1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư hà việt

44 798 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hà Việt
Tác giả Mai Thị Vân
Người hướng dẫn Cô giáo hướng dẫn, Các anh chị trong Phòng Tài chính
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán và Quản trị Tài chính
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 453 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời mở đầuTrong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu cơ bản nhất là tối đa hoá lợi nhuận để tồn tại và phát triển so với các đối thủ cạnh tranh, muốn đạt đợc điề

Trang 1

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu cơ bản nhất là tối đa hoá lợi nhuận để tồn tại và phát triển so với các đối thủ cạnh tranh, muốn đạt đợc điều đó thì các doanh nghiệp phải quan tâm tới việc quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp có hiệu quả nhất vì nó ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn là điều kiện vật chất cần thiết mà mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt

động sản xuất kinh doanh phải có Việc bảo toàn, phát triển và sử dụng vốn của doanh nghiệp có hiệu quả trong sự cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà kinh doanh, quản lý

Việc sử dụng vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả sẽ tạo

ra nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp, không những bù đắp chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra mà còn có tích luỹ nhằm tiếp tục tái sản xuất mở rộng Vốn lu

động là một bộ phận cấu thành nên vốn kinh doanh, do đó việc sử dụng vốn lu

động có tác dụng mạnh mẽ tới sản xuất kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu t Hà Việt, đợc trực tiếp tiếp cận với công việc mà các anh chị trong Công ty thực hiện để tiến hành việc hạch toán các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày, lên chứng từ, báo cáo Và nhận thức đợc tầm quan trọng của việc sử dụng vốn lu động đối với doanh nghiệp, để

có thể có đợc những hiểu biết sâu hơn về thực tế vấn đề này, bằng việc kết hợp giữa lý luận đợc học ở trờng với thực tiễn tại Quý Công ty em đã chọn đề tài:

"Vốn lu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty Cổ phần Đầu t Hà Việt".

Luận văn tốt nghiệp của em đợc trình bày theo những nội dung chính sau:

Trang 3

Chơng I: Vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn lu

động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị

trờng

I KháI niệm và đặc đIểm của vốn lu động

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp gồm vón cố định và vốn lu động Mỗi loại vốn có vai trò và đặc điểm riêng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cần có cách thức và biện pháp quản lý phù hợp đối với từng loại vốn

1 Vốn lu động

Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài các t liệu lao động nh: máy móc, thiết bị, nhà xởng, phơng tiện vận tải các doanh nghiệp còn cần các đối t… ợng lao động nh: nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…

Khác với t liệu lao động, các đối tợng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó đợc dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm

Những đối tợng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật, đợc gọi là các tài sản lu động Còn về hình thái giá trị đợc gọi là vốn lu động của doanh nghiệp

Khái niệm:

Vốn lu động là vốn ứng ra để có đợc tài sản lu động, là biểu hiện bằng tiền giá trị của tài sản lu động Trong nền kinh tế, vốn lu động không chỉ ứng ra để có các tài sản lu động mà còn ứng ra để mua sức lao động, một yếu tố cơ bản của mọi quá trình sản xuất Do đó vốn lu động của một doanh nghiệp bao gồm cả giá trị tài sản lu động và cả chi phí về thuê mớn sức lao động

Đặc điểm:

Đặc điểm vận động của vốn lu động là trong một chu kỳ kinh doanh, nó chuyển toàn bộ giá trị một lần vào sản phẩm tiêu thụ và đợc thu hồi khi doanh

Trang 4

nghiệp bán đợc hàng thu đợc tiền Vòng tuần hoàn của vốn lu động trong sản xuất diễn ra nh sau: T- H SX H’ – T’.… …

Trong ngành thơng mại tuần hoàn đó là : T – H – T’

+ Đối với doanh nghiệp sản xuất, vốn lu động từ hình thái ban đầu là tiền

đ-ợc chuyển hoá sang hình thái vật t dự trữ, và tiếp tục chuyển hoá lần lợt sang hình thái sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hoá và khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở về hình thái ban đầu là tiền

