Phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Hoàn Lão và vùng phụ cận đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau: 1.. Tên đồ án: Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 2838/QĐ-UBND Quảng Bình, ngày 15 tháng 10 năm 2015
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn
Hoàn Lão và vùng phụ cận đến năm 2030 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Xét Tờ trình số 5005/TTr-UBND ngày 21/9/2015 của UBND huyện Bố Trạch kèm theo hồ sơ trình phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Hoàn Lão và vùng phụ cận đến năm 2030;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 2646/BC-SXD ngày 28/9/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Hoàn Lão và vùng phụ cận đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
1 Tên đồ án: Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Hoàn Lão và
vùng phụ cận đến năm 2030
2 Phạm vi, ranh giới khu vực điều chỉnh quy hoạch: Khu vực lập quy
hoạch thuộc thị trấn Hoàn Lão và 17 xã phụ cận gồm: Mỹ Trạch, Hạ Trạch, Bắc Trạch, Thanh Trạch, Sơn Lộc, Hải Trạch, Phú Trạch, Hoàn Trạch, Đồng Trạch, Đức Trạch, Vạn Trạch, Tây Trạch, Trung Trạch, Đại Trạch, Hòa Trạch và một phần xã Nam Trạch và xã Nhân Trạch, huyện Bố Trạch, vị trí ranh giới như sau:
- Phía Bắc giáp ranh giới thị xã Ba Đồn;
- Phía Nam giáp sông Dinh;
- Phía Đông giáp biển Đông;
- Phía Tây giáp ranh giới xã Phú Định và thị trấn Nông trường Việt Trung
3 Tổng diện tích lập quy hoạch chung: khoảng 23.927,94ha.
4 Quy mô dân số
- Khu vực lập quy hoạch hiện tại có khoảng 100.354 người, trong đó: Dân
số khu vực thị trấn Hoàn Lão có khoảng 7.446 người; dân số khu vực 17 xã phụ cận có khoảng 92.908 người
- Dự kiến quy mô dân số đến năm 2020 có khoảng 106.669 người, trong đó: Dân số khu vực thị trấn Hoàn Lão có khoảng 8.177 người; Dân số khu vực 17 xã phụ cận có khoảng 98.492 người
Trang 2- Dự kiến quy mô dân số đến năm 2030 có khoảng 119.741 người, trong đó: Dân số khu vực thị trấn Hoàn Lão có khoảng 10.103người; Dân số khu vực 17 xã phụ cận có khoảng 109.638 người
5 Tính chất
- Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Hoàn Lão và các xã lân cận theo hướng phát triển khu vực này thành đô thị loại IV và hình thành thị xã mới của tỉnh Quảng Bình trong tương lai;
- Là trung tâm hành chính của thị xã mới, đô thị vệ tinh của thành phố Đồng Hới, nơi cung cấp các dịch vụ du lịch, thương mại, kinh tế, văn hóa phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội
6 Mục tiêu và nhiệm vụ đối với công tác lập quy hoạch
6.1 Mục tiêu:
- Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Hoàn Lão cùng với quy hoạch lại không gian vùng phụ cận theo định hướng phát triển một không gian đô thị thống nhất đáp ứng các tiêu chí trở thành một đô thị loại IV vào năm 2030
- Điều chỉnh quy hoạch thị trấn Hoàn Lão và vùng phụ cận làm cơ sở cho việc chia tách địa giới hành chính và thành lập mới thị xã trực thuộc tỉnh trong tương lai
- Làm cơ sở quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý đô thị về sử dụng đất đai, không gian quy hoạch kiến trúc cơ sở hạ tầng, tạo lập môi trường sống tốt, kết hợp hài hòa giữa các chức năng sản xuất, dịch vụ, cảnh quan thiên nhiên, bảo
vệ môi trường và đảm bảo an ninh quốc phòng
- Làm cơ sở pháp lý cho việc lập các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, kêu gọi và triển khai các dự án đầu tư xây dựng các khu chức năng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường
6.2 Nhiệm vụ:
- Rà soát lại các quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, quy hoạch điểm dân cư nông thôn đã được phê duyệt, đánh giá kết quả thực hiện theo quy hoạch
- Phân tích và đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế-xã hội, dân số, sử dụng đất đai, cơ sở hạ tầng và môi trường đô thị
- Xác định rõ mục tiêu, động lực phát triển đô thị
- Luận chứng xác định tính chất, cơ sở kinh tế - xã hội, quy mô dân số, quy
mô đất đai và định hướng phát triển đô thị
- Định hướng phát triển không gian đô thị với quy mô 8 phường và 10 xã Điều chỉnh và bổ sung các khu chức năng chính đô thị phù hợp với đô thị loại IV như: Khu trung tâm hành chính, khu thương mại dịch vụ, khu ở đô thị, khu công viên cây xanh, vui chơi giải trí, khu công nghiệp,…
- Điều chỉnh và mở rộng một số tuyến đường chính nhằm kết nối giữa các chức năng trong đô thị
- Tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đô thị, trong đó lưu ý việc ghép nối giữa các khu vực mới với các khu vực đã được quy hoạch
- Đề xuất nội dung xây dựng đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch
- Dự thảo điều lệ quản lý đô thị theo quy hoạch
- Dự kiến hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
Trang 37 Thành phần hồ sơ quy hoạch
7.1 Hồ sơ khảo sát (08 bộ):
- Bản đồ khảo sát địa hình, tỷ lệ 1/5.000;
- Nhiệm vụ và phương án khảo sát địa hình;
- Báo cáo khảo sát địa hình ;
- Các kết quả điều tra và tài liệu pháp lý có liên quan;
- Đĩa CD hoặc USB chứa file bản vẽ khảo sát dưới dạng file Autocad
7.2 Hồ sơ quy hoạch (08 bộ in màu):
- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/25.000;
- Các bản đồ hiện trạng gồm: hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn, thu gom chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường, đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng, tỷ lệ 1/5.000;
- Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (tối thiểu 02 phương án);
- Sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị, tỷ lệ 1/5.000;
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng theo các giai đoạn quy hoạch, tỷ lệ 1/5.000;
- Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/5.000;
- Thuyết minh, tờ trình xin phê duyệt;
- Dự thảo Quy chế quản lý xây dựng theo quy hoạch;
- Đĩa CD hoặc USB chứa file bản vẽ dưới dạng file Autocad
8 Chi phí và nguồn vốn thực hiện
8.1 Dự toán chi phí:
- Chi phí khảo sát địa hình sau thuế : 811.292.000 đ
- Chi phí lập điều chỉnh quy hoạch sau thuế: 1.365.278.861 đ
Trong đó:
+ Chi phí lập nhiệm vụ điều chỉnh QHC: 79.862.601 đ + Chi phí lập đồ án điều chỉnh QHC: 1.161.300.000 đ + Thuế VAT 10%: 124.116.260 đ
- Chi phí khác: 196.601.122 đ Trong đó:
+ Chi phí thẩm định Nhiệm vụ điều chỉnh QHC: 15.972.520 đ + Chi phí thẩm định đồ án điều chỉnh QHC: 75.217.401 đ + Chi phí quản lý nghiệp vụ lập điều chỉnh QHC: 70.572.201 đ + Chi phí công bố quy hoạch (tạm tính): 34.839.000 đ
Tổng cộng (làm tròn): 2.365.253.000đ
(Hai tỷ ba trăm sáu mươi lăm triệu hai trăm năm mươi ba ngàn đồng)
8.2 Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước.
9 Tổ chức thực hiện
9.1 Thời gian thực hiện: Thời gian lập điều chỉnh quy hoạch chung tối đa
là 12 tháng kể từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định
9.2 Phân công trách nhiệm:
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch (Chủ đầu tư): UBND huyện Bố Trạch
Trang 4- Đơn vị lập điều chỉnh quy hoạch: Chủ đầu tư tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ tư cách pháp nhân và đủ năng lực lập quy hoạch theo quy định
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng Quảng Bình
- Cấp phê duyệt quy hoạch: UBND tỉnh Quảng Bình
Điều 2 Giao cho UBND huyện Bố Trạch tổ chức lập đồ án quy hoạch theo
đúng quy định hiện hành của nhà nước về quy hoạch đô thị
Điều 3 Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài
nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải; thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Bố Trạch, Chủ tịch UBND thị trấn Hoàn Lão, Chủ tịch UBND các xã: Mỹ Trạch, Hạ Trạch, Bắc Trạch, Thanh Trạch, Sơn Lộc, Hải Trạch, Phú Trạch, Hoàn Trạch, Đồng Trạch, Đức Trạch, Vạn Trạch, Tây Trạch, Trung Trạch, Đại Trạch, Hòa Trạch, Nam Trạch, Nhân Trạch và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận: CHỦ TỊCH
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu VT, CVXDCB.
Nguyễn Hữu Hoài