1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ON_TAP_SINH_11_7ca1ec9e76

32 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 369,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chỉ có một không bào trung tâm lớn - Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh.Vì vậy các dạng nước tự do và nước liênkết không chặt có trong đất được lông hút hấp thụ

Trang 1

LỚP 11

TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT

I Vai trò của nước và nhu cầu nước đối với thực vật.

1,Các dạng nước trong cây và vai trò của nó : 2 dạng

- Nước tự do

- Nước liên kết: là một chỉ tiêu đánh giá tính chịu nóng và chịu hạn của cây

2, Nhu cầu nước đối với thực vật :

- Nước ảnh hưởng đến QT sinh trưởng phát triển của cây, thiếu nước 1 lượng lớn và kéo dài, cây có thể chết

-Vì Nước đảm bảo độ bền vững của các cấu trúc trong cơ thể, nước là dung hòa tan được chất trong cơthể, sự thoát hơi nước vừa có tác dụng điều hòa nhiệt của cơ thể lại vừa giúp cho sự xâm nhập tốt CO2

từ không khí vào lá ,cung cấp cho quá trình QH

II Quá trình hấp thụ nước ở rễ.

1, Đặc điểm của bộ rễ liên quan đến quá trình hấp thụ nước:

- Thành tế bào mỏng, không thấm cutin

- Chỉ có một không bào trung tâm lớn

- Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh.Vì vậy các dạng nước tự do và nước liênkết không chặt có trong đất được lông hút hấp thụ dễ dàng nhờ sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu giữa

tế bào lông hút và dung dịch đất

2,Con đường hấp thụ nước ở rễ:

- Con đường qua thành tế bào – gian bào(đi qua các khe hở của tế bào ): Nước từ đất vào lông hút →gian bào của các tế bào vỏ tới đai caspari → vào trung trụ → mạch gỗ

- Con đường qua chất nguyên sinh – không bào (qua các tế bào ): nước từ đất vào lông hút → tế bào vỏ

→ đai caspari → vào trung trụ → mạch gỗ

3,Cơ chế để dòng nước một chiều từ đất vào rễ lên thân:

- Nước từ đất vào lông hút ,rồi vào mạch gỗ của rễ theo cơ chế thẩm thấu : từ nơi có áp suất thẩm thấuthấp đến nơi có áp suất thẩm thấu cao

- Hiện tượng rỉ nhựa :

- Hiện tương ứ giọt:

III Quá trình vận chuyển nước ở thân

1,Đặc điểm của con đường vận chuyển nước ở thân : Vận chuyển theo một chiều từ rễ lên lá

2,Con đường vận chuyển nước ở thân:

IV.Thoát hơi nước ở lá:

1 Ý nghĩa của sự thoát hơi nước :

- Tạo lực hút nước

- Điều hòa nhiệt độ cho cây

- Tạo điều kiện cho CO2 từ không khí vào lá thực hiện chức năng QH

2 Con đường thoát hơi nước ở lá :

a Con đường qua khí khổng có đặc điểm :

+ Vận tốc lớn

+Được điều chỉnh bằng đóng mở khí khổng

b Con đường qua bề mặt lá – qua cutin có đặc điểm:

+ Vận tốc nhỏ,thoát hơi nước ít

+ Không được điều chỉnh

3 Cơ chế điều chỉnh thoát hơi nước :

a Các phản ứng đóng mở khí khổng:

Trang 2

+ Một số cây khi thiếu nước khí khổng đóng lại để tránh sự thoát hơi nước

+ Sự đóng chủ động của khí khổng khi thiếu nước là do axít abxixic (AAB) tăng khi thiếu nước

- Khí khổng đóng hoàn toàn vào ban ngày Khi mặt trời lặn khí khổng mở để thu nhận CO2 thực hiện quang hợp

- Cơ chế axít abxixíc : Khi cây bị hạn ,hàm lượng ABA trong tế bào tăng → kích thích các bơm ion hoạt động → các kênh ion mở

→ các ion bị hút ra khỏi tế bào khí khổng → áp suất thẩm thấu giảm → sức trương nước giảm → khí khổng đóng

V.Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến quá trình trao đổi nước:

1, Ánh sáng : ảnh hưởng chủ yếu đến quá trình thoát hơi nước ở lá với vai trò tác nhân gây đóng mở khí khổng

2, Nhiệt độ: Ảnh hưởng 2 QT hấp thụ nước ở rễ và thoát hơi nước ở lá

3, Độ ẩm và không khí:

4, Dinh dưỡng khoáng:

VI Cơ sở khoa học của việc tưới nước hợp lý cho cây trồng:

Cân bằng nước của cây trồng:

Tưới nước hợp lý cho cây:

Bài tập 1: Xác định điều kiện để khí khổng đóng mở chủ động và nguyên nhân cơ bản của hiện tượng này?Loại cây Điều kiện Hiện tượng khí khổng Nguyên nhân

- Mở

- Đóng

Ánh sáng tác động

- Thiếu ánh sáng

Bị hạn Thiếu nước

nhưng vẫn

có ánh sáng đầy đủ

Chịu hạn Khô cằn và

có ánh sáng Đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm Thiếu nước thường xuyên

Bài tập 2: Khí khổng có cấu tạo như thế nào để phù hợp với sự đóng mở trong quá trình thoát hơi nước

của cây?

- Khí khổng gồm 2 tế bào hạt đậu ghép lại ,mép trong tế bào rất dày ,mép ngoài mỏng Do đó khitrương nước tế khí khổng mở rất nhanh ,Khi mất nước tế bào đóng lại cũng rất nhanh

Bài tập 3: Nguyên nhân nào làm cho khí khổng trương nước và mất nước?

- Khi cây được chiếu sáng, quang hợp làm thay đổi nồng độ CO2, pH, làm tăng lượng đường, tăng

áp suất thẩm thấu Tế bào khí khổng hút nước, trương nước và khí khổng mở

- Hoạt động bơm ion tế bào khí khổng làm tăng hoặc giảm hàm lượng ion làm thay đổi áp suất thẩmthấu và sức trương nước

- Khi cây bị hạn hàm lượng AAB tăng, các ion rút khỏi tế bào khí khổng làm tế bào giảm áp suấtthẩm thấu ,giảm sức trương nước và khí khổng đóng

Trang 3

TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NI TƠ Ở THỰC VẬT

I Sự hấp thụ các nguyên tố khoáng.

1. Hấp thụ bị động:

- Các ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao xuống thấp

- Các ion khoáng hòa tan trong nước và theo nước vào rễ

- Các ion khoáng hút bám trên bề mặt keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất

2. Hấp thụ chủ động :

- Các chất khoáng vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ.Sự hấp thụ này cần

năng lượng ATP

II Vai trò của các nguyên tố khoáng đối với thực vật

1 Vai trò của các nguyên tố đại lượng :

- Cấu trúc trong tế bào

- Là thành phần của các đại phân tử (P,L,G).Các NT khoáng còn ảnh hưởng đến tính chất hệ thống keo trong chất nguyên sinh

2 Vai trò của các nguyên tố vi lượng và siêu vi lượng:

- NT vi lượng là thành phần của các enzim

- Hoạt hóa cho các enzim

- Có vai trò trong trao đổi chất

- NT siêu vi lượng có vai trò trong nuôi cấy mô

III.Vai trò của ni tơ đối với thực vật

1 Nguồn ni tơ cho cây

có 4 nguồn là :

+ Nguồn vật lý – hóa học

+ QT cố định nitơ nhờ vi khuẩn

+ QT phân giải nitơ hữu cơ trong đất

+ Do con người cung cấp

2 Vai trò của ni tơ đối với đời sống thực vật

- Ni tơ có vai trò đặc biệt quan trọng đối với ST,PT và quyết định năng suất thu hoạch cây trồng

- N2 vừa có vai trò cấu trúc,vừa có vai trò quyết định toàn bộ các QT sinh lý của cây trồng

IV Quá trình cố định ni tơ khí quyển.

