Khái niệm: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý làm sáng tỏ những vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống,… của con người bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh, đối ch
Trang 1A ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN Văn nghị luận được viết ra nhằm mục đích xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào
đó Muốn thế, văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lý lẽ, dẫn chứng thuyết phục
Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa
1 Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý:
a Khái niệm:
Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý làm sáng tỏ những vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống,… của con người bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích, để chỉ ra chỗ đúng (hay chỗ chưa thỏa đáng) của một tư tưởng nào đó, nhằm khẳng định quan điểm, tư tưởng của người viết
- Tư tưởng mang tính nhân văn, đạo đức (lòng dũng cảm, khoan dung, ý chí nghị lực…)
- Tư tưởng phản nhân văn (ích kỷ, vô cảm, thù hận, dối trá…)
- Nghị luận về hai mặt tốt xấu trong một vấn đề
- Vấn đề có tính chất đối thoại, bàn luận, trao đổi
- Vấn đề đặt ra trong mẩu truyện nhỏ hoặc đoạn thơ
b Dàn bài chung:
1 Mở bài:
- Dẫn dắt vào vấn đề cần nghị luận
- Nêu rõ vấn đề cần nghị luận (Trích dẫn vấn đề)
- Chuyển ý
Trong trường hợp là đề yêu cầu bàn về một câu nói, một ý kiến thì chúng ta nêu nội dung của ý kiến rồi dẫn
ý kiến vào
Ví dụ trường hợp đề là một bài văn nghị luận ngắn nêu suy nghĩ về một vấn đề nào đó như: Viết một bài văn
nghị luận ngắn trình bày suy nghĩ của anh/chị về câu nói của liệt sĩ Đặng Thùy Trâm: “Đời phải trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu trước giông tố”.
Ta mở bài như sau:Cuộc sống quanh ta có biết bao nhiêu là khó khăn và thử thách Nếu chúng ta hèn nhát
và yếu đuối chắc chắn sẽ gặp thất bại nhưng với ý chí và nghị lực vượt qua mọi gian khó thì con đường vươn đến thành công sẽ mở ra trước mắt Liệt sĩ Đặng Thùy Trâm đã ghi lại trong những dòng nhật ký đầy máu, nước mắt và niềm tin: “Đời phải trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu trước giông tố” Đó là giá trị chân lý sống, là con đường vươn tới tương lai.
2 Thân bài:
* Giải thích ngắn:
- Đối với ca dao, tục ngữ, danh ngôn, một nhận định: Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng, lựa chọn những từ ngữ quan trọng giải thích để tìm ra nội dung vấn đề mà đề bài muốn đề cập đến
Trang 2- Đối với một câu chuyện ngắn: Phân tích hoặc nêu vắn tắt nội dung câu chuyện để rút ra ý nghĩa của vấn đề.
- Đối với đề bài dạng hình ảnh: Chú ý phần chú thích của bức hình (nếu có), nhìn tổng quát toàn bộ bức hình, xác định vấn đề cần nghị luận là gì? gợi ra qua những chi tiết nào?
* Nhận định, đánh giá vấn đề:
- Nêu quan diểm của bản thân về vấn đề nghị luận, khẳng định vấn đề vừa nêu đúng hay sai (hoặc có ý đúng,
có ý sai) Giải thích vì sao?
- Tìm những dẫn chứng trong thực tế đời sống để chứng minh
* Bàn luận mở rộng vấn đề:
- Tác động của vấn đề trong đời sống xã hội:
+ Đối với vấn đề mang tính tiêu cực: Phê phán
+ Đối với vấn đề manh tính tích cực: Ca ngợi
- Tác động của vấn đề đối với con người (Cụ thể là đối với học sinh)
* Phương hướng của bản thân:
- Biện pháp chung: Tuyên truyền, giáo dục, xây dựng hành động,…
- Biện pháp cá nhân: Trả lời câu hỏi làm gì? làm như thế nào?
