1. Trang chủ
  2. » Tất cả

qd-175_stnmt-quy-dinh-co-che-mot-cua-dat-dai-thuoc-tham-quyen-cap-so-tnmt_2

28 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 284,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND TỈNH LẠNG SƠNSỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 175 /QĐ-STNMT Lạng Sơn, ngày 03 tháng 12 năm 2015 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Qu

Trang 1

UBND TỈNH LẠNG SƠN

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 175 /QĐ-STNMT Lạng Sơn, ngày 03 tháng 12 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định thực hiện theo cơ chế một cửa đối với việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền

giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường GIÁM ĐỐC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửaliên thông tại cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương;

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TTBTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyểnmục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

Căn cứ Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 11/12/2014 của UBNDtỉnh Lạng Sơn ban hành Quy định về cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục vàthời gian các bước thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sửdụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

Căn cứ Quyết định số 2162/QĐ-UBND ngày 14/12/2014 của UBND tỉnh

về việc ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất cho Sở Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Quyết định 895/QĐ-UBND ngày 03/6/2015 của UBND tỉnh LạngSơn về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, thủ tục hành chính bãi bỏtrong lĩnh vực Đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh;

Căn cứ Quyết định 1494/QĐ-UBND ngày 24/8/2015 của Chủ tịch UBNDtỉnh Lạng Sơn về việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông vàgiao trách nhiệm ban hành quyết định thực hiện tại các cơ quan hành chính nhànước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

Căn cứ Quyết định số 2683/QĐ-UBND ngày 08/12/2008 của UBND tỉnhLạng Sơn về việc quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn;

Trên cơ sở kết quả thẩm định nội dung quy định thực hiện theo cơ chế mộtcửa đối với một số TTHC đất đai được thực hiện tại Sở Tài nguyên và Môi trườngcủa Sở Nội vụ tại Thông báo số 228/TB-SNV ngày 20/11/2015;

Trang 2

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng, Trưởng Phòng Pháp chế và TrưởngPhòng Tài nguyên đất,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện theo cơ

chế một cửa đối với việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đấtthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế

Quyết định số 67/QĐ-STNMT ngày 05/6/2013 của Giám đốc Sở Tài nguyên vàMôi trường ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện theo cơ chế một cửađối với lĩnh vực thu hồi, giao đất; thu hồi, thuê đất; chuyển mục đích sử dụngđất; gia hạn sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp tỉnh

Quyết định này được đăng tải trên trang thông tin điện tử (Website) của

Sở Tài nguyên và Môi trường Lạng Sơn

Điều 3 Chánh Văn phòng Sở, Chánh Thanh tra Sở, Trưởng các phòng,

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, các tổ chức,

cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Trang 3

chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền giải quyết

của Sở Tài nguyên và Môi trường

(Ban hành kèm theo Quyết định số 175/QĐ-STNMT ngày 03 /12 /2015

của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định thực hiện theo cơ chế một cửa đối với thủ tục hành

chính về việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm

quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường đã được Chủ tịch UBNDtỉnh công bố tại Quyết định 895/QĐ-UBND ngày 03/6/2015, gồm các thủ tụcsau:

1 Thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất để xem xét giao đất, cho thuê đấtkhông thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; thẩm định điều kiện giaođất, thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, điều kiệncho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đối với tổchức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

2 Thủ tục giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đấtđối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phảicấp giấy chứng nhận đầu tư mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôngiáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao (áp dụng đối với trường hợp

giao đất không thu tiền sử dụng đất).

3 Thủ tục giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đấtđối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự

án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu

tư xây dựng công trình mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôngiáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao (áp dụng đối với trường hợp

giao đất không thu tiền sử dụng đất).

