Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế Nguyên nhân chủ yếu của các hạn chế, yếu kém nêu trên đã được chỉ ra trong nhiều năm qua là do nhận thức về Hợp tác xã của các cấp, các ngành, đặc
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 4938 /TTr-UBND
Thừa Thiên Huế, ngày 09 tháng 7 năm 2018
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2018 - 2020
Kính gửi: Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Căn cứ Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Căn cứ Thông tư 340/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức hỗ trợ và cơ chế tài chính hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực của Hợp tác xã, thành lập mới Hợp tác xã, tổ chức lại hoạt động của Hợp tác xã theo Chương trình hỗ trợ phát triển Hợp tác xã giai đoạn 2015 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình hỗ trợ phát triển Hợp tác xã giai đoạn
2015 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 1231/QĐ-BNN-KTHT ngày 09 tháng 4 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt kế hoạch triển khai thí điểm đưa cán bộ trẻ tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng về làm việc có thời hạn ở Hợp tác xã nông nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về chương trình xây dựng Nghị quyết chuyên đề của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2018;
Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kính trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; với một số nội dung chủ yếu sau:
Trang 2I ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ
1 Tình hình hoạt động của Hợp tác xã
1.1 Về số lượng Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã
Hiện nay trên địa bàn toàn tỉnh có 239 Hợp tác xã, gồm 168 Hợp tác xã Nông nghiệp, 22 Hợp tác xã Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp, 22 Hợp tác xã vận tải và các Hợp tác xã còn lại đang hoạt động trong lĩnh vực khác, 01 Liên hiệp Hợp tác xã đang hoạt động, có 206 Hợp tác xã hoạt động phù hợp với Luật Hợp tác xã năm 2012 (chiếm 86,2% số Hợp tác xã đang hoạt động), trong đó Hợp tác xã chuyển tiếp, đăng ký lại theo Luật Hợp tác xã năm 2012: 189 Hợp tác xã (Có 7 Quỹ tín dụng nhân dân)
1.2 Hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã
- Doanh thu bình quân của 01 Hợp tác xã có tăng qua các năm và đến nay theo ghi nhận thì doanh thu bình quân của 01 Hợp tác xã là 2.772 triệu đồng/HTX
- Doanh thu của Hợp tác xã với thành viên: 2.700 triệu đồng (bình quân
01 Hợp tác xã cung ứng khoảng 87% cho thành viên và khoảng 13% còn lại cho thành viên bên ngoài)
- Thu nhập bình quân 01 Hợp tác xã là 120 triệu đồng
- Thu nhập bình quân của lao động làm việc thường xuyên trong Hợp tác
xã, Liên hiệp Hợp tác xã là 25 triệu đồng/năm
2 Những khó khăn, hạn chế tác động đến sự phát triển của các Hợp tác xã trên địa bàn của tỉnh
2.1 Những hạn chế, tồn tại
Nhìn chung quy mô các Hợp tác xã còn nhỏ hẹp, số lượng lao động thường xuyên tại Hợp tác xã còn hạn chế Tỷ lệ đóng góp của khu vực kinh
tế tập thể còn thấp Còn nhiều Hợp tác xã chưa năng động trong phát triển kinh doanh, việc xây dựng phương án kinh doanh còn nhiều hạn chế Tiềm lực nội tại của các Hợp tác xã hạn chế và yếu thế trong việc cạnh tranh với các thành phần kinh tế khác Các Hợp tác xã nông nghiệp chỉ mới làm dịch
vụ đầu vào, còn bỏ trống khâu chế biến, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp tín dụng cho xã viên; chưa mạnh dạn thực hiện liên doanh, liên kết để mở thêm ngành nghề mới Một số Hợp tác xã chủ yếu thực hiện các dịch vụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp trong quá trình đô thị hoá, đất đai phải thu hồi nhưng chưa có phương án chuyển đổi hình thức sản xuất kinh doanh Việc triển khai các chủ trương chính sách còn chậm, nhất là tổ chức thực hiện các chính sách đã ban hành ở cơ sở Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về kinh
