Đọ c hi ể u 3,0 đ i ể m Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4: Bão bùng thân bọc lấy thân Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm Thương nhau tre không ở riêng Lũy th
Trang 1SỞ GD & ĐT ĐĂK NÔNG
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2017-2018
MÔN NGỮ VĂN 11
Thời gian: 90 phút
ĐỀ
Ph
ầ n I Đọ c hi ể u (3,0 đ i ể m)
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:
Bão bùng thân bọc lấy thân Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm Thương nhau tre không ở riêng Lũy thành từ đó mà nên hỡi người Chẳng may thân gãy cành rơi Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc tre nhường cho con.
( Tre Việt
Nam-Nguyễn Duy)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ trên (0,5 điểm)
Câu 2: Nêu nội dung chính của đoạn thơ (1 điểm)
Câu 3: Nêu hai biện pháp tu từ tác giả sử dụng chủ yếu trong đoạn thơ trên (0,5 điểm)
Câu 4: Hai dòng thơ: “Lưng trần phơi nắng phơi sương/có manh áo cộc tre nhường cho
con” biểu đạt vấn đề gì? Trả lời trong khoảng 5 -7 dòng (1 điểm)
Ph
ầ n II Làm v ă n (7,0 đ i ể m)
Phân tích cảnh cho chữ trong truyện ngắn Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân.
- Giám thị không giải thích gì thêm
Trang 2SỞ GD & ĐT ĐĂK NÔNG
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2017-2018
MÔN NGỮ VĂN 11
Trang 3Phần I.
Đọc hiểu
(3,0điểm)
Câu 2 Qua chuyện cây tre tác giả ngợi ca phẩm chất con người việt nam
luôn vượt qua khó khăn bằng sức sống bền bỉ,tình yêu thương và
tinh thần đoàn kết gắn bó với nhau.
1,0
Câu 3 Ẩn dụ ( cây tre ẩn dụ cho con người việt nam)
Nhân hóa (trong các câu: Bão bùng thân bọc lấy thân/ Tay ôm tay níu
tre gần nhau thêm/ Thương nhau tre không ở riêng/ Lưng trần phơi
nắng phơi sương/ Có manh áo cộc tre nhường cho con).
0,5
Câu 4 Biểu đạt tinh thần chịu thương chịu khó, hi sinh bản thân vì con của
cây tre cũng tức là của con người việt nam.( HS có thể diền đạt theo
cách khác nhau nhưng phải hợp lý, có sức thuyết phục).
1,0
II
Làm văn
7,0 điểm
Phân tích cảnh cho chữ trong truyện ngắn Chữ người tử tù của
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về
dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố
cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm
thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không
mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
0.0
- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài,
Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn
đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ
với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề
và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân
0.5
Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài,
Thân bài, Kết luận Phần Mở bài nhưng nêu các ý chưa đầy đủ, nhiều
đoạn văn liên kết còn thiếu chặt chẽ với nhau; phần Kết bài chưa khái
quát được hết vấn đề và chưa thể hiện được hết ấn tượng, cảm xúc sâu
đậm của cá nhân.
0.25
Bài văn chỉ có 1 đoạn văn (giám khảo trừ 50% số điểm của bài
văn)
0.0
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Giới thiệu và dẫn dắt vấn đề
Trang 4-Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung 0,5 -Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc đề 0,5
- Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận
điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử
dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó
phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa
dẫn chứng
- Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
1 Vị trí của đoạn trích (0,5):
- Cảnh cho chữ xuất hiện ở cuối tác phẩm
- Đây là “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”, nghĩa là cảnh tượng
kì lạ, khác thường, được xây dựng qua bút pháp tả cảnh, tả người đạt
đến mức điêu luyện của ngòi bút tài hoa Nguyễn Tuân, thủ pháp tương
phản được sử dụng thành công…
2 Cảnh tượng cho chữ (1,5)
- Cảnh Huấn Cao cho chữ viên quản ngục diễn ra trong không gian,
thời gian “chưa từng có” (0,5):
+ Không gian: ngục tù chật hẹp, nhơ bẩn “trong một buồng tối chật
hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạng nhện, đất bừa bãi phân chuột, phân
gián”.