Trang 4

4 Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà

nước có thẩm quyền đối với tổ chức (áp dụng đối với trường hợp không phải

thực hiện nghĩa vụ tài chính)

Điều 2 Đối tượng áp dụng

1 Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các

cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan

2 Tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao(sau đây gọi chung là người sử dụng đất)

Điều 3 Mẫu đơn, giấy tờ, phiếu kiểm soát hồ sơ sử dụng trong thực hiện cơ chế một cửa

1 Phiếu hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ, Sổ theo dõi hồ sơ, Giấy tiếp nhận

hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ thực hiệntheo Mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015của Thủ tướng Chính phủ;

2 Đơn xin giao đất, đơn xin thuê đất, đơn xin chuyển mục đích sử dụng

đất; quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất quyết định cho phép chuyểnmục đích sử dụng đất thực hiện theo Mẫu ban hành kèm theo Thông tư số30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường

(Có Phụ lục chi tiết các Mẫu kèm Quy định này)

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1 Thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất để xem xét giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Điều 4 Quy định về hồ sơ

1 Trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án phải trình cơ quannhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư, hồ sơgồm:

a) Đơn xin giao đất, cho thuê đất (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theoThông tư số 30/2014/TT-BTNMT);

b) Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèmtheo bản thuyết minh dự án đầu tư;

Trang 5

Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninhthì không phải nộp kèm bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư nhưng phảinộp bản sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sửdụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốcphòng, Bộ Công an

Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản thì phải có giấyphép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

c) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (Vănphòng Đăng ký đất đai cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối vớinhững nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theoyêu cầu của người xin giao đất, thuê đất)

2 Trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án không phải trình cơquan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhậnđầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình, hồ sơ gồm:a) Đơn xin giao đất, cho thuê đất (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theoThông tư số 30/2014/TT-BTNMT);

b) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (Vănphòng Đăng ký đất đai cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối vớinhững nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theoyêu cầu của người xin giao đất, thuê đất);

c) Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư (đối với dự án không phải trình cơquan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhậnđầu tư);

d) Bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật (đối với trường hợp không phải lập dự

án đầu tư xây dựng công trình);

đ) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo đối với trườnghợp xin giao đất cho cơ sở tôn giáo

3 Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, hồ sơ gồm:

a) Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất (theo Mẫu số 01 ban hànhkèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT)

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sởhữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

4 Trường hợp thẩm định nhu cầu sử dụng đất đồng thời với việc thẩm định

dự án, thực hiện kế hoạch thu hồi đất và điều tra, khảo sát đo đạc kiểm đếm đểlập phương án bồi thường, lập dự án đầu tư, hồ sơ gồm:

a) Văn bản của Chủ đầu tư đề nghị thẩm định nhu cầu sử dụng đất (trong

đó nêu rõ mục đích sử dụng đất, vị trí địa điểm khu đất dự kiến thực hiện dự án,nhu cầu và định mức sử dụng đất của dự án theo quy định của pháp luật);

Trang 6

b) Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩmquyền kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư;

Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninhthì không phải nộp kèm bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư nhưng phảinộp quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng,

Bộ Công an

c) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (nếucó) Trường hợp không có bản Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đođịa chính thửa đất thì nộp các loại giấy tờ, hồ sơ địa chính liên quan đến thửa đấtthực hiện dự án

Điều 5 Quy định về trình tự giải quyết

1 Tiếp nhận hồ sơ

a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảcủa Sở Tài nguyên và Môi trường (gọi tắt là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả );b) Công chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tratính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn để cánhân, tổ chức đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể theo mẫu số 01 tại Phụlục ban hành kèm theo Quyết định này;

c) Công chức tiếp nhận hồ sơ nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ theo mẫu số 02tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này và phần mềm điện tử (nếu có);lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu số 03 tại Phụ lục ban hànhkèm theo Quyết định này;

2 Chuyển hồ sơ

a) Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này,công chức lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ theo mẫu số 04 tại Phụlục ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Chuyển hồ sơ và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ cho cơ quangiải quyết (Phòng Tài nguyên đất) Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơđược chuyển theo hồ sơ và lưu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

3 Giải quyết hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ cơ quan giải quyết phân công cán bộ, công chứcgiải quyết như sau:

a) Trường hợp không phải thẩm tra, xác minh hồ sơ tại thực địa: Công chứcthẩm định, báo cáo Lãnh đạo Phòng để trình Lãnh đạo Sở ban hành văn bảnthẩm định nhu cầu sử dụng đất và chuyển kết quả giải quyết hồ sơ cho Bộ phậntiếp nhận và trả kết quả;

