1. Trang chủ
  2. » Tất cả

QCPH-1723-Quy-che-phoi-hop-CA-va-GT-_ban-chuan_

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG AN- SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH HẢI DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 1723 /QCPH-CAT-SGTVT Hải Dương, ngày 14 tháng 8 năm 2019 QUY CHẾ PHỐI HỢ

Trang 1

CÔNG AN- SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1723 /QCPH-CAT-SGTVT Hải Dương, ngày 14 tháng 8 năm 2019

QUY CHẾ PHỐI HỢP

Trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Căn cứ Thông tư số 41/2018/TT-BCA ngày 25 tháng 12 năm 2018 của

Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2016 của

Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải;

Căn cứ yêu cầu công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương, Công an tỉnh và Sở Giao thông vận tải thống nhất ban hành Quy chế phối hợp trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh,

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

Quy chế này quy định mục đích, nguyên tắc, hình thức và nội dung phối hợp giữa Công an tỉnh và Sở Giao thông vận tải trong công tác bảo đảm trật tự,

an toàn giao thông (sau đây viết tắt là TTATGT) trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Điều 2 Mục đích phối hợp

1 Nâng cao trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân thuộc Công an tỉnh và

Sở Giao thông vận tải để nâng cao chất lượng công tác bảo đảm TTATGT;

2 Đảm bảo sự chỉ đạo, thực hiện thống nhất, hiệu quả từ Công an tỉnh,

Sở Giao thông vận tải đến các đơn vị cơ sở của hai bên trong công tác phối hợp, nhằm thực hiện đúng, đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của mỗi bên trong công tác bảo đảm TTATGT, tránh chồng chéo, trùng lắp

Điều 3 Nguyên tắc phối hợp

Trang 2

1 Tuân thủ đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của hai ngành trong công tác phối hợp;

2 Chủ động, tích cực, thống nhất và phối hợp chặt chẽ, thường xuyên;

3 Phối hợp có trọng tâm, trọng điểm, trao đổi kịp thời các thông tin liên quan đến TTATGT;

4 Không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị và hoạt động thường xuyên của mỗi bên Bên nào có yêu cầu phối hợp thì chuẩn bị các điều kiện cần thiết và chủ động trao đổi, bàn bạc và thống nhất với bên kia để tổ chức thực hiện

Điều 4 Nội dung phối hợp

1 Tham mưu, chỉ đạo, điều hành công tác đảm bảo TTATGT;

2 Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về TTATGT;

3 Giải quyết ùn tắc giao thông và tổ chức cứu nạn giao thông;

4 Cung cấp số liệu đăng ký phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, dữ liệu về tai nạn giao thông, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe;

5 Bảo đảm TTATGT các sự kiện chính trị, văn hóa, các dịp nghỉ lễ, tết, bảo vệ các đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các đoàn khách quốc tế đến thăm và làm việc, đi qua; thực hiện các đợt cao điểm bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh;

6 Công tác xử lý vi phạm hành chính về TTATGT, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông;

7 Công tác khảo sát, khắc phục và kiến nghị khắc phục các bất cập trong

hạ tầng giao thông, tổ chức giao thông

Điều 5 Hình thức phối hợp

1 Cung cấp, trao đổi thông tin bằng văn bản, thư điện tử, điện thoại hoặc gặp gỡ trực tiếp;

2 Thành lập các đoàn công tác kiểm tra liên ngành;

3 Tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, hội nghị tổng kết;

4 Các hình thức khác theo sự thống nhất của hai đơn vị

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6 Công tác tham mưu, chỉ đạo, điều hành

1 Tham mưu giúp Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban ATGT tỉnh lãnh

Trang 3

đạo, chỉ đạo công tác đảm bảo TTATGT trên địa bàn tỉnh; huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân tham gia đảm bảo TTATGT;

2 Tham mưu giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng

văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm TTATGT và bảo vệ kết cấu hạ tầng

giao thông theo đúng quy định, hướng dẫn của cấp trên;

3 Xây dựng các chương trình, kế hoạch, tổ chức triển khai đầy đủ, nghiêm túc, hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật về TTATGT trên địa bàn tỉnh Khi thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về TTATGT, nếu phát hiện bất cập cần đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới, hai đơn vị chủ động trao đổi, thống nhất trước khi tham mưu, đề xuất Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trường hợp có quan điểm khác nhau phải thảo luận để đi đến thống nhất, nếu không thống nhất được, hai đơn vị báo cáo cấp trên quyết định

