PHẠM THỊ NGỌC LOANMỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHẦN AN BÌNH – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA Chuyên ngành: Tài chín
Trang 1PHẠM THỊ NGỌC LOAN
MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỐ PHẦN AN BÌNH – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số:60.34.20
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2012
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN NGỌC VŨ
Phản biện 1: TS VÕ THỊ THÚY ANH
Phản biện 2: PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM ANH
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn
tốt nghiệp thạc sỹ Quản trị Kinh doanh họp tại Nha
Trang Khánh Hòa vào ngày 23 tháng 09 năm 2012
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những phương thức thanh toán quốc tế được các doanhnghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam ưa chuộng hiện nay như: tín dụngchứng từ, nhờ thu, chuyển tiền… thì phương thức tín dụng chứng từ
có nhiều ưu điểm và an toàn hơn Đặc biệt trong hai năm trở lại đâytình hình kinh tế bất ổn các doanh nghiệp ngày càng sử dụng phươngthức tín dụng chứng từ nhiều hơn, chấp nhận mức phí phải trả chongân hàng cao hơn nhưng bù lại họ có một sự cam kết thanh toán từngân hàng Bên cạnh đó, trong thời gian làm việc tại Ngân hàngTMCP An Bình Chi nhánh Khánh Hòa tác giả nhận thấy hoạt độngnày mang lại nhiều lợi ích to lớn cho ngân hàng, ngoài phí dịch vụ thuđược, ngân hàng còn có thể phát triển các nghiệp vụ khác như muabán ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, Hơn thế, hoạt động thanh toánquốc tế còn nâng cao uy tín và hình ảnh của ngân hàng trên thươngtrường quốc tế
Với những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài: “Mở rộng hoạt
động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần An Bình Chi nhánh Khánh Hòa”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về hoạt động thanh toán quốc tế theophương thức tín dụng chứng
- Phân tích và khảo sát thực trạng công tác mở rộng hoạt động thanhtoán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ABBANK KhánhHòa
Trang 5- Đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động thanh toán quốc
tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ABBANK Khánh Hòa
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu lí luận và thực tiễn mở rộng hoạtđộng thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tạiABBANK Khánh Hòa từ năm 2009 đến hết 2011
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng,Phương pháp lịch sử và các phương pháp phân tích thống kê, mô tả,tổng hợp, tư duy logic, phân tích hệ thống … để luận giải các vấn đềliên quan của đề tài
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiền của đề tài
Mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụngchứng từ không phải là vấn đề mới và đã có các công trình nghiêncứu Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu về các ngân hàngTMCP nhỏ đang mong muốn phát triển thành ngân hàng đa sản phẩm,
đa dịch vụ và trong tình hình kinh tế những năm trước khá ổn định cácdoanh nghiệp còn sử dụng phương thức chuyển tiền và nhờ thu nhiều
để giảm bớt chi phí ngân hàng Do đó, trên cơ sở tiếp thu và kế thừanhững kết quả nghiên cứu của các công trình trên, trong luận văn nàytác giả đã đi sâu nghiên cứu mở rộng hoạt động thanh toán quốc tếtheo phương thức tín dụng chứng từ tại một chi nhánh ngân hàngthương mại cổ phần có quy mô trung bình, ABBANK Khánh Hòa.Ngoài ra, tại ngân hàng TMCP An Bình Chi nhánh Khánh Hòa cũngchưa có một nghiên cứu nào về mở rộng hoạt động thanh toán quốc tếtheo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ nên tác giả hy vọng
Trang 6kết quả nghiên cứu của luận văn này sẽ góp phần nâng mục tiêu pháttriển và mở rộng hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu theo phươngthức tín dụng chứng từ tại ABBANK Chi nhánh Khánh Hòa.