Trang 7

b) Trường hợp phải thẩm tra, xác minh hồ sơ tại thực địa: Công chức báocáo Lãnh đạo Phòng phương án thẩm tra, xác minh và tổ chức thực hiện Quátrình thẩm tra, xác minh phải được lập thành hồ sơ và lưu tại cơ quan giải quyết;Đối với hồ sơ qua thẩm tra, xác minh đủ điều kiện giải quyết: Công chứcthẩm định, báo cáo Lãnh đạo Phòng để trình Lãnh đạo Sở ban hành văn bảnthẩm định nhu cầu sử dụng đất và chuyển kết quả giải quyết hồ sơ cho Bộ phậntiếp nhận và trả kết quả;

Đối với hồ sơ qua thẩm tra, xác minh chưa đủ điều kiện giải quyết: Côngchức báo cáo cấp có thẩm quyền trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản

và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung Thời gian mà cơ quan, tổ chức đã giảiquyết lần đầu được tính trong thời gian giải quyết hồ sơ;

c) Các hồ sơ quy định tại Điểm a, b Khoản này sau khi thẩm định không đủđiều kiện giải quyết, công chức báo cáo cấp có thẩm quyền trả lại hồ sơ và thôngbáo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ Thông báo được nhậpvào mục trả kết quả trong Sổ theo dõi hồ sơ Thời hạn thông báo phải trong thờihạn giải quyết hồ sơ theo quy định;

d) Các hồ sơ quá hạn giải quyết: Cơ quan giải quyết hồ sơ phải thông báobằng văn bản cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và văn bản xin lỗi cá nhân, tổchức, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời hạn trả kết quả

4 Trả kết quả giải quyết hồ sơ

Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ

và phần mềm điện tử (nếu có) và thực hiện như sau:

a) Các hồ sơ đã giải quyết xong: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cho cá nhân,

tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có);

b) Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Liên hệ với cá nhân, tổ chức

để yêu cầu bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan giải quyết hồ sơ và vănbản xin lỗi của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (nếu là lỗi của công chức khitiếp nhận hồ sơ);

c) Đối với hồ sơ không giải quyết: Liên hệ với cá nhân, tổ chức để trả lại hồ

sơ kèm theo thông báo không giải quyết hồ sơ;

d) Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết: Thông báo thời hạn trả kết quả lần sau

và chuyển văn bản xin lỗi của cơ quan làm quá hạn giải quyết cho cá nhân, tổchức;

đ) Đối với hồ sơ giải quyết xong trước thời hạn trả kết quả: Liên hệ để cánhân, tổ chức nhận kết quả;

e) Trường hợp cá nhân, tổ chức chưa đến nhận hồ sơ theo giấy tiếp nhận hồ

sơ và hẹn trả kết quả thì kết quả giải quyết hồ sơ được lưu giữ tại Bộ phận tiếpnhận và trả kết quả

Điều 6 Quy định về thời gian giải quyết:

Trang 8

Thời gian giải quyết không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ Thời gian này không bao gồm thời gian người sử dụng đất

bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ (nếu có) Cụ thể như sau:

1 Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho PhòngTài nguyên đất trong ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp hồ sơ nhận sau 16 giờtrong ngày thì chuyển hồ sơ trong buổi sáng ngày làm việc tiếp theo;

2 Phòng Tài nguyên đất: Không quá 26 (hai mươi sáu) ngày làm việc;

3 Lãnh đạo Sở ký văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất trong thời hạnkhông quá 03 (ba) ngày làm việc

Điều 7 Quy định về phí, lệ phí : Không quy định.

Mục 2 Thủ tục giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư

nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao (áp dụng đối với

trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất)

Đối với trường hợp giao đất để thực dự án vì mục đích quốc phòng an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì nộp hồ sơ xin giao đất trong thời gian thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt mà không phải chờ đến khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng.

