ĐẶT VẤN ĐỀ Thế kỷ XX đã đánh dấu những thành tựu to lớn mà vắc xin đem lại cho sức khỏe công cộng góp phần ngăn ngừa bệnh tật, khuyết tật và tử vong Ngày nay, nhờ có vắc xin mà khoảng 3 triệu trẻ em được cứu sống mỗi năm Tuy được đánh giá là an toàn, song cũng giống như thuốc, bất cứ vắc xin nào khi sử dụng cũng có thể xảy ra những tác dụng không mong muốn Khi tỷ lệ tiêm chủng càng cao, số lần tiếp xúc với vắc xin càng nhiều thì xác suất gặp các phản ứng càng tăng Biểu hiện của phản ứng sau tiêm.
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Thế kỷ XX đã đánh dấu những thành tựu to lớn mà vắc xin đem lại cho
sức khỏe công cộng góp phần ngăn ngừa bệnh tật, khuyết tật và tử vong Ngàynay, nhờ có vắc xin mà khoảng 3 triệu trẻ em được cứu sống mỗi năm Tuyđược đánh giá là an toàn, song cũng giống như thuốc, bất cứ vắc xin nào khi sửdụng cũng có thể xảy ra những tác dụng không mong muốn Khi tỷ lệ tiêmchủng càng cao, số lần tiếp xúc với vắc xin càng nhiều thì xác suất gặp các phảnứng càng tăng Biểu hiện của phản ứng sau tiêm chủng cũng rất khác nhau, từphản ứng nhẹ, thông thường đến những phản ứng nặng, hiếm gặp, có thể đe dọađến tính mạng Nếu không được điều tra và làm rõ kịp thời, các phản ứngnghiêm trọng sau tiêm chủng có thể làm giảm niềm tin của cộng đồng đối vớivắc xin, dẫn đến làm giảm tỷ lệ tiêm chủng
ComBE Five là loại vắc xin phối hợp có tác dụng phòng ngừa 5 bệnhtrong cùng 1 mũi tiêm bao gồm: bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B vàviêm phổi, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn Hib gây ra.ComBE Five cũng như các thuốc hay loại vắc xin khác, khi tiêm có thể xảy racác phản ứng không mong muốn Vắc xin ComBE Five đã được sử dụng vớihơn 400 triệu liều ở 43 quốc gia, qua thử nghiệm lâm sàng và các nước đã sửdụng không có thông tin về phản ứng nặng[5] Theo báo cáo của nhà sản xuấtgửi Bộ y tế quốc gia Ấn Độ, từ 21/11/2015 đến 20/11/2016 tổng số liều vắcxin ComBE Five được sử dụng khoảng 40 triệu liều, ghi nhận 11 trường hợpphản ứng nghiêm trọng sau tiêm, trong đó có 05 trường hợp sốt cao, co giật,khóc dai dẳng, nôn Tất cả những trường hợp trên đều qua khỏi và không đểlại di chứng; còn lại 06 trường hợp tử vong (02 trường hợp sặc sữa, 01 trườnghợp viêm phổi, 01 trường hợp nhiễm trùng huyết, 01 trường hợp không rõnguyên nhân và 01 trường hợp có hội chứng chết đột ngột của trẻ sơ sinh
Sau khi sử dụng vắc xin có thể xuất hiện những phản ứng sau tiêm Phản
Trang 2ứng sau tiêm chủng không chỉ phụ thuộc vào chất lượng vắc xin mà còn phụthuộc vào rất nhiều yếu tố khác như: kỹ thuật bảo quản vắc xin, chất lượng hệthống dây chuyền lạnh, kỹ năng thực hành tiêm chủng, thể trạng của từng trẻ, kỹnăng chăm sóc và theo dõi trẻ sau tiêm chủng của các bà mẹ Các phản ứng sautiêm có thể do thuộc tính của vắc xin hoặc không liên quan đến vắc xin vàchúng thường xảy ra sớm, trong vòng 24 giờ sau khi tiêm Do vậy mà vai tròcủa người mẹ rất quan trọng vì thông qua việc chăm sóc, theo dõi trẻ sau khitiêm chủng của bà mẹ, các phản ứng sau tiêm có thể được phát hiện sớm và điềutrị kịp thời, đặc biệt đối với những phản ứng nặng, nguy hiểm đồng thời xảy ranhanh như sốc phản vệ Để hạn chế tối đa hậu quả của các phản ứng khôngmong muốn, đặc biệt là đối với những vắc xin mới như ComBE Five thì khôngnhững cần phải đánh giá và theo dõi thường xuyên các phản ứng sau tiêm màcòn phải quan tâm đến việc thực hành chăm sóc trẻ sau tiêm chủng của bà mẹ.Vắc xin ComBE Five mới được đưa vào chương trình tiêm chủng mở rộng từtháng 9 năm 2018 và được triển khai tiêm tại tỉnh Điện Biên từ tháng 01 năm
2019, do đó chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về nội dung trên tại địa bàn tỉnhĐiện Biên nói chung và địa bàn thành phố Điện Biên Phủ nói riêng Chính vì
thế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng phản ứng sau tiêm vắc xin ComBE Five và kiến thức, thực hành chăm sóc trẻ sau tiêm chủng của các
bà mẹ tại thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên năm 2019”.
Trang 3Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu 1 Mô tả thực trạng các phản ứng của trẻ dưới 01 tuổi sau tiêm
vắc xin ComBE Five tại thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên năm 2019.
Mục tiêu 2 Mô tả kiến thức, thực hành chăm sóc trẻ của bà mẹ có condưới 01 tuổi sau tiêm chủng vắc xin ComBE Five tại thành phố Điện Biên Phủ,tỉnh Điện Biên năm 2019
Mục tiêu 3 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hànhchăm sóc trẻ của bà mẹ có con dưới 01 tuổi sau tiêm chủng vắc xin ComBEFive tại thành phố Điện Biên Phủ tỉnh Điện Biên năm 2019
Trang 4CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu về vắc xin
1.1.1 Định nghĩa vắc xin
Vắc xin là chế phẩm sinh học với thành phần là các kháng nguyên cónguồn gốc từ các vi sinh vật gây bệnh đã được bào chế để làm giảm hoặc mấtkhả năng gây bệnh Vắc xin được chủ động đưa vào trong cơ thể để kích thích
cơ thể sinh miễn dịch chủ động phòng bệnh [6]
1.1.2 Phân loại vắc xin
Vắc xin có thể được chế tạo từ vi khuẩn, vi rút hoặc độc tố của chúnghay tái tổ hợp từ các kháng nguyên đặc hiệu [23]
Vắc xin được chế tạo từ vi khuẩn
- Vắc xin sống giảm động lực: vắc xin phòng lao - BCG, thương hàn
uống
- Vắc xin bất hoạt toàn thân vi khuẩn: vắc xin ho gà, tả, thương hàn tiêm.
