ĐỀ CƯƠNG ĐIỀU CHỈNH CHI TIẾT CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2011-2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025 Ban hành kèm theo Quyết định số
Trang 1Số: 2578/QĐ-UBND Quảng Ngãi, ngày 12 tháng 11 năm 2007
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt điều chỉnh Đề cương và Dự toán kinh phí Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh
Quảng Ngãi năm 2011 đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND tỉnh ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội;
Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BKH, ngày 07/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Quyết định 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu;
Căn cứ Thông tư số 27/2003/TT-BTC ngày 01/4/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và kỹ thuật Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 2936/QĐ-UBND ngày 08/12/2006 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản, Chương trình mục tiêu Quốc gia và các Chương trình khác năm 2007;
Căn cứ Quyết định số 3335/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 của Chủ tịch UBND Quảng Ngãi về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi năm 2011 đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2025;
Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1101/TTr-SKHĐT ngày 22/10/2007 về việc phê duyệt điều chỉnh Đề cương và Dự toán kinh phí lập Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi năm 2011 đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số
3335/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 của Chủ tịch UBND Quảng Ngãi như sau:
1 Nội dung nhiệm vụ quy hoạch: chi tiết theo Đề cương đính kèm
Trang 22 Tổng dự toán: 1.334.100.000 đồng (một tỷ ba trăm ba mươi bốn triệu một ngàn đồng), chi tiết theo phụ lục đính kèm
3 Thời gian thực hiện: năm 2007 và năm 2008
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Những nội
dung khác của Quyết định số 3335/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 của Chủ tịch UBND Quảng Ngãi vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành
Điều 3 Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và
Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi và Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- VPUB: PVP, các P.N/cứu, TTCB;
- Lưu VT, KHTH
CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Xuân Huế
Trang 3Phụ lục
DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐIỀU CHỈNH LẬP QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH
QUẢNG NGÃI NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2578/UBND ngày 12 tháng 11 năm 2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)
(%)
Kinh phí (đồng)
A. Theo khung giá tại Quyết định 281/2007/QĐ-BKH
ngày 26/3/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 100 1.250.000.000
I Chi phí cho công việc chuẩn bị đề cương quy hoạch 1,5 18.750.000
1 Chi phí xây dựng đề cương và trình duyệt đề cương 1 12.500.000
1.
1 Xây dựng đề cương nghiên cứu 0,6 7.500.000
1.
2
Hội thảo, xin ý kiến chuyên gia thống nhất đề cương
2 Lập dự toán kinh phí theo đề cương đã thống nhất và trình duyệt 0,5 6.250.000
II Chi phí nghiên cứu xây dựng báo cáo đề án quy hoạch 85,5 1.068.750.000
1 Chi phí thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu ban đầu 5 62.500.000
2 Chi phí thu thập bổ sung về số liệu, tư liệu theo yêu cầu quy hoạch 4 50.000.000
4.
1 Phân tích và dự báo tác động của các yếu tố bên ngoài 2 25.000.000 4.
2 Phân tích và dự báo tác động của các yếu tố bên trong 2 25.000.000 4.
3 Phân tích đánh giá hiện trạng 4 50.000.000 4.
4 Nghiên cứu mục tiêu và quan điểm phát triển 2 25.000.000 4.
5 Nghiên cứu các phương án về mục tiêu tăng trưởng 2 25.000.000 4.
6 Nghiên cứu các giải pháp thực hiện mục tiêu 42 525.000.000
a) Lựa chọn cơ cấu kinh tế 2 25.000.000 b) Xây dựng các phương án phát triển ngành, lĩnh vực và sản
phẩm chủ yếu (công nghiệp, nông - lâm - ngư nghiệp, dịch vụ,
văn hoá xã hội, sử dụng đất) 16 200.000.000 c) Xây dựng các phương án phát triển kết cấu hạ tầng (giao
thông, điện, nước, bưu chính viễn thông, vệ sinh môi trường,
d) Xây dựng phương án phát triển nguồn nhân lực 2 25.000.000
Trang 4TT Khoản mục chi phí Tỷ lệ
(%)
Kinh phí (đồng)
e) Xây dựng các phương án phát triển khoa học công nghệ 1 12.500.000 f) Xây dựng các phương án bảo vệ môi trường 2 25.000.000 g) Xây dựng các phương án tính toán nhu cầu và đảm bảo vốn
h) Xây dựng các phương án hợp tác 1 12.500.000 i) Xây dựng các chương trình dự án đầu tư trọng điểm và cơ chế
k) Xây dựng phương án tổ chức lãnh thổ 5 62.500.000 l) Xây dựng phương án tổ chức và điều hành 1 12.500.000
4.