3 Kết bài:
- Tóm lược nội dung đã trình bày
- Nêu suy nghĩ về tầm quan trọng của vấn đề đã nghị luận
- Đưa ra thông điệp hay lời khuyên cho mọi người
2 Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống:
a Khái niệm:
Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với
xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ Từ những hiện tượng này, người viết phân tích mặt đúng, mặt sai, mặt lợi, mặt hại của nó; chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của bản thân
- Hiện tượng có tác động tích cực đến suy nghĩ (tiếp sức mùa thi, hiến máu nhân đạo…)
- Hiện tượng có tác động tiêu cực (bạo lực học đường, tai nạn giao thông…)
- Nghị luận về một mẩu tin tức báo chí (hình thức cho một đoạn trích, mẩu tin trên báo… Rút ra vấn đề nghị luận)
b Dàn bài chung:
Trang 31 Mở bài:
- Dẫn dắt vấn đề cần ngị luận: Hiện tượng này xuất hiện từ bao giờ, ở đâu? Có phải là một hiện tượng đáng quan tâm không?
- Trích đề (nếu có)
- Chuyển ý
Ví dụ 1: “Việt Nam vốn là một quốc gia yêu chuộng hòa bình và có nhiều truyền thống nhân văn cao đẹp về lòng yêu thương con người, lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, sự đồng cảm sẻ chia… Một trong những biểu hiện cao đẹp của truyền thống ấy đang được tuổi trẻ ngày nay phát huy Đó chính là (…) Đây là một hiện tượng tốt có nhiều ý nghĩa nhân văn cao đẹp.”
- Ví dụ 2: “Môi trường học đường của chúng ta hiện nay đang đứng trước thử thách bởi các vấn nạn: bạo lực học đường, gian lận trong thi cử, nói tục chửi thề, bệnh thành tích trong giáo dục… Một trong những vấn đề thách thức hàng đầu hiện nay đó chính là (…) Đây là một hiện tượng tiêu cực có nhiều tác hại mà ta cần lên
án và loại bỏ”
- Ví dụ 3: Xã hội của chúng ta hiện nay đang đứng trước nhiều thách thức như: tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường, nạn tham nhũng, bệnh vô cảm… Một trong những vấn đề thách thức hàng đầu hiện nay đó chính là (…) Đây là một hiện tượng xấu có nhiều tác hại mà ta cần lên án và loại bỏ
2 Thân bài:
* Thực trạng (biểu hiện) của vấn đề:Trả lời các câu hỏi sau:
- Nhờ đâu mà em biết những biểu hiện này?
- Hiện tượng đang bàn luận diễn ra trên quy mô nào? Mức độ ra sao?
- Có những đối tượng nào tham gia thực hiện các hành vi?
- Dẫn chứng cụ thể về một vài trường hợp thực tế
* Phân tích nguyên nhân:
+ Khách quan: tình hình đất nước, xã hội nói chung tác động,…
+ Chủ quan: nhận thức, suy nghĩ, thói quen, ý thức con người,…
* Hậu quả (xấu) hoặc kết quả (Tốt):
- Hiện tượng làm ảnh hưởng đến đời sống xã hội như thế nào?
- Hiện tượng làm ảnh hưởng đến con người ra sao?
* Biện pháp: Khắc phục hậu quả hoặc phát huy kết quả.
- Biện pháp chung: Tuyên truyền, giáo dục, xây dựng hành động,…
- Biện pháp cá nhân: Trả lời câu hỏi làm gì? làm như thế nào?(Có thể đưa ra đề nghị của bản thân).
Trang 43 Kết bài:
- Tóm lược nội dung đã trình bày
- Nêu suy nghĩ về tầm quan trọng của vấn đề đã nghị luận
- Đưa ra thông điệp hay lời khuyên cho mọi người
3.Lưu ý
a Đọc kỹ đề
- Mục đích: Hiểu rõ yêu cầu của đề, phân biệt được tư tưởng đạo lý hay hiện tượng đời sống
- Phương pháp xác định: Đọc kỹ đề, gạch chân dưới từ, cụm từ quan trọng để giải thích và xác lập luận điểm cho toàn bài Từ đó có định hướng đúng mà viết bài cho tốt
b.Lập dàn ý
- Giúp ta trình bày văn bản khoa học, có cấu trúc chặt chẽ, hợp logic
- Kiểm soát được hệ thống ý, lập luận chặt chẽ, mạch lạc
- Chủ động dung lượng các luận điểm phù hợp, tránh lan man, dài dòng
c Dẫn chứng phù hợp
- Không lấy những dẫn chứng chung chung (không có người, nội dung, sự việc cụ thể) sẽ không tốt cho bài làm