Quá trình cố định:

- Là quá trình chuyển nitơ khí quyển thành dạng amôn ( N2 → NH+

4) nhờ vi khuẩn tự do hoặc vi khuẩncộng sinh trong rễ cây họ đậu, bèo hoa dâu

- Vi khuẩn cộng sinh có thể cố định hàng trăm Kg NH4 ha/ năm

- Vi khuẩn tự do có thể cố định hàng chục Kg NH4 ha /năm

Điều kiện :

- Có các lực khử mạnh

- Được cung cấp năng lượng ATP

- Có sự tham gia của Enzim nitrogennaza

- Thực hiện trong điều kiện kị khí

Vai trò : Là nguồn cung cấp nitơ chủ yếu của thực vật

V.Quá trình biến đổi ni tơ trong cây

- Quá trình amôn hóa xảy ra theo các bước sau : NO3- → NO2- → NH4

- Vai trò : Cây cần NH4+ để hình thành axit amin

- Quá trình hình thành axit amin:

Quá trình hô hấp của cây tạo ra các axit (R- COOH) và nhờ quá trình trao đổi nitơ các axít này có thêmgốc –NH2 → Axít amin

Ví dụ: Phản ứng khử amin hóa để hình thành axít amin

Axít Piruvíc + NH2 → alanin

VI Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình trao đổi khoáng và nitơ:

Trang 4

1 Ánh sáng:

Ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ khoáng thông qua quá trình quang hợp và trao đổi nước của cây

2 Độ ẩm của đất:

- Nước tự do trong đất giúp hoà tan ion khoáng

- Hệ rễ sinh trưởng tốt, tăng diện tích tiếp xúc và hút bám của rễ

3 Nhiệt độ:

Khi tăng nhiệt độ trong một giới hạn nhất định, thì quá trình hấp thụ chất khoáng và nitơ tăng

4 Độ pH của đất:

- pH ảnh hưởng đến sự hoà tan khoáng

- pH ảnh hưởng đến sự hấp thụ chất khoáng của rễ

- pH phù hợp nhất từ 6 - 6,5

5 Độ thoáng khí:

- Cacbonic: Ảnh hưởng đến trao đổi ion khoáng bám trên bề mặt keo đất

- Oxy: Ảnh hưởng đến hô hấp và áp suất thẩm thấu nên ảnh hưởng đến tiếp nhận nước và các chất dinhdưỡng

QUANG HỢP

I Phương trình QH :

6CO2+6H2O Ánh sáng+ DLục C6H12O6 + 6O2

HS ‘tiến hành thí nghiệm :

Quang hợp ở cây xanh : Là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng được diệp lục hấp thụ để tổng

hợp chất hữu cơ và giải phóng ôxy từ CO2 và H2O

II Vai trò của quang hợp :

- Tạo toàn bộ chất hữu cơ tên trái đất

- Tích lũy năng lượng

- Giữ sạch bầu khí quyển,cân bằng không khí

III Bộ máy quang hợp :

1.Lá -là cơ quan quang hợp

-Lá có dạng bản mỏng

-Luôn hướng về phía có ánh sáng

-Cấu trúc phù hợp với chức năng năng lượng

2 Lục lạp – bào quan thực hiện chức năng quang hợp :

-Có màng kép bao bọc xung quanh

-Bên trong có có hạt grana và cơ chất (Strôma)

- Hạt grana là các tilacôit chứa hệ sắc tố,các chất chuyền điện tử và các trung tâm phản ứng,phù hợp với pha sáng

-Chất nền có cấu trúc dạng keo lỏng,trong suốt chứa các enzim cacboxi hóa phù hợp với việc thực hiện các phản ứng pha tối

• Nhóm sắc tố crôtenôit sau khi hấp thụ ánh sáng thì truyền năng lượng cho diệp lục

- Lá cây chỉ hấp thụ ánh sáng đỏ và xanh tím, không hấp thụ màu xanh Do đó lá có m

IV Khái niệm về hai pha của quang hợp

Quang hợp gồm 2 pha: Pha sáng và pha tối

- Pha sáng : Diễn ra khi có ánh sáng

Trang 5

- Pha tối : Diễn ra không cần ánh sáng

V Quang hợp ở các nhóm thực vật

1.Pha sáng

Pha sáng : Là pha ôxy hóa nước để sử dụng H+ và êlectron hình thành ATP, NADPH và giải phóng O2

nhờ năng lượng ánh sáng

-Pha sáng xảy ra ở tilacôit khi có ánh sáng chiếu vào diệp lục

-Sắc tố quang hợp :clorôphin, carôtenôit và xantophyl

-Do quang phân ly nước

-ATP, NADPH và O2

2.Pha tối :Là pha khử CO2 nhờ ATP,NADPH để tạo các hợp chất hữu cơ (C6H12O6)

- Pha tối : Diễn ra không cần ánh sáng

- Pha tối được thực hiện ở ba nhóm thực vật khác nhau : Thực vật C3, C4 và thực vật CAM

- Quang hợp ở 3 nhóm thực vật này có điểm giống nhau ở pha sáng – khác nhau ở pha tối

a.Con đường cố định CO2 ở thực vật C3- Chu trình Canvin- Benson.

- Thực vật C3 bao gồm các loại thực vật từ các loài tảo đơn bào (ở nước) → loài cây gỗ lớn trong rừng → Phân bố rộng

- Điều kiện môi trường của chu trình C3 : Nồng độ CO2 và O2,nhiệt độ ,ánh sáng bình thường

- Chất nhận CO2 là Ribulôzơ -1,5-di P(5C)

- Sản phẩm tạo đầu tiên là APG (3C )

và đặt tên cho thực vật là C3

-Sản phẩm của pha sáng (ATP và NADPH) có vai trò cung cấp, để khử APG thành PGA.

-Sản phẩm của pha tối tạo thành chất hữu cơ C6H12O6

b Con đường cố định CO2 ở thực vật C4 - Chu trình Hatch -Slack.

- Thực vật C4 bao gồm một số thực vật ôn đới : Ngô,mía, cỏ lồng vực ,cỏ gấu.

- Quá trình cố định CO2 của thực vật C4 có 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn lấy CO2 vào xảy ra ở tế bào nhu mô của lá.

+ Giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin xảy ra trong tế bào bao bó mạch

- Sản phẩm tạo đầu tiên là chất hữu cơ có 4 C : Axít Ôxalô axêtíc ( AOA )

- Chất nhận CO 2 là PEP (phốt pho Ênol piruvat)

- Các điều kiện để con đường cố định CO2 của thực vật C4 xảy ra là Nóng ẩm kéo dài ánh sáng cao ,nhiệt độ cao, nồng độ CO2 giảm,O2 tăng

c Con đường cố định CO 2 ở thực vật CAM

- Thực vật CAM bao gồm các loại thực vật sống ở sa mạc : thơm, xương rồng, thanh long, thuốc bỏng,

các cây mọng nước ở sa mạc

- Khí khổng đóng ban ngày ,mở ban đêm

- Hạn chế thoát hơi nước

- Xảy ra vào ban đêm ở lục lạp tế bào mô giậu

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BIỆT CÁC NHÓM THỰC VẬT C3, C4, CAM

- Mỗi nhóm thực vật có đặc điểm hình thái, giải phẫu khác nhau,dẫn tới có đặc điểm sinh lý khác nhau giúp chúng thích nghi với từng môi trường sống khác nhau

- Hô hấp sáng chỉ có ở thực vật C3

- Đây là một hướng biến đổi sản phẩm quang hợp có ý nghĩa thích nghi

ẢNH HƯỞNG CỦA NGOẠI CẢNH TỚI QUANG HỢP

QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG

I Nồng độ CO 2

- CO2 trong không khí là nguồn cung cấp cacbon cho quang hợp

- Điểm bù CO2 : nồng độ CO2 để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau

- Điểm bão hòa CO2: nồng độ CO2 để cường độ quang hợp đạt cao nhất

II Cường độ ,thành phần quang phổ ánh sáng.

- Ánh sáng là yếu tố cơ bản để tiến hành quang hợp và ánh sáng quan hệ chặt chẽ,trực tiếp với quang hợp

Trang 6

- Điểm bù ánh sáng :Cường độ ánh sáng để cường độ quang hợp và hô hấp bằng nhau.

- Điểm bão hòa ánh sáng : Cường độ ánh sáng để cường độ quang hợp đạt cực đại

III Nhiệt độ.

- Hệ số Q10 : Chỉ mối quan hệ giữa nhiệt độ với tốc độ phản ứng của pha sáng và pha tối.

- Pha sáng Q10 = 1,1 – 1,4 ; pha tối Q10= 2 – 3

- Khi nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh (thể hiện chủ yếu ở pha tối )

- Nhiệt độ từ 25 - 35oC là quang hợp mạnh nhất,sau đó giảm

- Nhóm thực vật C4 và CAM thích ứng với nhiệt độ cao trong quang hợp và sinh trưởng

- Giúp điều hòa nhiệt độ của cây

- Là nguyên liệu tham gia trực tiếp QH

V Dinh dưỡng khoáng

- Các nguyên tố khoáng vừa là thành phần cấu trúc của bộ máy quang hợp, vừa tham gia vào các hoạt

động của nó

- Do đó ,dinh dưỡng khoáng có vai trò quan trọng và liên quan chặt chẽ với cường độ, hiệu suất quang hợp

I Quang hợp quyết định năng suất cây trồng

- Vì quang hợp tạo ra 90 - 95% tổng lượng chất hữu cơ trong cây

II CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG THÔNG QUA QUANG HỢP

1 Biểu thức mối quan hệ giữa hoạt động quang hợp và năng suất cây trồng.

Nkt = ( FCO2.LKf Kkt )n (tấn /ha )

2.Năng suất cây trồng phụ thuộc vào các yếu tố

-Khả năng quang hợp của giống cây trồng (FCO2)

-Nhịp điệu sinh trưởng của bộ máy quang hợp (L) bộ lá

-Khả năng tích lũy chất khô vào cơ quan kinh tế(Kf; Kkt)

-Thời gian hoạt động của bộ máy quang hợp(n)

3 Biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất cây trồng

-Tăng cường độ và hiệu suất quang hợp bằng chọn giống và kỹ thuật

-Điều khiển sự sinh trưởng diện tích lá

- Nâng cao hiệu số hiệu quả quang hợp và hệ số kinh tế

- Chọn giống cây trồng có thời gian sinh trưởng vừa phải hoặc đúng thời vụ

III TRIỂN VỌNG NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG

-Hệ số sử dụng ánh sáng lý thuyết là tỷ số % giữa số năng lượng tích lũy trong sản phẩm quang hợp và

số năng lượng sử dụng cho quang hợp

- VD: hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng đỏ khoảng 32% ,ánh sáng xanh tím 19%

-Hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng thực tiễn là tỷ số % giữa số năng lượng tích lũy trong sinh khối

quang hợp của quần thể và số năng lượng ánh sáng rơi xuống quần thể được sử dụng cho quang hợp

- VD: hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng của lúa:0,5-1.5%

HÔ HẤP Ở THỰC VẬTNguyên liệu: C6H12O6(Glucôzơ) và O2

Sản phẩm tạo thành: H2O;CO2 và ATP

Hô hấp là quá trình ôxy hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng.Vai trò của hô hấp

- Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

- Năng lượng hóa học được giải phóng dạng ATP,sử dụng cho hoạt động sống

Trang 7

- Tạo nhiều sản phẩm trung gian ,là nguyên liệu để tổng hợp các chất trong cơ thể.

II.CƠ QUAN VÀ BÀO QUAN HÔ HẤP

1 Cơ quan hô hấp: hô hấp xảy ra ở tất cả các cơ quan của cơ thể

2 Bào quan hô hấp: là Ti thể

III CƠ CHẾ HÔ HẤP

- Cơ chế của quá trình hô hấp gồm 3 giai đoạn

Giai đoạn 1 ( Đường phân )

C6H12O6 → CH3-CO-COOH +ATP +NADH

(Glucôzơ) (Axit piruvíc)

Giai đoạn 2

- Nếu có O 2 : Hô hấp hiếu khí

- Nếu không có O 2 : Hô hấp kị khí (lên men)

Axít piruvíc→ Rượu êtilíc + CO 2 + N/lượng

Axít piruvíc → Axit Lactíc + N/lượng

- Hô hấp hiếu khí xảy ra ở ty thể theo chu trình Crep:

Axit piruvíc (CH3CO- COOH) → CO2+ ATP + NADH +FADH 2

Giai đoạn 3

- Chuyền êlectron và phốtphorin hóa ôxi tạo ATP và H2O, cần có O2

IV HỆ SỐ HÔ HẤP

Là tỷ số giữa số phân tử CO2 thải ra và số phân tử O2 lấy vào khi hô hấp

V MỐI QUAN HỆ GIỮA QUANG HỢP VÀ HÔ HẤP TRONG CÂY

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN HÔ HẤP

I NHIỆT ĐỘ

Hô hấp phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ ,vì hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học do các enzim xúc tác

II HÀM LƯỢNG NƯỚC

Cường độ hô hấp tỷ lệ thuận với hàm lượng nước

III NỒNG ĐỘ O 2 VÀ CO 2

1 Nồng độ O 2

O 2 tham gia trực tiếp vào ôxy hóa các chất hữu cơ và trong hô hấp hiếu khí

2 Nồng độ CO 2

Nếu tăng nồng độ CO2 thì hô hấp giảm ,vì hô hấp hấp thụ O2 và thải CO2

III HÔ HẤP VÀ VẤN ĐỀ BẢO QUẢN NÔNG SẢN

1.Mục tiêu của bảo quản : Giữ được mức tối đa số lượng và chất lượng sản phẩm bảo quản

2.Hậu quả của hô hấp đối với quá trình bảo quản nông sản

- Tiêu hao chất hữu cơ ,giảm chất lượng và số lượng nông sản

3.Các biện pháp bảo quản

- Bảo quản khô

- Bảo quản lạnh

- Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao

TIÊU HÓA

I Khái niệm tiêu hóa.