- Vắc xin giải độc tố: vắc xin bạch hầu, uốn ván.
- Vắc xin thứ đơn vị: vắc xin ho gà vô bào, vắc xin cộng hợp Hib, vắc
xin cầu khuẩn phổi
Vắc xin được chế tạo từ vi rút
- Vắc xin vi rút sống giảm động lực: vắc xin sởi, bại liệt uống (OPV),quai bị, rubella, sốt vàng
- Vắc xin bất hoạt toàn thân: vắc xin cúm, dại, viêm não Nhật Bản, bạiliệt (IPV), viêm gan A
- Vắc xin thứ đơn vị: vắc xin cúm, vắc xin viêm gan B tái tổ hợp
1.1.3 Bảo quản vắcxin
Vắc xin phải được bảo quản theo đúng quy định về bảo quản thuốc trong dâychuyền lạnh [23] Nhiệt độ bảo quản vắc xin phải theo đúng hướng dẫn củanhà sản xuất Đa số các loại vắc xin được yêu cầu phải bảo quản ở nhiệt độ từ+2oC đến +8oC và không được tiếp xúc với nhiệt độ đông băng [28]
Trang 51.2 Giới thiệu chương trình Tiêm chủng mở rộng (TCMR)
1.2.1 Khái niệm về tiêm chủng
Tiêm chủng là việc sử dụng các hình thức khác nhau để đưa vắc xin,sinh phẩm y tế vào cơ thể con người với mục đích kích thích cơ thể tạo ramiễn dịch chủ động để phòng bệnh [7]
Tiêm chủng là hình thức gây miễn dịch chủ động nhờ vắc xin Mũitiêm chủng đầu tiên cho người chưa bao giờ tiếp xúc với kháng nguyênthường tạo ra kháng thể loại IgM Tùy thuộc vào khả năng đáp ứng và thờigian tiêm, mũi thứ hai sẽ kích thích đáp ứng miễn dịch nhanh hơn, cao hơn vàthường là kháng thể loại IgG Sau khi tiêm đủ các mũi cơ bản, miễn dịch sẽduy trì ở mức độ cao trong thời gian dài và cho dù lượng kháng thể giảmxuống nhưng do cơ chế trí nhớ miễn dịch nên đa số trường hợp vẫn có khảnăng kích thích cơ thể đáp ứng nhanh khi tiếp xúc lại với mầm bệnh [23]
Trong suốt 200 năm qua kể từ khi thầy thuốc người Anh Edward Jennerdùng vẩy đậu bò để phòng bệnh đậu mùa ở người cho đến nay, tiêm chủng đãgóp phần đáng kể vào việc phòng ngừa bệnh, kiểm soát được ít nhất 10 bệnhchính sau đây ở nhiều khu vực trên thế giới: đậu mùa, uốn ván, sốt vàng, cácbệnh gây ra bởi Haemophilus influenza type B, bại liệt, sởi, quai bị và rubella[1] Tác động của việc tiêm chủng đối với sức khỏe con người trên toàn thếgiới là vô cùng to lớn mà không có một phương thức hay một kháng sinh nào
có thể ảnh hưởng lớn đến việc làm giảm tỷ lệ chết cho cộng đồng như vắc xin
1.2.2 Chương trình tiêm chủng mở rộng trên thế giới
Chương trình TCMR được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khởi xướng
từ năm 1974 Đến nay, qua 4 thập kỷ, chương trình đã mở rộng diện triển khai
và tăng tỷ lệ tiêm chủng ở các khu vực và nhiều quốc gia khác nhau Các vắcxin phòng lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi, viêm gan B, viêm màngnão mủ do Haemophius influenza type B được đưa vào chương trình TCMR ởhầu hết các nước kể cả các nước đang phát triển
Trang 6Thành quả của chương trình TCMR đem lại đã góp phần đẩy lùi nhiềubệnh tật và giảm tỷ lệ tử vong của con người, đặc biệt là đối với trẻ em ở cácnước đang phát triển Đến nay, bệnh bại liệt đã được thanh toán ở nhiều nướcChâu Mỹ, Châu Âu, Trung Đông và Tây Thái Bình Dương, và chỉ còn lưuhành ở một số nước Châu Phi, Châu Á như: Ấn Độ, Băngladesh, Pakistan,Công Gô Năm 2002, có 135 nước đã loại trừ được bệnh uốn ván sơ sinh.Năm 2006 số mắc uốn ván sơ sinh trên toàn cầu giảm 1,55 lần so với năm
1980 [14] Công tác phòng chống bệnh sởi được đẩy mạnh Số trẻ em chết vìbệnh sởi đã giảm khoảng 80% từ 733.000 trường hợp tử vong vào năm 2000xuống còn 164.000 vào năm 2008
1.2.3 Chương trình tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam
Chương trình TCMR bắt đầu được triển khai ở Việt Nam từ năm 1981
do Bộ Y tế khởi xướng với sự hỗ trợ của WHO và UNICEF Chương trình cómục tiêu ban đầu là cung cấp dịch vụ tiêm chủng miễn phí cho trẻ em dưới 1tuổi, bảo vệ trẻ khỏi mắc 6 loại bệnh truyền nhiễm phổ biến gây tử vong cao.Sau một thời gian thí điểm (1981-1984), chương trình từng bước mở rộng dần
về cả địa bàn và đối tượng tiêm chủng Tới nay, toàn bộ trẻ em dưới 1 tuổitrên toàn quốc đã có cơ hội được tiếp cận với chương trình TCMR [8]
Có 5 loại vắc xin sử dụng trong tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới 1 tuổihiện đang triển khai trên toàn quốc [7]:
Vắc xin lao (BCG): Phòng bệnh Lao
Vắc xin viêm gan B (VGB): Phòng bệnh viên gan B
Vắc xin bại liệt uống (OPV): Phòng bệnh Bại liệt
Vắc xin bại liệt tiêm (IPV): Phòng bệnh Bại liệt
Vắc xin sởi: Phòng bệnh Sởi
Vắc xin 5 trong 1 (DPT-VGB-Hib): Phòng được các bệnh Bạch hầu,
Ho gà, Uốn ván, Viêm gan B, Viêm phổi và viêm màng não mủ do vikhuẩn Hib - Haemophilus influenzae type B
Trang 7Lịch tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới 1 tuổi tại Việt Nam [5]:
Bảng 1.1 Lịch tiêm chủng cho trẻ em dưới 1 tuổi trong chương trình TCMR
OPV uống lần 1 Bại liệt
ComBe Five mũi 1
Bạch hầu – Ho gà – Uốn ván –Viêm gan B – Viêm màng não
mủ do Hib
3 tháng tuổi
OPV uống lần 2 Bại liệt
ComBe Five mũi 2
Bạch hầu – Ho gà – Uốn ván –Viêm gan B – Viêm màng não
mủ do Hib
4 tháng tuổi
OPV uống lần 3 Bại liệt
ComBe Five mũi 3
Bạch hầu – Ho gà – Uốn ván –Viêm gan B – Viêm màng não
mủ do Hib
Sau hơn 38 năm hoạt động, chương trình TCMR đã đạt được nhiềuthành tựu to lớn, góp phần bảo vệ sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa cộng đồng Từ năm 1993 đến năm 2010, tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻdưới 1 tuổi liên tục đạt trên 90% (riêng năm 2007 chỉ đạt 81,8% do ảnhhưởng của các phản ứng sau tiêm vắc xin viêm gan B); tỷ lệ tiêm chủng vắcxin uốn ván cho phụ nữ có thai và phụ nữ tuổi sinh đẻ luôn đạt 80-90% Năm
2000, Việt Nam chính thức được WHO công nhận thanh toán bại liệt Năm
2005, Việt Nam tiếp tục được WHO công nhận loại trừ uốn ván sơ sinh trênđơn vị huyện Bệnh ho gà và bạch hầu là những bệnh có tỷ lệ mắc và chết cao
Trang 8ở trẻ em trước khi có chương trình TCMR, nay đã được khống chế [2] Tỷ lệmắc ho gà năm 2010 chỉ còn 0,1/100.000 dân giảm 844 lần so với năm 1984(84,4/100.000) Tỷ lệ mắc bệnh bạch hầu năm 2010 còn 0,007/100.000 dângiảm 586 lần với năm 1984 (4,1/100.000 dân) [1].