6 Cấu trúc của luận văn
Chương 1: Khái quát về phương thức tín dụng chứng từ và mở rộng
hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức
tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình Chinhánh Khánh Hòa
Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế theo
phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP An Bình Chinhánh Khánh Hòa
Trang 7CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TTQT THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ 1.1.1 Khái niệm
Thanh toán quốc tế là nghiệp vụ ngân hàng quốc tế được hìnhthành và phát triển trên nền tảng hoạt động ngoại thương vàcác quan hệ trao đổi quốc tế Nghiệp vụ này đòi hỏi phải cótrình độ chuyên môn cao, ứng dụng công nghệ tiên tiến, tạo
sử kết nối hài hòa giữa ngân hàng trong nước với hệ thốngNgân hàng thế giới
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế trong nền kinh tế
- Tạo điều kiện phát triển các nghiệp vụ, mở rộng quy mô hoạtđộng, nâng cao uy tín ngân hàng trên thương trường quốc tế
- Có tác dụng đẩy nhanh tốc độ thanh toán và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Bên cạnh
đó, ngân hàng có thể tài trợ vốn, hỗ trợ về kỹ thuật thanhtoán thông qua việc hướng dẫn, tư vấn
- Có tác dụng tập trung và quản lý nguồn ngoại tệ trong nước và
sử dụng ngoại tệ một cách có mục đích, có hiệu quả theo yêucầu của nền kinh tế, tạo điều kiện thực hiện tốt chế độ quảnlý ngạoi hối
- Tạo điều kiện thực hiện và quản lý có hiệu quả hoạt động xuấtnhập khẩu trong nước theo đúng chính sách ngoại thương đã
đề ra
1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu của NHTM
1.1.3.1 Phương thức chuyển tiền
1.1.3.2 Phương thức trả tiền lấy chứng từ
Trang 81.2.2 Cơ sở pháp lý: UCP No 600, URR No 525, e-UCP, ISBP
– 681 và một số văn bản pháp lý khác: Incoterms 2000,
luật hối phiếu… và tập quán thương mại quốc tế 1.2.3 Thư tín dụng
- Khái niệm
- Các loại L/C
1.2.4 Các bên tham gia trong phương thức thanh toán tín dụng 1.2.5 Quy trình nghiệp vụ phương thức thanh toán TDCT
Trang 9Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ phương thức thanh toán TDCT
1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ VIỆC MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Chỉ tiêu phản ánh về thị phần thanh toán TDCT
1.3.2 Chỉ tiêu về kết quả hoạt động thanh toán TDCT
- Tỷ trọng doanh số của từng phương thức
- Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ so vớitổng thu nhập dịch vụ
- Tỷ lệ tăng trưởng doanh số và thu nhập hàng năm
1.3.3 Chất lượng dịch vụ của hoạt động tín dụng chứng tư
Chất lượng của hoạt động tín dụng chứng từ là tiêu chí khá quantrọng để đánh giá việc mở rộng hoạt động tín dụng chứng từ củaNHTM
1.3.4 Rủi ro đối với ngân hàng trong hoạt động thanh toán quốc
tế theo phương thức tín dụng chứng tư
Tuy hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ mang đến cho ngânhàng thương mại nhiều lợi ích, nhưng có thể nói lợi ích đó đồng hànhvới rủi ro Tùy vào vai trò của các ngân hàng với tư cách là chủ thểtham gia trong quy trình thanh toán mà rủi ro có thể xảy ra ở nhữnggiai đoạn khác nhau với nhiều hình thái khác nhau Các loại rủi ro đó
Trang 10có thể là: Rủi ro tác nghiệp, rủi ro tín dụng, rủi ro về ngân hàng, rủi ropháp lý, rủi ro quốc gia (rủi ro chính trị), rủi ro tỷ giá hối đoái
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1.4.1 Nhóm các nhân tố bên ngoài ngân hàng:
1.4.1.1 Các chính sách vĩ mô của Nhà nước
- Chính sách thuế
- Chính sách kinh tế đối ngoại
- Chính sách quản lý ngoại hối
1.4.1.2 Sự thay đổi kinh tế, chế độ chính trị của nước bạn hàng
Mỗi sự biến động về chế độ chính trị, kinh tế của nước bạn hàng
sẽ ảnh hưởng đến khả năng và sự sẵn sàng đáp ứng các cam kết đãthoả thuận giữa các bên Sự suy thoái kinh tế, biến động chính trị sẽảnh hưởng bất lợi đến tự do hoá thương mại, đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến quá trình thanhtoán XNK
1.4.2 Nhóm các nhân tố bên trong Ngân hàng
- Chất lượng dịch vụ TTQT
- Mạng lưới và ngân hàng đại lý
- Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng
- Công nghệ ngân hàng
- Mô hình tổ chức quản lý điều hành hoạt động TTQT theo LC củaNHTM
Trang 11- Các chính sách và các hoạt động khác có liên quan đến hoạtđộng thanh toán XNK.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN
DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN
BÌNH CHI NHÁNH KHÁNH HÒA 2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ABBANK KHÁNH HÒA
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển ABBANK Khánh Hòa
ABBANK Khánh Hòa khai trương vào tháng 01/2009 Sau 3năm hoạt động, ABBANK Khánh Hòa đã có: hơn 300 khách hàngdoanh nghiệp và trên 700 khách hàng cá nhân tại tỉnh Khánh Hòa đếngiao dịch với tổng tài sản đạt 393.243 triệu đồng, lợi nhuận đạt 9.860triệu đồng và số lượng cán bộ công nhân viên là 60 người vào thờiđiểm 31/12/2012
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý điều hành chung Phó giámđốc phụ trách tín dụng theo sự phân công của giám đốc Điều hành cácphòng nghiệp vụ là các trưởng phòng Và trong mỗi phòng có một sốphó phòng để trợ giúp công việc cho trưởng phòng
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của ABBANK Khánh Hòa trong ba năm 2009-2011
Trang 122.1.3.1 Về tình hình huy động vốn:
Năm 2009 tổng huy động của ABBANK Khánh Hòa là 171.180triệu đồng Nhờ có chính sách huy động vốn tương đối nhạy bén vàkhai trương PGD Nha Trang, năm 2010 ABBANK Khánh Hòa đãnâng tổng huy động lên 293.691 triệu đồng tăng 71.57% so với năm
2009 Đến 31/12/2011, tổng huy động của ABBANK Khánh Hòa là312.409 triệu đồng
2.1.3.2 Về tình hình cho vay
Cho vay là hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận chính vàquyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Tính đếnngày 31/12/2009 dư nợ bình quân là 117.404 triệu đồng Năm
2010 tổng dư nợ cho vay là 331.512 triệu đồng Trong 3 năm quaABB Khánh Hòa chưa phát sinh trường hợp nợ xấu nào Đây là điềuđáng mừng đối với ABB Khánh Hòa
2.1.3.3 Về kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2009, ABBANK Khánh Hòa chính thức khai trương hoạtđộng các chi phí hoạt động ban đầu khá cao nên năm 2009 chi nhánhlỗ 1.376 triệu đồng Qua năm 2010, ABBANK Khánh Hòa đã cố gắngphấn đấu và kết quả là vượt 18,16% so với chỉ tiêu đề ra của Hội sở.Năm 2011 ABBANK Khánh Hòa vẫn tiếp tục khẳng định vai trò, vị trícủa mình trong hệ thống ABBANK Điều này thể hiện qua việc lợinhuận đạt được 328,67% kế hoạch đề ra
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI ABBANK KHÁNH HÒA QUA CÁC NĂM 2009-2011
Trang 132.2.1 Qui trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng tư tại ABBANK Khánh Hòa
Quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ tại ABBANKKhánh Hòa tuân thủ theo quy trình nghiệp vụ do Hội sở ban hành -quyết định số 285/QĐ-TGĐ.11 ngày 25/07/2011 Đây là quyết địnhđược ban hành mới nhất của hệ thống ABBANK
2.2.2 Phân tích tình hình mở rộng hoạt động thanh toán tín dụng chứng tư tại ABBANK Khánh Hòa
2.2.2.1 Vị trí và cơ cấu của hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại ABBANK Khánh Hòa
Bảng 2.4 : Doanh số TTQT tại ABBANK Khánh Hòa
Đơn vị: Nghìn USD, %
Giá trị
thanh toán
Tỷ trọng
Giá trị
thanh toán
Tỷ trọng
80,33
49,57 30,76
4.466
1.814 2.652
86,75
35,24 51,51
9.894
3.524 6.370
91,80
32,70 59,10
Trang 14(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của ABBANK Khánh Hòa)
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy hoạt động thanh toán quốc tếtại ABBANK Khánh Hòa chỉ phát sinh hai loại phương thức thanhtoán đó là phương thức chuyển tiền và phương thức tín dụng chứng từ.Trong đó, doanh số thanh toán tín dụng chứng từ luôn chiếm tỷ trọngcao nhất qua các năm
2.2.2.2 Thị phần thanh toán tín dụng chứng từ của ABBANK Khánh Hòa
Bảng 2.5: Thị phần TTQT theo LC của ABBANK Khánh Hòa Đvt: Nghìn USD, %
