ỦY BAN NHÂN DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Số 3179/QĐ UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Đồng Hới, ngày 26 tháng 12 năm 2007 QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Chương trình[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 củaChính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghịquyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về một sốchủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi ViệtNam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới;
Căn cứ Công văn số 38/BCĐ-WTO ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Ban Chỉđạo Chương trình Hỗ trợ kỹ thuật hậu gia nhập WTO về việc hỗ trợ xây dựng kếhoạch hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP của Chính phủ;Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thương mại và Du lịch,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của
Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ khiViệt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) giai đoạn
2007 - 2012
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban,
ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./
(Đã ký)
Phạm Thị Bích Lựa
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ khi Việt Nam
là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
và phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái
2 Mục tiêu cụ thể:
Các mục tiêu cụ thể về phát triển kinh tế - xã hội của chương trình hànhđộng giai đoạn 2007 - 2012 là:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân: 13 - 14%/năm
Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 23 - 24%/năm
Giá trị khu vực dịch vụ tăng 14 - 15%/năm
Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng 5 - 6%/năm
Sản lượng lương thực đến năm 2012 đạt 25,5 - 26 vạn tấn
Cơ cấu kinh tế đến năm 2012:
Nông, lâm, ngư nghiệp: 18%
Công nghiệp - xây dựng: 40%
Dịch vụ: 42%
Kim ngạch xuất khẩu tăng 15 - 17%/năm
Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân 16 - 19%/năm; năm 2012 đạt
1200 - 1500 tỷ đồng
GDP bình quân đầu người đến năm 2012 đạt từ 800 - 1000 USD
Trang 3Giải quyết việc làm hàng năm 2,8 - 3 vạn lao động/năm.
Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3,5 - 4%/năm
95% dân cư đô thị và 75% dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh
Tỷ lệ che phủ rừng đạt 70 - 75%
100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặcđược trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải và trên 85% các cơ sởsản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường
II NHỮNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1 Tăng cường công tác tư tưởng, nâng cao nhận thức trong cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân trong tỉnh về WTO; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin về WTO và hội nhập kinh
tế quốc tế.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi bằng nhiều hình thức, như: tậphuấn, toạ đàm, báo chí, truyền hình và in ấn tờ gấp theo từng lĩnh vực có liênquan đến WTO cho các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, ngườilao động trong các doanh nghiệp và toàn dân hiểu sâu sắc quan điểm của Đảng
và Nhà nước ta về hội nhập kinh tế quốc tế, gia nhập WTO; nội dung các thoảthuận và cam kết của nước ta khi gia nhập WTO; những cơ hội, thách thức vànhững điểm mạnh, điểm yếu của Quảng Bình khi Việt Nam là thành viên chínhthức của WTO, các quy tắc, luật lệ của Tổ chức Thương mại thế giới
Mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng phổ biến những nội dung cam kết cụ thểcho những đối tượng liên quan, nhất là các doanh nghiệp, các hiệp hội ngànhnghề, cán bộ công chức, các cơ quan đơn vị làm chức năng quản lý Nhà nước nhằm nâng cao hiểu biết nội dung những công việc phải làm phù hợp với đườnglối của Đảng và chính sách của Nhà nước, đồng thời phù hợp với quá trình hộinhập kinh tế quốc tế, khi Việt Nam đã là thành viên của WTO
Tổ chức tuyên truyền, giới thiệu các văn bản pháp luật mới ban hành về cáclĩnh vực đầu tư, thương mại, du lịch, quản lý cạnh tranh chống bán phá giá,chống trợ cấp, giải quyết các tranh chấp thương mại, sở hữu trí tuệ theo đúngcác cam kết quốc tế của nước ta khi gia nhập WTO Các thông tin liên quan về
lộ trình cắt giảm các dòng thuế cho các doanh nghiệp để giúp các doanh nghiệpxác định đúng chiến lược mặt hàng sản xuất kinh doanh cũng như thị trườngtiêu thụ
2 Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của Bộ máy chính quyền các cấp nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động đối ngoại
và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành rà soát loại
bỏ các thủ tục rườm rà, các văn bản hành chính không còn phù hợp với tiếntrình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương cũng như các quy định củaTrung ương; đẩy nhanh tiến độ xây dựng và ban hành các văn bản quy hoạch, kếhoạch về các lĩnh vực: Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp, giao thông, xây
Trang 4Chủ động sắp xếp lại hệ thống tổ chức bộ máy, cán bộ của các cơ quanchuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện theo quy định của Chính phủ, đảm bảo yêu cầuquản lý đa ngành, đa lĩnh vực, tổ chức bộ máy đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ củahội nhập kinh tế quốc tế, khắc phục sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ; quản
lý kém hiệu quả trong việc xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật; thể hiệntính công khai, minh bạch trong mọi chính sách, cơ chế, quy trình tác nghiệp Thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng xây dựng đội ngũ cán bộ, côngchức chuyên nghiệp và hiện đại; kiên quyết loại bỏ khỏi bộ máy Nhà nướcnhững cán bộ, công chức không đủ năng lực và thiếu trách nhiệm khi thực thicông vụ, nhũng nhiễu, gây phiền hà cho nhân dân và doanh nghiệp
3 Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, của từng doanh nghiệp và thương hiệu hàng hóa, dịch vụ của địa phương.