1.3 Phản ứng sau tiêm chủng
1.3.1 Khái niệm phản ứng sau tiêm chủng
Phản ứng sau tiêm chủng là hiện tượng bất thường về sức khỏe baogồm các biểu hiện tại chỗ tiêm chủng hoặc toàn thân xảy ra sau tiêm chủng,không nhất thiết do việc sử dụng vắc xin, bao gồm phản ứng thông thườngsau tiêm chủng và tai biến nặng sau tiêm chủng [5]
Phản ứng thông thường sau tiêm chủng bao gồm các phản ứng tại chỗnhư ngứa, đau, sưng và/hoặc đỏ tại chỗ tiêm; phản ứng toàn thân bao gồm sốt
và các triệu chứng khác (khó chịu, mệt mỏi, chán ăn) có thể là một phần củađáp ứng miễn dịch bình thường Các phản ứng này thông thường là nhẹ và tựkhỏi
Phản ứng nặng sau tiêm chủng là phản ứng bất thường sau tiêm chủng
có thể đe dọa đến tính mạng người được tiêm chủng (bao gồm các triệu chứngnhư khó thở, sốc phản vệ hay sốc dạng phản vệ, hội chứng sốc nhiễm độc, sốtcao co giật, trẻ khóc kéo dài, tím tái, ngừng thở) hoặc để lại di chứng hoặclàm người được tiêm chủng tử vong [35]
1.3.2 Nguyên nhân phản ứng sau tiêm chủng
Phản ứng do thuộc tính của vắc xin: Tác dụng phòng vệ của vắc xin
là do chúng kích thích hệ thống miễn dịch của người dùng, tổng hợp cáckháng thể, đẩy mạnh sự phá hủy vi sinh vật nhiễm hoặc trung hòa độc tố của
vi khuẩn [20] Phản ứng tại chỗ, các triệu chứng toàn thân, sốt có thể là mộtphần của phản ứng miễn dịch cơ thể Tuy nhiên, một số thành phần của vắcxin như tá dược, chất bảo quản, protein kháng nguyên (ho gà toàn tế bào)cũng có thể gây phản ứng [33]
Trang 9Phản ứng do sai sót trong thực hành tiêm chủng: xảy ra do sai sót
trong quá trình thực hành tiêm chủng (chuẩn bị, pha hồi chỉnh, kỹ thuật tiêm,bảo quản và sử dụng vắc xin không đúng)
Trùng hợp ngẫu nhiên: Xảy ra khi tiêm chủng nhưng nguyên nhân
không phải do vắc xin hoặc do sai sót trong khi tiêm chủng hay lo sợ do bịtiêm mà do trùng hợp ngẫy nhiên với bệnh lý sẵn có hoặc do nguyên nhânkhác Khi một phản ứng sau tiêm là trùng hợp ngẫu nhiên thì tình trạng này cóthể đã xảy ra ngay cả khi đối tượng chưa được tiêm chủng
Do tâm lý lo sợ: Xảy ra do sự lo sợ hoặc do bị tiêm đau, không phải do
vắc xin hoặc sai sót trong thực hành tiêm chủng
Không rõ nguyên nhân: Không xác định được nguyên nhân gây ra
phản ứng sau tiêm chủng
1.4 Vắc xin ComBE Five
1.4.1 Sơ lược về vắc xin ComBE Five
Vắc xin phối hợp phòng các bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B
và viêm phổi/viêm màng não mủ do vi khuẩn Hib (DPT-VGB-Hib) cho trẻ
em dưới 1 tuổi được đưa vào chương trình TCMR từ tháng 6 năm 2010
Vắc xin ComBE Five, hay còn gọi là vắc xin 5 trong 1, là vắc xin phốihợp gồm giải độc tố vi khuẩn bạch hầu, uốn ván, vi khuẩn ho gà bất hoạt,kháng nguyên vi rút viêm gan B và kháng nguyên vi khuẩn Haemophilusinfluenza type b (Hib) do công ty Bioligical E, Ấn Độ sản xuất loại 01 liều/lọ.ComBE Five có tác dụng phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như bạchhầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B và viêm phổi, viêm màng não mủ do vikhuẩn Hib [21]
Thành phần vắc xin ComBE Five: mỗi liều 0,5ml chứa: Giải độc tốbạch hầu 25 Lf (≥ 30 IU), giải độc uốn ván 5,5 Lf (≥ 60 IU), vi khuẩn ho gàtoàn tế bào bất hoạt 16 IOU (≥ 4 IU), kháng nguyên bề mặt vi rút viêm gan B
≥ 12,5 μg, kháng nguyên vỏ (PRP) của vi khuẩn Hib kết hợp với 20 - 36 7µg
Trang 10kháng độc tố uốn ván (protein mang) 11 μg, Al3+(as AlPO4) ≤1,25 mg, chấtbảo quản Thiomersa 0,01% w/v.