- Dẫn chứng phải có tính thực tế và thuyết phục (người thật, việc thật)
- Đưa dẫn chứng phải thật khéo léo và phù hợp (tuyệt đối không kể lể dài dòng)
d Lập luận chặt chẽ, lời văn cô động, giàu sức thuyết phục
- Lời văn, câu văn, đoạn văn viết phải cô đúc, ngắn gọn
- Lập luận phải chặt chẽ
- Cảm xúc trong sáng, lành mạnh
- Để bài văn thấu tình đạt lý thì phải thường xuyên tạo lối viết song song (đồng tình, không đồng tình; ngợi
ca, phản bác…)
e Bài học nhận thức và hành động
- Sau khi phân tích, chứng minh, bàn luận… thì phải rút ra cho mình bài học
- Thường bài học cho bản thân bao giờ cũng gắn liền với rèn luyện nhân cách cao đẹp, đấu tranh loại bỏ những thói xấu ra khỏi bản thân, học tập lối sống…
f Độ dài cần phù hợp với yêu cầu đề bài
Trang 5- Khi đọc đề cần chú ý yêu cầu đề (hình thức bài làm là đoạn văn hay bài văn, bao nhiêu câu, bao nhiêu chữ…) từ đó sắp xếp ý tạo thành bài văn hoàn chỉnh
B ÔN TẬP VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP YẾU TỐ MIÊU TẢ NỘI TÂM VÀ NGHỊ LUẬN
Văn bản tự sự cung cấp hiểu biết về sự việc và con người (nhân vật), giúp người đọc, người nghe hiểu được
chúng một cách đúng đắn, đầy đủ
Sự việc trong văn tự sự cần được trình bày một cách cụ thể: xảy ra vào thời gian nào, địa điểm xảy ra ở đâu,
có những nhân vật nào tham gia, nguyên nhân xảy ra sự việc, diễn biến, kết quả Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện được rõ nhất tư tưởng mà người kể muốn truyền đạt
Nhân vật trong văn tự sự là người thực hiện các sự việc được kể trong văn bản Nhân vật chia làm hai loại Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tư tưởng của văn bản Nhân vật phụ giúp cho nhân vật chính và làm rõ nhân vật chính Nhân vật được thể hiện ở các mặt : tên gọi, lai lịch, tính nết hình dáng, việc làm,… đặc biệt là trong mối quan hệ với nhân vật khác
Trang 6Kể chuyện qua hình thức bức thư.
Dạng đề yêu cầu người viết phải hồi
tưởng về những thực tế của bản thân đã lùi
vào quá khứ và trở thành kỉ niệm Có nghĩa
là vấn đề mình kể đã mang một dấu ấn khó
phai trong tâm trí của người kể chuyện Vì
vậy, bóng dáng của quá khứ là một nét đẹp
tạo nên tính hấp dẫn của câu chuyện Khi
có dịp viết thư thì kể lại chuyện này Như
vậy, bức thư này có mục đích kể chuyện
- Lời đầu thư Lí do kể chuyện
- Giới thiệu không gian, thời gian xảy ra
câu chuyện
- Diễn biến câu chuyện
- Ý nghĩa của câu chuyện kể
Đề 1: Kể về một việc làm đáng phê phán mà em
gặp.
a MB:
- Một buổi chiều mưa to, em trên đường đi học về
b TB:
- Cảnh phố phường trong cơn mưa dữ dội
- Một cụ già đạp xe cọc cạch chới với giữ chiếc mũ sắp tuột khỏi đầu, nhưng chiếc mũ vẫn bay đi
- Số phận chiếc mũ rơi:
+ Bị dòng xe cộ đè lên bẹp dúm
+ Mọi người ai cũng thấy chiếc mũ, nhưng
ai cũng hối hả với những việc riêng của mình + Ông lão nhiều lần muốn lần ra giữa lòng đường để nhặt chiếc mũ nhưng đều bị dòng xe
cộ đánh bật trở lại
+ Mưa tạnh, ông lão cũng tìm cách đến chỗ chiếc mũ rơi, ông nhặt nó lên, nó không còn là chiếc mũ nữa
- Hình ảnh ông lão bên chiếc mũ méo mó
Ngoài phương thức chính là kể, nên kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm và một số thao tác nghị luận như giải thích, bình luận.
c KB:
- Lời chào, lời chúc dành cho bạn và gia đình
- Họ tên và chữ kí
======================
Đề 2: Tưởng tượng 20 năm sau, vào một ngày
hè, em về thăm lại trường cũ Hãy viết thư cho một người bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó.
a MB:
- Lí do trở lại thăm trường;
- Vào lúc nào?
