Danh từ kết hợp với an ninh M : lực lượng an ninh Động từ kết hợp với an ninh M: giữ vững an ninh ……….. Câu 3 : Hãy xếp các từ ngữ sau đây vào nhóm thích hợp : công an, đồn biên phòng, t
Trang 1ÔN TẬP TOÁN LỚP 5 LẦN 6
@ Dạng 1: Đặt tính rồi tính số đo thời gian
a) 8 năm 4 tháng + 1 năm 5 tháng b) 5 giờ 25 phút + 4 giờ 32 phút
………
………
………
c) 7 giờ 22 phút + 6 giờ 34 phút d) 7 phút 32 giây + 2 phút 10 giây
………
………
………
e) 9 năm 8 tháng – 3 năm 5 tháng g) 9 giờ 55 phút – 2 giờ 44 phút
………
………
………
h) 4 giờ 40 phút – 3 giờ 15 phút i) 22 phút 50 giây - 11 phút 33 giây
………
………
………
………
………
………
………
………
………
@ Dạng 2: Đặ tính rồi tính:
a) 36,75 + 89,46 b) 351 – 138,9 c) 60,83 x 47,2 d) 109,44 : 6,08
………
………
……… e) 35,124 + 24,682 g) 17,42 – 8,624 h) 12,5 × 2,3 i) 19,72: 5,8
Trang 2………
………
………
………
k) 146,34 + 521,85 l) 745,5 - 14,92 m) 25,04 × 3,5 n) 77,5: 2,5 ………
………
………
………
………
@ Dạng 3: Tìm X a/ X × 10 = 41,87 b/ 0,48 : X = 1,2
c/ X + 15,47 = 105,047 d/ 86,025 - X = 12,37 ………
………
e/ 0,683 x X = 135,615 + 52,21 g/ 52,045 - X = 15,125 x 2 ………
………
………
@ Dạng 4: Giải toán
Bài 1: Một miếng bìa hình tam giác có cạnh đáy 8,5dm, chiều cao bằng cạnh đáy Tính diện tích của miếng bìa đó Giải ………
………
………
………
………
Trang 3Bài 2: Tính diện tích của tam giác ABC trong hình bên A
6cm
B H C 14cm Giải ………
………
………
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm : Một hình tròn có đường kính là 7,2dm Vậy : a) Bán kính của hình tròn đó là ……… dm b) Chu vi của hình tròn đó là ……… dm c) Diện tích của hình tròn đó là ……… dm2 Bài 4: Một hình thang có đáy lớn 6,5cm ; đáy bé 4,8cm và chiều cao 3,5cm Tính diện tích của hình thang đó Giải ………
………
………
Bài 5: Một miếng bìa hình tam giác có tổng độ dài đáy và chiều cao là 45dm Chiều cao bằng độ dài đáy Tính diện tích của miếng bìa đó Giải ………
………
………
………
………
Trang 4Bài 6: Miệng giếng nước là một hình tròn có bán kính 0,75m Người ta xây thành giếng rộng 0,35m bao
quanh miệng giếng (như hình vẽ)
a, Tính diện tích của miệng giếng
b, Tính diện tích phần thành giếng 0, 0, 35m
Bài giải.
Bài 7: Một thửa ruộng được ghép bởi hai mảnh: Một mảnh có dạng hình chữ nhật và một mảnh có dạng hình tam giác với các kích thức như hình dưới
15m
15m 32m a/ Tính diện tích của thửa ruộng b/ Người ta cấy lúa trên thửa ruộng đó Trung bình cứ 100 m2 thu hoạch được 85,5 kg thóc Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu được bao nhiêu tạ thóc? Giải ………
………
………
………
………
0,75m
Trang 5ÔN TẬP TIẾNG VIỆT TUẦN 24
Câu 1: Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật khéo léo như thế nào ?