Vắc xin ComBE Five gây miễn dịch cơ bản cho trẻ dưới 1 tuổi gồm 3liều, vào thời điểm trẻ được 2, 3 và 4 tháng tuổi Liều lượng: tiêm 0,5ml/ liều;đường tiêm: tiêm bắp; vị trí: 1/3 giữa mặt ngoài đùi Không tiêm vào mônghoặc tiêm dưới da, trong da vì nếu tiêm như vậy cơ thể sẽ không có khả năngsinh đủ lượng kháng thể phòng bệnh Không sử dụng vắc xin ComBE Fivecho trẻ sơ sinh và trẻ em trên 05 tuổi
Vắc xin ComBE Five chống chỉ định với các trường hợp sau: trẻ có tiền
sử sốc hoặc phản ứng nặng sau tiêm chủng vắc xin DPT-VGB-Hib lần tiêmchủng trước hoặc vắc xin có thành phần DPT, viêm gan B và Hib như sốt caotrên 39 độ C trong vòng 1-2 ngày sau tiêm vắc xin; dấu hiệu não hoặc màngnão, tím tái khó thở trong vòng 2 ngày sau tiêm vắc xin; khóc dai dẳng trên 3giờ trong vòng 1 ngày sau tiêm vắc xin; giảm trương lực cơ trong vòng 02ngày sau tiêm vắc xin
Vắc xin ComBE Five tạm hoãn tiêm trong những trường hợp cụ thểnhư sau: trẻ mắc các bệnh cấp tính, đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng; trẻ sốttrên 37,5 độ C hoặc hạ thân nhiệt dưới 35,5 độ C (đo nhiệt độ tại nách); trẻmới truyền máu, các sản phẩm từ máu hoặc dùng các sản phẩm globulin miễndịch trong vòng 3 tháng trừ trường hợp trẻ đang sử dụng globulin miễn dịchđiều trị viêm gan B; trẻ đang hoặc mới điều trị corticoid (uống, tiêm) trongvòng 14 ngày; trẻ có cân nặng dưới 2000 gram
1.4.2 Phản ứng sau tiêm vắc xin ComBE Five
Phản ứng sau tiêm của vắc xin ComBE Five tương tự những vắc xin cóchứa thành phần DPT, VGB và Hib khác
Phản ứng thông thường: 50% có thể có các phản ứng thông thường nhưsốt, đau, đỏ hoặc sưng nhẹ tại chỗ tiêm, những biểu hiện này sẽ tự khỏi sau 1đến 3 ngày sau tiêm
Trang 11Phản ứng hiếm gặp khi sử dụng vắc xin ComBE Five cũng như sử dụngvắc xin DPT-VGB-Hib khác hoặc vắc xin DPT có thành phần ho gà toàn tếbào như: khóc dai dẳng trên 3 giờ trong vòng 48 giờ sau tiêm vắc xin với tỷ lệ
là <1/00 liều sử dụng; co giật kèm theo sốt hoặc không sốt trong vòng 3 ngàysau tiêm vắc xin với tỷ lệ <1/100 liều sử dụng; giảm trương lực cơ, giảm đápứng xảy ra trong vòng 48 giờ với tỷ lệ 1-2/1000 liều; sốc phản vệ có thể xảy
ra với tỷ lệ 20/1 triệu liều
Ghi nhận phản ứng sau tiêm trên thế giới và Việt Nam về sử dụng vắc xin ComBE Five:
Trên thế giới: Vắc xin ComBE Five đã được sử dụng với hơn 400 triệu
liều ở 43 quốc gia, qua thử nghiệm lâm sàng và các nước đã sử dụng không
có thông tin về phản ứng nặng[6] Theo báo cáo của nhà sản xuất gửi Bộ y tếquốc gia Ấn Độ, từ 21/11/2015 đến 20/11/2016 tổng số liều vắc xin ComBEFive được sử dụng khoảng 40 triệu liều, ghi nhận 11 trường hợp phản ứngnghiêm trọng sau tiêm, trong đó có 05 trường hợp sốt cao, co giật, khóc daidẳng, nôn Tất cả những trường hợp trên đều qua khỏi và không để lại dichứng; còn lại 06 trường hợp tử vong (02 trường hợp sặc sữa, 01 trường hợpviêm phổi, 01 trường hợp nhiễm trùng huyết, 01 trường hợp không rõ nguyênnhân và 01 trường hợp có hội chứng chết đột ngột của trẻ sơ sinh
Tại Việt Nam: Vắc xin ComBE Five được đưa vào sử dụng trong
chương trình TCMR quốc gia vào tháng 6 năm 2018 tại 7 tỉnh là Hà Nam,Yên Bái, Bắc Giang, Bình Định, Kon Tum, Đồng Tháp, Bà Rịa - Vũng Tàu.Tổng số có 17.356 trẻ được tiêm vắc xin ComBE Five, có 1.031 trường hợpphản ứng sau tiêm chủng, chiếm 5,9% Trong đó bao gồm 964 trường hợpphản ứng thông thường; 64 trường hợp sốt trên 39 độ và 03 trường hợp phảnứng nặng sau tiêm chủng
Yêu cầu về chăm sóc trẻ sau tiêm chủng
Chăm sóc điều trị là một ưu tiên hàng đầu đối với mỗi trường hợp phản
Trang 12ứng sau tiêm chủng Những phản ứng thông thường sau tiêm chủng như sốtnhẹ và đau chỉ là những phản ứng tạm thời và có thể hồi phục nhờ sự chămsóc, xử trí của cha mẹ hoặc người chăm sóc [28] Tuy nhiên, các trường hợptai biến nặng sau tiêm chủng cần phải được chăm sóc và điều trị tích cực tạicác cơ sở y tế Các cán bộ y tế và người chăm sóc trẻ cần biết cách phát hiện,điều trị và báo cáo phản ứng sau tiêm chủng một cách nhanh nhất Đây là yếu
tố quan trọng nhằm đảm bảo việc điều trị sớm và kịp thời đối với mỗi trườnghợp phản ứng sau tiêm chủng Chính bởi lý do đó, Bộ Y tế qui định người nhàcủa trẻ cũng cần được hướng dẫn theo dõi trẻ sau khi tiêm chủng theo Thông
tư 34/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018 của Bộ y tế quy định chi tiết một sốđiều của nghị định 104/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của chính phủ quy định
về hoạt động tiêm chủng[4]
Sau khi tiêm cho trẻ ở lại 30 phút tại điểm tiêm chủng để được cán bộ y
tế theo dõi và kịp thời xử trí nếu có những trường hợp phản ứng bất thườngxảy ra Mặt khác cần tiếp tục theo dõi trẻ sau tiêm chủng tại nhà ít nhất 24 giờsau tiêm chủng Người theo dõi trẻ phải là người trưởng thành và biết chămsóc trẻ, cần thực hiện theo một số nội dung cụ thể như sau:
+ Bế, quan sát trẻ thường xuyên và chú ý không chạm, đè vào chỗ tiêm.+ Cho trẻ bú hoặc ăn đủ bữa, đủ số lượng, đúng tư thế, không cho trẻ
bú hoặc ăn khi nằm, thường xuyên kiểm tra trẻ đặc biệt vào ban đêm
+ Không đắp bất cứ thứ gì vào chỗ tiêm
+ Các dấu hiệu cần theo dõi: tinh thần, tình trạng ăn, ngủ, nhiệt độ, phátban, biểu hiện tại chỗ tiêm, trẻ sốt cần cặp nhiệt độ
+ Nếu phát hiện bất thường gì về sức khỏe của trẻ thì phải báo ngaycho nhân viên y tế để kip thời xử trí
Cần đưa ngay trẻ đến cơ sở y tế khi có các dấu hiệu:
+ Tinh thần: quấy khóc dai dẳng, kích thích vật vã, lừ đừ
+ Khó thở: rút lõm hõm ức, bụng, tím môi, thở ậm ạch
Trang 13+ Sốt cao trên 39C, khó hạ nhiệt độ, hoặc sốt kéo dài hơn 24 giờ
+ Da nổi vân tím, chi lạnh
+ Nôn trớ nhiều lần, bỏ bữa ăn, bú kem, bỏ bú
+ Co giật, phát ban hoặc trẻ có biểu hiện bất thường khiến gia đình lolắng
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 142.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01 đến tháng 10 năm 2019.