Nghiên cứu tìm hiểu và mở rộng thị trường nội địa, có cơ chế, chính sáchkhuyến khích các doanh nghiệp trong tỉnh tiến hành xây dựng các thương hiệuhàng hóa, triển khai kế hoạch phát triển xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế sosánh ra thị trường khu vực và thế giới Đồng thời chủ động tiếp nhận công nghệhiện đại cho các dự án đầu tư trong tỉnh
Phân tích khả năng cạnh tranh của từng ngành, từng lĩnh vực và các loại hànghóa dịch vụ của tỉnh khi các dòng thuế dần dần được cắt giảm và mở cửa thịtrường nội địa cho hàng hóa dịch vụ và vốn đầu tư từ nước ngoài vào Quảng Bình.Trên cơ sở đó xây dựng các sản phẩm có tính cạnh tranh cao trên thị trường
Xây dựng đề án nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; đề ra nhữngnhiệm vụ và giải pháp đồng bộ, cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh củacác doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế của tỉnh Trước mắt, từ
2007 - 2009 cần chọn một số doanh nghiệp có khả năng để làm thí điểm xâydựng mô hình mẫu, sau đó tiến hành sơ kết rút kinh nghiệm để nhân rộng Lập
kế hoạch đề nghị Trung ương hỗ trợ để đẩy mạnh việc triển khai thương mạiđiện tử cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, qua đó xây dựng văn hóa, văn minhdoanh nghiệp phát triển mạng thương mại điện tử của tỉnh
4 Cải thiện môi trường đầu tư - kinh doanh, nâng cao hiệu quả dự án đầu tư.
Hoàn thiện thống nhất và đồng bộ công tác quy hoạch ở các ngành, các lĩnhvực phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để từ đó triển khai thực hiệncác cơ chế chính sách quản lý và khuyến khích các hình thức đầu tư đã được Ủyban nhân dân tỉnh ban hành Tập trung tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về môitrường đầu tư, kinh doanh nhằm thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vàoQuảng Bình
Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng, hoàn chỉnh quy hoạch lướiđiện và hệ thống giao thông ở các Khu Công nghiệp, các địa bàn trung tâm đangkêu gọi thu hút đầu tư Huy động các nguồn lực trong cộng đồng dân cư, cácdoanh nghiệp, tranh thủ các nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI),nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn của các tổ chức phi chínhphủ (NGO) để phát triển hạ tầng cơ sở kinh tế - xã hội của tỉnh
Trang 5Đa dạng hóa các hình thức đầu tư như: Xây dựng, kinh doanh (BO); xâydựng, chuyển giao (BT); xây dựng, kinh doanh, chuyển giao (BOT) để đẩynhanh việc xây dựng và hình thành các cụm cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội trọngđiểm của tỉnh như: Cảng biển Hòn La giai đoạn I, giai đoạn II gắn với việc nângcấp, mở rộng Đường 12A nối liền với cửa khẩu quốc tế Cha Lo và hệ thống vệtinh các nhà máy, xí nghiệp dọc Đường 12A với Khu Công nghiệp Hòn La (hìnhthành trục phát triển kinh tế công nghiệp phía Bắc của tỉnh để thu hút và liêndoanh, liên kết với các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc); Sân bayĐồng Hới gắn với hạ tầng du lịch của thành phố Đồng Hới, Khu Công nghiệpTây Bắc và Phong Nha - Kẻ Bàng - Đá Nhảy (hình thành các hệ thống vệ tinhxung quanh thành phố Đồng Hới, để xây dựng và phát triển trung tâm kinh tế,chính trị của cả tỉnh); Bàu Sen - Suối Bang với một số di tích lịch sử như: Lăng