Điều 8 Quy định về hồ sơ

Hồ sơ lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau:

1 Đơn xin giao đất (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số30/2014/TT-BTNMT);

2 Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (Vănphòng Đăng ký đất đai cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối vớinhững nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theoyêu cầu của người xin giao đất);

3 Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theobản thuyết minh dự án đầu tư

a) Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thìkhông phải nộp kèm bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư, nhưng phải nộp bảnsao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhànước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyếtđịnh phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

b) Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản thì phải có giấyphép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

Trang 9

4 Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; văn bản thẩm định điều kiện giaođất đối với trường hợp giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bánhoặc để cho thuê hoặc để bán kết hợp cho thuê theo quy định của pháp luật vềnhà ở; dự án đầu tư kinh doanh bất động sản gắn với quyền sử dụng đất theo quyđịnh của pháp luật về kinh doanh bất động sản; dự án sản xuất, kinh doanhkhông sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước đã lập khi cấp Giấy chứng nhận đầu

tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án

Điều 9 Quy định về trình tự giải quyết

1 Tiếp nhận hồ sơ

a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảcủa Sở Tài nguyên và Môi trường (gọi tắt là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả );b) Công chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tratính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn để cánhân, tổ chức đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể theo mẫu số 01 tại Phụlục ban hành kèm theo Quyết định này;

c) Công chức tiếp nhận hồ sơ nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ theo mẫu số 02tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này và phần mềm điện tử (nếu có);lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu số 03 tại Phụ lục ban hànhkèm theo Quyết định này;

2 Chuyển hồ sơ

a) Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này,công chức lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ theo mẫu số 04 tại Phụlục ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Chuyển hồ sơ và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ cho cơ quangiải quyết (Phòng Tài nguyên đất) Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơđược chuyển theo hồ sơ và lưu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

3 Giải quyết hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ cơ quan giải quyết phân công cán bộ, công chứcgiải quyết như sau:

Công chức báo cáo Lãnh đạo Phòng phương án thẩm tra, xác minh và tổchức thực hiện Quá trình thẩm tra, xác minh phải được lập thành hồ sơ và lưutại cơ quan giải quyết;

Đối với hồ sơ qua thẩm tra, xác minh đủ điều kiện giải quyết: Công chứcđược giao thẩm định dự thảo tờ trình, quyết định định giao đất, báo cáo Lãnhđạo Phòng kiểm tra, trình Lãnh đạo Sở xem xét ký tờ trình UBND tỉnh quyếtđịnh và chuyển kết quả giải quyết cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;

Trang 10

Đối với hồ sơ qua thẩm tra, xác minh chưa đủ điều kiện giải quyết: Côngchức báo cáo cấp có thẩm quyền trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản

và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung Thời gian mà cơ quan, tổ chức đã giảiquyết lần đầu được tính trong thời gian giải quyết hồ sơ;

c) Các hồ sơ quy định tại Điểm a, b Khoản này, sau khi thẩm định không đủđiều kiện giải quyết thì công chức báo cáo cấp có thẩm quyền trả lại hồ sơ vàthông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ Thông báo đượcnhập vào mục trả kết quả trong Sổ theo dõi hồ sơ Thời hạn thông báo phải trongthời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định;

d) Các hồ sơ quá hạn giải quyết: Cơ quan giải quyết hồ sơ phải thông báobằng văn bản cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và văn bản xin lỗi cá nhân, tổchức, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời hạn trả kết quả

4 Trả kết quả giải quyết hồ sơ

Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ

và phần mềm điện tử (nếu có) và thực hiện như sau:

a) Các hồ sơ đã giải quyết xong: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cho cá nhân,

tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có);

b) Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Liên hệ với cá nhân, tổ chức

để yêu cầu bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan giải quyết hồ sơ và vănbản xin lỗi của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (nếu là lỗi của công chức khitiếp nhận hồ sơ);

c) Đối với hồ sơ không giải quyết: Liên hệ với cá nhân, tổ chức để trả lại hồ

sơ kèm theo thông báo không giải quyết hồ sơ;

d) Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết: Thông báo thời hạn trả kết quả lần sau

và chuyển văn bản xin lỗi của cơ quan làm quá hạn giải quyết cho cá nhân, tổchức;

đ) Đối với hồ sơ giải quyết xong trước thời hạn trả kết quả: Liên hệ để cánhân, tổ chức nhận kết quả;

e) Trường hợp cá nhân, tổ chức chưa đến nhận hồ sơ theo giấy tiếp nhận hồ

sơ và hẹn trả kết quả thì kết quả giải quyết hồ sơ được lưu giữ tại Bộ phận tiếpnhận và trả kết quả