7
Xây dựng báo cáo tổng hợp và hệ thống các báo cáo
a) Xây dựng báo cáo đề dẫn 2,5 31.250.000 b) Xây dựng báo cáo tổng hợp 7,5 93.750.000 c) Xây dựng các báo cáo tóm tắt 0,9 11.250.000 d) Xây dựng văn bản trình thẩm định 0,3 3.750.000 e) Xây dựng văn bản trình phê duyệt dự án quy hoạch 0,3 3.750.000
4.
8 Xây dựng hệ thống bản đồ quy hoạch 5 62.500.000
1 Chi phí quản lý dự án của Ban quản lý 3 37.500.000
2 Chi phí hội thảo và xin ý kiến chuyên gia 2 25.000.000
3 Chi phí thẩm định và hoàn thiện báo cáo tổng hợp quy
hoạch theo kết luận thẩm định của Hội đồng thẩm định 2 25.000.000
4 Chi phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược 3 37.500.000
B Chi phí tư vấn, phản biện theo Thông tư 27/2003/TT- BTC ngày 01/4/2003 của Bộ Tài chính 84.100.000
Bằng chữ: Một tỷ ba trăm ba mươi bốn triệu một trăm ngàn đồng./.
Trang 5ĐỀ CƯƠNG ĐIỀU CHỈNH CHI TIẾT CÁC NỘI DUNG
NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2011-2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2578/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)
Nội dung I ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KT-XH TỈNH QUẢNG NGÃI.
I Mục đích: Chỉ ra những yếu tố, điều kiện cần thiết cho phát triển
kinh tế - xã hội tỉnh, bao gồm các tiềm năng tự nhiên và tài nguyên, nguồn nhân lực, các yếu tố bên ngoài tác động đến quy hoạch tỉnh, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ qua Đánh giá khả năng tác động của các yếu tố, điều kiện phát triển đó đối với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh của thời kỳ tới
II Yêu cầu: Phân tích và làm rõ các tiềm năng tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên, dân số và nguồn nhân lực của tỉnh Quảng Ngãi có thể khai thác
và sử dụng trong thời kỳ quy hoạch Dự báo khả năng khai thác, có so sánh với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Riêng phần thực trạng phát triển kinh tế - xã hội làm rõ những cơ hội và lợi thế, hạn chế và thách thức tác động đến xác định các quan điểm, mục tiêu và giải pháp phát triển của quy hoạch tỉnh
II Nội dung nghiên cứu
1 Vị trí địa lý kinh tế của tỉnh trong vùng và cả nước
Yêu cầu đối với nội dung này là:
a) Đánh giá vị trí của tỉnh trong mối quan hệ với các tỉnh, thành phố kế cận, với cả nước và với các nước về giao thông, giao lưu kinh tế và văn hoá Mức độ phát huy những lợi thế về vị trí địa lý của tỉnh, những tiềm năng còn chưa được khai thác Dự báo khả năng phát huy lợi thế về vị trí địa lý vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời kỳ tới
b) Phân tích, đánh giá vị trí, vai trò của tỉnh đối với vùng và cả nước về kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng trong 10 năm qua, dự báo vị thế của tỉnh đối với toàn quốc và vùng trong những năm tới
Trang 62 Phân tích, đánh giá các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vào phát triển kinh tế - xã hội của Quảng Ngãi
a) Đánh giá các điều kiện về tự nhiên: những thuận lợi và hạn chế về địa hình, khí hậu, thủy văn, tác động đến phát triển các ngành kinh tế và đời sống dân sinh
b) Đánh giá tài nguyên
Các tài nguyên chủ yếu được phân tích, đánh giá bao gồm:
- Tài nguyên đất
- Tài nguyên nước và thuỷ năng
- Tài nguyên rừng
- Tài nguyên biển
- Tài nguyên khoáng sản
- Tài nguyên du lịch
- Vấn đề môi trường và dự báo tác động của các dự án trong quy hoạch đối với môi trường trong thời kỳ qui hoạch