Điều 7 Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về TTATGT, bảo

vệ kết cấu hạ tầng giao thông

1 Vào tháng 1 hằng năm, trên cơ sở kết quả công tác bảo đảm TTATGT và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông của năm trước, giao đơn vị đầu mối của hai bên xây dựng kế hoạch phối hợp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về TTATGT để thực hiện trong cả năm;

2 Hai bên có trách nhiệm cử báo cáo viên, tuyên truyền viên hoặc cán

bộ có trình độ, am hiểu nội dung tuyên truyền để thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về TTATGT đạt hiệu quả.

Điều 8 Giải quyết ùn tắc giao thông và tổ chức cứu nạn giao thông

1 Khi nhận được tin báo về các vụ tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa gây ùn tắc trên các tuyến giao thông trọng điểm, Thanh tra Sở Giao thông vận tải bố trí lực lượng, phương tiện kịp thời đến hiện trường phối hợp với Cảnh sát giao thông hướng dẫn, phân luồng giao thông;

2 Huy động lực lượng, phương tiện thực hiện cứu nạn, cứu hộ, khắc phục hậu quả tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn;

3 Phối hợp cung cấp thông tin trong công tác điều tra, khởi tố các vụ tai nạn giao thông;

4 Tổ chức thăm hỏi gia đình nạn nhân có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vì tai nạn giao thông

Điều 9 Cung cấp số liệu đăng ký, đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, dữ liệu về tai nạn giao thông, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe

Hằng tháng Công an tỉnh cung cấp cho Sở Giao thông vận tải số liệu đăng ký phương tiện giao thông đường bộ, dữ liệu về giấy phép lái xe do Sở

Trang 4

Giao thông vận tải cấp cho người có hành vi vi phạm hành chính bị tước, số vụ tai nạn giao thông Sở Giao thông vận tải cung cấp số liệu đăng ký, đăng kiểm phương tiện, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe cho Công an tỉnh

Điều 10 Phối hợp trong công tác xử lý hành vi vi phạm hành chính về TTATGT

1 Căn cứ tình hình TTATGT, công tác bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông trên các tuyến, địa bàn, lực lượng chức năng 02 ngành tăng cường phối hợp kiểm tra, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm hành chính theo quy định;

2 Công tác phối hợp được thực hiện theo từng kế hoạch chuyên đề riêng khi phát sinh yêu cầu tăng cường lực lượng:

- Trường hợp cần nhiều lực lượng tham gia của hai ngành thì hai đơn vị tham mưu, giúp việc phải thống nhất với nhau trước khi trình lãnh đạo hai ngành

ký phê duyệt;

- Trường hợp chỉ có hai lực lượng Thanh tra giao thông với Cảnh sát giao thông phối hợp, Công an tỉnh giao cho Trưởng Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an huyện, thành phố, Sở Giao thông vận tải giao cho Chánh Thanh tra Sở thống nhất phê duyệt kế hoạch, báo cáo lãnh đạo hai ngành trước khi thực hiện

3 Về số liệu xử phạt vi phạm hành chính về TTATGT, căn cứ kết quả công tác của 02 ngành và yêu cầu thực tế từng thời điểm tiến hành cung cấp số liệu cho nhau theo định kỳ hàng quý hoặc theo các chuyên đề

Điều 11 Công tác phối hợp bảo đảm TTATGT các sự kiện chính trị, văn

hóa, các dịp nghỉ lễ, tết, bảo vệ các đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các

đoàn khách quốc tế đến thăm, làm việc, đi qua; thực hiện các đợt cao điểm bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch riêng, có sự phê duyệt của lãnh đạo hai ngành

Điều 12 Khảo sát, khắc phục và kiến nghị khắc phục các bất cập trong hạ tầng giao thông, tổ chức giao thông

1 Căn cứ tình hình TTATGT, bất cập hạ tầng giao thông, tổ chức giao thông lãnh đạo hai ngành quyết định cử đoàn công tác liên ngành, phối hợp với Ban An toàn giao thông huyện, thành phố, đơn vị quản lý công trình giao thông tổ chức khảo sát, khắc phục hoặc kiến nghị khắc phục các bất cập trong hạ tầng giao thông, tổ chức giao thông tại các vị trí “điểm đen” về TNGT, vị trí có nguy cao xảy ra tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông trên địa bàn tỉnh;

