Hướng dẫn về nhà 2p - Học bài, viết đoạn văn có câu nghi vấn dùng với các chức năng khác nhau - Chuẩn bị: Câu cầu khiến theo câu hỏi SGK – BT + Đọc các ngữ liệu + Tìm hiểu đặc điểm, chức
Trang 1TUẦN 23
Ngày soạn: 16/1/2019
Ngày giảng: 23/1/2019
Tiết 81
CÂU NGHI VẤN
(Tiếp)
A Mục tiêu
1 Về kiến thức: Giúp học sinh:
- Kiến thức chung: Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để
thể hiện các ý cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ cảm xúc
- Kiến thức trọng tâm: Các câu nghi vấn dùng với các chức năng khác ngoài chức
năng chính
2 Về kĩ năng:
- Kĩ năng bài học: Vận dụng kiến thức đã học về câu nghi vấn để đọc - hiểu và tạo
lập văn bản
- Kĩ năng sống:
+ Ra quyết định: Nhận ra và biết sử dụng câu nghi vấn theo mục đích giao tiếp cụ thể
+ Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu nghi vấn
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh ý thức học tập
- GD đạo đức: giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc thông qua
các từ loại; có trách nhiệm với việc giữ gìn và phát huy tiếng nói của dân tộc; giản dị trong việc sử dụng từ ngữ, biết sử dụng các loại câu, dấu câu trong tình huống phù hợp
=> giáo dục về các giá trị: TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG, GIẢN DỊ
B Chuẩn bị
- Giáo án, TLTK, bảng phụ
- Học sinh: soạn bài, chuẩn bị bài trước ở nhà
C Phương pháp
- Phương pháp đàm thoại, phân tích ngữ liệu, nhóm, vấn đáp,động não
D Tiến trình giờ dạy
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (5’):
? Thế nào là câu nghi vấn? Chức năng chính của câu nghi vấn? Đặt 2 câu nghi vấn
có hình thức và ý nghĩa khác nhau?
3- Bài mới
Trang 2Hoạt động 1
- Thời gian: (17’)
- Mục tiêu: Nắm được những chức năng khác
- Hình thức tổ chức,PP:vấn đáp, phân tích
- KT: động não
GV treo bảng phụ – HS đọc VD ở bảng phụ
?) Trong các VD trên, câu nào là câu nghi vấn?
a) Những người bao giờ?
b) Mày định đấy à?
c) Có chết không? Lính đâu? Sao vậy? Không
còn phép tắc gì nữa à?
d) Cả đoạn
e) Con gái ư? Chả lẽ ấy!
?) Các câu nghi vấn trên có dùng để hỏi không?
- Không
?) Vậy dùng để làm gì?
a) Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự hoài niệm, tiếc
nuối)
b) Đe dọa
c) Đe dọa
d) Khẳng định
e) Bộc lộ cảm xúc (ngạc nhiên)
?) Dấu kết thúc ở câu nghi vấn có phải lúc nào
cũng là dấu ? không?
- Không Có thể là dấu !
?) Qua các VD trên, theo em, câu nghi vấn còn
dùng với những chức năng nào nữa?
- 2 HS -> GV chốt
- 1 HS đọc ghi nhớ
* GV treo bảng phụ
1) Cậu có thể cho mình mượn bút được không?
-> Nhờ vả (cầu khiến)
2) Bác đi làm ạ? -> sắc thái kính trọng
* Lưu ý: Những câu nghi vấn không dùng để hỏi
là những câu có thể thay thế bằng những câu khác
có ý nghĩa tương đương
VD: Bài khó thế này ai mà làm được?
Bài khó thế này không ai làm được
I Những chức năng khác
1) Ví dụ: SGK 2) Nhận xét
Câu a) : Bộc lộ tình cảm, cảm xúc nuối tiếc
Câu b) c) d) :khẳng định Câu e) : bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên
3 Ghi nhớ: SGK (22)
Hoạt động 2(18p)
- Thời gian: (18’)
- Mục tiêu: HD hs luyện tập
II Luyện tập
Bài tập 1 ( 22)
a) Con người đáng kính ấy ư? -> bộc lộ tình cảm, cảm
Trang 3- Hình thức tổ chức,PP:vấn
đáp, thực hành
- KT: động não, làm việc
nhóm
- HS nêu yêu cầu
- HS trả lời miệng- nhận xét,
bổ sung- GV nhận xét
HS đọc toàn bộ bài tập
- HS thảo luận nhóm
-> Đại diện trình bày
-> HS nhận xét -> GV chữa
- Phần còn lại bằng câu có ý
nghĩa tương đương gọi mỗi
nhóm một HS lên bảng viết
GV nêu yêu cầu BT3
- HS làm ra phiếu học tập
-> Chấm chéo -> Đại diện
trình bày -> GV sửa
- HS nêu yêu cầu BT4
- HS thảo luận -> trình bày
xúc (sự ngạc nhiên) b) Cả đoạn (trừ câu: Than ôi!) -> phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc tiếc nuối
c) Sao ta rơi? -> cầu khiến, bộc lộ tình cảm, cảm xúc d) Ôi, nếu bóng bay? -> phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Bài tập 2 (23 )
a) Sao cụ thế? Tội gì lại? ăn mãi liệu?