Là quá trình biến đổi các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản,sản phẩm này được hấp thụ ở ruột cung cấp cho các tế bào

II Tiêu hóa ở các nhóm ĐV

1 Ở ĐV chưa có cơ quan tiêu hóa

-Trùng biến hình lấy thức ăn vào TB bằng cách thực bào

-Các ĐV đơn bào → chủ yếu là tiêu hóa nội bào

-Thức ăn được biến đổi trong lizôxom của TB nhờ các enzim thủy phân

2 Ở ĐV có túi tiêu hóa

- ĐV có túi tiêu hóa như ruột khoang

Trang 8

→ chủ yếu là tiêu hóa ngoại bào

- Thức ăn được biến đổitrong khoang tiêu hóa nhờ enzim (do các TB tuyến tiết ra)→ thành chất dinh dưỡng đơn giản → hấp thụ qua màng TB vào trong các TB

3 ĐV đã hình thành ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa:

- Cơ quan tiêu hóa của giun đã phân hóa hơn ruột khoang ( gồm ống tiêu hóa và 2 quá trình : biến đổi

cơ học và biến đổi hóa học

Túi tiêu hóa cấu tạo đơn giản hơn ống tiêu hóa , chỉ có 1 lỗ thông với môi trường ngoài ( vừa là miệng vừa là hậu môn)

- Ruột khoang và giun giống nhau là cùng có hình thức tiêu hóa ngoại bào là chủ yếu khác nhau : ống tiêu hóa của giun đã phân hóa hơn , quá trình tiêu hóa cơ học tạo điều kiện tốt hơn cho tiếu hóa hóa học

III Tiêu hóa ở động vật ăn thịt và ăn tạp.

1 Quá trình biến đổi cơ học (khoang miệng)

Tiêu hóa cơ học chủ yếu nhờ răng có ở khoang miệng và thành cơ ở dạ dày làm thức ăn bị cắt nhỏ ,thuận lợi cho biến đổi hóa học

2 Quá trình biến đổi ở dạ dày và ruột.

- Dạ dày là nơi chứa và biến đổi thức ăn về mặt cơ học và hóa học nhờ enzim và HCl

- Ruột tiếp tục tiêu hóa nhờ dịch tụy, dịch mật và dịch ruột biến đổi thnàh chất dinh dưỡng cơ thể hấp thụ tại ruột non

- Ruột ĐV ăn TV dài hơn ruột ĐV ăn thịt và ăn tạp ,do thức ăn của D8V ăn TV ít chất dinh dưỡng và khó tiêu hơn

3 Sự hấp thụ các chất dinh dưỡng

a.Bề mặt hấp thụ của ruột

- Vai trò của ruột là tiêu hóa thức ăn và hấp thụ thức ăn

- Bề mặt hấp thụ của ruột lớn do 3 cấp độ cấu tạo :

+ Nếp gấp của niêm mạc

+ Lông ruột nhiều

+ Mỗi tế bào lông ruột có các lông cực nhỏ

b Cơ chế hấp thụ

- Theo cơ chế thụ động và chủ động

- Các chất hấp thụ được vận chuyển theo đường máu và bạch huyết

IV Tiêu hóa ở ĐV ăn thực vật

1 Biến đổi cơ học : được thực hiện trong khoang miệng và dạ dày.

a) Ở động vật nhai lại :

Trâu,bò,cừu,dê,hươu,nai…lúc ăn chúng chỉ nhai qua loa rồi nuốt ngay xuống dạ cỏ sau đó mới ợ lên nhai lại

b) Ở động vật có dạ dày đơn như ngựa và động vật gặm nhấm

(thỏ,chuột) chúng nhai kĩ hơn ĐV nhai lại

c) Gà và các loại chim ăn hạt : lớp cơ dày, khỏe và chắc của mề co bóp, chà sát thức ăn đã làm mềm

bởi dịch tiết ra ở diều.Trong diều không có dịch tiêu hóa mà chỉ có dịch nhày để làm trơn và mềm thức

ăn, giúp cho sự tiêu hóa dễ dàng ở phần sau của ống tiêu hóa

2 Biến đổi hóa học và biến đổi sinh học:

a) Ở ĐV nhai lại :

- Dạ dày ở ĐV nhai lại chia làm 4 ngăn: dạ cỏ, tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế (dạ dày chính thức)

-Thức ăn ( cỏ, rơm….) được thu nhận và nhai qua loa rồi nuốt vào dạ dày cỏ là ngăn lớn nhất Khi dạ dày đã đầy, thức ăn được ợ lên miệng nhai lại

- Chính thời gian thức ăn lưu lại tại dạ dày cỏ đã tạo điều kiện cho hệ VSV ở đây phát triển mạnh gây

ra sự biến đổi sinh học đối với thức ăn giàu xenlulôzơ

-Thức ăn sau khi được nhai kĩ với lượng lớn VSVsẽ chuyển qua dạ tổ ong → dạ lá sách → dạ múi khế

Ở đây thức ăn cùng với VSV chịu tác dụng của HCl và enzim trong dịch vị Chính VSV là nguồn cung cấp phần lớn prôtein cho nhu cầu cơ thể vật chủ

Trang 9

- Như vậy quá trình tiêu hóa ở dạ dày của ĐV nhai lại được bắt đầu bằng quá trình biến đổi cơ học và biến đổi sinh học, tiếp đó là quá trình biến đổi hóa học diễn ra ở dạ múi khế và ruột.

b) Ở các ĐV có dạ dày đơn : quá trình biến đổi sinh học diễn ra ở ruột tịt

( mang tràng).Ruột tịt chứa một lượng VSV rất lớn

c) Ở chim và gia cầm :

- Thức ăn được chuyển từ diều xuống dạ dày tuyến và dạ dày cơ (mề)

+ Dạ dày tuyến tiết dịch tiêu hóa

+ Lớp cơ của dạ dày cơ khỏe và chắc nghiền nát các hạt thấm dịch tiêu hóa

HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT

I.Trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ở các nhóm động vật

1.Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể

- ĐV đơn bào và đa bào bậc thấp(giun tròn ,giun dẹp giun đốt và ruột khoang)TĐK thực hiện trực tiếp qua màng tế bào

2 Trao đổi khí qua mang

- Các ĐV dưới nước như :Tôm, cua cá…trao đổi khí qua mang

- Ôxy hòa tan trong nước khuếch tán vào máu và CO2 từ máu chảy qua mang ra ngoài

- Nhờ cơ quan tham gia vào hô hấp

3 Sự trao đổi khí qua hệ thống ống khí.

- Ở sâu bọ :Sự lưu thống khí qua phổi nhờ cơ hô hấp co giãn

- Ở chim: Phổi nằm sát vào hốc sườn không thay đổi thể tích Sư lưu thông khí phổi được thực hiện nhờ co giãn của hệ thống túi khí thông trong phổi diễn ra liên tục Đảm bảo không có khí đọng trong phổi

4 Trao đổi khí ở các phế nang(Trong phổi )

- Đa số ĐV trên cạn và một số ĐV ở nước như : rắn nước,ba ba ,cá heo ,cá voi …

II Sự vận chuyển O 2 và CO 2 trong cơ thể.