………
………
………
Câu 2: Qua những vật có hình chữ V, người liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì ? ………
………
………
Câu 3: Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú Hai Long Vì sao chú làm như vậy ? ………
………
………
………
………
………
Câu 4: Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc ? ………
………
………
@ CHÍNH TẢ: NÚI NON HÙNG VĨ ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6@ LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MRVT: TRẬT TỰ - AN NINH
Câu 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ an ninh ?
a) Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại b) Yên ổn về chính trị và trật tự xã hội c) Không có chiến tranh và thiên tai
Câu 2: Tìm những danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh.
Danh từ kết hợp với an ninh
M : lực lượng an ninh
Động từ kết hợp với an ninh
M: giữ vững an ninh
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 3 : Hãy xếp các từ ngữ sau đây vào nhóm thích hợp : công an, đồn biên phòng, toà án xét xử, bảo mật, cảnh giác, cơ quan an ninh, giữ bí mật, thẩm phán. a) Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo vệ trật tự, an ninh ………
………
………
b) Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an ninh ………
………
………
Câu 4: Đọc bản hướng dẫn trong sách TV 5 tập 2 trang 59, 60 và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ quan, tổ chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên. - Từ ngữ chỉ việc có thể tự bảo vệ khi cha mẹ em không có bên cạnh: ………
………
………
- Từ ngữ chỉ cơ quan tổ chức: ………
………
………
- Từ ngữ chỉ người giúp em bảo vệ an toàn cho mình: ………
Trang 7ĐÁP ÁN ÔN TẬP TOÁN LỚP 5 LẦN 6
@ Dạng 1: Đặt tính rồi tính số đo thời gian
@ Dạng 2: Đặ tính rồi tính:
a) 126,21 b) 212,1 c) 2871,176 d) 18
e) 59,806 g) 8,796 h) 28,75 i) 3,4
k668,19 l) 730,58 m) 87,64 n) 31
@ Dạng 3: Tìm X
a/ X × 10 = 41,87 b/ 0,48 : X = 1,2
X = 105,047 - 15,47 X = 86,025 – 12,37
e/ 0,683 x X = 135,615 + 52,21 g/ 52,045 - X = 15,125 x 2
@ Dạng 4: Giải toán
Bài 1:
Giải Chiều cao miếng bìa hình tam giác là: 8,5 x 2 : 5 = 3,4 (dm)
Diện tích miếng bìa hình tam giác là: 8,5 x 3,4 : 2 = 14,45( dm2)
Đáp số : 14,45 dm2
Bài 2:
Trang 8Diện tích của tam giác ABC là : 14 x 6 : 2 = 42 (cm2)
Đáp số: 42 cm2
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
Một hình tròn có đường kính là 7,2dm Vậy :
a) Bán kính của hình tròn đó là 3,6 dm
b) Chu vi của hình tròn đó là 22,608 dm
c) Diện tích của hình tròn đó là 40,6944 dm2
Diện tích của hình thang đó là: (6,5 + 4,8) x 3,5 : 2 = 19,775( cm2)
Đáp số: 19,775 cm2
Chiều cao và độ dài đáy là: 45 : 2 = 22,5 ( dm)
Diện tích của hình tam giác đó là: 22,5 x 22,5 : 2 = 253,125( dm2)
Đáp số: 253,125 dm2
Bài 6:
Bài giải.
a)Diện tích của miệng giếng là : 0,75 x 0,75 x 3,14 = 1,76625(m2)
b)Bán kính miệng giếng và thành giếng là: 0,75 + 0,35 = 1,1 (m)
Diện tích miệng giếng và thành giếng là: 1,1 x 1,1 x 3,14 = 3,7994( m2) Diện tích thành giếng là : 3,7994 - 1,76625 = 2,03315 ( m2)
Đáp số: a) 1,76625 m2 b) 2,03315 m2
Bài 7:
Giải a) Diện tích mảnh ruộng hình chữ nhật là: 32 x 15 = 480 (m2)
Diện tích mảnh ruộng hình tam giác là : 32 x 15 : 2 = 240(m2)
Diện tích thửa ruộng đó là : 480 + 240 = 720(m2)
b) Số tạ thóc thu hoạch được là: 85,5 x 720 : 100 = 615,6 ( kg)
615,6 kg = 6,156 tạ
Trang 9ĐÁP ÁN ÔN TẬP TIẾNG VIỆT TUẦN 24
@ TẬP ĐỌC: HỘP THƯ MẬT
Câu 1: Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật khéo léo như thế nào ?
Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật rất khéo léo là đặt hộp thư ở nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý nhất, nơi một cột cây số ven đường, giữa cánh đồng vắng; hòn đá hình mũi tên trỏ vào nơi giấu hộp thư mật; báo cáo được đặt trong một chiếc vỏ đựng thuốc đánh răng
Câu 2: Qua những vật có hình chữ V, người liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì ?
Qua những vật có hình chữ V, người liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long tình yêu Tổ quốc của mình và lời chào chiến thắng
Câu 3: Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú Hai Long Vì sao chú làm như vậy ?
Chú Hai Long là chú dừng xe, tháo gi ra xem, giả vờ như xe của mình bị hỏng, mắt chú không xem
bu-gi mà lại chú ý quan sát mặt đất phía sau cột cây số Nhìn trước nhìn sau một tay chú vẫn cầm bu-bu-gi, còn một tay bẩy nhẹ hòn đá Chú nhẹ nhàng cạy đáy hộp vỏ đựng thuốc đánh răng để lấy báo cáo và thay vào
đó thư báo cáo của mình rồi trả hộp thuốc vào chỗ cũ, sau đó chú lắp bu-gi, khởi động máy như là đã sửa xong
Chú Hai Long phải làm như thế để nhằm đánh lạc hướng chú ý của người khác, để không ai nghi ngờ
Câu 4: Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc ?
Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc vì họ đã cung cấp cho ta những tin tức bí mật về địch để ta chủ động chống trả, giành thắng lợi đỡ hao tốn xương máu chiến sĩ, đồng bào
@ LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MRVT: TRẬT TỰ - AN NINH
Câu 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ an ninh ?
b) Yên ổn về chính trị và trật tự xã hội
Câu 2: Tìm những danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh.
Danh từ kết hợp với an ninh
M : lực lượng an ninh
Động từ kết hợp với an ninh
M: giữ vững an ninh
Cơ quan an ninh, lực lượng an ninh, sĩ quan an
ninh, chiến sĩ an ninh, an ninh xã hội, an ninh chính
trị, giải pháp an ninh,
bảo vệ an ninh, giữ gìn an ninh, giữ vững an ninh, củng cố an ninh, quấy rối an ninh, làm mất an ninh, thiết lập an ninh,
Câu 3 : Hãy xếp các từ ngữ sau đây vào nhóm thích hợp : công an, đồn biên phòng, toà án xét xử, bảo mật, cảnh giác, cơ quan an ninh, giữ bí mật, thẩm phán.
a) Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo vệ trật tự, an ninh
Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an ninh, thẩm phán
b) Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an ninh
xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật
Câu 4: Đọc bản hướng dẫn trong sách TV 5 tập 2 trang 59, 60 và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ quan, tổ chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên.
- Từ ngữ chỉ việc có thể tự bảo vệ khi cha mẹ em không có bên cạnh:
Trang 10+ Nhớ số điện thoại (ĐT) của cha mẹ + Nhớ địa chỉ, số ĐT của người thân
+ Chạy đến nhà người quen hoặc những nơi công cộng có nhiều người qua lại
+ Đi theo nhóm, tránh nơi vắng, để ý xung quanh + không mang đồ trang sức, đồ đắt tiền + khoá cửa
+ không cho người lạ biết em ở nhà một mình / không mở cửa cho người lạ
- Từ ngữ chỉ cơ quan tổ chức:
Nhà hàng, cửa hiệu, trường học, đồn công an, 113 (CA thường trực chiến đấu) 114 (CA phòng cháy chữa cháy) 115 (đội thường trực cấp cứu y tế)
- Từ ngữ chỉ người giúp em bảo vệ an toàn cho mình:
Cha mẹ, ông bà, chú bác, người thân, hàng xóm, bạn bè