Đối với từng yếu tố trên sẽ phân tích, đánh giá để làm rõ thực trạng khai thác và sử dụng các tiềm năng kể trên trong 10 năm qua và dự báo khả năng có thể khai thác sử dụng trong thời kỳ qui hoạch và những khó khăn, thách thức đặt ra khi khai thác các tiềm năng đó
3 Đặc điểm dân số, dân cư, nguồn nhân lực
a) Số lượng và chất lượng dân số, biến động trong 10 năm qua và những yếu tố tác động đến biến đổi số lượng và chất lượng dân số trong thời gian tới Dự báo quy mô và chất lượng dân số đến năm 2015, 2020
b) Phân tích, đánh giá đặc điểm dân cư và tình hình phân bố dân cư, ảnh hưởng của đặc điểm dân cư và phân bố dân cư, các yếu tố văn hoá, nhân văn, đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thời gian vừa qua và dự báo tác động của nó đến phát triển kinh tế của tỉnh trong thời gian tới
c) Phân tích, đánh giá tổng quát quá trình biến đổi số lượng và chất lượng nguồn nhân lực; tình hình khai thác và sử dụng nguồn nhân lực, những thế mạnh và hạn chế của nguồn nhân lực tỉnh
4 Đánh giá về cơ sở vật chất kỹ thuật
Đối với nội dung này sẽ làm rõ tình trạng và trình độ phát triển của các lĩnh vực như kết cấu hạ tầng kinh tế (giao thông, cấp điện, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, thông tin và viễn thông ), kết cấu hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao)
Trong từng nội dung trên phân tích và làm rõ:
a) Hiện trạng phát triển: số lượng, chất lượng, cơ cấu loại hình hạ tầng theo cấp và theo chất lượng Đánh giá chung về thực trạng đầu tư duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng thời gian qua
b) Những mặt được trong kết nối tỉnh với các nơi khác
c) Những mặt chưa được
Trang 7d) Nhu cầu phát triển trong giai đoạn tới.
5 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh
a) Yêu cầu
- Phân tích và làm rõ quá trình biến động, xu thế phát triển kinh tế - xã hội tỉnh cho tới năm 2005, tình hình thực hiện năm 2006
- Phân tích hiện trạng phát triển có so sánh với cả nước, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, và so với mục tiêu quy hoạch thời kỳ 1996-2010
b) Nội dung nghiên cứu
Phân tích hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh cần tập trung vào các nội dung sau:
Về tăng trưởng kinh tế
- Phân tích về quy mô, động thái tăng trưởng kinh tế qua các năm theo GDP, theo khối ngành công nghiệp, xây dựng, nông lâm ngư nghiệp, dịch vụ; khu vực sản xuất và dịch vụ; khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp
- Phân tích mức độ biến động của tăng trưởng kinh tế qua các năm (phân tích mức độ tăng, giảm năm sau so với năm trước)
- Phân tích đóng góp của các khối ngành vào tăng trưởng kinh tế: tính toán mức đóng góp của các ngành vào tăng trưởng kinh tế chung của nền kinh
tế, thông qua phân tích đóng góp của các ngành vào phần tăng thêm GDP của năm mốc sau so với năm mốc trước
- Nhận định về những tồn tại và nguyên nhân
Về phân tích cơ cấu kinh tế
- Phân tích động thái chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm: Cơ cấu kinh tế 3 khối ngành: công nghiệp, xây dựng, nông lâm ngư nghiệp, dịch vụ;
Cơ cấu giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp; Cơ cấu giữa khu vực sản xuất và khu vực dịch vụ
- Phân tích mức độ biến động của cơ cấu kinh tế qua các năm (phân tích mức độ tăng, giảm điểm phần trăm năm sau so với năm trước)