2.1.2.Địa điểm nghiên cứu:
Tại thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
* Thành phố Điện Biên Phủ là một trong những địa phương trung tâmtỉnh Điện Biên với đặc thù kinh tế đa dạng bao gồm kinh doanh, công nghiệp,nông nghiệp… Với tổng diện tích tự nhiên 60,0905 km2, dân số 70.639 ngườiphân bổ trên 09 đơn vị xã/phường Với sự hỗ trợ của Chương trình Tiêmchủng mở rộng Quốc gia và Khu vực, cùng với sự nỗ lực cố gắng của Sở Y tế
và Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Trung tâm Y tế thành phố Điện Biên Phủ và
09 Trạm y tế xã/phường trong những năm qua triển khai hoạt động TCMRkhá thuận lợi và đi vào nề nếp Công việc giám sát thực hiện quy trình tiêmchủng an toàn hàng tháng vẫn được duy trì tốt và đảm bảo 100% trạm y tế xã/phường có cán bộ TTYT tham gia giám sát Theo báo cáo của Trung tâm Y tếthành phố Điện Biên Phủ là địa phương có tỷ lệ tiêm vắc xin trong TCMR cao(trên 95%), chỉ một phần nhỏ sử dụng vắc xin dịch vụ
2.1.3 Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành trên hai đối tượng
phù hợp cho từng mục tiêu:
- Mục tiêu 1: Đối tượng nghiên cứu là trẻ dưới 1 tuổi đã tham gia tiêm
chủng vắc xin ComBe Five trong Dự án tiêm chủng mở rộng tại các Trạm Y
tế xã, phường trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên trongkhoảng thời gian từ ngày 01/01/2019 đến ngày 30/6/2019
Tiêu chuẩn lựa chọn:
+ Trẻ dưới 1 tuổi thường trú tại thành phố Điện Biên Phủ;
+ Tiêm vắc xin ComBE Five tại Trạm Y tế các xã, phường trên địa bànthành phố Điện Biên Phủ;
Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Trẻ vãng lai, không cư trú trên địa bàn xã, phường nghiên cứu.
Trang 15+ Mẹ của trẻ từ chối tham gia nghiên cứu.
- Mục tiêu 2, 3: Đối tượng nghiên cứu là bà mẹ có con dưới 1 tuổi đã
tiêm vắc xin ComBE Five trong Dự án TCMR tại Tạm Y tế xã, phường trênđịa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên trong khoảng thời gian từngày 01/01/2019 đến ngày 30/6/2019
Tiêu chuẩn lựa chọn:
+ Bà mẹ có con đã được lựa chọn vào nghiên cứu;
+ Có khả năng nghe, đọc và trả lời các câu hỏi phỏng vấn;
+ Đồng ý tham gia vào nghiên cứu;
Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Bà mẹ bị hạn chế khả năng nghe, đọc, trả lời các câu hỏi phỏng vấn;+ Từ chối tham gia nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích.
2.2.2 Mẫu và phương pháp chọn mẫu:
Toàn bộ trẻ em dưới 1 tuổi và bà mẹ có con đã được lựa chọn vàonghiên cứu được tiêm vắc xin ComBE Five trong Dự án TCMR tại Tạm Y tế
xã, phường trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên trongkhoảng thời gian từ ngày 01/01/2019 đến ngày 30/6/2019
Tổng số trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm vắc xin ComBE Five từ ngày01/01/2019 đến 30/06/2019 là 356 trẻ với 695 lượt tiêm chủng
Cỡ mẫu cho đối tượng là bà mẹ: 356 bà mẹ của trẻ đồng ý tham gianghiên cứu
2.2.3 Biến số nghiên cứu chính:
Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng các phản ứng của trẻ dưới 01 tuổi sau tiêm vắc xin ComBE Five tại thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên năm
2019
- Số liều vắc xin ComBE Five đã tiêm;
Trang 16- Tỷ lệ phản ứng tại chỗ;
- Tỷ lệ phản ứng toàn thân;
- Thời gian xuất hiện phản ứng;
- Thời gian kéo dài của phản ứng;
- Mức độ sốt;
Mục tiêu 2 Mô tả kiến thức, thực hành chăm sóc trẻ của bà mẹ có con
dưới 01 tuổi sau tiêm chủng vắc xin ComBE Five tại thành phố Điện BiênPhủ, tỉnh Điện Biên năm 2019:
- Kiến thức của bà mẹ về chăm sóc trẻ sau tiêm:
+ Số lượng (tỷ lệ) bà mẹ biết những biểu hiện của phản ứng nhẹ;
+ Số lượng (tỷ lệ) bà mẹ biết những biểu hiện của phản ứng nặng;
+ Số lượng (tỷ lệ) bà mẹ biết những hậu quả về sức khỏe có thể xảy ra
do phản ứng nặng;
+ Số lượng (tỷ lệ) bà mẹ biết khi nào cần đưa trẻ đến cơ sở y tế;
+ Số lượng (tỷ lệ) bà mẹ có kiến thức đạt
- Thực hành của bà mẹ về chăm sóc trẻ sau tiêm:
+ Số lượng (tỷ lệ) bà mẹ thực hiện giữ sổ tiêm chủng cá nhân của trẻ;+ Số lượng (tỷ lệ) bà mẹ cung cấp các thông tin về tình trạng sức khỏecủa trẻ trước khi tiêm chủng;
+ Số lượng (tỷ lệ) bà mẹ tuân thủ qui định về thời gian theo dõi trẻ sautiêm tại cơ sở Y tế và tại nhà;
+ Lý do các bà mẹ không theo dõi trẻ đủ thời gian;