+ Đối với doanh nghiệp thơng mại thì sự vận động của vốn lu động nhanh hơn từ hình thái tiền chuyển sang hình thái hàng hoá và lại chuyển hoá về hình thái tiền tệ

Quá trình này đợc diễn ra liên tục và thờng xuyên lặp lại theo chu kỳ đợc gọi

là quá trình tuần hoàn Vì thế sự tuần hoàn của vốn lu động cũng diễn ra liên tục lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lu động

Trong quá trình kinh doanh, tài sản lu động thay đổi hình thái không ngừng

Do đó tại một thời điểm nhất định, vốn lu động cùng tồn tại dới các hình thức khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua

2 Vai trò của vốn lu động

Nếu nh vốn cố định đảm bảo cho doanh nghiệp có các t liệu lao động cần thiết cho sản xuất, thì vốn lu động đảm bảo hai yếu tố quan trọng khác cho sản xuất kinh doanh là đối tợng lao động và sức lao động

Vốn lu động trong doanh nghiệp là loại vốn luôn luôn đảm bảo cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp Chẳng hạn khi bán hàng cha thu đợc tiền, doanh nghiệp phải sử dụng vốn lu động nộp thuế trả lơng cho công nhân, ứng trớc cho nhà cung cấp, thanh toán tiền mua hàng cho khách hàng, trả nợ ngân hàng…Trong nền kinh tế thị trờng, đảm bảo đợc khả năng thanh toán đúng hạn là một yêu cầu đặc biệt quan trọng của doanh nghiệp Nó nói lên tình hình tài chính của doanh nghiệp ổn định, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng vững, quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ổn định, liên tục Đó cũng

là tiền đề cần thiết phải có để quản lý và sử dụng vốn

Vốn lu động đợc quản lý và sử dụng tốt, đẩy nhanh vòng quay của vốn không những góp phần tạo ra nhiều sản phẩm cho doanh nghiệp và cung cấp cho xã hội

Trang 5

mà còn nâng cao doanh thu và tăng tích luỹ cho doanh nghiệp, hoàn thành nghĩa

vụ nộp thuế cho Nhà nớc

3 Phân loại vốn lu động

Vốn lu động là một bộ phận quan trọng trong tổng số vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn lu động có liên quan đến hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp luôn phải coi trọng việc quản lý vốn lu động

Để quản lý sử dụng vốn lu động có hiệu quả thì công việc trớc tiên mà doanh nghiệp cần phải làm là phân loại vốn lu động Tuỳ thuộc vào những hoạt

động của mình mà doanh nghiệp lựa chọn việc phân chia vốn lu động theo các tiêu thức khác nhau Mỗi cách phân loại vốn lu động đều mang một ý nghĩa riêng Song mục đích chung của việc phân loại vốn lu động là giúp doanh nghiệp quản lý, sử dụng vốn lu động có hiệu quả

Có các cách để phân loại vốn lu động trong các doanh nghiệp nh sau:

a Phân loại theo vai trò từng loại vốn lu động trong quá trình sản xuất kinh doanh

Theo cách phân loại này vốn lu động của doanh nghiệp có thể chia làm 3 loại sau:

- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm các khoản nguyên

vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ lao

động nhỏ

- Vốn lu động trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm

dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ phân bổ

- Vốn lu động trong khâu lu thông: bao gồm các khoản giá trị thành

phẩm, vốn bằng tiền ( kể cả vàng, bạc, đá quý ) ,các khoản thế chấp ký quỹ, ký…cợc ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán( những khoản phảI thu và tạm ứng)

Việc phân loại vốn theo phơng pháp này giúp cho việc xem xét, đánh giá tình hình phân bổ vốn lu động trong các khâu của quá trình chu chuyển vốn lu

Trang 6

động Từ đó đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra kết cấu vốn lu động hợp lý và tăng đợc tốc độ chu chuyển của vốn lu động.

b Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn

Vốn kinh doanh đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:

- Nguồn vốn điều lệ: Vốn lu động đợc hình thành từ nguồn vốn điều

lệ ban đầu khi mới thành lập doanh nghiệp hoặc nguồn vốn đIều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Nguồn vốn tự bổ sung: Do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh từ lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tái đầu t hoặc tự bổ sung bằng các con đờng khác nh bán cổ phiếu công ty