Tốc độ tăng trưởng 213,04 61,11
(Nguồn: Báo cáo KQKD của ABB K.Hòa, Báo cáo hoạt động của
NHNN năm 2009, 2010, 2011)
Trang 15Năm 2009, thị phần của ABBANK Khánh Hòa chỉ đạt 0,23%, quanăm 2010 tăng lên được một ít là 0,72% và năm 2011 thị phần là1,16% Tuy nhiên, xét về tốc độ tăng trưởng thị phần thì với mức tăngtrưởng như vậy của ABB Khánh Hòa là khá tốt Tốc độ phát triển vềdoanh số TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ của toàn hệ thốngngân hàng tại tỉnh Khánh Hòa năm 2010 so với năm 2009 và của năm
2011 so với năm 2010 lần lượt là 8,24% và 24,27% còn của ABBANKKhánh Hòa là 213,04% và 61,11% Như vậy, tốc độ phát triển củaABBANK Khánh Hòa cao hơn nhiều so với toàn hệ thống ngân hàngtại Khánh Hòa Điều này đã cho ta thấy ABBANK Khánh Hòa trong
2010 và 2011 đã mở rộng thêm miếng bánh thị phần thanh toán quốc
Trang 16Từ bảng số liệu trên cho ta thấy thị phần của ABBANK KhánhHòa trong năm 2009 còn quá thấp so với Sacombank, VIB, MaritimeBank, EIB, nhưng đến năm 2011 thì thị phần của ABBANK KhánhHòa đã gần tương đương so với các ngân hàng này
2.2.2.3 Phân tích tình hình mở rộng L/C xuất của ABBANK Khánh Hòa qua các năm 2009 – 2011
a Tỷ trọng doanh số thanh toán tín dụng chứng từ hàng xuất so với phương thức thanh toán hàng xuất khác
Trong thanh toán hàng xuất qua các năm tại ABBANK KhánhHòa, hoạt động thanh toán L/C xuất của chi nhánh luôn chiếm tỷ trọngkhá lớn so với phương thức chuyển tiền
b Tăng trưởng doanh số và thu nhập
Bảng 2.8: Doanh số và thu nhập thanh toán TDCT hàng xuất
Trang 17Trong năm 2009 doanh số thanh toán L/C xuất của ABBANKKhánh Hòa khá thấp Nhưng qua năm 2010 doanh số tăng 125,62%tương đương tăng 1.010 nghìn USD và qua năm 2011 doanh số thanhtoán L/C xuất tăng 94,27% tương đương tăng 1.710 nghìn USD Thu nhập từ hoạt động thanh toán TDCT chủ yếu là phí dịch vụ,đây là bộ phận đóng góp đáng kể vào thu nhập dịch vụ chung củangân hàng Năm 2009 thu nhập này là 98 triệu đồng, qua năm 2010tăng lên 21 triệu đồng tương đương tăng 21,43% và năm 2011 tănghơn so với năm 2010 là 26 triệu đồng tương đương tăng 21,85%.
c Cơ cấu mặt hàng và thị trường xuất khẩu
Doanh số thanh toán hàng xuất của ABBANK Khánh Hòa chủ yếu
từ hàng dệt may, thủy sản và tập trung ở ba thị trường Mỹ, Đài Loan
và Hàn Quốc Đặt biệt, tỷ trọng mặt hàng dệt may và thị trường Mỹchiếm quá lớn trong cơ cấu mặt hàng cũng như thị trường xuất khẩutại chi nhánh Như vậy, khi có sự tác động nào đến mặt hàng hay thịtrường này thì doanh số thanh toán LC xuất của ABBANK Khánh Hòacũng chịu tác động lớn Bởi xuất khẩu Việt Nam tăng trưởng nhanhsong dễ bị tổn thương bởi các cú sốc từ bên ngoài
2.2.2.4 Phân tích tình hình mở rộng L/C nhập của ABBANK Khánh Hòa qua các năm 2009 – 2011
a Tỷ trọng thanh toán tín dụng chứng từ hàng nhập so với phương thức thanh toán hàng nhập khác
Thanh toán L/C nhập vẫn chiếm tỷ trọng rất cao trong thanh toánnhập khẩu tại ABBANK Khánh Hòa Tỷ trọng doanh số thanh toánL/C nhập qua các năm đều chiếm hơn 87% Đây là con số khá cao, là
Trang 18tỷ trọng mà các NHTM có hoạt động TTQT đều mong muốn vì phídịch vụ từ TDCT nhập khẩu rất cao
b Tăng trưởng doanh số và thu nhập
Bảng 2.12: Doanh số và thu nhập thanh toán TDCT hàng nhập
(Nguồn: Báo cáo KQKD của ABBANK Khánh Hòa năm 2009-2011)
Tốc độ phát triển năm 2010 so với 2009 là 431,46% và tốc độ pháttriển năm 2011 so với năm 2010 là 140,20% tương đương 3.718 nghìnUSD Về con số tương đối tốc độ phát triển năm 2010 thấp hơn so vớinăm 2011 nhưng về số tuyệt đối thì lại cao hơn nhiều
Thu nhập từ L/C nhập qua các năm 2009 – 2011 của ABBANKKhánh Hòa là khá tốt Cụ thể: năm 2009 là 84 triệu đồng, năm 2010tăng lên 150 triệu đồng, năm 2011 là 253 triệu đồng
c Cơ cấu mặt hàng và thị trường nhập khẩu
Thị trường nhập khẩu của các doanh nghiệp nhập khẩu tạiABBANK Khánh Hòa là các nước Châu Á chủ yếu là Trung Quốc vàNhật Bản với mặt hàng nhập khẩu lớn là máy móc thiết bị dệt may và