- Phân tích một số vấn đề về hiệu quả cơ cấu kinh tế thông qua phân tích thực trạng thu, chi ngân sách; xuất, nhập khẩu và một số chỉ tiêu khác Tập trung làm rõ chỉ tiêu về độ mở của nền kinh tế, tốc độ tăng năng suất lao động của các ngành, GDP/người, thu ngân sách và tỷ lệ thu ngân sách/GDP; sản lượng KWh/GDP,
- Nhận định về những tồn tại trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nguyên nhân,…
c) Phân tích trình độ công nghệ của nền kinh tế
- Đánh giá cơ sở vật chất - kỹ thuật, trình độ công nghệ của các ngành sản xuất chủ yếu So sánh với công nghệ của các nước tiên tiến trong khu vực
và trên thế giới
- Tình hình triển khai các nghiên cứu sáng chế và chuyển giao công nghệ tiên tiến
- Nguyên nhân của những hạn chế về công nghệ sản xuất, quản lý và điều hành
Trang 8- Đánh giá nhu cầu đổi mới công nghệ xuất phát từ yêu cầu tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá và tăng năng suất lao động, hiệu quả đầu tư
d) Hiện trạng phát triển các ngành và lĩnh vực chủ yếu
Công nghiệp và sản phẩm công nghiệp chủ lực
- Phân tích, đánh giá về sự phát triển, cơ cấu phân ngành công nghiệp, sản phẩm mũi nhọn và sức cạnh tranh trên thị trường
- Phân tích, đánh giá hiện trạng một số phân ngành và sản phẩm công nghiệp chủ yếu Tập trung làm rõ các sản phẩm công nghiệp chính: sản phẩm
gì, khả năng sản xuất, thị phần của sản phẩm và mức độ cạnh tranh thị trường Đặc biệt là các ngành công nghiệp trong khu kinh tế Dung Quất: mức độ đầu
tư, hiệu quả, môi trường,
- Phân tích, đánh giá về phát triển công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề (đánh giá các chủ trương, chính sách về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở khu vực nông thôn gắn với việc giải quyết việc làm và thu hút lao động, phát triển ngành nghề và tạo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, )
- Phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công nghiệp: trình độ công nghệ và các tiến bộ kỹ thuật được áp dụng,
- Phân tích, đánh giá về phân bố công nghiệp Tình hình phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp vừa và nhỏ, điểm công nghiệp làng nghề
- Phân tích, đánh giá về các giải pháp và chính sách đã thực hiện để phát triển công nghiệp và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm có ý nghĩa cho phát triển công nghiệp trong giai đoạn tới
Nông, lâm, ngư nghiệp và sản phẩm chủ lực
- Phân tích, đánh giá về sự phát triển, chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp
và kinh tế nông thôn (gắn với xem xét hiệu quả sử dụng đất, khả năng nuôi sống người dân, )
- Phân tích, đánh giá về tăng trưởng, cơ cấu và bố trí sản xuất nông lâm ngư nghiệp theo lãnh thổ
+ Nông nghiệp
Phân tích tăng trưởng và cơ cấu trồng trọt, chăn nuôi
Đánh giá thực trạng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp: giống, công nghệ sinh học, công nghệ bảo quản, chế biến,
Tình hình phát triển các sản phẩm hàng hóa từ các loại cây trồng, vật nuôi chủ yếu, các vùng sản xuất tập trung (gắn với công nghiệp chế biến thành các tổ hợp sản xuất liên ngành) Đánh giá về qui mô và cơ cấu sản phẩm theo từng loại cây trồng và con nuôi chủ yếu
Thực trạng và biến động đất sản xuất nông nghiệp
Những cơ chế, chính sách đã thực hiện và bài học thành công, tồn tại
+ Lâm nghiệp
Cơ cấu sản xuất, các sản phẩm hàng hóa từ rừng, vùng nguyên liệu, cây đặc sản, phủ xanh đất trống đồi núi trọc (gắn với xem xét việc tổ chức sản xuất trên địa bàn)
Trang 9Những cơ chế, chính sách đã thực hiện và bài học thành công, tồn tại.
+ Ngư nghiệp
Phân tích tăng trưởng của ngành, cơ cấu ngành giữa khai thác, chế biến, nuôi trồng thuỷ sản và dịch vụ nghề cá
Phân tích tình trạng và trình độ phát triển của các ngành khai thác thủy sản, chế biến thuỷ sản, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ nghề cá
Phân tích về trình độ công nghệ (giống, kỹ thuật bảo quản, công nghệ chế biến, năng lực đánh bắt, )
Những cơ chế, chính sách đã thực hiện và bài học thành công, tồn tại
Thương mại, du lịch và dịch vụ
- Đánh giá về tình trạng “mở cửa” của tỉnh thông qua phân tích tình trạng xuất, nhập khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài; độ mở của nền kinh tế tỉnh
- Phân tích về tình trạng và trình độ phát triển của các ngành dịch vụ cơ bản như du lịch, các ngành dịch vụ sản xuất, dịch vụ tiêu dùng và các dịch vụ
xã hội khác
- Phân tích, đánh giá về quan hệ giữa phát triển khu vực dịch vụ với khu vực sản xuất vật chất Những bất hợp lý và nguyên nhân
Hiện trạng phát triển các lĩnh vực xã hội
- Phát triển dân số và vấn đề dân tộc, tôn giáo:
+ Phân tích quy mô dân số và biến động về số lượng, cơ cấu dân tộc, đặc điểm xã hội và những yêu cầu đặt ra với phát triển kinh tế, xã hội
+ Tình hình di dân và những vấn đề kinh tế, xã hội phát sinh cần giải quyết
+ Tình hình thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng dân số
- Nguồn nhân lực và tình hình giải quyết việc làm
+ Phân tích, đánh giá biến động lực lượng lao động về số lượng (tăng, giảm) và thay đổi về cơ cấu ngành trong mối quan hệ với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đào tạo nghề nghiệp
+ Trình độ nguồn nhân lực (trình độ học vấn, nghề nghiệp, )
+ Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ chuyên môn và theo ngành nghề chuyên môn : những hợp lý và bất hợp lý về trình độ chung, cơ cấu theo trình
độ, cơ cấu theo ngành nghề chuyên môn và những vấn đề phát sinh
+ Tình hình thực hiện các chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh thời gian qua
+ Thực trạng về giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh
+ Đánh giá hiện trạng thất nghiệp: số lượng (tỷ lệ thất nghiệp), cơ cấu những người thất nghiệp, nguyên nhân thất nghiệp (theo các nhóm nguyên nhân như khách quan do chuyển dịch cơ cấu, ứng dụng công nghệ mới, giảm sút thị trường, doanh nghiệp phá sản, Do nguyên nhân chủ quan như trình độ nghề nghiệp thấp không đáp ứng yêu cầu mới, vi phạm luật lao động, tự nguyện để tìm kiếm công việc khác,…Các giải pháp hỗ trợ người thất nghiệp
Trang 10và giải quyết việc làm cho người thất nghiệp: thu hút, mở rộng đối tượng tham gia BHXH, tăng cường đào tạo nghề cho người lao động của tỉnh thời gian qua
- Giáo dục, đào tạo
+ Thực trạng phát triển (quy mô, tăng trưởng số học sinh, chất lượng dạy và học, đội ngũ giáo viên, tình hình thực hiện các chương trình giáo dục, )
+ Thực trạng đầu tư và xây dựng cơ sở vật chất của ngành
+ Những tồn tại cơ bản
- Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân
+ Thực trạng phát triển (hệ thống cơ sở y tế, trang thiết bị, lực lượng cán bộ y tế, )
+ Thực trạng đầu tư và xây dựng cơ sở vật chất của ngành
+ Những tồn tại cơ bản
- Nghèo đói và chênh lệch mức sống giữa các tầng lớp dân cư, các nhóm dân cư
+ Phân tích, đánh giá thực trạng nghèo đói : số hộ nghèo, đói, đặc điểm nghèo đói và các yếu tố tác động đến nghèo đói (nguyên nhân nghèo đói)
+ Thực thi các chính sách về giảm đói nghèo và giảm chênh lệch mức sống giữa các tầng lớp dân cư
- Đảm bảo an ninh, an toàn xã hội
Thực trạng và yêu cầu giải quyết các tệ nạn xã hội, đảm bảo an ninh, an toàn xã hội
Hiện trạng môi trường
- Phân tích, đánh giá thực trạng môi trường nước, môi trường không khí, môi trường đất, môi trường công nghiệp và đô thị, môi trường nông thôn
- Phân tích tình hình đầu tư và các biện pháp đã thực thi đối với hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn vùng
- Quản lý môi trường và sự gắn kết với quản lý phát triển kinh tế - xã hội
đ) Những hạn chế và những thách thức đối với phát triển kinh tế - xã hội Quảng Ngãi đến năm 2020
Nội dung II ẢNH HƯỞNG CỦA BỐI CẢNH TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ
ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KT-XH CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI
I Yêu cầu: làm rõ mức độ ảnh hưởng từ sự phát triển của đất nước,
quốc tế và khu vực đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trong đó tập trung:
- Yêu cầu đặt ra đối với mục tiêu phát triển
- Ảnh hưởng đối với nền kinh tế tỉnh về: Đầu tư, thị trường, công nghệ, quản lý