- Nguồn vốn liên doanh liên kết: đợc hình thành từ vốn góp liên doanh

của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là tài sản vật t hàng hoá nhng cũng đều có giá trị bằng tiền

- Nguồn vốn đi vay:Vay của các ngân hàng thơng mại, vay bằng phát hành trái phiếu doanh nghiệp nh đã nêu ở trên

Việc chia vốn lu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy

đ-ợc cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lu động trong kinh doanh Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn vốn tài trợ tối u để giảm thấp chi phí sử dụng vốn trong quá trình kinh doanh của mình

4 Kết cấu vốn lu động và các nhân tố ảnh hởng

Từ các cách phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định đợc kết cấu vốn

lu động của mình theo các tiêu thức khác nhau Kết cấu vốn lu động phản ánh các thành phần và mói quan hệ tỷ lệ giữa thành phần trong tổng số vốn lu động của doanh nghiệp

Phân tích kết cấu vốn lu động theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp cho doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về vốn lu động mà doanh nghiệp mình đang quản lý và sử dụng để từ đó xác định các trọng điểm, biện pháp quản lý vốn lu động cho phù hợp hơn, hiệu quả hơn với điều kiện cụ

Trang 7

thể của từng doanh nghiệp Mặt khác, thông qua việc thay đổi kết cấu vốn lu

động của mỗi doanh nghiệp trong những thời kỳ khác nhau có thể thấy đợc những biến đổi hoặc hạn chế về mặt chất lợng trong công tác quản lý vốn lu

động

* Các nhân tố ảnh hởng đến vốn lu động

Các nhân tố về mặt dự trữ: Khoảng cách giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp,

xuất của doanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm bao gồm độ dài của chu

kỳ sản xuất, trình độ tổ chức của quá trình sản xuất

Các nhân tố về mặt sản xuất phụ thuộc vào đặc điểm kỹ thuật công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, chu kỳ sản xuất

Các nhân tố về mặt thanh toán nh: Phơng thức thanh toán đợc lựa chọn theo các hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành thủ tục thanh toán

II Hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn lu động là một trong những chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Và yêu cầu đặt ra của các nhà quản lý không đơn thuần là đánh giá xem việc sử dụng vốn lu động của đơn

vị mình hay không? Mà phải đa ra đợc những biện pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động là nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản lý

1 Hiệu quả sử dụng vốn lu động, và công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng nh hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì vấn đề sống còn của doanh nghiệp cần quan tâm là làm ăn có hiệu quả hay không? Chỉ khi hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì doanh nghiệp đó mới đứng vững đợc trên thị trờng Làm ăn có hiệu quả kinh doanh mới tự mình trang trải đợc chi phí đã bỏ ra, làm nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc Hiệu quả kinh tế là kết quả tổng hợp của một loạt các chỉ tiêu

đánh giá hiệu quả của các yếu tố Trong đó, hiệu quả sử dụng vốn lu động gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp cũng nh hiệu quả sản xuất kinh doanh của

Trang 8

doanh nghiệp Chính vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động là một yếu tố cần thiết không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp.

Hiệu quả sử dụng vốn lu động cần có các biện pháp linh hoạt kịp thời, phù hợp với từng thời điểm thì mới đem lại hiệu quả cao Hiệu quả sử dụng vốn lu

động là một trong những căn cứ đánh giá năng lực sản xuất, chính sách dự trữ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Đồng thời, nó cũng ảnh hởng lớn đến kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp

Mục tiêu lâu dài đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận Vì vậy, việc quản lý sử dụng tốt vốn lu động sẽ góp phần giúp doanh nghiệp thực hiện đợc mục tiêu của mình Việc quản lý vốn lu động không những đảm bảo sử dụng vốn lu động hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với việc hạ thấp chi phí sản xuất, thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm và thu tiền

Tóm lại, hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp có thể hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và quản lý vốn lu động của doanh nghiệp, đảm bảo lợi nhuận tối đa với số lợng vốn lu động sử dụng với chi phí thấp nhất