mộ Lễ Thành hầu Nguyễn Hữu Cảnh, Núi Thần Đinh, Nhà lưu niệm Đại tướng
Võ Nguyên Giáp, Bãi biển Hải Ninh sẽ là trung tâm du lịch sinh thái, du lịchtâm linh và nghỉ dưỡng, tham quan (hình thành trung tâm Du lịch phía Namcủa tỉnh để liên kết thu hút khách du lịch và các nhà đầu tư từ các tỉnh thuộcvùng trọng điểm kinh tế Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Miền Nam)
Tiến hành thẩm định, lựa chọn các nhà đầu tư có uy tín, năng lực thực sự
để triển khai dự án Các bước xây dựng và triển khai dự án phải được xem xét tỉ
mỉ, chu đáo và khoa học dựa trên tiêu chí về tính khả thi của hiệu quả kinh tế xãhội, đảm bảo phát triển bền vững; kiên quyết không phê duyệt các dự án đầu tưcông nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường mà không có phương án xử lý tiêntiến, hiệu quả Nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư như: sản xuất xi măng(Quảng Phúc giai đoạn I, Tiến Hóa giai đoạn II), nhiệt điện, đóng tàu (Hòn La),phong điện (dọc bờ biển), chế biến nông, lâm, thủy sản
5 Giáo dục - đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Chú trọng đào tạo, tin học, ngoại ngữ, luật pháp quốc tế, các kiến thức hộinhập kinh tế quốc tế Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, mở rộng và nâng cấp cáctrung tâm dạy nghề, trường nghề, xây dựng đề án thành lập Trường Cao đẳngKinh tế - Kĩ thuật, thành lập các Trung tâm dạy nghề cấp huyện Huy độngmạnh mẽ nguồn lực để phát triển giáo dục - đào tạo, xây dựng cơ chế chínhsách khuyến khích các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư(kể cả các nhà đầu tư nước ngoài) đầu tư trực tiếp vào lĩnh vực giáo dục - đàotạo bằng nhiều hình thức, loại hình phù hợp Thực hiện tốt Chương trình hànhđộng số 11-CTr/TU ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Ban Chấp hành Đảng bộtỉnh về đổi mới công tác cán bộ giai đoạn 2007 - 2010
Xây dựng kế hoạch, chương trình tổng thể của địa phương để thực hiện cácquy định của Chính phủ về cải cách giáo dục từ nội dung chương trình, phươngpháp dạy và học, chế độ thi cử gắn với cuộc vận động chống tiêu cực trongngành giáo dục và các chính sách đối với giáo viên Bổ sung sửa đổi và hoànchỉnh các chính sách thu hút, sử dụng và đãi ngộ thỏa đáng, tạo cơ hội và môitrường làm việc tốt cho những chuyên gia giỏi, những người có tài năng đang và
sẽ đến làm việc tại tỉnh Chú ý đầu tư cơ bản về giáo dục mầm non, lấy đó làmgốc của Chương trình cải cách giáo dục lâu dài
Trang 66 Hiện đại hóa nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới.
Đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và nôngthôn, tiếp tục hoàn thiện nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất nôngnghiệp, phát triển nông thôn như: Thủy lợi, đường giao thông nông thôn, giốngcây trồng vật nuôi, hệ thống chợ, cơ sở thú y, nước sinh hoạt, hình thành các thị
xã, thị trấn, thị tứ mới ở nông thôn như thị xã Ba Đồn (Quảng Trạch), thị trấnPhong Nha (Bố Trạch), các thị tứ: Roòn, Lý Hòa, Thanh Khê, Tân Ấp, ÁngSơn, Mỹ Đức, Thạch Bàn ; tiếp tục phân bố lại dân cư phù hợp để xây dựngnông thôn mới
Xây dựng và bổ sung sửa đổi một số chính sách của tỉnh để khuyến khíchhơn nữa các mô hình hợp tác, trang trại, cụm làng nghề, các tổ hợp chế biếnthủy hải sản nhằm xác lập các mối liên kết giữa các hộ nông dân sản xuấtnông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, khai thác hải sản với các cơ sở chế biến, cácdoanh nghiệp thương mại nhằm hình thành những khu vực, lĩnh vực sản suấthàng hóa gắn với việc quản lý quá trình tăng trưởng, các vấn đề về chất lượng,thương hiệu sản phẩm và sự tác động trở lại của thị trường cho các chủ thể sảnxuất Tiếp tục triển khai chương trình dồn điền, đổi thửa, khuyến khích tích tụruộng đất đủ quy mô hợp lý cho công nghiệp hóa nông nghiệp hạn chế tối đa
về sử dụng đất nông nghiệp cho những mục đích khác nhằm đảm bảo an ninhlương thực tại chỗ
Xây dựng và triển khai có hiệu quả các chương trình phát triển kinh tế - xãhội ở những vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa để hỗ trợ người dân những vùngnày phát triển sản xuất tăng thu nhập, cải thiện điều kiện đi lại, ăn ở, tiếp cậnthông tin nhằm tiến tới nâng cao đời sống của người dân vùng sâu, vùng xa thuhẹp dần khoảng cách phát triển với các vùng khác Đẩy mạnh phát triển chănnuôi theo hướng công nghiệp và phương thức trang trại, tập trung khoanh nuôi,bảo vệ, chăm sóc, tái sinh rừng, tích cực trồng rừng, chú trọng phát triển kinh tếrừng, gắn với công nghiệp chế biến; thực hiện giao đất, giao rừng cho các nông,lâm trường và hộ dân theo Nghị quyết của Bộ Chính trị và Quyết định của Thủtướng Chính phủ Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học kỹthuật cho nông dân phát triển hệ thống khuyến nông, khuyến công, khuyến ngư,thú y bảo vệ thực vật từ tỉnh đến cơ sở; tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận vớitiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp Điều chỉnh, sửa đổi cácquy định nhằm giảm tối đa các khoản đóng góp của nông dân
Khai thác tiềm năng kinh tế biển, xây dựng và thực hiện chiến lược sảnphẩm thủy, hải sản xuất khẩu, tạo mặt hàng chủ lực có thương hiệu, có khả năngcạnh tranh, khuyến khích mạnh mẽ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, các Hợptác xã mở rộng sản xuất chế biến nông sản, kinh doanh các dịch vụ và mở rộngngành nghề ở nông thôn; du nhập các nghề mới, các lĩnh vực kinh doanh sảnxuất tận dụng hết tiềm năng, thế mạnh của các vùng, địa phương trong tỉnh Xâydựng các điểm du lịch cộng đồng nhằm thu hút lao động nông nghiệp chuyểnsang làm công nhân, dịch vụ
Trang 77 Bảo vệ và phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc.