tế tập thể cần được được củng cố cả về số lượng và chất lượng cán bộ cũng
Trang 3như các điều kiện đảm bảo thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này
Bênh cạnh đó, vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của hợp tác xã còn yếu kém, đây là một trong những khó khăn lớn ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của hợp tác xã trong quá trình chuyển đổi và xây dựng mới Thiếu vốn làm cho hợp tác xã gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh dịch vụ, dẫn đến hợp tác xã không mở rộng được hoạt động dịch vụ, hiệu quả thấp, khả năng đáp ứng yêu cầu dịch vụ cho thành viên hạn chế Trong điều kiện khi hợp tác xã chuyển sang
cơ chế thị trường, thực hiện liên doanh liên kết sản xuất với các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn
2.2 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
Nguyên nhân chủ yếu của các hạn chế, yếu kém nêu trên đã được chỉ
ra trong nhiều năm qua là do nhận thức về Hợp tác xã của các cấp, các ngành, đặc biệt là người đứng đầu chưa đầy đủ, chưa thống nhất, ý thức trách nhiệm còn thấp; ảnh hưởng tâm lý của Hợp tác xã trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp còn nặng nề; năng lực của các Hợp tác xã còn yếu chưa theo kịp với những biến động của thị trường; công tác quản lý nhà nước về Hợp tác xã còn nhiều hạn chế, bộ máy phân tán hoạt động kém hiệu quả; khuôn khổ pháp luật, chính sách phát triển Hợp tác xã chưa hoàn thiện, còn nhiều bất cập…
Đồng thời khung khổ Luật pháp, chính sách hỗ trợ phát triển Hợp tác xã vẫn chưa hoàn thiện, thiếu đồng bộ, một số nội dung chưa được hướng dẫn rõ ràng Việc ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Hợp tác xã còn chậm Một số chính sách ưu đãi đối với Hợp tác xã đã được ban hành, song các Hợp tác xã vẫn chưa tiếp cận được do còn vướng nhiều thủ tục và thiếu văn bản hướng dẫn
Năng lực, trình độ quản lý, tổ chức sản xuất, kinh doanh của cán bộ lãnh đạo, thành viên Hợp tác xã còn nhiều hạn chế Một số Hợp tác xã sau khi chuyển đổi vẫn chưa có sự chuyển biến tích cực về chất, còn đơn điệu về loại hình dịch vụ, nội dung kinh tế nghèo nàn, chất lượng phục vụ thành viên còn thấp; chưa thực hiện việc ký kết hợp đồng dịch vụ giữa Hợp tác xã với thành viên theo đúng quy định của Luật; còn lúng túng giữa chức năng quản lý và chức năng điều hành
II SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH CHÍNH SÁCH
Trong những năm qua, trải qua nhiều chính sách đổi mới và hội nhập của Đảng và Nhà nước, để phù hợp với quy luật phát triển chung thì Hợp tác xã đã
có nhiều sự thay đổi nhằm mang lại những bước phát triển Ngày càng xuất hiện nhiều hơn các Hợp tác xã có quy mô và cơ cấu tổ chức bài bản, chính quy Không những vậy, các Hợp tác xã còn liên kết với nhau thành các Liên minh
Trang 4Hợp tác xã Và sự thay đổi trong cách thức tổ chức hoạt động của Hợp tác xã có thể nhận thấy đó là các Hợp tác xã đã thực hiện tốt vai trò “hợp tác” thúc đẩy kinh tế hộ phát triển bằng việc thực hiện tốt cung ứng các loại hình dịch vụ thiết yếu cho xã viên Vì vậy, Hợp tác xã vẫn giữ vững được vị trí của mình trên thị trường, phục vụ đắc lực cho sản xuất, đời sống của xã viên và phát triển cộng đồng bền vững
Luật Hợp tác xã năm 2012, các văn bản hướng dẫn Luật đã có hiệu lực, Chương trình hỗ trợ phát triển Hợp tác xã giai đoạn 2015 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014, nhưng đến nay cũng chưa cân đối được nguồn lực để hỗ trợ cho các Hợp tác xã phát triển theo đúng định hướng Từ năm 2008, UBND tỉnh đã có Quyết định số 1000/QĐ-UBND ngày 25/4/2008 về việc ban hành Quy định một số chính sách
hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Tuy nhiên, đến nay không còn phù hợp với điều kiện thực tiễn, các chính sách hỗ trợ chưa thật sự hiệu quả thiết thực Nhằm giải quyết những tồn tại nói trên, việc xây dựng và ban hành Chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế là rất cần thiết, phù hợp với quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012
III NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ THẢO QUY ĐỊNH
1 Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định một số chính sách hỗ trợ từ Ngân sách của tỉnh đối với các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã (sau đây viết tắt Hợp tác xã) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 - 2020 Các Hợp tác xã được hưởng các chính sách hỗ trợ theo quy định này thì không được hưởng các chính sách
hỗ trợ tương tự được quy định tại các văn bản Pháp luật khác, trừ các chính sách
hỗ trợ không được quy định tại Quy định này, và các quy định khác cao hơn
2 Đối tượng áp dụng
- Hợp tác xã thành lập, đăng ký hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác
xã năm 2012
- Thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán, cán bộ nguồn trong các Hợp tác xã; các đối tượng đã tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng mới được tuyển dụng vào làm việc tại các Hợp tác xã
3 Về chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã
Với mục tiêu hướng đến năm 2020 toàn tỉnh có 178 Hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả theo Đề án xây dựng 15.000 Hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả của Trung ương, đồng thời hiện tại ước tính toàn tỉnh có 76 Hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả Trên cơ sở đó, đề xuất kinh phí hỗ trợ từ Ngân sách tỉnh dự kiến hỗ trợ cho khoảng 102 Hợp tác xã
Trang 53.1 Hỗ trợ thu hút và đào tạo nguồn nhân lực
Mỗi Hợp tác xã được lựa chọn tối đa không quá 02 người để áp dụng hình thức hỗ trợ thu hút và đào tạo nhân lực theo Quy định này Mỗi người chỉ được
áp dụng một trong hai hình thức
Qua tính toán sơ bộ, dự kiến Tổng kinh phí hỗ trợ cho chính sách thu hút
và đào tạo nguồn nhân lực khoảng 11,590 tỷ đồng
a) Thu hút cán bộ
Các sinh viên được tào tạo ở các cấp Đại học, Cao đẳng hàng năm tốt nghiệp ra trường nhiều, nhưng không có việc làm tại địa phương nên thường đi vào các tỉnh phía Nam để tìm kiếm cơ hội việc làm, đồng thời các đối tượng này vẫn chưa có sự quan tâm nhất định đối với việc vào làm việc tại các Hợp tác xã trên địa bàn do thu nhập trong Hợp tác xã còn thấp, do đó nhằm thu hút các đối tượng là sinh viên đã tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng có chuyên ngành phù hợp về làm việc tại các Hợp tác xã trên địa bàn Tại Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 1231/QĐ-BNN-KTHT ngày 09/4/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Thông tư số 340/2016/TT-BTC ngày 29/12/2016 của Bộ Tài chính đã đề xuất nghiên cứu thí điểm đưa cán bộ trẻ đã tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng về làm việc tại các Hợp tác
xã để tạo nguồn nhân lực Tuy nhiên từ chương trình thí điểm đến triển khai thực hiện cần có một khoảng thời gian nhất định, do đó việc ban hành chính sách thu hút nguồn nhân lực cho các Hợp tác xã trên địa bàn của tỉnh là cần thiết
- Để đảm bảo thu nhập của các bạn sinh viên khi về làm việc tại các Hợp tác xã thời gian đầu, trên cơ sở mức hỗ trợ quy định tại Thông tư số 340/2016/TT-BTC ngày 29/12/2016 của Bộ Tài chính, đề xuất mức hỗ trợ hàng tháng thêm bằng 50% mức lương tối thiểu vùng cho các bạn sinh viên về làm việc tại các Hợp tác xã và thời gian hỗ trợ trong 03 năm đầu khi về làm việc tại Hợp tác xã, tổng kinh phí hỗ trợ dự kiến khoảng 5,673 tỷ đồng
- Cùng với chính sách hỗ trợ hàng tháng, thì chính sách hỗ trợ bảo hiểm
xã hội cho người lao động đã tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng về làm việc tại các Hợp tác xã cũng là chính sách thu hút nguồn nhân lực, qua đó góp phần hỗ trợ cho các sinh viên được đào tạo chính quy yên tâm công tác khi về làm việc tại Hợp tác xã Hiện nay, trong các văn bản chỉ đạo từ Trung ương đến địa phương vẫn chưa có cơ chế hỗ trợ bảo hiểm xã hội cho người tham gia lao động tại các Hợp tác xã Tuy nhiên, thông qua buổi làm việc và lấy ý kiến trực tiếp các Hợp tác xã trên địa bàn của tỉnh, nhu cầu hỗ trợ bảo hiểm xã hội cho các lao động tại các Hợp tác xã là rất cần thiết Qua tham khảo chính sách hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tại các địa phương khác, hiện tại đã có địa phương triển khai chính sách
hỗ trợ bảo hiểm xã hội cho các lao động làm việc tại Hợp tác xã Do đó, đề xuất mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội cho các lao động đã tốt nghiệp Đại học, Cao
Trang 6đẳng về làm việc tại các Hợp tác xã là 8%/năm, tổng kinh phí hỗ trợ dự kiến khoảng 817 triệu đồng
b) Đào tạo cán bộ của Hợp tác xã
Thời gian vừa qua các cấp các ngành đã tham mưu hỗ trợ tổ chức nhiều đào tạo ngắn hạn cho các chức danh trong Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán, cán bộ nguồn trong các Hợp tác xã để nâng cao nghiệp
vụ quản lý Tuy nhiên, trong giai đoạn hội nhập sâu rộng cần phải hỗ trợ đào tạo dài hạn chính quy cho một số chức danh trên cần phải có hỗ trợ kinh phí để tham gia đào tạo tại các trường Đại học, Cao đẳng có chuyên ngành phù hợp về quản
lý Hợp tác xã để nâng cao công tác quản lý điều hành Hợp tác xã Theo quy định tại Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ, Ngân sách Trung tương hỗ trợ 100% kinh phí để Bồi dưỡng ngắn hạn nguồn nhân lực cho các cán bộ quản lý và các thành viên của Hợp tác xã Do đó, chính sách hỗ trợ đào tạo dài hạn, chính quy các cán bộ quản lý, cán bộ nguồn của Hợp tác xã để nâng cao công tác quản lý, điều hành của Hợp tác xã chưa được quy định và việc ban hành là cần thiết Vì chưa có các quy định cụ thể về định mức hỗ trợ, do đó căn cứ trên cơ sở là mức học phí cơ bản của các trường Đại học, Cao đẳng công lập trên địa bàn của tỉnh, đề xuất mức kinh phí dự kiến hỗ trợ đối với các đối tượng được cử đi đào tạo và được cấp bằng Đại học khoảng
50 triệu đồng/người (mức học phí trung bình mỗi năm 8,5 triệu đồng được đào tạo trong vòng 4 năm kèm theo chi phí giáo trình, ăn ở và đi lại trong thời gian đào tạo), mức kinh phí dự kiến hỗ trợ đối với các đối tượng được cử đi đào tạo
và được cấp bằng Cao đẳng khoảng 35 triệu đồng/người (mức học phí trung bình mỗi năm 5,6 triệu đồng được đào tạo trong vòng 3 năm kèm theo chi phí giáo trình ăn ở và đi lại trong thời gian đào tạo), sẽ được cấp, hỗ trợ một lần sau khi hoàn thành khóa học, tổng kinh phí hỗ trợ dự kiến khoảng 5,1 tỷ đồng
3.2 Hỗ trợ về thành lập mới, sáp nhập Hợp tác xã
a) Hỗ trợ thành lập mới Hợp tác xã
Thời gian vừa qua đã thực hiện tương đối có hiệu quả, do đó cần tiếp tục
hỗ trợ để hình thành nhiều Hợp tác xã mới theo quy định về chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, mỗi xã nông thôn mới phải có 01 Hợp tác xã nông nghiệp, cũng như Đề án xây dựng 15.000 Hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả của Trung ương, tổng kinh phí hỗ trợ dự kiến khoảng 2,4
tỷ đồng
- Đối với hợp tác xã có số lượng thành viên từ 07 - dưới 50 thành viên được hỗ trợ với mức không quá 30.000.000 đồng;
- Đối với hợp tác xã có số lượng thành viên từ 50 - dưới 200 thành viên được hỗ trợ với mức không quá 40.000.000 đồng;
Trang 7- Đối với hợp tác xã có số lượng thành viên từ 200 thành viên trở lên được
hỗ trợ với mức không quá 50.000.000 đồng
- Đối với việc thành lập Liên hiệp Hợp tác xã được hỗ trợ không quá 30.000.000 đồng
b) Sáp nhập, hợp nhất
Đối với các Hợp tác xã sáp nhập, hợp nhất được hỗ trợ 50% kinh phí như đối với thành lập mới Hợp tác xã
3.3 Hỗ trợ Hợp tác xã hoạt động
a) Hỗ trợ lãi suất
Hiện tại khó khăn nhất của các Hợp tác xã không có tài sản thế chấp để vay vốn tại các ngân hàng, do đó để tạo điều kiện cho các Hợp tác xã được vay vốn các ngân hàng, việc hỗ trợ lãi suất trong các năm đầu là cần thiết
Hợp tác xã được hỗ trợ 100% lãi suất 01 năm đầu và 50% lãi suất 02 năm tiếp theo với mức vay tối đa không quá 01 tỷ đồng/hợp tác xã
Tổng mức kinh phí hỗ trợ dự kiến hỗ trợ lãi vay tạm tính 8% năm (thời gian hỗ trợ 02 năm) khoảng 16,08 tỷ đồng
b)Hỗ trợ đầu tư
- Hỗ trợ cho khoảng 102 Hợp tác xã đầu tư cơ giới hóa vào nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp như máy làm đất, máy thu hoạch, máy cấy, máy làm cỏ, máy đóng gói, máy sục khí, hệ thống máy sấy, bảo quản sản phẩm
và các phương tiện, thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh, để tăng cường năng lực cho các Hợp tác xã
Mức hỗ trợ tiền mua máy móc, phương tiện, thiết bị là 25%, nhưng không vượt quá mức hỗ trợ tối đa cho 01 Hợp tác xã là 200 triệu đồng
Tổng kinh phí hỗ trợ cho cả giai đoạn khoảng 20,4 tỷ đồng
- Nhằm hỗ trợ các dự án trang bị phương tiện, công cụ lao động của các Hợp tác xã có thể tiếp nhận giải quyết việc làm cho những người lao động ở các khu kinh tế, khu công nghiệp, đô thị mới do nhường đất sản xuất; những Hợp tác
xã tiếp nhận, giải quyết việc làm cho người khuyết tật; tuy nhiên đối tượng hỗ trợ này không nhiều nhưng cần thiết nhằm giải quyết việc làm chuyển đổi sinh
kế an sinh xã hội
Mức hỗ trợ tối đa cho 01 dự án không quá 50% vốn đầu tư và không quá
300 triệu đồng cho 01 hợp tác xã
Tổng kinh phí hỗ trợ cho cả giai đoạn là 1,5 tỷ đồng
c) Hỗ trợ xúc tiến thương mại; xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý
Các Hợp tác xã được hưởng các chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị Quyết số 39/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND tỉnh về việc Quy
Trang 8định một số chính sách hỗ trợ thực hiện chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 - 2020
d) Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin
Việc quảng bá thương hiệu của từng Hợp tác xã đến nhân dân trong tỉnh, trong nước và quốc tế, nhất là trong giai đoạn việc ứng dụng công nghệ thông tin
đã phổ biến toàn cầu hóa, do đó việc hỗ trợ này rất cần thiết
Hỗ trợ 100% kinh phí cho hợp tác xã xây dựng 01 trang thông tin điện tử, mức hỗ trợ tối đa không quá 15 triệu đồng/trang
Tổng kinh phí cho cả giai đoạn khoảng 1,53 tỷ đồng
IV TỔNG HỢP CÁC NGUỒN HỖ TRỢ
Dự kiến tổng nguồn vốn hỗ trợ cho cả giai đoạn 2018 - 2020 được bố trí từ Ngân sách tỉnh khoảng 53,5 tỷ đồng cho các nội dung quy định tại Chính sách
Trên đây là dự thảo nội dung Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 - 2020
Ủy ban nhân dân tỉnh kính trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định Tờ trình này thay thế Tờ trình số 4632/TTr-UBND ngày 29/6/2018 của UBND tỉnh./
(Kèm theo Dự thảo Nghị quyết và Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến
khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế)
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh: CT, các PCT;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- VPUBND tỉnh: CVP, các PCVP;
CV: TH, TC, NN;
- Lưu: VT, DN
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH (Đã ký) Phan Ngọc Thọ