2 Quản lý và bảo toàn vốn lu động trong kinh doanh

Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động là yếu tố quan trọng không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp Vốn lu động của doanh nghiệp tồn tại dới dạng vật t hàng hoá và tiền tệ, trong quá trình luân chuyển chịu một số nhân

tố ảnh hởng làm giảm vốn nh: Vốn bị chiếm dụng trong thanh toán, hàng hoá ứ

đọng, doanh thu không đủ bù đắp chi phí Chính các nhân tố đó sẽ làm cho vốn

lu động bị giảm sút, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn lu động không tốt sẽ làm ảnh hởng tới quá trình sản xuất kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn thấp sẽ dẫn đến doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Xuất phát từ những đặc điểm trên ta cần xác định một số điểm sau:

- Cần xác định số vốn lu động cần thiết trong hoạt động sản xuất kinh doanh

- Tổ chức khai thác tốt nguồn vốn trong và ngoài doanh nghiệp

- Đa ra các biện pháp bảo toàn vốn lu động, đảm bảo sức mua của đồng vốn không bị hao hụt Thờng xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn lu

Trang 9

động thông qua các chỉ tiêu: Vòng quay vốn lu động, hàm lợng vốn lu động, hiệu quả sử dụng vốn lu động để từ đó có các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.

2.1 Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn và vốn bằng tiền

2.1.1 Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn

Một doanh nghiệp muốn duy trì một lợng tài sản có tính chuyển đổi dễ dàng thờng để chúng dới dạng đầu t tài chính ngắn hạn Khi doanh nghiệp có nhiều tiền hơn mức bình thờng, doanh nghiệp sẽ chuyển tiền thành chứng khoán ngắn hạn để có thêm thu nhập và ngợc lại khi lợng tiền giảm xuống thì doanh nghiệp phải bán bớt chứng khoán

2.1.2 Vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang

lu chuyển Vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanh toán của doanh nghiệp tơng ứng với quy mô sản xuất kinh doanh nhất định

2.2 Hàng tồn kho

Trong quá trình luân chuyển vốn lu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh thì nguyên vật liệu công cụ, dụng cụ sản phẩm dở dang, thành phẩm là rất cần thiết cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.3 Vốn thuộc các khoản phải thu

Khoản phải thu là một loại vốn lu động thể hiện số tiền công ty bị khách hàng và các đối tợng khác chiếm dụng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Số lợng các khoản phải thu càng lớn nghĩa là công ty càng bị chiếm dụng vốn nhiều, đây là một biểu hiện không tốt, tuy nhiên cũng phải xem xét đánh giá lại loại vốn này một cách tổng thể, đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng sôi động

và cạnh tranh quyết liệt nh hiện nay

3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động là một yếu tố cần thiết mà nền kinh tế thị trờng đòi hỏi ở mỗi doanh nghiệp Chỉ có nâng cao hiệu quả sử dụng

Trang 10

vốn mới giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát triển vốn, có điều kiện để mở rộng kinh doanh.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Muốn vậy, chúng ta cần phải thực hiện tốt một số chỉ tiêu sau:

3.1 Vòng quay vốn lu động

Việc sử dụng vốn đạ hiệu quả cao hay không biểu hiện trớc hết ở tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp nhanh hay chậm.Vốn lu động luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp càng cao và ng-

ợc lại

Số vòng quay vốn lu động = Doanh thu thuần

VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh trong một năm vốn lu động của doanh nghiệp luân chuyển đợc bao nhiêu vòng Số vòng càng lớn chứng tỏ vốn lu động của doanh nghiệp đợc sử dụng càng có hiệu quả

- Mức tiết kiệm vốn lu động: chỉ tiêu này cho ta biết đợc do ảnh hởng của tốc độ luân chuyển vốn lu động trong kỳ doanh nghiệp đã tiết kiệm hay lãng phí bao nhiêu đồng vốn lu động

Mức tiết kiệm vốn lu động = M1 * (K1-K0)

360Trong đó:

M1: Tổng mức luân chuyển vốn lu động trong kỳ

K1, K0: lần lợt là kỳ luân chuyển vốn ở kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo

Trang 11

3.3 Mức đảm nhiệm vốn lu động

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu

đồng vốn lu động Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt đối với doanh nghiệp vì khi đó

tỷ suất lợi nhuận của một đồng vốn lu động sẽ tăng lên, chỉ tiêu đó đợc xác định theo công thức:

Mức đảm nhiệm vốn lu động = VLĐ bình quân

Doanh thu thuần

3.4 Một số chỉ tiêu khác

3.4.1 Vòng quay các khoản phải thu.

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành ền mặt Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu hồi là tốt vì doanh nghiệp ít bị chiếm dụng, và đợc xác định theo công thức;Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần

Các khoản phải thu bình quân

3.4.2 Kỳ thu tiền bình quân

Chỉ tiêu này đợc sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày

Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu

Doanh thu bình quân một ngày

Kỳ thu tiền bình quân cho biết bình quân trong bao nhiêu ngày doanh nghiệp có thể thu hồi các khoản phải thu của mình Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngợc lại Kỳ thu tiền có kết luận chắc chắn còn phải xem xét đến chính sách, mục tiêu mở rông thị trờng của doanh nghiệp

3.4.3 Vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu này phản ánh số lần hàng hoá tồn kho bình quân lu chuyển trong

kỳ Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty càng có hiệu quả Doanh nghiệp có thể rút ngắn đợc chu kỳ kinh doanh và giảm đợc lợng

Trang 12

vốn bỏ vào hàng tồn kho Ngợc lại, nếu vòng quay hàng tồn kho thấp, doanh nghiệp dự trữ quá mức dẫn đến hàng hoá vật t bị ứ đọng tiêu thụ chậm.

Vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu thuần

Hàng tồn kho bình quân

3.4.4 Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số này cho biết khả năng đáp ứng ngay các nhu cầu thanh toán đến hạn của doanh nghiệp Đợc xác định theo công thức

Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền + tơng đơng tiền

Nợ ngắn hạn

3.4.5 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong ngắn hạn nghĩa là khả năng đáp ứng các nhu cầu thanh toán dớc một năm cuả các khoản tài sản lu động của doanh nghiệp Nếu hệ số này lớn hơn 1 chứng tỏ các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp có tài sản lu động bảo đảm

Hệ số khả năng = Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn

3.4.6 Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán của tiền và các khoản phải thu nghĩa là các tài sản có thể chuyển nhanh thành tiền đối với các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

Hệ số khả năng = Tài sản lu động - hàng tồn kho

3.4.7 Hệ số sinh lời vốn lu động

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động có thể tạo ra đợc bao nhiêu

đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao càng tốt Mức doanh lợi vốn lu động càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao

Hệ số sinh lời vốn lu động = Lợi nhuận thuần

VLĐ bình quân

Trang 13

4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp

Trong vốn lu động thì vốn bằng tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản vốn lu động đóng vai trò quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn vì thế quản lý vốn

lu động đợc nghiên cứu trên các góc độ:

 Tốc độ luân chuyển vốn lu động

Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm vốn lu động đợc biểu hiện trớc hết ở tốc độ luân chuyển vốn lu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm Vốn lu động luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lu động càng cao và ngợc lại

Tốc độ luân chuyển vốn lu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển( số vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn (số ngày của một vòng quay vốn) Số lần luân chuyển vốn lu động phản ánh số vòng quay vốn đợc thực hiện trong thời kỳ nhất định, thờng tính trong một năm Công thức tính nh sau:

VLĐ

Trong đó:

L: Số lần luân chuyển( số vòng quay) của vốn lu động trong kỳ

M: Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ

Trang 14

Vòng quay vốn lu động càng nhanh thì kỳ luân chuyển của vốn càng đợc rút ngắn và chứng tỏ vốn lu động càng đợc sử dụng có hiệu quả

 Mức tiết kiệm vốn lu động nh sau:

Vtk = M1 x (K1- K0)