Điều 10 Quy định về thời gian giải quyết

Thời gian giải quyết không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc đối với đất tạicác phường, thị trấn; không quá 35 (ba mươi năm) ngày làm việc đối với đất tạicác xã, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Thời gian này không bao gồm thời gianngười sử dụng đất hoàn chỉnh hồ sơ, thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có), cụthể:

1 Sở Tài nguyên và Môi trường: Không quá 17 (mười bảy) ngày làm việcđối với đất tại các phường, thị trấn; không quá 32 (ba mươi hai) ngày làm việcđối với đất tại các xã:

Trang 11

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho PhòngTài nguyên đất trong ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp hồ sơ nhận sau 16 giờtrong ngày thì chuyển hồ sơ trong buổi sáng ngày làm việc tiếp theo;

b) Phòng Tài nguyên đất: Không quá 12 (mười hai) ngày làm việc đối vớiđất tại các phường, thị trấn; không quá 27 (hai mươi bảy) ngày làm việc đối vớiđất tại các xã;

c) Văn phòng Đăng ký đất đai viết giấy chứng nhận: Không quá 02 (hai)ngày làm việc;

d) Lãnh đạo Sở ký Giấy chứng nhận: Không quá 02 (hai) ngày làm việc

2 Văn phòng UBND tỉnh: Xem xét, trình ban hành quyết định giao đất,không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được Tờ trình của Sở Tàinguyên và Môi trường

dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự

án đầu tư xây dựng công trình mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ

sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao (áp dụng đối với

trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất)

Đối với trường hợp giao đất để thực hiện dự án vì mục đích quốc phòng

an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì nộp hồ

sơ xin giao đất trong thời gian thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt mà không phải chờ đến khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng.

Điều 12 Quy định về hồ sơ

Hồ sơ lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau:

1 Đơn xin giao đất theo Mẫu số 01 (ban hành kèm theo Thông tư số30/2014/TT-BTNMT);

2 Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (Vănphòng Đăng ký đất đai cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối vớinhững nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theoyêu cầu của người xin giao đất);

3 Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quannhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;

Trang 12

4 Bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với trường hợp không phải lập dự

án đầu tư xây dựng công trình;

5 Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo đối với trườnghợp xin giao đất cho cơ sở tôn giáo;

6 Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; văn bản thẩm định điều kiện giaođất đối với trường hợp giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bánhoặc để cho thuê hoặc để bán kết hợp cho thuê theo quy định của pháp luật vềnhà ở; dự án đầu tư kinh doanh bất động sản gắn với quyền sử dụng đất theo quyđịnh của pháp luật về kinh doanh bất động sản; dự án sản xuất, kinh doanhkhông sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước

Điều 13 Quy định về trình tự giải quyết

1 Tiếp nhận hồ sơ

a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảcủa Sở Tài nguyên và Môi trường (gọi tắt là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả );b) Công chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tratính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn để cánhân, tổ chức đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể theo mẫu số 01 tại Phụlục ban hành kèm theo Quyết định này;

c) Công chức tiếp nhận hồ sơ nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ theo mẫu số 02tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này và phần mềm điện tử (nếu có);lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu số 03 tại Phụ lục ban hànhkèm theo Quyết định này;

2 Chuyển hồ sơ

a) Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này,công chức lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ theo mẫu số 04 tại Phụlục ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Chuyển hồ sơ và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ cho cơ quangiải quyết (Phòng Tài nguyên đất) Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơđược chuyển theo hồ sơ và lưu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

3 Giải quyết hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ cơ quan giải quyết phân công cán bộ, công chứcgiải quyết như sau:

Công chức báo cáo Lãnh đạo Phòng phương án thẩm tra, xác minh và tổchức thực hiện Quá trình thẩm tra, xác minh phải được lập thành hồ sơ và lưutại cơ quan giải quyết;

Đối với hồ sơ qua thẩm tra, xác minh đủ điều kiện giải quyết: Công chứcthẩm định dự thảo tờ trình, quyết định định giao đất, báo cáo Lãnh đạo Phòng để

Trang 13

trình Lãnh đạo Sở xem xét ký tờ trình UBND tỉnh quyết định và chuyển kết quảgiải quyết hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;