-> phủ định b) Cả đàn bò làm sao? -> bộc lội tình cảm: băn khoăn, ngần ngại
c) Ai dám mẫu tử? -> khẳng định d) Thằng bé gì? Sao lại khóc? -> hỏi Viết lại bằng những câu có ý nghĩa tương đương a) Cụ không phải lo xa quá như thế
Không nên nhịn đói mà để tiền lại
ăn hết thì lúc chết không có tiền để mà lo liệu
b) Không biết chăc là thằng bé có thể chăn dắt được đàn bò hay không
c) Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử
Bài tập 3 (24)
Mẫu:
a) Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung của phim
“Cuộc chiến Trân Châu cảng” được không?
b) Cô bé bán diêm ơi! Sao cuộc đời cô bé bất hạnh đến thế?
Bài tập 4 (24)
- Trong giao tiếp nhiều câu nghi vấn không dùng để hỏi
mà có thể dùng để chào Người nghe không nhất thiết phải trả lời mà có thể đáp lại bằng một câu chào khác (hoặc 1 câu nghi vấn khác)
-> người nói và người nghe có quan hệ rất thân mật
4 Củng cố(2p): GV khái quát nội dung bài học
5 Hướng dẫn về nhà (2p)
- Học bài, viết đoạn văn có câu nghi vấn dùng với các chức năng khác nhau
- Chuẩn bị: Câu cầu khiến (theo câu hỏi SGK – BT)
+ Đọc các ngữ liệu
+ Tìm hiểu đặc điểm, chức năng của câu cầu khiến
+ Trả lời các câu hỏi phần ngữ liệu
+ Làm các bài tập ( nếu có thể)
Trang 4E Rút kinh nghiệm
Trang 5
Ngày soạn: 16/1/2019
Ngày giảng: 25/1/2019 Tiết 82
Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)
A Mục tiêu
1 Về kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Kiến thức chung:
+ Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh
+ Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh
+ Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một
phương pháp, cách làm
- Kiến thức trọng tâm: Nắm được cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp, cách làm
2 Về kĩ năng:
- Kĩ năng bài học:
+ Quan sát đối tượng cần thuyết minh: Một phương pháp ( cách làm )
+ Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: Biết viết một bài văn thuyết minh về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ
- Kĩ năng sống:
+ Kĩ năng giao tiếp: Trình bày ý tưởng trao đổi về đặc điểm, cách làm
+ Kĩ năng suy nghĩ sáng tạo
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh ý thức học tập Biết vận dụng những kiến thức này để tạo lập bài văn thuyết minh về một phương pháp, một cách làm cụ thể
- GD KNS:
+ KN giao tiếp: trao đổi, chia sẻ suy nghĩ, ý kiến khi tìm hiểu về văn
thuyết minh – trình bày, giới thiệu, nêu định nghĩa về một nhân vật, sự
kiện, danh thắng cảnh, cây cối, đồ vật…
+ KN tư duy sáng tạo về việc vận dụng thao tác xây dựng văn bản thuyết minh về danh thắng cảnh, về loài cây hay về một thể loại văn học, một món ăn, một thứ đồ chơi… (Sử dụng các PP động não, viết sáng tạo )
- GD môi trường: Ra đề bài về danh thắng cảnh Hạ Long có gắn với việc bảo vệ môi
trường.
- GD đạo đức: giáo dục tinh thần sống có trách nhiệm, hòa bình, tôn
trọng, tự do khi thuyết minh, giới thiệu về phong cảnh quê hương, giới thiệu thuyết minh món ăn, món quà của dân tộc.
=> giáo dục giá trị TÔN TRỌNG, TRUNG THỰC, TRÁCH NHIỆM
B Chuẩn bị
- GV:Giáo án, TLTK, bảng phụ
- HS: Soạn bài mục I
C Phương pháp
- Phương pháp đàm thoại, phân tích ví dụ, nhóm,vấn đáp,động não
D Tiến trình giờ dạy
Trang 61- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (5p)
? Nêu các yêu cầu khi viết một đoạn văn thuyết minh?