Bên cạnh việc giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dântộc, cần mở rộng giao lưu với các nền văn hóa bên ngoài, tiếp thu có chọn lọctinh hoa văn hóa của thế giới; đồng thời, tích cực chủ động trong việc ngănchặn, phòng chống sự thâm nhập của các sản phẩm văn hóa, dịch vụ văn hóakhông lành mạnh, lai căng du nhập từ nước ngoài vào
Tiếp tục đẩy mạnh phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống vănhóa" Phấn đấu đến năm 2010 có 75 - 80% hộ gia đình và 55 - 60% làng, thôn,bản, khu phố đạt chuẩn văn hóa; 100% xã, phường, thị trấn có các thiết chế vănhóa mang tính đồng bộ Nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan báo chítrong tỉnh, mở rộng diện phủ sóng phát thanh, truyền hình đến tất cả các vùngdân cư, đặc biệt là 02 huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa và các vùng sâu, vùng xacủa các huyện còn lại
Tiếp tục đầu tư bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa, các giá trị vănhóa vật thể, phi vật thể Lập đề án xây dựng và kêu gọi đầu tư cho các côngtrình bảo tồn, tôn tạo di tích như Lăng mộ và Nhà thờ Lễ Thành hầu NguyễnHữu Cảnh, danh thắng núi Thần Đinh, Nghiên cứu, bảo tồn và phát huy giá trịcác Lễ hội truyền thống của các làng, xã, các địa phương Kết hợp hài hòa việcbảo vệ, phát huy các giá trị văn hóa dân tộc với việc phát triển kinh tế, phát triển
du lịch và ngược lại Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa và dịch vụvăn hóa; tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế chính sách để phát triển văn hóa vàcác loại hình dịch vụ văn hóa Hỗ trợ đầu tư, tài trợ để phát triển văn hóa và bảo
vệ sự đa dạng văn hóa của các vùng miền trong tỉnh
8 Bảo vệ môi trường, giữ gìn sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững.
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức củanhân dân về giữ gìn sinh thái, bảo tồn sự đa dạng sinh học Quản lý chặt chẽ quỹđất, tiếp tục điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, khai thác có hiệu quả tài nguyênđất, rừng, biển, và khoáng sản; ngăn ngừa, hạn chế khắc phục ô nhiễm suy thoáimôi trường, sự cố môi trường; phục hồi từng bước, nâng cao chất lượng môitrường; kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, thực hiệntiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường
Bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường trong quá trình phát triển và hộinhập, chủ động gắn kết và lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trường trong việc lập,phê duyệt quy hoạch, kế hoạch, các chương trình và dự án, phát triển kinh tế xãhội, coi yêu cầu bảo vệ môi trường là một tiêu chí quan trọng trong đánh giáphát triển bền vững Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và phát triển bền vữngcác giá trị tài nguyên thiên nhiên, phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh
Quy hoạch phát triển công nghiệp phải gắn với cơ cấu của các ngành nghề,thiết bị công nghệ bảo đảm nguyên tắc thân thiện với môi trường Xây dựng hệthống thu gom nước thải, rác thải đô thị, các khu xử lý chất thải tập trung đảmbảo thu gom và xử lý toàn bộ rác thải y tế, rác thải công nghiệp, rác thải sinhhoạt bằng các phương pháp thích hợp Hạn chế đến mức thấp nhất lượng rác
Trang 8chôn lấp, có cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, tập thể, cá nhânđẩy mạnh nghiên cứu áp dụng công nghệ tiên tiến vào việc tái chế và tái sửdụng chất thải, phế liệu Dần tiến tới chấm dứt nạn đổ rác và xả nước thải chưaqua xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường vào các kênh mương sông, hồ, biển.
9 Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội.
Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, đẩy mạnh công tác xóa đóigiảm nghèo, giải quyết việc làm, sớm hoàn thành mục tiêu xóa mái tranh cho hộnghèo Ban hành các cơ chế, chính sách phát triển thị trường lao động, chuyểndịch nhanh cơ cấu lao động, kết hợp chặt chẽ giữa công tác dạy nghề vớichương trình giải quyết việc làm, đặc biệt ở nông thôn Đưa các ngành nghề tiểuthủ công nghiệp và gia công về khu vực nông thôn
Xây dựng và ban hành đồng bộ các chính sách xã hội bao gồm chính sách
hỗ trợ về tài chính, hỗ trợ tự tạo việc làm, dạy nghề để chuyển đổi nghề nghiệp,cung cấp các dịch vụ tư vấn việc làm, thông tin thị trường lao động, để giúpngười lao động bị mất việc làm ở các doanh nghiệp bị phá sản, thua lỗ nặng nềtrong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, những nhóm cộng đồng dân cư bị ảnhhưởng về đời sống do các tác động tiêu cực khi gia nhập (WTO) Triển khaithực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, kể cả bảo hiểm xã hội tự nguyện cho nôngdân, xây dựng cơ chế bảo đảm an sinh xã hội theo nguyên tắc Nhà nước, doanhnghiệp và người lao động cùng đóng góp, cùng chia sẻ Khuyến khích người laođộng tham gia mua cổ phần của các doanh nghiệp, xây dựng quỹ bảo hiểm thấtnghiệp Có cơ chế chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, các nhà đầu tưđẩy mạnh sản xuất kinh doanh, tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội Tích cựctham gia vào thị trường lao động trong nước và xuất khẩu lao động ra nướcngoài Khuyến khích xã hội hóa về đào tạo nghề, nhất là các nghề truyền thốngcủa các làng nghề, các nghề gia truyền
10 Đảm bảo an ninh quốc phòng.
Tăng cường an ninh - quốc phòng và mở rộng quan hệ đối ngoại, đẩy mạnh
và nâng cao chất lượng giáo dục an ninh - quốc phòng và nhiệm vụ bảo vệ tổquốc trong tình thình mới, xây dựng các phương án đấu tranh chống lại âm mưu
“Diễn biến hòa bình” tiếp tục củng cố thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận anninh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc trong quá trình hội nhậpkinh tế quốc tế, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường
an ninh - quốc phòng, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội trước những biến đổinhanh, phức tạp của xu thế toàn cầu hóa Kiên quyết trấn áp tội phạm và các tệnạn xã hội khác nhằm tạo môi trường lành mạnh, trong sạch
Xây dựng và triển khai các biện pháp nâng cao cảnh giác, bảo vệ an ninhdọc tuyến biên giới, nâng cao chất lượng xây dựng cơ sở xã, phường, thị trấnvững mạnh toàn diện, an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu Quản lý tốt công tác
an ninh, trật tự, củng cố, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định Tạo hành lang
an toàn, thuận lợi cho việc xuất nhập cảnh của người, phương tiện, cũng nhưxuất nhập khẩu hàng hóa ở cửa khẩu quốc tế Cha Lo, cửa khẩu quốc gia CàRoòng; bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền an ninh quốc gia, ngăn ngừa tộiphạm quốc tế và toàn vẹn lãnh thổ trong mọi tình huống
Trang 9III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Trên cơ sở những nội dung nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu trong Chươngtrình hành động này và căn cứ chức năng, nhiệm vụ đã được phân công Thủtrưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thànhphố chỉ đạo triển khai thực hiện các công việc sau đây:
- Xây dựng các đề án, phương án triển khai thực hiện Chương trình hànhđộng của Ủy ban nhân dân tỉnh, trên cơ sở đó cụ thể hóa thành các nhiệm vụtrong kế hoạch thực hiện công tác hàng năm của ngành và địa phương mình Đốivới những nhiệm vụ không phải triển khai thực hiện theo các đề án, phương ánthì phải tổ chức triển khai ngay để đảm bảo tính kịp thời và hiệu quả đối vớinhững nội dung trong Chương trình hành động của tỉnh (có phụ lục phân côngtriển khai thực hiện cụ thể đính kèm)
- Tập trung chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc, các doanh nghiệpngành hàng thuộc lĩnh vực quản lý triển khai thực hiện có hiệu quả các nộidung, nhiệm vụ của Chương trình hành động này
- Căn cứ tình hình thực tế về phát triển kinh tế xã hội của địa phương đểtập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiệnChương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh; định kỳ quý, năm báo cáoChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai và kết quả thực hiện
- Trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình hành động này, nếu cầnthấy sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể nào của Chương trình cho sát hợpvới tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị và địa phương thì Thủ trưởng các sở,ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ độngbáo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
2 Sở Thương mại và Du lịch chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành cấptỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ vàquyền hạn được giao, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện các nội dung
cụ thể Chương trình hành động của tỉnh theo sự phân công, định kỳ báo cáo vàkiến nghị đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về các biện pháp cần thiết để thựchiện chương trình có hiệu quả và đồng bộ; tận dụng tốt các cơ hội, các điểmmạnh của tỉnh trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, hạn chế tối đa các điểmyếu, các khó khăn thách thức đối với tỉnh khi Việt Nam thực hiện các cam kếtgia nhập WTO, nhằm đưa nền kinh tế tỉnh nhà phát triển bền vững nhanh chónghội nhập với các tỉnh trong vùng, trong nước, trong khu vực và thế giới./
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Thị Bích Lựa
Trang 11PHỤ LỤC NHỮNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ ĐỂ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH QUẢNG BÌNH VỀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO) - GIAI ĐOẠN 2007 - 2012
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3179/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2007
của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
hoàn thành (1) Ghi chú
1 Tuyên truyền và phổ biến thông tin về (WTO)
1.1 Tổ chức quán triệt Nghị quyết số
16/2007/NQ-CP ngày 27/02/2007
của CP, Chương trình hành động số
12-CTr/TU ngày10/9/2007 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Bình và
phổ biến sâu rộng về các cam kết
WTO tới các cơ quan, đơn vị, các
doanh nghiệp trong tỉnh.