360 Trong đó:

Vtk: Vốn lu động có thể tiết kiệm (-) hoặc phảI tăng thêm (+) do sự thay

đổi của tốc độ luân chuyển vốn lu động của kỳ này so với kỳ trớc

M1: Tổng mức luận chuyển vốn năm kế hoạch

Ko, K1: Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch

 Hệ số đảm nhiệm vốn lu động

Hệ số đảm nhiệm VLĐ = VLĐ bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần thực hiện trong kỳ

 Tỷ suất lợi nhuận vốn lu dộng

Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động trớc thuế và lãi vay: chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của vốn lu động cha có sự tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp và cha tính đến vốn lu động đợc hình thành từ nguồn nào

Công thức tính nh sau:

Tỷ suất VLĐ trớc

thuế và lãi vay

= Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay x 100%

VLĐ

Trong đó:

VLĐ: Vốn lu động bình quân trong kỳ

- Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động tính với lợi nhuận trớc thuế

Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của vốn lu động cha có sự tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp Công thức tính nh sau:

Tỷ suất VLĐ trớc thuế = Lợi nhuận trớc thuế x 100%

VLĐ

- Tỷ suất lợi nhuận thuần: Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của vốn lu

động, một đồng vốn lu động có thể đạt đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Chỉ

Trang 15

tiêu này phản ánh mức sinh lời của vốn lu động đã chịu sự tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp và lãi vay.

Do sự phát triển của nền kinh tế: Với tình hình thị trờng giá cả ổn định, doanh nghiệp có điều kiện sử dụng vật t, phơng tiện kỹ thuật hiện đại vào quá trình sản xuất kinh doanh, ngợc lại nếu điều kiện tăng trởng thấp, lãi suất và tỷ giá không ổn định, thất nghiệp, lạm phát, sức mua đồng tiền giảm sẽ gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

5.2 Nhân tố chủ quan

Do việc bố trí cơ cấu bất hợp lý: Nếu vốn lu động đầu t vào các tài sản không cần thiết phục vụ cho sản xuất kinh doanh thì sẽ làm cho hiệu quả sử dụng vốn lu động bị giảm sút

Do lựa chọn phơng án đầu t: Đây là một nhân tố quan trọng ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp lựa chọn dự

án đầu t tốt: đầu t ra các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ chất lợng tốt, mẫu mã đẹp, giá thành hạ thì hiệu quả kinh doanh sẽ lớn Ngợc lại, doanh nghiệp lựa chọn dự án

đầu t sai lầm dẫn tới sản phẩm hàng hoá doanh nghiệp sản xuất ra kém chất ợng, không phù hợp với nhu cầu thị hiếu ngời tiêu dùng sẽ khó tiêu thụ Đây là

Trang 16

l-một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng ứ đọng vốn, hiệu quả sử dụng vốn thấp.

Do công tác quản lý vốn cha tốt: Quản lý vốn không tốt dẫn đến tình trạng

sử dụng vốn lãng phí, đặc biệt là vốn lu động trong quá trình mua sắm, dự trữ vật

t sản xuất sản phẩm

Do cơ cấu tổ chức lao động của doanh nghiệp: việc bố trí lực lợng lao

động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ sẽ giúp họ phát huy hết năng lực của mình và hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao

Chơng II: Thực trạng về quản lý và hiệu quả

sử dụng vốn lu động ở Công ty Cổ phần Đầu t Hà

Việt

I Một số khái quát về Công ty Cổ phần Đầu t Hà Việt.

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu t Hà Việt.

* Giai đoạn từ năm 1994 đến năm 1995

Công ty Cổ phần Đầu t Hà Việt đợc thành lập theo giấy phép số

1168/GP-UB ngày 9 tháng 5 năm 1994, quyết định số 3989/QĐ-1168/GP-UB của 1168/GP-UBND Thành phố

Hà Nội và đăng ký kinh doanh số 044084 ngày 12 tháng 5 năm 1994 của Trọng tài kinh tế Hà Nội cấp

Khi mới thành lập Công ty Cổ phần Đầu t Hà Việt có trụ sở tại: Số 50 Đặng Tiến Đông - Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, có hai thành viên góp vốn với

số vốn điều lệ là 250.000.000đ (Hai trăm năm triệu đồng chẵn./.)