3- Bài mới
Hoạt động 1
- Thời gian: (17’)
- Mục tiêu: Nắm được Giới thiệu một phương pháp (cách
làm)
- Hình thức tổ chức,PP:vấn đáp, thuyết trình, giới thiệu,
phân tích
- KT: động não
GV treo bảng phụ -> HS đọc VD a
?) văn bản (a) thuyết minh về vấn đề gì?
- Cách làm đồ chơi cho em bé
?) Có mấy bước cần làm? Có thể thay đổi thứ tự các bước
này không?
- 3 bước -> Không thể thay đổi
* HS đọc văn bản (b)
?) Văn bản thuyết minh về vần đề gì? Có mấy bước?
- Cách nấu canh rau ngót
- 3 bước
?) 2 văn bản có điểm nào chung? Vì sao?
- Đều có 3 bước làm -> Muốn làm một cái gì thì phải có
nguyên liệu, cách làm và yêu cầu thành phẩm
?) Cách làm được trình bày theo thứ tự nào?
- Nguyên liệu -> cách làm -> thành phẩm
?) Nhận xét về cách diễn đạt của 2 văn bản
- Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu
* GV: Thuyết minh cách làm quan trọng nhất là phải
tuân theo một trình tự nhất định thì mới có kết quả như
mong muốn
?) Qua 2 văn bản, theo em, khi cần thuyết minh cách làm
một đồ vật ta phải làm như thế nào?
- 2 HS nêu -> GV chốt -> 1 HS đọc ghi nhớ
I Giới thiệu một phương pháp (cách làm)
1) Ví dụ: sgk 2) Nhận xét:
- Các bước làm:
a) Nguyên liệu b) Cách làm c) Yêu cầu thành phẩm
3 Ghi nhớ: SGK(26)
Hoạt động 2
- Thời gian: (18’)
- Mục tiêu: Luyện tập
- Hình thức tổ
chức,PP:vấn đáp,
thuyết trình, thực hành
- KT: động não
B Luyện tập
1 Bài tập1 sgk/26 Lập dàn bài thuyết minh một trò chơi
quen thuộc
Lập dàn bài
A Mở bài: Giới thiệu khái quát trò chơi
B Thân bài:
* Điều kiện chơi:
- Số người chơi
Trang 7- HS làm theo nhóm
-> Đại diện trình bày
- HS nhận xét -> GV
sửa
- HS làm miệng
? Nhận xét về cách đặt
vấn đề
? Bố cục của bài thuyết
minh này?
? Bài giới thiệu mấy
cách đọc?
? Thế nào là đọc nhanh?
? Số liệu có tác dụng gì?
- Dụng cụ chơi
- Địa điểm, thời gian
* Cách chơi ( Luật chơi )
- Giới thiệu ntn thì thắng
- Giới thiệu ntn thì thua
- Giới thiệu ntn thì phạm luật
* Yêu cầu trò chơi
C Kết bài
- ýýýýýýý nghĩa của trò chơi
- Tình cảm của người thuyết minh
2 Bài tập2 sgk/27
- Đặt vấn đề: ‘‘ Ngày nay giải quyết được vấn đề ‘‘ : Yêu cầu thực tiễn cấp thiết buộc phải tìm cách đọc nhanh
‘‘ Có nhiều cách đọc khác nhau có y chí’‘ Giới thiệu những cách đọc chủ yếu hiện nay đọc thầm theo dòng và theo y , những yêu cầu và hiệu qủa của phương pháp đọc nhanh ‘‘ Trong những năm gần đây 12.000 từ / phút’‘ những số liệu, dẫn chứng về kết qủa của phương pháp đọc nhanh
Các số liệu nêu ra nhằm chứng minh cho sự cần thiết, yêu cầu, cách thức, khả năng, tác dụng của phương pháp đọc nhanh đối với mỗi người chúng ta
4 Củng cố(2P):? Thuyết minh về một cách làm có vai trò như thế nào trong đời
sống
5 Hướng dẫn về nhà(2p)
- Lập dàn ý thuyết minh: Cách rang cơm
- Chuẩn bị: Thuyết minh một danh lam thắng cảnh
+ Đọc ngữ liệu
+ Tìm hiểu, phân tích ngữ liệu
+ Tìm hiểu về các danh lam thắng cảnh, di tích ở địa phương em để giờ sau giới thiệu
E Rút kinh nghiệm
Trang 8
Ngày soạn: 16/1/2019
Ngày giảng: 25/1/2019
Tiết 83
CÂU CẦU KHIẾN
A Mục tiêu
1-Kiến thức: - Giúp HS hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến Phân biệt
câu cầu khiến với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng chính của câu cầu khiến 2-Kỹ năng : - Rèn kĩ năng sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao
tiếp
3- Thái độ : - Có ý thức sử dụng đúng kiểu câu
- GD KNS:
+ KN tư duy sáng tạo: phân tích, đối chiếu đặc điểm các loại câu: Câu ghép, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật;
+ Kĩ năng giao tiếp: trình bày, trao đổi ý kiến về đặc điểm của các loại câu - hiểu và đặt câu theo đúng kiểu câu dùng với mục đích nói (Sử dụng các PP: động não, thực hành).