Sở Thương mại
và Du lịch
Tổ chức các hội nghị, các lớp tập huấn cho các cơ quan, đơn vị và các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh
2007 và cả năm 2008
1.2 Tổ chức tập huấn cho các cơ quan quản
lý hoạt động đầu tư, cơ quan cấp giấy
phép để thực hiện theo đúng cam kết.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các lớp tập huấn cho các cơ quan QL đầu tư,
CQ cấp giấy phép
Từ 01/01/2008 đến 31/6/2008
1.3 Thực hiện các chương trình phát thanh
và truyền hình, tọa đàm, tuyên truyền
về hội nhập kinh tế quốc tế và các cam
kết gia nhập WTO.
Đài PT- TH Quảng Bình
Các chương trình
PT-TH, tọa đàm
2007 và cả năm 2008
1.4 Tổ chức tuyên truyền, giới thiệu các
văn bản pháp luật mới, phát hành báo
Sở Văn hóa Thông tin
-Các ấn phẩm, báo chí, bài viết, bài nói về
Cả năm 2008
Trang 12TT Nội dung công việc Cơ quan chủ trì Sản phẩm Thời gian
hoàn thành (1) Ghi chú
chí, tuyên truyền, xuất bản các ấn
phẩm, tài liệu giới thiệu và nghiên cứu
về WTO và việc tham gia của Việt
Nam, định hướng dư luận xã hội tiếp
cận tích cực với những thay đổi khi gia
nhập WTO.
WTO
2 CCHC, nâng cao hiệu quả, hiệu lực bộ máy chính quyền các cấp, chủ động hội nhập Ktế quốc tế, nâng cao hiệu
quả hoạt động đối ngoại
2.1 Rà soát:
- Các văn bản quy phạm, các thủ tục hành
chính rườm rà không còn phù hợp với tình
hình phát triển KT - XH thực tế của tỉnh và
với các cam kết của (WTO), không bảo đảm
tự do kinh doanh hàng hóa và dịch vụ cho
các chủ thể tham gia thị trường.
Sở Tư pháp Các Văn bản quy phạm
của UBND tỉnh về sửa đổi và ban hành các quy định mới thuộc các lĩnh vực cần giải quyết (Quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh)
2007 và cả năm 2008
2.2 Sắp xếp lại hệ thống các cơ quan chuyên
môn cấp tỉnh, cấp huyện Đảm bảo yêu cầu
đa ngành, đa lĩnh vực đáp ứng yêu cầu và
nhiệm vụ của hội nhập kinh tế quốc tế, khắc
phục sự chồng chéo chức năng, kém hiệu
quả trong XD và thực thi chính sách pháp
luật; đảm bảo tính minh bạch, công khai
trong chính sách, cơ chế quản lý và quy
trình tác nghiệp.
Sở Nội vụ Văn bản ý kiến thẩm
định chuyên môn và dự thảo quyết định ban hành chức năng, nhiệm vụ; quyền hạn và tổ chức bộ máy của các cơ quan chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện.
Cả năm 2008
2.3 Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, xây
dựng đội ngũ cán bộ công chức hiện đại,
Sở Nội vụ Các đề án, phương án
cụ thể báo cáo Ban
Cả năm 2008