+ Cách chăm sóc trẻ khi có phản ứng xảy ra;
+ Số lượng (tỷ lệ) bà mẹ có thực hành đạt;
Mục tiêu 3 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành
chăm sóc trẻ của bà mẹ có con dưới 01 tuổi sau tiêm chủng vắc xin ComBEFive tại thành phố Điện Biên Phủ tỉnh Điện Biên năm 2019:
- Mối liên quan giữa các yếu tố văn hóa, kinh tế, xã hội của người mẹ với
Trang 17kiến thức, thực hành của người mẹ trong việc chăm sóc trẻ sau tiêm;
- Mối liên quan giữa các phương thức truyền thông với kiến thức, thựchành của người mẹ trong việc chăm sóc trẻ sau tiêm
2.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.3.1.Phương pháp và công cụ thu thập
Phương pháp thu thập số liệu:
- Thông tin về phản ứng sau tiêm chủng: cán bộ y tế tại TYT và bà mẹtheo dõi về tình trạng sức khỏe của trẻ sau khi tiêm chủng trong 7 ngày saukhi tiêm và ghi nhận những phản ứng sau tiêm chủng
- Thông tin về kiến thức, thực hành của bà mẹ: phỏng vấn bà mẹ tạitrạm y tế và hộ gia đình
Công cụ thu thập: Bộ câu hỏi, phiếu theo dõi được soạn thảo dựa trên
cơ sở tài liệu hướng dẫn của WHO về thực hiện chương trình TCMR, cácnghiên cứu về tiêm chủng đã thực hiện, quy định của Bộ Y tế và dự án TCMR
quốc gia về theo dõi phản ứng sau tiêm chủng
Điều tra viên: Điều tra viên gồm cán bộ Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
tỉnh Điện Biên và Trung tâm Y tế thành phố Điện Biên Phủ, cán bộ y tế củacác Trạm Y tế xã, phường tham gia nghiên cứu
2.3.2.Quy trình thu thập số liệu
Tuyển và tập huấn điều tra viên
Bước 1: Lựa chọn điều tra viên: Tuyển điều tra viên (ĐTV) là cán bộTrung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Điện Biên, cán bộ y tế TTYT thành phốĐiện Biên Phủ, CBYT các trạm y tế có kiến thức tốt về TCMR, kỹ năng giámsát tiêm chủng thường quy tại các trạm y tế phường
Bước 2: Tập huấn ĐTV: Toàn bộ ĐTV được hướng dẫn kỹ lại về quytrình thu thập thông tin, cách sử dụng bảng phiếu theo dõi phản ứng sau tiêm,phiếu phỏng vấn bà mẹ Sau khi tất cả các ĐTV đều nắm rõ và thực hành tốtviệc phỏng vấn, theo dõi mới bắt đầu tiến hành thu thập số liệu
Trang 18Bước 3: Thu thập số liệu: ĐTV sẽ trực tiếp phỏng vấn các bà mẹ đưacon đi tiêm chủng vắc xin ComBE Five CBYT các trạm y tế sẽ theo dõi phảnứng sau tiêm bằng phiếu theo dõi phản ứng sau tiêm dành cho CBYT.
2.5 Kiểm soát sai số:
- Các cán bộ tham gia nghiên cứu: Cán bộ nghiên cứu là những người
có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý, giám sát hệ thống, theo dõi hoạtđộng y tế dự phòng
- Chọn đúng đối tượng nghiên cứu
- Cán bộ điều tra được tập huấn kỹ trước khi đi thực địa để hiểu rõ nộidung nghiên cứu và bộ câu hỏi nghiên cứu
- Số liệu sau khi thu thập được làm sạch, loại bỏ sai số nhiễu và nhậpkép trước khi phân tích
2.6 Đạo đức nghiên cứu:
- Nghiên cứu chỉ tiến hành trên cơ sở tự nguyện tham gia của đối tượngnghiên cứu Không làm tổn hại tinh thần, thể chất của các đối tượng tham giatrong nghiên cứu
- Tất cả bà mẹ được chọn vào mẫu nghiên cứu được giải thích về mụcđích và nội dung nghiên cứu một cách rõ ràng Không tiết lộ bất cứ bí mật nào
về người được điều tra, chỉ nghiên cứu viên được phép sử dụng thông tin vàchỉ phổ biến thông tin khi được phép của đối tượng cung cấp thông tin
- Các quy trình thực hiện trong nghiên cứu đều theo quy trình chuẩn vềTCMR đã được Bộ Y tế ban hành trong Nghị đinh số 104/2016/NĐ – CP của
Trang 19Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 34/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018 của Bộ
y tế quy định chi tiết một số điều của nghị định 104/2016/NĐ-CP ngày01/07/2016 của chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng nên không có gìbất thường ảnh hưởng đến hoạt động tiêm chủng định kỳ tại địa phương
- Các số liệu thu thập được chỉ phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu Toàn
bộ những thông tin do các đối tượng nghiên cứu cung cấp và tiến hành quansát được đều được đảm bảo giữ kín, các thông tin trả lời phỏng vấn, chỉ được
sử dụng cho mục đích nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi cho địa phương sau khi kết thúcnghiên cứu
Trang 20CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.