+ Kĩ năng ra quyết định về việc lựa chọn các dấu câu phù hợp với ngữ cảnh; (Sử dụng các PP: động não, thảo luận, thực hành, hỏi - trả lời )
- GD đạo đức: giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc
thông qua các từ loại; có trách nhiệm với việc giữ gìn và phát huy tiếng nói của dân tộc; giản dị trong việc sử dụng từ ngữ, biết sử dụng các loại câu, dấu câu trong tình huống phù hợp.
=> giáo dục về các giá trị: TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG, GIẢN DỊ
B Chuẩn bị
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứuTLTK, bảng phụ
- HS: Soạn mục I
C Phương pháp
- Phương pháp đàm thoại, phân tích, nhóm,động não, vấn đáp
D Tiến trình giờ dạy
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (5’):? Hãy cho biết các chức năng của câu nghi vấn? Đặt 2 câu
minh hoạ?
- Các chức năng khác: cầu khiến, đe dọa, chào hỏi, bộc lộ cảm xúc, phủ định, khẳng định…
3- Bài mới
Trang 9Hoạt động 1
- Thời gian: (18’)
- Mục tiêu: Nắm được đặc điểm, chức năng
- Hình thức tổ chức,PP:vấn đáp, phân tích
- KT: động não
GV treo bảng phụ – HS đọc VD
?) Tìm các câu cầu khiến trong đoạn trích? Dựa
vào đặc điểm hình thức nào để xác định?
- 1 HS lên bảng gạch chân- trả lời – HS nhận xét
- Thôi đừng lo lắng có từ cầu khiến: đừng,
- Cứ về đi đi, thôi
- Đi thôi con.
* GV: Các từ cầu khiến: hãy, đừng, chớ đứng
trước hoặc đi, thôi, nào đứng sau từ biểu hiện nội
dung cầu khiến
?) Các câu cầu khiến trên dùng để làm gì?
- Khuyên bảo, yêu cầu
*HS đọc ví dụ 2
?) Cách đọc câu “Mở cửa” trong (b) có khác với
cách đọc câu “ Mở cửa” trong (a) không?
- Câu (b) đọc nhấn mạnh giọng hơn
?) Câu “Mở cửa” trong (b) dùng để làm gì?
- Dùng để đề nghị, ra lệnh
?) Vậy ở (a) dùng để làm gì?
- Là câu trần thuật dùng để trả lời câu hỏi
*GV: Những câu trên là câu cầu khiến Vậy em
hiểu như thế nào về kiểu câu cầu khiến? Lấy ví dụ
minh hoạ?