- Sự vận chuyển O2 và CO2 trong cơ thể được thực hiện nhờ máu và dịch mô

- Ôxy hít vào phổi (mang) được khuếch tán vào máu

O2 + Hb (sắc tố hô hấp ) → tế bào

CO2 (tế bào ) → vào máu

TUẦN HOÀN

I Sự tiến hóa của hệ tuần hoàn.

1 Ở động vật chưa có hệ tuần hoàn

- Các tế bào của cơ thể đơn bào hoặc đa bào bậc thấp trao đổi chất trực tiếp với MT bên ngoài

2 Ở động vật đã xuất hiện hệ tuần hoàn

- Các tế bào trong cơ thể đa bào bậc cao tiếp nhận các chất cần thiết từ máu và dịch mô bao quanh tế

bào

- Đồng thời chuyển các sản phẩm cần loại thải đến cơ quan bài tiết để lọc thải ra môi trường ngoài ,nhờhoạt động của tim và hệ mạch

3 Tiến hóa của hệ tuần hoàn

II Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín

- Thành phần quan trọng của hệ tuần hoàn là tim và các mạch

- Hệ tuần hoàn có 2 loại :Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín

1 Hệ tuần hoàn hở.

a Cấu tạo:

- Ở đa số thân mềm và chân khớp

Tim đơn giản ,khi tim co bóp máu với 1 áp lực thấp vào xoay cơ thể và tiếp xúc trực tiếp với các tế bào

để tiếp xúc trực tiếp với các tế bào để thực hiện trao đổi chất ,sau đó tập trung vào hệ thống mạch góp hoặc các lỗ trên thành tim để trở về tim

- Giữa mạch đi từ tim và các mạch đến tim không có mạch nối ,đảm bảo cho dòng dịch di chuyển dễ dàng mặc dù với áp suất thấp

Trang 10

b.Chức năng:

- Vận chuyển các chất dinh dưỡng các chất khí và các sản phẩm hoạt động sống của tế bào

- Ở sâu bọ vận chuyển dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết

2 Hệ tuần hoàn kín.

- Có ở giun đốt ,mực ống ,bạch tuộc và ĐV có xương sống

- Máu được vận chuyển trong hệ thống kín : tim và hệ mạch

- Các mạch xuất phát từ tim được nối với các mạch đưa máu trở về tim bằng các mao mạch ,máu khôngtrực tiếp, tiếp xúc với tế bào mà thông qua dịch mô

- Ở ĐV có xương sống cón có mạch bạch huyết

- Máu vận chuyển trong hệ tuần hoàn qua tim theo 1 chiều hướng nhất định nhờ các van tim

HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN TUẦN HOÀN

I Quy luật hoạt động của tim và hệ mạch

1 Hoạt động của tim:

a) Cơ tim hoạt động theo quy luật “ Tất cả hoặc không có gì”

- Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng → cơ tim hoàn toàn không co bóp

- Khi kích thích ở cường độ trên ngưỡng → cơ tim đáp ứng bằng cách co tối đa

-Khi kích thích ở cường độ trên ngưỡng →cơ tim không co mạnh hơn nữa

b) Cơ tim có khả năng hoạt động tự động

-Tim ở người ,ĐV khi cắt rời ra khỏi cơ thể vẫn có khả năng co bóp nhịp nhành nếu cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và O2 với nhiệt độ thích hợp

- Hoạt động của tim có tính tự động, do trong thành tim có các tập hợp sợi đặc biệt gọi lả hệ dẫn truyền tim

* Hệ dẫn truyền tim :

+ Nút xoang nhĩ tự phát nhịp xung được truyền tới 2 tâm nhĩ và nút nhĩ thất → bó Hits → mạng kin phân bố trong hai thành tâm thất → làm các tâm nhĩ,tâm thất co

Puôc-c)Tim hoạt động theo chu kỳ:

-Tim co dãn nhịp nhành theo chu kỳ : Pha co dãn tâm nhĩ → pha co tâm thất → pha dãn chung,chu kì

cứ thế diễn ra liên tục (hình 19.2)

- Nêu ví dụ nhịp tim ở người và ở một số động vật theo bảng 19.2 trang 76

Hoạt động của cơ tim

-Cơ tim hoạt động theo quy luật “ Tất cả hoặc không có gì”

-Cơ tim hoạt động tự động ( Không theo ý muốn )

-Cơ tim hoạt động theo chu kỳ ( Có thời gian nghỉ đủ để đảm bảo sự phục hồi khả năng hoạt động do thời gian trơ tuyệt đối dài)

Hoạt động của cơ xương

- Cơ vân co phụ thuộc vào cường độ kích thích (sau khi kích thích đã tới ngưỡng)

- Cơ vân hoạt động theo ý muốn

- Cơ vân chỉ hoạt động khi có kích thích co thời kỳ trơ tuyệt đối ngắn

2 Hoạt động của hệ mạch :

-Hệ mạch gồm các động mạch ,tĩnh mạch,nối với nhau qua mao mạch

a.Huyết áp : Là áp lực máu do tim co, tống máu vào các động mạch →huyết áp động mạch

- Máu vận chuyển trong hệ mạch nhờ năng lượng co tim

- Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim giãn

- Tim đập nhanh và mạnh → huyết áp tăng hạ

- Tim đập chậm và yếu → huyết áp hạ

- Càng xa tim huyết áp càng giảm

- Huyết áp cực đại quá 150mmHg và kéo dài → huyết áp cao

- Huyết áp cực đại thường dưới 80mmHg và kéo dài → huyết áp thấp

b.Vận tốc máu :

- Phụ thuộc vào tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch

- Tiết diện nhỏ và chênh lệch huyết áp lớn → máu chảy nhanh (và ngược lại)

Trang 11

- Máu chảy nhanh nhất trong động mạch và chảy chậm nhất trong các mao mạch → đảm bảo cho sự trao đổi giữa máu và tế bào.

II Điều hào hoạt động tim – mạch

1.Điều hòa hoạt động tim:

-Hệ dẫn truyền tự động của tim

-Trung ương giao cảm→làm tăng nhịp và sức co tim

-Dây đối giao cảm→làm giảm nhịp và sức co tim (tim đập chậm và yếu)

2 Sự điều hòa hoạt động hệ mạch:

-Nhánh giao cảm→co thắt mạch ở những nơi cần ít máu

- Nhánh đối giao cảm→dãn nở mạch ở những nơi cần nhiều máu

3 Phản xạ điều hòa hoạt động tim mạch:

- Các xung thần kinh từ các thụ quan áp lực và thu quan hóa học – nằm ở cung động mạch và xoang động mạch cổ → Sợi hướng tâm→ trung khu vận hành mạch trong hành tủy→ Điều chỉnh áp suất và vận tốc máu

* Khi huyết áp giảm hoặc khi nồng độ khí CO2 trong máu tăng → tim đập nhanh và mạnh,mạch co lại→áp lực máu tăng→máu chảy mạnh

* Khi lượng máu cungc ấp cho não không đủ → tăng cường hoạt động của tim và co mạch ở các khu vực không hoạt động → dồn máu cho não

CÂN BẰNG NỘI MÔI

I Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi

1 Khái niệm : các hệ thống sống dù ở mức độ nào cũng chỉ tồn tại và phát triển khi MT bên trong luôn

duy trì được sự cân bằng và ổn định gọi là nội cân bằng

2 Ý nghĩa :cân bằng nội môi để :

- Duy trì áp suất thâm thấu

- Huyết áp và độ pH của MT bên trong ổn định

- Đảm bảo sự tồn tại và thực hiện được chức năng của các tế bào cơ thể

II Cơ chế đảm bảo cân bằng nội môi.

1.Cân bằng áp suất thẩm thấu:

a.Vai trò của thận trong sự điều hòa nước và muối khoáng :

- Điều hòa lượng nước : phụ thuộc vào 2 yếu tố áp suất thẩm thấu ,huyết áp

- Điều hòa lượng nước lấy vào :

- Cảm giác khát xảy ra khi áp suất thẩm thấu tăng ,huyết áp giảm ,khối lượng nước trong cơ thể giảm

sẽ kích thích trung khu điều hòa trao đổi nước nằm ở vùng dưới đồi thị gây cảm giác khát

- Điều hòa lượng nước thải ra : (chủ yếu do thận )

- Khi lượng nước trong cơ thể tăng làm giảm đi áp suất thẩm thấu và tăng huyết áp làm tăng bài tiết nước tiểu ,giúp cân bằng nước trong cơ thể

- Điều hòa muối khoáng là điều hòa lượng Na+ trong máu

- Khi hàm lượng Na+ giảm ,hoóc môn Anđôstêron của vỏ tuyến trên (thượng) thận sẽ tiết ra ,có tác dụngtăng khả năng tái hấp thụ Na+ của các ống thận

- Khi hàm lượng NaCl được lấy vào quá nhiều ,áp suất thẩm thấu tăng gây khát ,uống nhiều nước

- Lượng nước và muối dư thừa sẽ loại thải qua nước tiểu

b.Vai trò của gan trong sự chuyển hóa các chất

- Vai trò : điều hòa glucozơ và protêin huyết tương

+ Điều hòa glucozơ huyết :gan nhận được nhiều gluco từ tĩnh mạch cửa gan ,biến đổi thnàh glycogen

dự trữ trong gan và cơ, phần glucodư thừa sẽ chuyển thành các phân tử mỡ và được dự trữ trong các

mô đảm bảo cho nồng độ glucozơ trong máu tương đối ổn định

+ Điều hòa protêin trong huyết tương

- Vai trò : Gan điều hòa được nồng độ của Fibrinozen,globulin,Anbumin

- Anbumin có vai trò làm tăng áp suất thẩm thấu của huyết tương, giữ nước, giúp cho các dịch mô thấm trở lại máu

Trang 12

- Nếu rối loạn chức năng gan,protêin huyết tương giảm, áp suất thẩm thấu giảm, nước bị ứ lại trong các

mô → phù nề

- Để duy trì sự ổn định của MT trong còn có sự tham gia của các hoocmôn do các tuyến yên, tuyến trênthận, tuyến tụy tiết ra

2 Vai trò của hệ đệm trong điều hòa pH của nội môi :

- Giữ thăng bằng axit-bazơ để đảm bảo mọi hoạt động sống của tế bào

- Chất đệm là chất có khả năng lấy đi ion H+ ,khi các ion này xuất hiện làm cho pH của MT trong thay đổi

a Hệ đệm bicácbonát: có cả trong dịch nội bào lẫn ngoại bào

-Vai trò :nồng độ của cả 2 thành phần của hệ đệm đều có khả năng được điều chỉnh:

+Nồng độ CO2 được điều chỉnh bởi phổi

+ Nồng độ bicácbonátđược thận điều chỉnh

+ Tốc độ điều chỉnh pH của hệ đệm này rất nhanh

b Hệ đệm photphát: có vai trò đệm quan trọng trong dịch ống thận

c Hệ đệm proteinát: là 1 hệ đệm mạnh của cơ thể ,vai trò điều chỉnh cả độ toan hoặc kiềm

3.Cân bằng nhiệt :Sự thay đổi thân nhiệt ở ĐV hằng nhiệt có thể gây rối loạn các QT sinh lý Do đó cơ

thể phải có cơ chế đảm bảo sự cân bằng giữa QT sinh nhiệt và tỏa nhiệt

- Để cây trong hộp kín có 1 lỗ tròn,cây mọc trong đó ,thấy ngọn cây vươn về ánh sáng

- Nhân tố gây ra hướng sáng của thực vật là do ánh sáng

- Nguyên nhân:

+ Do sự phân bố auxin không đều

+ Phía tối lượng auxin nhiều kích thích sinh trưởng tế bào ,gây uốn cong của thân non về phía có ánh sáng (Hướng sáng dương )

3 Hướng hóa:

Rễ cây hướng về các chất khoáng cần thiết cho sự sống ( hướng hóa dương )

+ Rễ tránh xa các hóa chất độc ( hướng hóa âm)

- Ngoài ra ở thực vật ( các cây dây leo như: nho ; bầu ,bí …) có tua quấn vươn thẳng cho đến khi nó

tiếp xúc với cành bám hoặc giá đỡ, vật cứng gọi là hướng tiếp xúc

III Vai trò hướng động trong đời sống thực vật

- Hướng động có vai trò giúp cây thích nghi đối với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển

ỨNG ĐỘNG

I Khái niệm- Ứng động: là hình thức phản ứng của cây trước một tác nhân kích thích không định

hướng

- Cơ chế chung: nguyên nhân các hình thức vận động cảm ứng là do sự thay đổi trương nước, co rút

chất nguyên sinh, biến đổi quá trình sinh lí hóa theo nhịp điệu đồng hồ sinh học

Trang 13

II Các kiểu ứng động

1 Ứng động không sinh tưởng

- Là các vận động liên quan đến sức trương nước xảy ra sự lan truyền kích thích, có phản ứng nhanh ởcác miền chuyên hóa của cơ quan

- Vận động theo sự trương nước: là vận động cảm ứng mạnh mẽ do các chấn động, va chạm cơ học(phản ứng tự vệ của cây trinh nữ (Mimosa), vận động bắt mồi ở các loại cây ăn sâu bọ)

a Vận động tự vệ của cây trinh nữ

- Lá cây xấu hổ nhạy cảm với sự trương nước đó (xòe lá hay cụp lá) do cấu trúc các thể gối (khớp gối)luôn căng nước, làm cành lá xòe rộng Khi va chạm, nước bị mất di chyển nhanh, ion K+ rời khỏikhông bào làm cụp là xuống

- Phản ứng nhanh được truyền bằng tín hiệu (100mV)

- Tế bào cảm nhận tín hiệu sinh học → tế bào vận động ở thể gối → làm thay đổi thể tích thể gối → láchép cụp xuống

- Vận động cuốn vòng do đi chuyển đỉnh chóp của thân leo quấn quanh cọc dựa

- Vận động cuốn vòng (tạo giàn) thực hiện theo chu kì

- Thời gian quấn vòng túy theo loại cây

- Giberelin acid (GA) có tác dụng kích thích vận động này cả ngày và đêm

b Vận động nở hoa

* Cảm ứng theo nhiệt độ

+ Hoa nghệ tây: sau khi mang ra khỏi phòng lạnh ít phút, co ánh sáng, t0 thích hợp → nở

+ Hoa tulip: nở vào t0 25 – 300C

* Cảm ứng theo ánh sáng

- Ánh sáng và nhiệt độ có liên quan với nhau

- Ánh sáng mang theo năng lượng làm thay đổi nhiệt độ ngày, đêm

VD: Hoa nở vào các giờ khác nhau trong ngày, hình 24.5 – SGK

- Sự vận động nở hoa có sự tham gia của hormone thực vật

VD: Auxin, Giberelin,…

c Vận động ngủ, thức: Là sự vận động của cơ quan thực vật theo chu kỳ nhịp điệu đồng hồ sinh học,

theo điều kiện môi trường

* Ngủ của chồi có ở cây xứ lạnh, bàng, phượng, khoai tây

- Khi điều kiện khí hậu bất lợi:

+ Mùa đông lạnh, tuyết rơi

+ Nhiệt độ thấp, kéo dài

+ Ít ánh sáng, lá rụng hết

→ Sự trao đổi chất ở chồi ngủ xảy ra chậm và yếu

+ Hô hấp yếu

+ Rễ không có sự trao đổi chất dinh dưỡng

+ Hàm lượng nước trong cây nhỏ hơn 10%

→ Không có sự tổng hợp và sinh trưởng

→ Đời sống của chồi ở dạng tiềm ẩn

- Đánh thức chồi ngủ bằng: tắm lạnh, tắm nóng

- Hóa chất: hơi ete, clorofooc, dicloetan, nước oxy già, thioxyanat Các chất kích thích sinh trưởng

- Cũng có thế kéo dài thời gian ngủ khi cần thiết bằng các chất kìm hãm

3 Vai trò

Trang 14

Ứng động sinh trưởng và không sinh trưởng có vai trò giúp thực vật thích nghi đa dạng với biến đổimôi trường như ánh sáng, nhiệt độ, đảm bảo cho cây tồn tại và phát triển với tốc độ nhanh hay theonhịp điệu sinh học.

4 Ứng dụng

- Cây nhập nội cần đảm bảo nhiệt độ và ánh sáng cho quá trình ra hoa (hoa cúc, hoa hồng,…)

- Có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm chồi ngủ thêm hay thức sớm theo nhu cầu của con người (đúng điềukiện môi trường thích hợp, chất kích thích hay kìm hãm, )

CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT

I Khái niệm cảm ứng ở động vật

1 Khái niệm

Là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại kích thích của môi trường (trong và ngoài cơ thể) đảm bảo cho

cơ thể sinh vật tồn tại và phát triển

VD: - Khi kích thích cơ bắp → cơ co

- Trời nóng toát mồ hôi

- Cơ thể phản ứng lại kích thích bằng sự chuyển trạng thái co rút của chất nguyên sinh.

- Hình thức cảm ứng này được gọi là hướng động Chúng chuyển động hướng tới các kích thích có lợi(hướng động dương) hoặc tránh xa các kích thích có hại (hướng động âm)

2 Ở động vật có tổ chức thần kinh

Sự phản ứng diễn ra nhanh hơn và ngày càng chính xác hơn tùy thuộc vào mức độ tiến hóa của tổ chứcthần kinh

a Dạng thần kinh lưới (ruột khoang):

- Tổ chức thần kinh bao gồm các tế bào cảm giác và tế bào thần kinh Các tế bào thần kinh có nhánhliên hệ với các tế bào mô bì cơ và các tế bào gai

- Khi tế bào cảm giác bị kích thích sẽ chuyển thành xung thần kinh → tế bào mô bì cơ (hay tế bào gai)

 cơ thể co lại để tránh kích thích hay phóng gai vào con mồi

 Phản ứng nhanh kịp thời nhưng chưa chính xác

b Dạng thần kinh chuỗi hạch:

- Ở động vật có đối xứng hai bên, cơ thể phân hóa thành đầu – đuôi, hệ thần kinh tập trung thành hệthần kinh chuỗi, có não ở đầu từ đó phát đi hai chuỗi hạch bụng hay các dây thần kinh chạy dọc cơ thể

Cơ thể đã có phản ứng định khu nhưng chưa hoàn toàn chính xác (Động vật thuộc các ngành giun)

- Dạng thần kinh hạch (thân mềm, giáp xác, sâu bọ - động vật không xương sống) có tổ chức cao, có dạng thần kinh hạch trong đó hạch não phát triển và phân hóa

Phần 2: CÂU HỎI

1 Đặc điểm chung của thực vật:

- Có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ.

- Phần lớn không có khả năng di chuyển.

- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.

2 Dựa vào những đặc điểm nào để nhận biết TV có hoa và TV không hoa?

Trang 15

a Thực vật gồm những cơ quan:

- Cơ quan sinh dưỡng: rễ, thân, lá; có chức năng sinh dưỡng.

- Cơ quan sinh sản: hoa, quả, hạt; duy trì và phát triển nòi giống

Nhưng không phải tất cả TV đều có các cơ quan như trên

b Dựa vào cấu tạo của cơ quan sinh sản để nhận biết:

- Thực vật có hoa thì cơ quan sinh sản gồm hoa, quả, hạt.

- Thực vật không có hoa thì cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt

3 TBTV gồm những thành phần chính nào? Tính chất sống của tế bào thể hiện ở những điểm nào?

a Các thành phần chủ yếu của tế bào:

- Vách tế bào: ở phía ngoài, làm cho TB có hình dạng nhất định (chỉ có ở TBTV)

- Màng sinh chất: bao bọc chất tế bào.

- Chất TB ở trong màng ở trong màng, là chất keo lỏng chứa các bào quan.

- Nhân: có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

- Không bào: chúa dịch tế bào.

b Tính chất sống của tế bào được thể hiện ở sự lớn lên và phân chia của tế bào

4 Mô là gì? Kể tên một số loại mô.

- Mô là nhóm tế bào có hình dạng và cấu tạo giống nhau, cùng thcự hiện một chức năng riêng.

+ Mô nâng đỡ (mô cơ): gồm các TB vách dày có chức năng nâng đỡ cây và các cơ quan

+ Mô dẫn: mạch gỗ và mạch rây có chúc năng vận chuyển các chất trong cây Mạhc gỗ vận chuyểnnước và muối khoáng, mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ

5 Rễ gồm mấy miền? Chức năng chính của từng miền? Vì sao nói miền hút là quan trọng nhất?

a Rễ gồm 4 miền:

- Miền trưởng thành: có các mạch gỗ và mạch rây- dẫn truyền thức ăn cho cây

- Miền hút: có các lông hút – hấp thụ nước và muối khoáng.

- Miền sinh trưởng: gồm các tế bào mô phân sinh – làm cho rễ dài ra.

- Miền chóp rễ: che chở đầu rễ.

b Miền hút là quan trọng nhất vì có các lông hút thực hiện chúc năng hút nước và muối khoáng –

chức năng chính của rễ

6 Nêu các chức năng khác của rễ biến dạng.

- Rễ củ: phình to, chứa chất dự trữ dinh dưỡng cho cây.

- Rễ móc: có móc bám do rễ phụ mọc ra từ thân,cành- giúp cây leo lên.

- Rễ thở: rễ mọc ngược lên trên mặt đất – dự trữ oxi để hô hấp.

- Giác mút: có giác mút đâm vào cây khác- lấy thcứ ăn từ cây khác.

7 Bộ phận nào thực hiện chức năng chính của rễ? Con đường hấp thụ nước và muối khoáng qua lông hút của rễ.

- Chức năng chính của rễ là hút nước và muối khoáng, nhờ các lông hút ở miền hút.

- Con đường hấp thụ nước và muối khoáng: Nước và muối khoáng -> lông hút ->vỏ -> mạch gỗ

-> các bộ phận của cây

8 Thân gồm những bộ phận nào? Phân biệt chồi ngọn, chồi hoa, chồi lá.

- Thân cây gồm thân chính, cành, chồi nách và chồi ngọn.

- Phân biệt chồi ngọn, chồi hoa, chồi lá:

+ Chồi ngọn: ở ngọn thân và cành, gồm mầm lá và mô phân sinh ngọn Phát triển thành thân chính

và hoa

+ Chồi lá: ở kẽ lá, gồm mầm lá và mô phân sinh ngọn Phát triển thành cành mang lá

+ Chồi hoa: ở kẽ lá, gồm mầm lá và mầm hoa Phát triển thành cành mang hoa

9 Phân biệt các dạng thân.

Trang 16

a Các dạng thân:

- Thân đứng: thân gỗ (cứng, có cành), thân cột ( cứng, không cành), thân cỏ (mềm, yếu, thấp).

- Thân leo: leo bằng thân quấn và bằng tua cuốn.

- Thân bò: bò sát mặt đất.

b Phân biệt các dạng thân trên:

- Giống nhau:

+ Đều bao gồm các bộ phận chính: thân chính, cành, chồi nách và chồi ngọn

+ Đều có chức năng vận chuyển thức ăn, mang lá, hoa, quả

- Khác nhau:

+ Thân đứng: tự đứng thẳng trong không gian, kích thước thường lớn (trừ thân cỏ)

+ Thân leo: phải dựa vào giàn hoặc cây khác để leo lên cao lấy ánh sáng bằng các bộ phận như:thân quấn, tua cuốn, rễ móc.Đa số là thân cỏ, nhưng cũng có loại thân gỗ (dây bàm bàm, dây gắm)+ Thân bò: mềm yếu không tự đứng được phải bò lan trên mặt đất

10 Thân sinh trưởng được dài và to ra là do đâu?

a Thân cây dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn

Có những loại cây như tre, nứa, mía…ngoài mô phân sinh ngọn còn có mô phân sinh gióng, cóchức năng làm cho các gióng dài ra, khiến thân dài ra rất nhanh

b Thân cây to ra do sự phân chia tế bào ở 2 tầng phát sinh

- Tầng sinh vỏ: nằm ở phần vỏ thân, phân chia cho ra lớp bần ở phía ngoài và lớp thịt vỏ ở phía

trong

- Tầng sinh trụ: nằm ở phần trụ giaữ, giữa mạch rây và mạhc gỗ Các tế bào này phân chia làm

cho phần trụ giữa to ra

11 So sánh cấu tạo trong của rễ (miền hút) và thân non.

a Giống nhau: gồm các phần cấu tạo như nhau (vỏ gồm biểu bì và thịt vỏ; trụ giữa gồm các bómạch và ruột)

b Khác nhau:

- Biểu bì vỏ miền hút của rễ có các tế bào kéo dài thành lông hút.

- Bó mạch của rễ gồm mạch rây và mạch gỗ xếp xen kẽ Bó mạch của thân non: mạch rây ở ngoài

và mạch gỗ ở trong

12 Lá có những chức năng gì? Đặc điểm cấu tạo nào của lá phù hợp với chức năng đó?

a Lá có chức năng quang hợp, thoát hơi nước và hô hấp.

b Đặc điểm cấu tạo của lá phù hợp với các chức năng đó

- Một số đặc điểm bên ngoài giúp lá nhận được nhiều ánh sáng để quang hợp: phiến lá có bản dẹt,

 Trên lớp biểu bì (mặt dưới) có nhiều lỗ khí có thể đóng mở để thực hiện chức năng trao đổikhí, thực hiện hô hấp, thoát hơi nước ra ngoài

13 Vì sao quang hợp và hô hấp là 2 quá trình trái ngược nhau nhưng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau?

a. Viết sơ đồ tóm tắt của 2 quá trình:

-Quá trình quang hợp:Nước + Khí cacbonic ánh sáng Tinh bột + Khí Ôxi

-Quá trình hô hấp: Tinh bột +Khí oxi Năng lượng+ Khí Cacbonic+ Hơi nước

Ngày đăng: 18/04/2022, 01:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Là hình thức sinh sản không có sự hợp nhất của giao tử đực với giao tử cái để tạo ra hợp tử - ON_TAP_SINH_11_7ca1ec9e76
h ình thức sinh sản không có sự hợp nhất của giao tử đực với giao tử cái để tạo ra hợp tử (Trang 18)
- Tạo ra cá thể mới bằng hình thức nguyên phân. * Khác nhau: - ON_TAP_SINH_11_7ca1ec9e76
o ra cá thể mới bằng hình thức nguyên phân. * Khác nhau: (Trang 18)
Hình thức Đẻ trứng Đẻ con - ON_TAP_SINH_11_7ca1ec9e76
Hình th ức Đẻ trứng Đẻ con (Trang 20)
m Hoocmôn Nơi hình thành Nơi phân bố nhiều Tác động sinh lí Ứng dụng - ON_TAP_SINH_11_7ca1ec9e76
m Hoocmôn Nơi hình thành Nơi phân bố nhiều Tác động sinh lí Ứng dụng (Trang 23)
4. Ở điều kiện quang chu kì thích hợp, trong lá hình thành hoocmon ra hoa (florigen) rồi di chyển vào đỉnh sinh trưởng của thân làm cây ra hoa. - ON_TAP_SINH_11_7ca1ec9e76
4. Ở điều kiện quang chu kì thích hợp, trong lá hình thành hoocmon ra hoa (florigen) rồi di chyển vào đỉnh sinh trưởng của thân làm cây ra hoa (Trang 24)
2. Biến thái: là sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng so với lúc trưởng thành - ON_TAP_SINH_11_7ca1ec9e76
2. Biến thái: là sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng so với lúc trưởng thành (Trang 25)
+ Kích thích phân hóa TB để hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp. - ON_TAP_SINH_11_7ca1ec9e76
ch thích phân hóa TB để hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp (Trang 26)
+ Kích thích phân hóa TB để hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp. - ON_TAP_SINH_11_7ca1ec9e76
ch thích phân hóa TB để hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp (Trang 26)
Hình thức SSVT - ON_TAP_SINH_11_7ca1ec9e76
Hình th ức SSVT (Trang 29)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w