* Giai đoạn từ năm 1996 đến nay

Sau hai năm hoạt động Công ty Cổ phần Đầu t Hà Việt đã phát triển, trởng thành và khẳng định sự tồn tại của Công ty trên thị trờng Ban lãnh đạo Công ty

đã da ra nhiều quyết định có ý nghĩa to lớn nhằm củng cố uy tín và u thế của Công ty đó là:

Trang 17

- Quyết định chuyển trụ sở chính của Công ty đến địa điểm mới tại: 30B Nguyễn Công Trứ, Quận Hai Bà Trng, Thành phố Hà Nội, là nơi diễn ra tất cả các hoạt động chính của công ty đến ngày nay nhằm hớng tới một sự phát triển bền vững.

- Bổ sung thêm hai thành viên đóng góp vốn nâng vốn điều lệ của công ty

- Năm 1997 công ty đã mở 01 xởng sản xuất mặt hàng chấn lu dùng cho

đèn ống và một xởng sản xuất nhựa gia dụng nhng do công ty không có đội ngũ nhân viên kỹ thuật thành thành thạo cũng nh cha tập trung đầu t theo chiều sâu

do vậy các sản phẩm mới chỉ dừng lại ở mức độ sản xuất thử nghiệm

- Năm 2002 đứng trớc nhu cầu về sản phẩm que hàn ngày càng cao trên thị trờng Ban giám đốc dự định đầu t xây dựng một nhà máy sản xuất que hàn tại

Đông Anh, Hà Nội, đến nay nhà máy đang dần bớc vào giai đoạn chạy thử

2 Cơ cấu tổ chức

2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Đầu t Hà Việt.

 Mô hình tổ chức:

Bộ máy hoạt động của công ty đợc tổ chức gọn nhẹ, thống nhất từ trên xuống

Có thể khái quát mô hình tổ chức quản lý của công ty nh sau:

Sinh viên: Mai Thị Vân - MSV: 2001D1793

Bộ phận Marketing

Trang 18

• Chức năng nhiệm vụ của từng Phòng ban trong công ty

- Hội đồng quản trị: là những ngời do đại hội cổ đông bầu ra, đại diện cho

cổ đông giám sát việc điều hành hoạt động của công ty theo chiến lợc đã định

- Giám đốc công ty: Với vai trò lãnh đạo chung toàn công ty, là đại diện pháp nhân của công ty trớc pháp luật, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Phó giám đốc kinh doanh: Giúp việc cho giám đốc, trực tiếp phụ trách khâu kinh doanh của công ty

- Phó giám đốc tài chính: Giúp việc cho giám đốc, trực tiếp phụ trách tài chính của công ty

- Phòng tài chính: Xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính, thực hiện công tác thống kê, hạch toán, kế toán và thanh quyết toán theo quy định, thực hiện giám sát các hoạt động tài chính của công ty

- Phòng kinh doanh - xuất nhập khẩu: Xây dựng và chịu trách nhiệm thực hiện các kế hoạch kinh doanh

- Bộ phận kho hàng: Quản lý vật t, hàng hoá toàn công ty

- Bộ phận bán hàng hoá: là nơi thực hiện khâu tiêu thụ sản phẩm của công ty

- Bộ phận Marketing: nghiên cứu thị trờng theo định hớng phát triển kinh doanh của công ty để đa ra các chính sách về giá, quảng cáo

- Bộ phận văn phòng: Quản lý công tác hành chính, văn th, lu trữ, công tác

tổ chức cán bộ, tổ chức lao động, chế độ ngời lao động

Trang 19

- Bộ phận tiếp nhận hàng hoá:chịu trách nhiệm tiếp nhận hàng hoá từ xởng sản xuất rồi chuyển cho bộ phận kho hàng.