3.1.Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu:
Bảng 3.1 Thông tin chung về bà mẹ
n=356
Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Trong tổng số 356 bà mẹ tham gia nghiên cứu, độ tuổi của
bà mẹ dao động từ 20 đến 41 tuổi, trong đó chủ yếu bà mẹ thuộc nhóm tuổi từ26-35 tuổi (56,7%), tiếp đến nhóm bà mẹ có độ tuổi dưới 25 tuổi (34,3%).Nhóm bà mẹ từ 35 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ thấp nhất, chiếm 9,0%
Bà mẹ thuộc dân tộc kinh chiếm tỷ lệ cao nhất (79,8%), tiếp đến nhóm
bà mẹ thuộc dân tộc Thái, chiếm tỷ lệ 16,6% Đạt tỷ lệ thấp nhất là nhóm bà
mẹ có dân tộc khác (3,6%)
69,9% bà mẹ có trình độ học vấn từ THPT trở lên, trong đó số bà mẹ cótrình độ học vấn trên THPT chiếm 44,4%, tiếp theo là bà mẹ có trình độ học
Trang 21vấn là THPT (25,5%) Tỷ lệ bà mẹ có trình độ học vấn là THCS chiếm 23,9%
và đạt tỷ lệ thấp nhất là nhóm bà mẹ có trình độ học vấn Tiểu học (6,2%)
Cán bộ viên chức, công chức là nhóm nghề nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất(39,6%), tiếp đến nhóm nghề nghiệp lao động tự do (23,3%), nhóm bà mẹ làmnghề buôn bán và làm nội trợ có tỷ lệ lần lượt là 22,5% và 11,2% Chiếm tỷ lệthấp nhất là các ngành nghề khác, đạt 3,4%
Số bà mẹ có 02 con sống cùng chiếm tỷ lệ cao nhất (52,2%), tiếp đếnnhóm bà mẹ có 01 con sống cùng (32,0%), thấp nhất nhóm bà mẹ có 03 consống cùng (15,8%)
3.2 Thực trạng phản ứng sau tiêm vắc xin ComBE Five
3.2.1 Số liều vắc xin ComBE Five trẻ đã tiêm
Trang 2236.83
21.29
Mũi 1 Mũi 2 Mũi 3
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ tiêm vắc xin ComBE Five theo từng mũi (n=695) Nhận xét: nhóm trẻ được tiêm mũi 1 chiếm tỷ lệ cao nhất với 41,9%,
tiếp theo là nhóm trẻ tiêm mũi 2 (36,8%) và thấp nhất là nhóm tiêm mũi 3 với21,3%
3.2.2 Các phản ứng sau tiêm vắc xin ComBE Five
Bảng 3.2 Các phản ứng sau tiêm vắc xin ComBE Five
Nhận xét: Tỷ lệ phản ứng sau tiêm vắc xin ComBe Five đạt 92,7%
trong đó số ca có cả 2 phản ứng tại chỗ và toàn thân chiếm tỷ lệ cao nhất(46,9%), tiếp đến chỉ có phản ứng toàn thân (41,6%), chiếm tỷ lệ thấp nhấtbao gồm các trường hợp phản ứng tai chỗ (4,2%)
3.2.3 Phản ứng sau tiêm theo số liều vắc xin đã tiêm chủng
Bảng 3.3 Phản ứng sau tiêm theo số liều vắc xin đã tiêm chủng
Số liều vắc Có phản ứng Không có phản ứng OR (95% CI)
Trang 23Nhận xét: Các phản ứng sau tiêm mũi 1, mũi 2, mũi 3 chiếm tỷ lệ rất
cao (>91,8%), tăng dần theo số liều vắc xin đã tiêm tuy nhiên theo kết quảnghiên cứu sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê
3.2.4.Các phản ứng tại chỗ sau tiêm vắc xin ComBe Five
Đa u
tạ i v
ị t rí tiê m
Sư ng
ở ch
ỗ tiê m
Đỏ ở
v ị t
rí tiê m
Biểu đồ 3.2 Phản ứng tại chỗ sau tiêm vắc xin ComBE Five
Các triệu chứng phản ứng sau tiêm thường gặp bao gồm: đau tại vị trítiêm (43,7%), sưng ở chỗ tiêm (38,6%) và đỏ ở vị trí tiêm (13,2%) Nổi u cụccứng tại vị trí tiêm ít gặp hơn với tỷ lệ chỉ 4,5%
3.2.5 Thời gian trung bình xuất hiện phản ứng tại chỗ
Bảng 3.4 Thời gian xuất hiện và kéo dài của các phản ứng tại chỗ
Dấu hiệu phản
ứng
Thời gian xuất hiện sau tiêm (giờ)
Trang 24tại vị trí tiêm 11,9 ± 13,7 9(56,3%) 2(12,5%) 5(31,2%)
Nhận xét: Các phản ứng tại chỗ thường xuất hiện khoảng từ 4-11 giờ
sau tiêm và kéo dài trong khoảng 1 ngày sau đó Đau tại vị trí tiêm là phảnứng xuất hiện sớm nhất với thời gian trung bình 4,4 giờ sau tiêm, 90,9% cáctrường hợp sẽ khỏi sau đó 1 ngày, chỉ có tỷ lệ thấp khỏi trên 3 ngày sau tiêm(2,0%)
Phản ứng thường xuất hiện muộn và kéo dài nhất là nổi u cục cứng tại
vị trí tiêm: xuất hiện 11,9 giờ sau tiêm và có thể kéo dài đến trên 3 ngày(31,2%) Các phản ứng còn lại như sưng, đỏ tại vị trí tiêm thường xuất hiệnsau 5 giờ sau tiêm và khoảng 90% sẽ khỏi sau 1 ngày
3.2.6 Các phản ứng tại chỗ theo số mũi vắc xin đã tiêm chủng
Bảng 3.5 Các phản ứng tại chỗ theo số mũi vắc xin đã tiêm chủng
Tỷ lệ
%
Tần số
Trang 25Nhận xét: Trong số các phản ứng tại chỗ sau tiêm, chỉ có duy nhất
phản ứng sưng ở chỗ tiêm là có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa mũi 1
và mũi 2 và giữa mũi 2 với mũi 3 Trong đó tỷ lệ phản ứng này xảy ra ởnhững trẻ tiêm mũi 2 giảm hơn so với những trẻ tiêm mũi 1 với OR = 0,931(95%CI: 0,451-1,983; p=0,045<0,05); những trẻ tiêm mũi 3 giảm hơn so vớinhững trẻ tiêm mũi 2 với OR = 0,739 (95%CI: 0,327-1,647; p=0,037<0,05).Tất cả các phản ứng còn lại đều không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kêgiữa các liều vắc xin được nhận
3.2.7 Các phản ứng toàn thân sau tiêm vắc xin ComBe Five
Trang 26Sốt Quấy khóc nhẹ
Bú ít/bỏ bú Nôn trớ Quấy khóc, la hét trên 3 giờ
70.24 23.09
3.41 1.79 1.46
Có phản ứng
Biểu đồ 3.3 Phản ứng toàn thân sau tiêm vắc xin ComBe Five
Sốt là phản ứng toàn thân hay gặp nhất với tỷ lệ khá cao (70,2%), tiếptheo là quấy khóc nhẹ (23,1%) và ít hơn là bú ít/bỏ bú (3,4%) Các phản ứngtoàn thân nặng hơn thường hiếm khi xảy ra với tỷ lệ dưới 2% như: quấy khóc,
la hét trên 3h, nôn trớ
3.2.8 Thời gian trung bình xuất hiện phản ứng toàn thân
Bảng 3.6 Thời gian xuất hiện và kéo dài của các phản ứng toàn thân
Trang 27Dấu hiệu phản
ứng
Thời gian xuất hiện sau tiêm (giờ)
Nhận xét: Các phản ứng toàn thân thường xuất hiện khoảng từ 5-7 giờ
sau tiêm và kéo dài trong khoảng 1 ngày sau đó Quấy khóc nhẹ là phản ứngxuất hiện sớm nhất với thời gian trung bình 5,5 giờ sau tiêm, 92,3% cáctrường hợp sẽ khỏi sau đó 1 ngày, chỉ có tỷ lệ thấp khỏi trên 3 ngày sau tiêm(1,4%)
Phản ứng thường xuất hiện muộn và kéo dài nhất là quấy khóc, la héttrên 3 giờ: xuất hiện sau 7,7 giờ sau tiêm Các phản ứng còn lại như sốt vànôn trớ thường xuất hiện sau 6 giờ tiêm và khoảng 81,8% khỏi sau 01 ngày
3.2.9 Các phản ứng toàn thân theo số mũi vắc xin đã tiêm chủng
Bảng 3.7 Các phản ứng toàn thân theo số mũi vắc xin đã tiêm chủng
Trang 28Tỷ lệ
%
Tần số
Nhận xét: Kết quả phân tích cho thấy sự khác biệt về tỷ lệ xảy ra các
phản ứng toàn thân sau tiêm vắc xin ComBe Five là không có ý nghĩa thốngkê
3.3 Kiến thức, thực hành của bà mẹ chăm sóc trẻ sau tiêm chủng vắc xin ComBE Five
3.3.1 Kiến thức của bà mẹ về chăm sóc trẻ sau tiêm chủng vắc xin ComBE Five
Bảng 3.8 Kiến thức của bà mẹ về lợi ích của tiêm chủng trong phòng các bệnh truyền nhiễm
Trang 29Phòng được các bệnh truyền nhiễm
nguy hiểm
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
Bảng 3.9 Kiến thức của bà mẹ về hiệu quả phòng bệnh của tiêm chủng vắc xin ComBE Five
Đánh giá của bà mẹ về hiệu quả phòng bệnh
của tiêm chủng vắc xin ComBE Five
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
Là phương pháp phòng bệnh rẻ hơn rất nhiều so với chi phí chữa bệnh
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu về hiệu quả phòng bệnh của tiêm chủng
vắc xin ComBe Five cho thấy có 90,4% bà mẹ cho rằng tiêm chủng là phươngpháp phòng bệnh rẻ hơn so với chi phí chữa bệnh; 85,7% cho rằng tiêm chủng
là phương pháp phòng bệnh an toàn, rẻ tiền và hiệu quả
Bảng 3.10 Kiến thức của bà mẹ về phản ứng nặng sau tiêm chủng vắc xin ComBE Five
Trang 30Kiến thức của bà mẹ về phản
ứng nặng sau tiêm chủng
Số lượng (n=356)
Tỷ lệ (%)
Bà mẹ biết có các trường hợp phản ứng nặng sau tiêm chủng
Hiểu biết của bà mẹ về ảnh hưởng của phản ứng nặng sau tiêm chủng
Nhận xét:
Theo bảng 3.10 cho thấy có 341 bà mẹ (chiếm 95,8%) biết có các trường hợp phản ứng nặng sau tiêm chủng, tỷ lệ bà mẹ không biết các trườnghợp sau phản ứng sau tiêm chủng là 4,2%
Bảng 3.11 Kiến thức của bà mẹ về dấu hiệu sức khỏe cần đưa trẻ đến cở
sở y tế
Các phản ứng sau tiêm chủng cần
đưa trẻ đến cơ sở y tế
Số lượng (n=356)
Tỷ lệ (%)
Trang 31Nhận xét: Theo bảng 3.11 cho thấy, có 92,1% bà mẹ cho rằng trẻ có
dấu hiệu sốt cao (≥ 39o ) sau khi tiêm chủng cần được đưa đến cơ sở y tế,trẻ có dấu hiệu co giật và tím tái, khó thở cần đưa đến cơ sở y tế lần lượt là85,7% và 77,8% Bên cạnh đó có 101 bà mẹ (chiếm 28,4%) cho rằng trẻ códấu hiệu quấy khóc kéo dài sau tiêm chủng được đưa đến cơ sở y tế, chỉ có15,7% trẻ có dấu hiệu bú ít, bỏ bú sau tiêm chủng được bà mẹ đưa đến cơ sở y
Kiến thức đạt (tổng số điểm ≥ 18) 132 37,1
Kiến thức không đạt (tổng số điểm <18) 224 62,9
Nhận xét: Thực hiện chấm điểm kiến thức của bà mẹ, chỉ có 37,1% các
bà mẹ được đánh giá là có kiến thức đạt 62,9% bà mẹ không đạt về kiến thứcchăm sóc trẻ sau khi tiêm chủng
3.3.2 Thực hành của bà mẹ về phát hiện, theo dõi và xử trí phản ứng sau tiêm chủng vắc xin ComBE Five ở trẻ
Bảng 3.13 Thực hành của bà mẹ về tiêm chủng vắc xin ComBE Five ở trẻ
(n=356)
Tỷ lệ (%) Giữ sổ tiêm chủng cá nhân của trẻ
Trang 32Biến số Số lượng
(n=356)
Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Theo bảng 3.13 cho thấy 95,8% bà mẹ giữ sổ tiêm chủng cá
nhân của trẻ Tỷ lệ bà mẹ cung cấp thông tin về sức khỏe hiện tại của trẻtrước khi tiêm chủng đạt 90,2%, cung cấp thông tin về tiền sử bệnh tật của trẻđạt 70,8%, cung cấp thông tin phản ứng của lần tiêm trước chiếm 55,9% Đạt
tỷ lệ thấp nhất là cung cấp thông tin tiền sử dị ứng thuốc, vắc xin
Bảng 3.14 Thời gian ở lại TYT theo dõi sau tiêm
Thời gian ở lại
TYT theo dõi sau
tiêm
Lý do không cho
trẻ ở lại theo dõi
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy có 96,9% bà mẹ cho con ở lại
Trạm y tế theo dõi sau tiêm 30 phút, chỉ có 3,1% bà mẹ không theo dõi trẻ sautiêm chủng 30 phút Nguyên nhân bà mẹ không cho trẻ ở lại trạm y tế sautiêm 30 phút tại TYT chủ yếu do bà mẹ thấy trẻ không có vấn đề gì bấtthường (81,8%), còn lại do bà mẹ không có thời gian để theo dõi trẻ đủ 30phút tại TYT
Bảng 3.15 Thời gian theo dõi trẻ sau khi về nhà
Thời gian theo
dõi trẻ sau khi về
Trang 33Không biết phải theo dõi 4 5,1Thấy trẻ không có vấn đề gì bất
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 277 trẻ được theo dõi trên
24 giờ sau khi về nhà, chiếm 77,8% Chỉ có 22,2% bà mẹ không theo dõi trẻsau khi về nhà đủ 24 giờ Nguyên nhân bà mẹ không theo dõi tại nhà trên 24giờ chủ yếu do bà mẹ không có thời gian (49,4%), tiếp đến do thấy trẻ không
có vấn đề gì bất thường (43,0%) và do không biết phải theo dõi lầnlượt(5,1%) Tỷ lệ thấp do nguyên nhân khác chiếm 2,5%
Bảng 3.16 Thực hành của bà mẹ về chăm sóc trẻ sau tiêm chủng vắc xin
Nhận xét: Theo bảng 3.19 cho thấy đa phần bà mẹ dung thuốc hạ sốt
trong quá trình chăm sóc trẻ khi sốt (84,6%), 74,2% bà mẹ sử dụng phươngpháp chườm, lau người bằng nước ấm cho trẻ khi trẻ bị sốt Tỷ lệ bà mẹ chămsóc trẻ khi sốt bằng phương pháp cho trẻ mặc quần áo mát, dung thuốc nam;