Trang 7Gợi ý làm bài Ví dụ
- Đi với ai? Đến trường gặp ai?
b TB:
- Thấy quang cảnh trường như thế nào? Nhớ lại cảnh trường ngày xưa mình học ra sao?
- Ngôi trường ngày nay có gì khác, những gì vẫn còn như xưa? Những gì gợi lại cho mình những kỷ niệm buồn vui của tuổi học trò?
- Trong giờ phút đó, bạn bè hiện lên như thế nào?
- Cảm xúc khi đến và ra về
Ngoài phương thức chính là kể, nên kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm và một số thao tác nghị luận như giải thích, bình luận.
c KB:
- Lời chào, lời chúc dành cho bạn và gia đình
- Họ tên và chữ kí
a Kể chuyện với hình thức chuyện kể thông thường.
Dạng đề yêu cầu người viết kể chuyện
theo hình thức sáng tạo một câu chuyện
thông thường Nét đẹp tạo nên tính hấp dẫn
của câu chuyện phụ thuộc vào khả năng sáng
tạo nên một tình huống phát sinh câu chuyện
hợp lí, cách kết thúc chuyện bất ngờ, lí thú và
ngôn ngữ người kể chuyện sinh động, hấp
dẫn
- Lí do kể chuyện
- Giới thiệu không gian, thời gian, tình
huống xảy ra câu chuyện
- Diễn biến câu chuyện
- Ý nghĩa của câu chuyện kể
Đề: Một lần trót xem trộm nhật kí của bạn.
a MB:
- Tình huống nhìn thấy cuốn nhật kí của bạn
và đọc nó
b TB:
- Diễn biến tâm lí tò mò diễn ra với mức độ mạnh hơn so với những nguyên tắc sống đúng đắn mà mình đã từng hiểu Hai dòng tâm lí này đấu tranh với nhau…
- Diễn biến của hành động xem trộm nhật kí…
c KB:
- Hậu quả của hành vi sai trái và rút ra bài học
tự răn mình
Ngoài phương thức chính là kể, nên kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm và một số thao tác nghị luận như giải thích, bình luận.
Trang 8Kể chuyện từ một tác phẩm văn học.
Dạng đề yêu cầu người viết phải nhập hồn
vào diễn biến câu chuyện đã được nhà văn viết
ra trong tác phẩm văn học mà mình đã đọc
Sau đó xác định một “góc nhìn nghệ thuật” để
kể lại câu chuyện đã biết đó và xác lập cách
thức kể lại sao cho không thay đổi nội dung
câu chuyện, nhưng vẫn gợi cho người đọc nó
những hứng thú Vì vậy, nét đẹp tạo nên tính
hấp dẫn của câu chuyện chính là sự sáng tạo về
việc chọn góc nhìn nghệ thuật mà người viết
đã chọn có linh hoạt và thú vị hay không
- Cụ thể hoá câu chuyện đã đọc dưới hình
thức hiện thực như mới
- Không gian, thời gian diễn ra câu chuyện
- Diễn biến câu chuyện
- Ý nghĩa của câu chuyện kể và những liên
tưởng đi kèm
Đề: Trò chuyện với người lính lái xe trong “Bài
thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật.
a MB:
Giới thiệu về tình huống gặp lại người chiến sĩ lái xe năm xưa (lý do của buổi gặp gỡ)
Cảm xúc chung
b TB:
Kể lại diễn biến cuộc gặp gỡ ấy Chú ý kết hợp yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm theo dòng tự sự một cách hợp lý
Cần làm nổi bật 2 ý chính:
Tính chất gian khổ, khốc liệt mà những người lính lái xe Trường Sơn phải chịu đựng trong những ngày kháng chiến chống Mỹ
Những phẩm chất cao đẹp của người lính: dũng cảm, hiên ngang, đầy lạc quan, có chút ngang tàng, trẻ trung, sống có lý tưởng, mục đích, có trách nhiệm với Tổ quốc, nhân dân
Miêu tả người lái xe sau nhiều năm khi chiến tranh đã kết thúc: giọng nói, nụ cười, khuôn mặt, trang phục
Các yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận được kết hợp: miêu tả những suy nghĩ, tình cảm của bản thân khi gặp gỡ người chiến sĩ lái xe
c KB:
Những suy nghĩ của em về chiến tranh
và trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với quá khứ lịch sử của cha anh cũng như đối với hiện tại (làm thế nào để không có chiến tranh? Làm thế nào để giữ gìn hoà bình?)
Tình huống gặp người chiến sĩ