+ Thời gian: vào một đêm tối đặc biệt, đêm cuối cùng Huấn Cao ở trại
giam tỉnh Sơn vì “ngày mai, tinh mơ, sẽ có người đến giải tù đi”, “ về
kinh chịu án tử hình”
- Diến biến cảnh cho chữ (1,0):
+ Tặng thư pháp: Huấn cao cổ đeo gông, chấn vướng xiềng ung dung
tô đậm nét chữ trên tấm lụa bạch trắng tinh như một người nghệ sĩ đầy
bản lĩnh đang sáng tạo ra cái đẹp trong tư thế hoàn toàn tự do, tự chủ
trong khi viên quản ngục và thầy thơ lại “khúm núm”, “run run”…
+ Huấn cao khuyên quản ngục: thay đổi chốn ở trước khi thưởng thức
cái đẹp….
- Nhận xét: Quả là “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có” Như vậy,
cái đẹp lại được sáng tạo giữa chốn hôi hám, nhơ bẩn; thiên hương lại
được tỏa sáng ở chính cái nơi mà bóng tối và cái ác đang ngự trị.
3 Cảnh cho chữ là “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có” (1,5)
- Quan hệ, địa vị người cho chữ và người nhận chữ (0,5):
+ Người cho chữ: Huấn Cao_người nghệ sĩ tài hoa, say mê “dậm tô
nét chữ” không phải là người được tự do mà là một kẻ tử tù đang trong
cảnh “cổ đeo gông, chân vướng xiềng” và chỉ sáng tinh mơ ngày mai
đã bị giải vào kinh chịu án tử hình Tử tù trở thành nghệ sĩ- anh hùng,
mang vẻ đẹp uy nghị, lẫm liệt.
+ Người nhận chữ: viên quản ngục trong tư thế “khúm núm cất những
đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ đặt trên phiến lụa óng”; thầy thơ lại
“gầy gò, thì run run bưng chậu mực”
- Trật tự, kỉ cương trong nhà tù bị đảo ngược hoàn toàn (0,5):
0.0
Trang 5+ Tù nhân trở thành người ban phát cái đẹp, răn dạy ngục quan.
+ Ngục quan thì khúm núm, vái lạy tù nhân.
+ Như vậy, giữa chốn ngục tù tàn bạo, không phải những kẻ đại diện
cho quyền lực thống trị làm chủ mà là người tử tù làm chủ Nhân cách
Huấn Cao được tỏa sáng trong đêm đen của xã hội ngục tù
- Chủ đề tác phẩm được thể hiện sâu sắc qua cảnh tượng cho chữ(0,5):
+ Sự chiến thắng của ánh sáng đối với bóng tối, của cái đẹp đối với
cái xấu xa, nhơ bẩn, của cái thiện đối với cái ác…
+.Đó là sự tôn vinh cái đẹp, cái thiện và nhân cách cao cả của con
người bằng một bức tranh nghệ thuật đầy ấn tượng, qua đó bộc lộ lòng
yêu nước thầm kín của nhà văn.
- Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận
điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc
liên kết chưa thật chặt chẽ
1,0
-Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên 0.0-0.25
Nghệ thuật (1,0):
- Sử dụng thành công thủ pháp đối lập tượng phản,.
- Ngôn từ vừa sắc sảo góc cạnh, vừa trang trọng, cổ kính, sống
động như có hồn, có nhịp điệu riêng giàu giá trị taoh hình, giàu sức truyền cảm…
Tạo tình huống thử thách cho nhân vật tỏa sáng tài năng và thiên lương trong sáng.
7.0
- Kết thức đúng vấn đề cần nghị luận.
- Kết thức chưa hết vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung 0,5 -Kết thúc vấn đề cần nghị luận sai, trình bày lạc đề 0,25
- Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử
dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm, ) ; văn viết giàu cảm
xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có liên hệ so sánh trong
quá trình phân tích, có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không
trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
0.0
- Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một
số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo
đức và pháp luật
0,5
- Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và
thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và
pháp luật
0,25
-Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu ( Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ, không