2 Thanh tra Sở Giao thông vận tải, lực lượng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ bảo đảm TTATGT, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông, thường xuyên trao đổi thông tin để kịp thời tham mưu cho lãnh

Trang 5

đạo hai ngành có biện pháp giải quyết hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13 Tổ chức thực hiện

1 Công an tỉnh và Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm quán triệt, triển khai đầy đủ nội dung Quy chế phối hợp đến cán bộ, chiến sỹ, công nhân viên được giao nhiệm vụ thực hiện Quy chế này;

2 Công an tỉnh giao Phòng Cảnh sát giao thông, Sở Giao thông vận tải giao Thanh tra Sở làm đầu mối liên hệ, trao đổi thông tin và tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo hai cơ quan trong triển khai thực hiện Quy chế;

3 Định kỳ luân phiên vào tháng 11 hằng năm (hoặc đột xuất theo yêu cầu công tác), Công an tỉnh và Sở Giao thông vận tải tổ chức sơ kết, tổng kết để đánh giá kết quả thực hiện Quy chế;

4 Nhiệm vụ của phòng Cảnh sát giao thông:

- Chủ trì tham mưu Giám đốc Công an tỉnh triển khai thực hiện Quy chế; giải quyết những công việc, vụ việc đột xuất; phối hợp với phòng Tham mưu Công an tỉnh, Thanh tra Sở Giao thông vận tải xây dựng kế hoạch phối hợp theo chuyên đề;

- Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các lực lượng Cảnh sát giao thông thực hiện Quy chế và các nội dung phối hợp đột xuất;

- Chủ trì, phối hợp với phòng Tham mưu Công an tỉnh, Thanh tra Sở Giao thông vận tải tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết theo định kỳ luân phiên hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

5 Nhiệm vụ của Thanh tra Sở Giao thông vận tải:

- Chủ trì tham mưu cho Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh triển khai thực hiện Quy chế; giải quyết những công việc, vụ việc đột xuất; phối hợp với phòng Cảnh sát giao thông, phòng Tham mưu Công an tỉnh xây dựng các kế hoạch phối hợp theo chuyên đề;

- Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc lực lượng Thanh tra giao thông thực hiện Quy chế và các nội dung phối hợp đột xuất;

- Chủ trì, phối hợp với phòng Cảnh sát giao thông, phòng Tham mưu Công an tỉnh tổ chức họp sơ kết, tổng kết theo định kỳ hằng năm hoặc đột

Trang 6

xuất khi có yêu cầu.

Điều 14 Phương tiện và kinh phí hỗ trợ hoạt động

1 Phương tiện phục vụ thực hiện Quy chế do các cơ quan, đơn vị của

Công an tỉnh và Sở Giao thông vận tải bố trí thực hiện;

2 Kinh phí hỗ trợ hoạt động: Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, khối lượng

công việc cần phối hợp giải quyết từng năm, các đơn vị liên quan có kế hoạch sử dụng kinh phí theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước

Điều 15 Khen thưởng và xử lý vi phạm

1 Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Quy chế được khen thưởng theo quy định;

2 Tổ chức, cá nhân có vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ

bị xử lý theo quy định của từng ngành và pháp luật

Điều 16 Hiệu lực thi hành

1 Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký

2 Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc các đơn vị báo cáo về

Công an tỉnh Hải Dương (qua Phòng Tham mưu, Phòng Cảnh sát giao thông) hoặc

Sở Giao thông vận tải (qua Thanh tra Sở) để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo hai cơ

quan chỉ đạo giải quyết hoặc điều chỉnh cho phù hợp./

SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

(Đã ký)

GIÁM ĐỐC

Lê Quý Tiệp

CÔNG AN TỈNH

(Đã ký)

GIÁM ĐỐC Đại tá Vũ Thanh Chương

Nơi nhận:

- Tỉnh ủy;

- UBND tỉnh; (báo cáo)

- Ban ATGT tỉnh;

- Công an tỉnh;

- Sở GTVT;

- Các phòng, đơn vị liên quan thuộc CAT và SGTVT;

- Lưu: VP(SGTVT), TM(CAT).

Ngày đăng: 18/04/2022, 01:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w