Đối với hồ sơ qua thẩm tra, xác minh chưa đủ điều kiện giải quyết: Côngchức báo cáo cấp có thẩm quyền trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản

và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung Thời gian mà cơ quan, tổ chức đã giảiquyết lần đầu được tính trong thời gian giải quyết hồ sơ;

c) Các hồ sơ quy định tại Điểm a, b Khoản này sau khi thẩm định không đủđiều kiện giải quyết, công chức báo cáo cấp có thẩm quyền trả lại hồ sơ và thôngbáo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ Thông báo được nhậpvào mục trả kết quả trong Sổ theo dõi hồ sơ Thời hạn thông báo phải trong thờihạn giải quyết hồ sơ theo quy định;

d) Các hồ sơ quá hạn giải quyết: Cơ quan giải quyết hồ sơ phải thông báobằng văn bản cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và văn bản xin lỗi cá nhân, tổchức, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời hạn trả kết quả

4 Trả kết quả giải quyết hồ sơ

Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ

và phần mềm điện tử (nếu có) và thực hiện như sau:

a) Các hồ sơ đã giải quyết xong: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cho cá nhân,

tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có);

b) Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Liên hệ với cá nhân, tổ chức

để yêu cầu bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan giải quyết hồ sơ và vănbản xin lỗi của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (nếu là lỗi của công chức khitiếp nhận hồ sơ);

c) Đối với hồ sơ không giải quyết: Liên hệ với cá nhân, tổ chức để trả lại hồ

sơ kèm theo thông báo không giải quyết hồ sơ;

d) Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết: Thông báo thời hạn trả kết quả lần sau

và chuyển văn bản xin lỗi của cơ quan làm quá hạn giải quyết cho cá nhân, tổchức;

đ) Đối với hồ sơ giải quyết xong trước thời hạn trả kết quả: Liên hệ để cánhân, tổ chức nhận kết quả;

e) Trường hợp cá nhân, tổ chức chưa đến nhận hồ sơ theo giấy tiếp nhận hồ

sơ và hẹn trả kết quả thì kết quả giải quyết hồ sơ được lưu giữ tại Bộ phận tiếpnhận và trả kết quả

Điều 14 Quy định về thời gian giải quyết

Thời gian giải quyết không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc đối với đất tạicác phường, thị trấn; không quá 35 (ba mươi năm) ngày làm việc đối với đất tạicác xã, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Thời gian này không bao gồm thời gianngười sử dụng đất hoàn chỉnh hồ sơ, thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có), cụthể:

Trang 14

1 Sở Tài nguyên và Môi trường: Không quá 17 (mười bảy) ngày làm việcđối với đất tại các phường, thị trấn; không quá 32 (ba mươi hai) ngày làm việcđối với đất tại các xã:

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho PhòngTài nguyên đất trong ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp hồ sơ nhận sau 16 giờtrong ngày thì chuyển hồ sơ trong buổi sáng ngày làm việc tiếp theo;

b) Phòng Tài nguyên đất: Không quá 12 (mười hai) ngày làm việc đối vớiđất tại các phường, thị trấn; không quá 27 (hai mươi bảy) ngày làm việc đối vớiđất tại các xã;

c) Văn phòng Đăng ký đất đai viết Giấy chứng nhận: Không quá 02 (ba)ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;

d) Lãnh đạo Sở ký Giấy chứng nhận: Không quá 02 (hai) ngày làm việc

2 Văn phòng UBND tỉnh: Xem xét, trình ban hành quyết định giao đất,không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được Tờ trình của Sở Tàinguyên và Môi trường

nước có thẩm quyền đối với tổ chức (áp dụng đối với trường hợp không phải

thực hiện nghĩa vụ tài chính)

Điều 16 Quy định về hồ sơ

Người sử dụng đất nộp 01 (một) bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:

1 Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất (theo Mẫu số 01 ban hànhkèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT);

2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sởhữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

3 Văn bản thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đốivới trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựngnhà ở để bán hoặc để cho thuê hoặc để bán kết hợp cho thuê theo quy định củapháp luật về nhà ở; dự án đầu tư kinh doanh bất động sản gắn với quyền sử dụngđất theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản; dự án sản xuất, kinhdoanh không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước

Điều 17 Quy định về trình tự giải quyết

1 Tiếp nhận hồ sơ

Ngày đăng: 18/04/2022, 01:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w