- Xởng sản xuất: là nơi sản xuất sản phẩm que hàn

2.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu t Hà Việt

 Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán đợc tổ chức theo cơ chế tập trung đứng đầu là kế toán trởng

có trách nhiệm điều hành hoạt động của bộ máy kế toán sao cho có hiệu quả thông qua việc phân công công việc cho các kế toán viên Kế toán trởng có trách nhiệm tuyển dụng và đào tạo những kế toán viên mới phục vụ cho chiến lợc phát triển của công ty Dới là các kế toán viên và thủ qũy chịu sự phân công công việc

và quản lý trực tiếp của kế toán trởng

Công ty Cổ phần Đầu t Hà Việt có bộ máy hoạt động rất gọn và hiệu quả Phòng tài chính của công ty có 4 ngời, trong đó:

- Một thủ quỹ: Đảm nhận việc thu chi tiền mặt, chịu trách nhiệm theo dõi thu chi và tồn qũy

- Một kế toán bán hàng: Chịu trách nhiệm về theo dõi về hàng hoá nhập xuất, tồn kho và công nợ ngời mua

- Một kế toán theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ: Công nợ tạm ứng, công nợ ngời mua, công nợ ngời bán, công nợ phải thu, phải trả, công nợ khác, theo dõi tài sản cố định, công cụ dụng cụ

- Một kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm tổng hợp chứng từ lên sổ cái, lập báo cáo tài chính cho cơ quan thuế và Hội đồng quản trị

Kế toán trởng chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về các số liệu tháng, qúy, năm Đồng thời giám sát và điều hành bộ máy kế toán hoạt động có hiệu quả,

đảm bảo tính chính xác cao

 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán:

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

Kế toán

ngân hàng theo dõi Kế toán

công nợ

Kế toánthanh toán tiền lươngKế toán Thủqũy

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Trang 20

Ghi chú:

Quan hệ chỉ đạo Quan hệ đối chiếu

3 Hình thức sổ sách kế toán của công ty

Hệ thống sổ sách kế toán của công ty đợc tổ chức dựa trên đặc điểm hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty, phù hợp với trình độ và yêu cầu quản lý của cán bộ công nhân viên Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung là hình thức đơn giãn, phù hợp với mọi đơn vị hạch toán, mọi trình độ kế toán và có nhiều thuận lợi trong việc áp dụng kế toán máy, các loại

sổ kế toán của công ty hiện nay đang áp dụng bao gồm:

- Sổ chi tiết tài khoản

- Bảng kê chứng từ

- Bảng phân bổ khấu hao

- Sổ cái tài khoản

- Sổ nhật ký chung

Trang 21

Sơ đồ quy trình lu chuyển chứng từ trong công ty

Trang 22

4 Tình hình tài chính và kết quản sản xuất kinh doanh của công ty từ năm

So sánh 2004 – 2003 Chênh lệch Tỷ lệ (%)

Qua biểu 01: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu t Hà Việt tăng dần Doanh thu thuần của Công ty năm 2004 đạt 73.448 triệu đồng tăng 8.991 triệu

đồng tơng ứng với 13,95% so với năm 2003

Tình hình kinh tế xã hội ngày càng phát triển, với tỷ lệ tăng trởng của các ngành, nghề đợc tăng lên, hội nhập cùng xu thế phát triển chung của toàn xã hội, sản phẩm của công ty ngày càng đợc tiêu thụ mạnh Giá vốn hàng bán của công

ty cũng đợc tăng lên, năm 2004 doanh thu của tăng cao nên giá vốn hàng bán hàng tăng nhng tốc độ tăng của giá vốn hàng bán vẫn lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu: 18,35 % so với năm 2003, giá vốn hàng bán tăng cao là điều không tốt vì nó làm giảm lợi nhuận gộp của công ty, cụ thể năm 2003 là 12.232 triệu

đồng, năm 2004: 11.754 triệu đồng, nhng công ty đã có những biện pháp để giảm thiểu chi phí bán hàng nên lợi nhuận sau thuế của công ty năm sau cao hơn năm trớc, đó là năm 2003: 6.243 triệu đồng, năm 2004: 6.548 triệu đồng, tạo

điều kiện thuận lợi trong việc nâng cao chất lợng cuộc sống cho cán bộ công

Ngày đăng: 19/02/2014, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty - vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư hà việt
Sơ đồ b ộ máy kế toán của công ty (Trang 19)
Qua biểu 01: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy kết quả - vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư hà việt
ua biểu 01: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy kết quả (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w