- HS nêu -> GV chốt -> 1 HS đọc ghi nhớ(31)
I Đặc điểm và chức năng
1) Ví dụ: SGK (30) 2) Nhận xét
* Câu cầu khiến:
a) Thôi đừng lo lắng ->khuyên bảo b) Cứ về đi -> yêu cầu
c) Đi thôi con -> yêu cầu
* Từ ngữ cầu khiến: đừng, đi, thôi
3 Ghi nhớ: SGK (31)
Hoạt động 2
- Thời gian: (18’)
- Mục tiêu: Luyện tập
- Hình thức tổ chức,PP:vấn
đáp, thực hành
- KT: động não
HS nêu yêu cầu
- HS làm miệng
II Luyện tập
Bài tập 1 (31 ) :
* Đặc điểm hình thức: Có các từ: hãy, đi, đừng
* Chủ ngữ: chỉ người đối thoại, có đặc điểm khác nhau a) Vắng chủ ngữ -> Dựa vào ngữ cảnh mới biết người đối thoại là Lang Liêu
b) Chủ ngữ là: ông giáo -> ngôi thứ 2 số ít c) Chủ ngữ là: chúng ta -> ngôi thứ 1 số nhiều (ngôi
gộp có người đối thoại)
* Thêm bớt chủ ngữ:
a) Con hãy lấy gạo -> đối tượng tiếp nhận thể hiện rõ
hơn, yêu cầu nhẹ nhàng, tình cảm hơn
b) Hút trướcđ i -> ý nghĩa cầu khiến mạnh hơn, câu
nói kém lịch sự hơn
Trang 10- HS lên bảng đặt câu thay
đổi -> Nêu nhận xét
- Chia nhóm: 3 nhóm, mỗi
nhóm 1 câu -> Nhận xét
chéo -> GV chốt
-HS nêu yêu cầu
HS thảo luận -> trình bày
- HS làm miệng
GV giao nhiệm vụ
- HS làm ra phiếu học tập
-> GV thu chấm
c) Nay các anh -> thay đổi ý nghĩa cơ bản của câu
(trong số người tiếp nhận không có người nói)
Bài tập 2 (32 )
a) Thôi, im đi -> vắng chủ ngữ, từ ngữ cầu khiến “đi” b) Các em đừng khóc -> Chủ ngữ ngôi 2 số nhiều, từ ngữ cầu khiến “đừng”
c) Đưa tay mau Cầm lấy này -> vắng chủ ngữ, không có từ ngữ cầu khiến chỉ có ngữ điệu cầu khiến
Bài tập 3 (32)
a) Vắng chủ ngữ b) Có chủ ngữ (ngôi thứ 2 số ít) -> ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm của người nói với người nghe
Bài tập 4 (32)
- Tác giả dùng câu nghi vấn làm cho yêu cầu cầu khiến nhẹ hơn, ít rõ ràng hơn -> phù hợp với tính cách và vị thế của DC
Bài tập 5 (32)
- “Đi đi con!” -> Chỉ có người con đi
- “Đi thôi con!” -> Con và mẹ cùng đi
4 Củng cố (1p) GV khái quát nội dung bài học
5 Hướng dẫn về nhà(2p)
- Học bài, hoàn thành bài tập Tập viết đoạn văn có dùng câu cầu khiến
- Chuẩn bị: Câu cảm thán
+ Đọc ngữ liệu
+ Tìm hiểu, phân tích ngữ liệu
+ Làm phần luyện tập ( nếu có thể)
E Rút kinh nghiệm
Trang 11
Ngày soạn: 16/1/2019
Ngày giảng: 26/1/2019
Tiết 84
Thuyết minh về một danh lam , thắng cảnh
A Mục tiêu
1 Kiến thức:- Giúp học sinh biết cách viết bài giới thiệu về một danh lam thắng cảnh
2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng viết bài văn thuyết minh
3 Thái độ:- Giáo dục tình yêu , lòng tự hàovề truyền thống và vẻ đẹp quê hương , đất nước
- GD KNS:
+ KN giao tiếp: trao đổi, chia sẻ suy nghĩ, ý kiến khi tìm hiểu về văn
thuyết minh – trình bày, giới thiệu, nêu định nghĩa về một nhân vật, sự
kiện, danh thắng cảnh, cây cối, đồ vật…
+ KN tư duy sáng tạo về việc vận dụng thao tác xây dựng văn bản thuyết minh về danh thắng cảnh, về loài cây hay về một thể loại văn học, một món ăn, một thứ đồ chơi… (Sử dụng các PP động não, viết sáng tạo )
- GD môi trường: Ra đề bài về danh thắng cảnh Hạ Long có gắn với việc bảo vệ môi
trường.
- GD đạo đức: giáo dục tinh thần sống có trách nhiệm, hòa bình, tôn
trọng, tự do khi thuyết minh, giới thiệu về phong cảnh quê hương, giới thiệu thuyết minh món ăn, món quà của dân tộc.
=> giáo dục giá trị TÔN TRỌNG, TRUNG THỰC, TRÁCH NHIỆM
B Chuẩn bị
- GV: Soạn giáo án, TLTK, bảng phụ
- HS: Soạn mục I
C Phương pháp
- Phương pháp đàm thoại, phân tích ngữ liệu, nhóm
D Tiến trình giờ dạy
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ( 5p)
? Em hãy cho biết cách giới thiệu một phương pháp (cách làm)? Bố cục chung của kiểu bài này?
3- Bài mới
* Giới thiệu bài (1 ’ ) : Danh lam thắng cảnh là một địa danh, một khung cảnh nổi tiếng ở một địa phương nhất định Ngoài vẻ đẹp, địa danh ấy có thể liên quan đến những sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử