Tiền lơng một phạm trù lao động để tái sản xuất sức lao động, bù đắp haophí sức lao động của công nhân đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.Tiền lơng gắn liền với thời gian và kế
Trang 1Lời mở đầu
Tiền long và các khoản trích theo lơng là một vấn đề quan trọng và phứctạp Tiền lơng có tác động qua lại với các yếu tố Kinh Tế- Chính trị xã hội củatmột quốc gia Nhà nớc, ngời chủ sản xuất và mọi ngời lao động đều quan tâm
đến chính sách tiền lơng và các khoản trích theo lơng dới nhiều góc độ khácnhau
Tiền lơng một phạm trù lao động để tái sản xuất sức lao động, bù đắp haophí sức lao động của công nhân đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.Tiền lơng gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà ngời lao động đã bỏ ratrong quá trình sản xuất Đối với chủ doanh nghiệp thì tiền lơng và các khoảntrích theo lơng là một trong những chi phí sản xuất Vì vậy để quản lý tốt tiền l-
ơng và các khoản trích theo lơng đảm bả cho ngời lao động có thu nhập cao đápứng cho cuộc sống của họ đòi hỏi các nhà quản lý, các tổ chức cần phải cónhững biện pháp, chính sách phù hợp để tiền lơng không ngừng đợc cải thiệntrong cuộc sống theo kịp với sự biến động của kinh tế, chính trị xã hội trongcùng thời kỳ Để đạt đợc điều này, cần có sự quan tâm đung đắn của nhà nớcthông qua những chính sách vĩ mô
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này tôi đã đi sâu nghiên cứu và
chọn đề tài (Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lơng và các
khoản trích theo lơng tại công trình giao thông 134) Trong thời gian thực tập
tại công ty tôi cũng nh các sinh viên khác đều đợc Giám đốc công ty cũng nhtoàn thể các cô, chú cùng anh chị trong công ty nhiệt tình giúp đỡ về mọi mặt cả
về chuyên môn lẫn chuyên ngành Đặc biệt là sự hớng dẫn nhiệt tình của thầygiáo Trần Mạnh Hùng đã giúp đỡ tôi hoàn thành báo cáo đợc đúng hạn Tuynhiên do để tài khá phức tạp cùng với thời gian ngắn sự hiểu biết của bản thâncha đợc sâu rộng ít nhiều không thể tránh khỏi những thiếu sót, cũng nh sai sót
về hình thức nội dung của báo cáo Em rất mong nhận đợc sụ bổ sung của cácThầy, Cô giáo cùng ban lãnh đạo và tập thể cán bộ Công ty công trìnhgiao thông 134 để báo cáo đợc hoàn thiện hơn
Kết cấu của báo cáo gồm 3 phần:
Phần I : Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý tiền lơng và các
khoản trích theo lơng
Phần II: Thực trạng công tác quản lý tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng ở Công ty công trình giao thông 134
Trang 2PhÇn III: Ph¬ng ph¸p nh»m hoµn thiÖn c«ng t¸c qu¶n lý tiÒn l¬ng vµ c¸c
kho¶n trÝch theo l¬ng ë C«ng ty c«ng trinh giao th«ng 134
Trang 3Phần I Một số vấn đề lý luân cơ bản về công tác quản lý tiền lơng và các khoản trích theo
lơng.
I: Một số vấn đề cơ bản về tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Mục đích của doanh nghiệp là không ngừng phát triển sản xuất tạo ra củacải vật chất, hàng hoá nhằm cải thiện và nâng cao đời sống của ngời lao động Vìvậy, sản xuất ra của cải vật chất, trớc hết phải phục vụ chính con ngời đã tạo ra
nó Tiền công của ngời lao động đợc xác định căn cứ vào tình hình sản xuất kinhdoanh của các đơn vị sản xuất Mức tiền lơng chịu sự chi phối của quy luật cungcầu lao động
Đối với ngời lao động, tiền lơng có vai trò quyết định trong việc ổn định
và phát triển kinh tế gia đình Ngời lao động dùng tiền lơng của mình để trangtrải các chi phí trong gia đình nhn ăn mắc, ở, giải trí… Phần còn lạI dùng để Phần còn lạI dùng đểtích luỹ Nếu tiền lơng bảo đảm đủ trang trải và có tích luỹ, sẽ tạo đIều kiện chongời lao động yên tâm, phấn khởi làm việc, đó chính là động lực thúc đẩy sảnxuất phát triển Không những thế tiền lơng còn ảnh hởng tới tình hình chính trị,kinh tế, văn hoá xã hội Nếu tiền lơng thấp xẽ không đủ chi phí và tái sản xuấtsức lao động, sẽ khiến cho ngời lao động không thiết tha với công việc này, nẩysinh t tởng chán nản, oán trách xã hội và thậm chí họ còn thiếu niềm tin đối vớichế độ xã hội
Đối với doanh nghiệp, tiên lơng không chỉ thu hút và tuyển lựa lao động
có chất lợng, có trình độ mà còn làm cơ sở cho việc phát triển và mở rộng cơ sởsản xuất kinh doanh
1 Khái niệm tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng
1.1 Khái niệm tiền lơng.
Trong nền kinh tế thị trờng sức lao động là hàng hoá, do vậy tiền lơng làgiá cả của sức lao động
Nghị quyết Đại Hội Đảng VI Đảng Cộng Sản Việt Nam là một loạt cácquyết định về đổi mơí cơ chế quản lý Thay thế nghị định 235/HDBT về chínhsách tiền lơng ngày 18/9/1985 là nghị định 26/CB ngày 23/5/1993 dựa trên sựthay đổi cơ bản nhận thức quan đIểm, nguyên tắc về tiền lơng phù hợp với sự vận
động của cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc và tiền lơng là sựbiểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động là giá của yếu tố sức lao động mà ng-
ời sử dụng (Nhà nớc), chủ doanh nghiệp phải trả cho ngời cung ứng sức lao
Trang 4động, tuân theo nguyên tắc cung cầu, giá cả thị trờng và pháp luật hiện hành củanhà nớc Đứng trên phạm trù toàn xã hội, tiền lơng đợc xem xét và đặt trong mốiquan hệ về phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất và tiêu dùng, quan hệ trao
đổi… Phần còn lạI dùng để điều đó đợc thể hiện qua tiền lơng danh nghĩa, tiền lơng thức tế và mức
l-ơng tối thiểu
Tiền lơng danh nghĩa là số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng lao động trả chongời cung ứng sức lao động căn cứ vào hợp đồng thoả thuận giữa hai bên trongviệc thuê lao động Thực tế mỗi mức lơng trả cho ngời lao động đều là tiền lơngdanh nghĩa Song bản thân tiền lơng danh nghĩa lại cha nhận thức đầy đủ về mứctrả công thực tế cho ngời lao động Thực tế lợi ích mà ngời cung cấp lao độngnhận đợc ngoài việc phụ thuộc và tiên lơng danh nghĩa, phụ thuộc vào giá cảhàng hoá, dịch vụ và số lợng ngời lao động sử dụng nó để mua sắm và đốngthuế
Tiền lơng thức tế là số t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngời lao động mua
đ-ợc bằng tiền lơng dang nghĩa của mình sau khi đóng các khoản thuế theo quy
định của chính phủ Chỉ số tiền lơng thực tế tỷ lệ nghịch với chỉ số giá cả, và tỷ
lệ thuận với chỉ số tiền lơng danh nghĩa tại thời đIểm xác định Điều đó đợc thểhiện qua công thức :
Với mức tiền lơng nhất định , nếu giá cả hàng hoá thị trờng thì chỉ số tiền
l-ơng thực tế giảm và ngợc lại Trờng hợp giá cả thị trờng ổn định, tiền ll-ơng doanhnghiệp tăng, chỉ số tiền lơng thực tế cũng tăng Nếu một lúc, tiền lơng danhnghĩa và giá cả cùng tăng hoặc cùng giảm thì đại lợng này có tăng hoặc giảm lớnhơn sẽ quyết định sự thay đổi của chỉ số tiền lơng thực tế Đối với ngời lao động,lợi ích và mục đích cuối cùng của việc cung ứng lao động là tiền lơng thực tế chứkhông phải tiền lơng danh nghĩa, vì tiền lơng thực tế quyết định khả năng tái sảnxuất sức lao động, quyết định các lợi ích trực tiếp của họ Về cơ bản thì tronghợp đồng, ngời thuê và ngời cung ứng sức lao động ngầm tính so sánh giữa mức
Trang 5ơng thực tế thích hợp, song không có sự ăn khớp, thậm chí có sự giãn cách khálớn giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế theo chiều hớng không có lợicho ngời cung ứng lao động Sự giảm sút tiền lơng thực tế khi nền kinh tế đang
có lạm phát cao, giá cả hàng hoá tăng, đồng tiền mất giá trong khi những thoảthuận về mức lơng danh nghĩa lại trì trệ, không điều chỉnh kịp Đây cũng là vấn
đề phổ biến ở mọi nền kinh tế, đó là vấn đề điển hình về sự thiếu ăn khớp giữatiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế
Trong trờng hợp Chính phủ phải trực tiếp can thiệp bằng các chính sách cụthể để bảo đảm cho mức lơng thực tế của ngời lao động chẳng hạn nh khống chếgiá cả hàng hoá tiêu dùng thiết yếu trong thời kì lạm phát cao Yêu cầu các doanhnghiệp phải có biện pháp trợ cấp lơng cho công nhân khi giá tiêu dùng cao, quy
định một mức lơng tối thiểu để làm căn cứ gốc cho chính sách trả lơng của doanhnghiệp, các tổ chức kinh tế-xã hội Mức lơng tối thiểu đợc luật hoá mà nhà nớc cócơ quan giám sát để kiến nghị và iIều chỉnh (nâng lên) khi xét thấy chỉ số giá cảchung đã tăng bảo đảm thực tế ổn định
Mức lơng tối thiểu:
Có rất nhiều quan đIểm khác nhau về mức lơng tối thiểu Từ trớc đến nay,mức lơng tối thiểu đợc coi là “cái ngỡng” cuối cùng để từ đó tạo ra thành hệthống tiền lơng của một ngành nào đó, hoặc một hệ thống tiền lơng chung chomột quốc gia là căn cứ để định chính sách tiền lơng
Theo Điều 56b của chế độ tiền lơng đã ghi: Mức lơng tối thiểu đợc ấn địnhtheo giá sinh hoạt đảm bảo cho ngời lao động làm những công việc giản đơn vàmột phần tích luỹ, tái sản xuất sức lao động mở rộng và đợc dùng làm căn cứtính các mức lơng khác nhau cho các loại lao động khác nhau Chính vì thế,Nghị định 26/CP ban hành ngày 23/05/1993 quy định mức lơng tối thiểu là120.000 đồng/tháng và coi đây là cơ sở để xác định mức lơng cho các ngànhnghề và tất cả các chức danh trong nền kinh tế quốc dân thông qua hệ thốngthang, bảng lơng của nhà nớc Nhng với mức lơng 120.000 đồng/tháng ở trêncộng với tỉ lệ lạm phát bình quân hàng năm của nớc ta từ 11,5% đến 13% thìmức lơng thực tế hiện nay giảm 30% Còn so với giá nhân công ở một số nớc lao
động trong các doanh nghiệp Nhà Nớc Việt Nam là quá thấp Cho nên ngày28/3/1997 Chính phủ ban hành Nghị định 28/ CP mở rộng tiền lơng tối thiểutrong khoảng từ 144.000 đồng/tháng đến 360.000 đồng/ tháng tuỳ theo cácngành nghề khác nhau nhằm tạo nên sự hợp lý giữa tiền lơng danh nghĩa và tiềnlơng thực tế
Theo khoản I, đIều II Nghị định 175/1999/NĐ-CP ngày 15/12/1999 nângmức lơng tối thiểu từ 144.000 đồng/tháng lên 180.000 đồng/tháng Căn cứ vào
Trang 6NĐ số 77/2000 TTLB-BLĐTBXH-BTC ngày 22/12/2000 điều chỉnh mức lơngtối thiểu và mức trợ cấp sinh hoạt phí nâng mức lơng từ 180.000 đ/tháng lên210.000 đ/tháng.
Tuy nhiên với quan đIểm nh thế nào đi chăng nữa thì tiền lơng khôngthuần tuý là vấn đề kinh tế, lợi ích mà cao hơn nó là vấn đề xã hội có liên quantrực tiếp đến các chính sách vĩ mô của nhà nứơc và mức lơng tối thiểu phải đảmbảo:
+ Là ranh giới cuối cùng để có thể bảo trợ cho ngời lao động chống lại sức
ép của thị trờng lao động và bảo đảm sản xuất đợc bình thờng
+ Bảo đảm mối liên hệ giữa tăng lơng tối thiểu và lơng bình thờng
+ Tạo điều kiện cho ngời lao động đợc biết quyền lợi của họ, công khaimức lơng tối thiểu và sự thay đổi của nó
1.2 Khái niệm về các khoản trích theo lơng.
1.2.1 Bảo hiểm xã hội ( BHXH)
Ngoài tiền lơng công nhân viên chức còn đợc hởng các khoản trợ cấpthuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp BHXH
Trong các doanh nghiệp, đi đôi với qũy tiền lơng là quỹ BHXH Nó giữvai trò quan trọng trong đời sống xã hội vì sự phân phối lại tổng thu nhập, có tácdụng thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, giảm bớt bất công xã hội Trong quỹBHXH đợc hình thành theo tỉ lệ trích theo tỉ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền l-
ơng, cấp bậc và các khoản trợ cấp (chức vụ, khu vực … Phần còn lạI dùng để) của công nhân viênchức thực tế phát sinh trong tháng Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích 20% trong
đó:
+ 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp đợc tính vào chi phí kinhdoanh
+ 5% còn lại do ngời lao động đóng góp và đợc trừ vào lơng tháng
Nếu ngời lao động bị ốm đau phải nghỉ việc thì đợc hởng tiền bảo hiểmxác định trả theo tiền lơng Mức lơng này phụ thuộc vào thời gian đóng gópBHXH của ngời lao động, thời gian hởng BHXH ốm đau và đợc xác định theo tỷ
lệ phần trăm mức lơng từng tháng (thông thờng là 75%)
Trờng hợp thai sản thì ngời nữ lao đông đợc hởng thời gian khám thai, thờigian nghỉ việc do sẩy thai, thời gian nghỉ trớc khi đau đẻ (thời gian này tuỳ thuộcvào tình trạng lao động và tình trạng sinh con) với trợ cấp 100% tiền lơng và l-
ơng một tháng trớc khi sinh
Trang 7Đối với tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ngời lao động (ngời hởngBHXH) sẽ đợc hởng 100% tiền lơng trong những ngày đầu tiên khi bệnh tình tuỳtheo mức độ suy giảm sức khoẻ do hội đồng y khoa xác nhận, ngời bị tai nạn (bịbệnh ) sẽ đợc hởng trợ cấp nh sau :
Suy giảm 50% đến 60% khả năng lao động thì đợc hởng trợ cấp một lần
và ngời sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí công việc thích hợp và lâu dài để
ổn định cuộc sống Đến mức suy giảm 61% đến 80% thì đợc hởng trợ cấp hàngtháng theo hạng thơng tật Từ 81% trở lên mà không đảm bảo sinh hoạt thì đợchởng trợ cấp phục vụ 80% mức lơng tối thiểu Nếu ngời bị tai nạn mất sau khi tainạn mất sau khi tai nạn thì gia đình đợc hởng trợ cấp bằng 24% tháng lơng và đ-
ợc hởng chế độ tử tuất
Chế độ hu trí đợc hởng một lần trớc khi nghỉ hu cộng với số tiền lơnghàng tháng (không dới mức lơng tối thiểu)
Chế dộ tử tuất gồm có trợ cấp chôn cất bằng 7 tháng tiền lơng tối thiểuvà
sự trợ cấp tiền tử tuất phụ thuộc số năm dóng BHXH và quản lý BHXH của ngờilao động
Chi phí về sự nghiệp BHXH và quản lý BHXH bao gồm: chi phí phúc lợinhằm nâng cao sức lao động, tuổi thọ và đời sống vật chất, tinh thần của côngnhân viên chức khi họ đang công tác hoặc nghỉ hu nh các chi phí cho nhà nghỉnhà ăn dỡng Chi phí về quản lý ,chi phí hội nghị chuyên ngành BHXH, cho cáccông tác BHXH
1.2.2 Bảo hiểm y tế (BHYT)
Quỹ BHYT là khoản đóng góp của ngời lao động và ngời sử dfụng lao độngcho cơ quan BHYT theo tỷ lệ quy định Quỹ đợc sử dụng để đài thọ ngời lao động
có tham gia đóng góp trong các hoạt động khám chữa bệnh
Theo chế độ hiện hành quỹ BHYT đợc hình thành bằng cách trích 3% trên
số thu nhập của ngời lao động trong đó đơn vị hoặc ngời sử dụng lao động phảIchịu 2% tính vào chi phí kinh doanh, ngời lao động trực tiếp nộp 1% (trừ vào thunhập của ngời lao động) Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý vàtrợ cấp cho ngời lao động thông qua mạng lới y tế Vì vậy khi tính đợc mức tríchBHYT các doanh nghiệp phải nộp toàn cho cơ quan BHYT
1.2.3: Kinh phí công đoàn.(KPCĐ)
Đây là kinh phí của một đoàn thể đại diện cho ngời lao động, nói lên tiếngnói chung của ngời lao động, và bảo vệ cho ngời lao động Kinh phí công đoànngoài chức năng duy trì hoạt động tổ chức, nó còn đợc chi để thăm hỏi ngời đau
ốm trợ cấp khó khăn cho mọi công nhân viên
Trang 8KPCĐ là khoản thu cho bộ phận công đoàn, một tổ chức độc lập có t cách phápnhân tự hoạch toán thu chi với nhiệm vụ bảo vệ cho ngời lao động KPCĐ đợctrích theo quy lơng thực chi trong doanh nghiệp, bao gồm 2% lên cấp trên, sau
đó cấp trên sẽ cấp lại một nửa cho việc chi tiêu ở cơ sở việc chi tiêu này có thểquan tâm đến cán bộ công nhân viên nh ốm đau… Phần còn lạI dùng để
2 Chức năng của tiền l ơng:
Trong mọi lĩnh vức của đời sống xã hội cả về mặt kinh tế - chính trị - xãhội, tiền lơng có ý nghĩa rất quan trọng Và để phát huy hết vai trò và hiệu quảcủa công tác tiền lơng thì phải thực hiện đợc 4 chức năng sau:
+ Tiền lơng phải đảm bảo chi phí để tái sản xuất sức lao động Đây cũng
là yêu cầu thấp nhất của tiền lơng phải nuôi sống ngời lao động, duy trì sức lao
động của họ
+ Bảo đảm vai trò tiền lơng thực hiện chức năng kích thích, lôi cuốn conngời tham gia vào lao động Vì sức ép của tiền lơng, ngời lao động phải có tráchnhiệm với công việc, không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt cả kiến thức lýluận, kỹ năng, kỹ xảo và chịu khó tìm tòi học hỏi kinh nghiệm
+ Chức năng điều phối lao động của tiền lơng: với tiền lơng thoả đáng ngờilao động tự nguyện nhận công việc đợc giao cho dù ở đâu, làm gì
+ Chức năng quản lý lao động của tiền lơng: Doanh nghiệp sử dụng công
cụ tiền lơng không chỉ với mục đích tạo điều kiện vật chất cho ngời lao động màcòn với nhiều mục đích khác nhau, chẳng hạn nh thông qua việc trả lơng màkiểm tra giám sát đợc ngời lao động và hớng họ làm việc theo ý đồ của mình để
đảm bảo tiền lơng chi ra phải đem lại hiệu quả và kết quả rõ rệt
3 Yêu cầu của tổ chức tiền l ơng
Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần cho ngời lao động Đây là một yêu cầu quan trọng nhằm đảmbảo thực hiện đúng chức năng và vai trò của tiền lơng trong đời sống của xã hội
Làm cho năng suất lao động không ngừng tăng cao: tiền lơng là đòn bẩynâng cao
Tiền lơng phải đảm bảo đủ chi phí để tái sản xuất sức lao động Đây cũng
là yêu cầu thấp nhất của tiền lơng phải nuôi sống ngời lao động, duy trì sức lao
động của họ
Trang 9+ Bảo đảm vai trò tiền lơng thực hiện chức năng kích thích, lôi cuốncon ngời tham gia vào lao động Vì sức ép của tiền l ơng, ngời lao động phải
có trách nhiệm với công việc, không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt,cả kiến thức lý luận, kỹ năng, kỹ xảo và chịu khó tìm tòi học hỏi kinhnghiệm
+ Chức năng điều phối lao động của tiền lơng: với tiền lơng thoả đáng, ngờilao động tự nguyện nhận công việc đợc giao cho dù ở đâu, làm gì?
+ Chức năng quản lý lao động của tiền lơng: Doanh nghiệp sử dụng công
cụ tiền lơng không chỉ với mục đích tạo điều kiện vật chất cho ngời lao động màcòn với nhiều mục đích khác nhau, chẳng hạn nh thông qua việc trả lơng màkiểm tra, giám sát ngời lao động và hớng họ làm việc theo ý đồ của mình bảo
đảm tiền lơng chi ra phải đem lại kết qủa và kết qủa rõ rệt
Trang 10ii các nhân tố ảnh hởng đến công tác quản lý tiền lơng
Định mức lao động đợc coi là khâu quan trọng của công tác quản lý lao
động tiền lơng Định mức lao động có tác dụng nh là cơ sở để xác định rõ tráchnhiệm và đánh giá kết quả lao động của mỗi ngời, là cơ sở để phân công bố trílao động và tổ chức sản xuất, cơ sở để xây dựng kế hoạch và là cơ sở để trả lơngtheo sản phẩm hay tính toán các chi phí và giá thành
Công tác kế toán cũng ảnh hởng không nhỏ tới công tác quản lý tiền lơng
Kế toán có nhiệm vụ ghi chép, phân loại tổng hợp các hoạt động của doanhnghiệp và trình bày kết quả của chúng nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho việc
ra các quyết định về kinh tế và đánh giá hiệu quả của một doanh nghiệp Nhữngthông tin kế toán mà các nhà quản lý kinh tế định ra các kế hoạch, dự án và kiểmtra việc thực hiện các kế hoạch, dự án đặt ra
Chế độ tiền lơng cũng ảnh hởng tới công tác quản lý tiền lơng một chế độtiền lơng đơn giản rõ ràng, dễ hiểu sẽ tạo điều kiện cho các nhà quản lý hoạt
động có hiệu quả hơn, giảm bớt đợc những khó khăn trong công tác quản lý
Công tác quản lý tiền lơng còn phụ thuộc vào tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp làm ăn có lãi, lợi nhuận nhiều thìviệc phân chia tiền lơng sẽ thuận lợi hơn, tạo tâm lý phấn khởi không chỉ cho ng-
ời lao động mà còn cho các nhà quản lý Ngợc lại, nếu doanh nghiệp làm ăn thua
lỗ, tiên lơng của ngời lao động giảm, tạo tâm lý chán nản
iii quỹ tiền lơng và các hình thức trả lơng
1 Khái niệm quỹ tiền l ơng
Quỹ lơng là tổng số tiền mà doanh nghiệp dùng để trả lơng cho ngời lao
động phù hợp với số lợng, chất lợng lao động trong phạm vi doanh nghiệp phụtrách Nói cách khác, đó là toàn bộ khoản tiền lơng và thởng thờng xuyên màdoanh nghiệp phải trả cho ngời lao động trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý,năm)
- Tiền lơng tháng, ngày theo hệ thông thang bảng lơng Nhà nớc
- Tiền lơng trả theo sản phẩm
- Tiền lơng công nhật cho ngời lao động ngoài biên chế
- Tiền lơng trả cho ngời lao động khi làm ra sản phẩm hỏng, sản phẩmxấu
Trang 11- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng việc do thiết bị,máy móc ngừng hoạt động, do các nguyên nhân khách quan.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động nghỉ phép định kỳ, nghỉ theo chế độ
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động công tác haylàm nghĩa vụ của Nhà nớc và xã hội
- Tiền lơng trả cho ngời đi học theo chế độ quy định và các nhu cầu khác
đợc ghi trong quỹ lơng
- Các khoản tiền thởng thờng xuyên
- Các loại phụ cấp theo chế độ quy định và các nhu cầu khác đợc ghi trongquỹ lơng
Quỹ lơng bao gồm: Quỹ lơng cơ bản và quỹ lơng biến đổi
+ Quỹ lơng cơ bản bao gổm tiền lơng cấp bậc hay tiền lơng do cácthang bảng lơng của từng ngành, từng doanh nghiệp quy định Hệ thống thangbảng lơng do Nhà nớc quy định hoặc do doanh nghiệp tham khảo thang bảnglơng của Nhà nớc để thiết lập các mức lơng và các chế độ tiền lơng
+ Quỹ tiền lơng biến đổi bao gổm các loại phụ cấp, tiền thởng bên cạnhtiền lơng cơ bản
Bộ phận tiền lơng cơ bản thờng chiếm 70% đến 75%, còn 25% - 30% là
bộ phận tiền lơng biến đổi
Về mặt hạch toán, có thể chia quỹ lơng thành tiền lơng lao động trực tiếp,tiền lơng lao động gián tiếp trong đó chi tiết theo tiền lơng chính và tiền lơngphụ
Tiền lơng chính là các khoản tiền lơng và có tính chất lơng mà doanhnghiệp trả cho ngời lao động theo thời gian làm việc khác nhau nh đi học, nghỉphép, ngừng sản xuất
2 Các hình thức trả l ơng
Việc tính lơng và trả chi phí lao động có thể thực hiện theo nhiều hìnhthức khác nhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc vàtrình độ quản lý của doanh nghiệp Trên thực tế thờng áp dụng các hình thức tiềnlơng theo thời gian, tiền lơng tho sản phẩm và tiền lơng khoán
2.1 Tiền lơng theo thời gian
Trang 12Trả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vàothời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ kỹthuật chuyên môn của ngời lao động Hình thức trả lơng này thờng áp dụng chocông việc văn phòng nh hành chính sự nghiệp, quản trị tổ chức lao động, thống
kê, kế toán, tài vụ… Phần còn lạI dùng để
Tiền lơng theo thời gian có thể chia ra:
+ Tiền lơng tháng là tiền lơng cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao
Lơng ngày = Lơng tuần
Số ngày làm việc trong tuầnLơng ngày thờng đợc áp dụng để tính trong những ngày hội họp, học tập,hoặc để trả lơng cho ngời lao động làm việc theo hợp đồng
+ Tiền lơng giờ là tiền lơng trả cho một giờ làm việc đợc xác định bằng cáchlấy tiền lơng ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày theo quy định của Luật lao
động (không quá 8 giờ/ngày) Lơng giờ áp dụng cho những công việc mang lại kếtqủa trong thời gian ngắn nhất và đòi hỏi chất lợng cao
Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lơng theo thời gian (mangtính chất bình quan) cha thật sự gắn với kết qủa sản xuất, nên ngời ta trả lơngtheo thời gian bằng 2 cách
2.1.1 Trả lơng theo thời gian giản đơn
Theo chế độ này, tiền trả cho ngời lao động chỉ căn cứ vào bậc lơng và thờigian thực tế làm việc, không xét đến thái độ lao động và kết qủa công việc
Trang 13tiền lơng với kết qủa lao động và chất lợng lao động, kém kích thích ngời lao
động
2.1.2 Trả lơng theo thời gian có thởng
Theo hình thức này ngời lao động ngoài tiền lơng theo thời gian giản đơncòn đợc nhận một khoản tiền thởng do kết qủa tăng năng suất lao động, tiết kiệmnguyên vật liệu hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao
Đối với việc tính trả lơng theo thời gian cha đảm bảo đầy đủ các nguyêntắc của tiền lơng trong việc kích thích phát triển sản xuất, cha hát huy hết khảnăng có sẵn của ngời lao động để tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội
Vì vậy, khi áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian cần phải áp dụng một sốbiện pháp phù hợp nh khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ luật lao độngnhằm tạo cho ngời lao động có ý thức tự giác làm việc, làm việc kỷ luật, có tráchnhiệm và nâng cao năng suất lao động tạo ra năng suất cao
2.2 Trả lơng theo sản phẩm
Đây là hình thức tiền lơng mà số tiền ngời lao động nhận đợc căn cứ vào
đơn giá tiền lơng, số lợng sản phẩm hoàn thành nhằm đảm bảo nguyên tắc phânphối theo lao động, động viên ngời lao động làm việc hăng say và sáng tạo ranhững sản phẩm cho xã hội
Lơng sản phẩm tháng = Số lợng sản phẩm sản xuất x Đơn giá 1 sản phẩm.Hình thức trả lơng này có u điểm hơn hẳn so với trả lơng theo thời gian Vì thếmột trong những phơng hớng cơ bản của công tác tổ chức tiền lơng ở nớc ta làkhông ngừng mở rộng trả lơng theo sản phẩm trong các Công ty sản xuất nhất làsản phẩm cuối cùng trong hệ thống kích thích sản xuất Hiện nay nớc ta đang ápdụng chế độ trả lơng theo sản phẩm sau đây
2.2.1 Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Chế độ tiền lơng này áp dụng đối với những công việc có định mức thờigian ngắn công việc tơng đối độc lập, có thể thống kế rõ kết qủa từng ngời, cánhân (có thể hoàn thành đợc) Khi tính toán tiền lơng cho ngời lao động dựa trêncơ sở đơn giá quy định, số lợng sản phẩm của ngời nào càng nhiều ngời ấy sẽ đ-
ợc trả lơng càng cao và ngợc lại
T1 = Đg x Q
Đơn giá tiền lơng đợc xác định theo công thức sau:
Đg = L1 x Hx (1 + Kcác loại) x MtgTrong đó:
Trang 14L1: là mức lơng của công nhân bậc 1
H: là hệ số cấp bậc công việc mà công nhân đảm nhiệm
Mtg : Các loại là hệ sống phụ cấp các loại đợc phép sử dụng tính lợng
hoặc Đg = L1 x H (1 + Kcác loại)
MSLMSL: là định mức sản lợng phải sản xuất ra trong 1 đơn vị thời gian Chế
đọ trả lơng này cho ta u điểm là làm cho quyền lợi và trách nhiệm của ngời lao
động gắn chặt với nhau nên vai trò kích thích sản xuất rất lớn Tuy nhiên nócũng có hạn chế đó là công nhân có xu hớng chạy theo năng suất lao động, coinhẹ vấn đề tiết kiệm nguyên vật liệu bảo vệ trang thiết bị máy móc, vì lợi ích cánhân mà quên đi lợi ích tập thể
2.2.2 Chế độ trả lơng sản phẩm gián tiếp
Theo chế độ này, căn cứ vào lơng của công nhân tính để tính lơng chocông nhân phụ, phục vụ và quản lý Chế độ lơng này chỉ áp dụng đối với côngnhân phụ mà kết qủa phục vụ của họ có tác động ảnh hởng trực tiếp đến việchình thành số lợng và chất lợng sản phẩm của công nhân chính mà họ phục vụ
Căn cứ vào định mức sản lợng và mức độ hoàn thành định mức của côngnhân chính để tính đơn giá sản phẩm gián tiếp và lợng sản phẩm gián tiếp củacông nhân phục vụ
Đgp = Lợng công nhân phụ 1 ca + phụ cấp
Số lợng sản phẩm định mức của công nhân chính 1 ca
-> Tiền lơng sản phẩm gián tiếp của công nhân phụ (LP)
TLP = Đgp x QTTCTrong đó: Đgp: là đơn giá sản phẩm gián tiếp cho công nhân phụ
QTTC: Là sản lợng thực tế của công nhân chính
Theo chế độ này thì nó cho t u điểm là khuyến khích công nhân phụ quantâm đến kết qủa lao động của công nhân chính từ đó có ý thức trách nhiệm nângcao tinh thần và kết qủa phục vụ Góp phần tạo điều kiện cho doanh nghiệp đạtkết qủa cao trong sản xuất kinh doanh Nhng nó cũng có nhợc điểm là nếu nh
định mức phục vụ không hợp lý sẽ ảnh hởng đến kết qủa lao động và giảm hiệuqủa của trả lơng theo sản phẩm
2.2.3 Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể
Trang 15+ Lơng sản phẩm tập thể đợc áp dụng để trả cho các loại công việc nặngnhọc, có định mức thời gian dài, cá nhân từng ngời không thể làm đợc hoặc đểtrả cho những loại công việc khó xác định đợc kết qủa cho từng cá nhân Khithực hiện chế độ tiền lơng sản phẩm tập thể trớc hết phải xác định đơn giá hoặctiền lơng cả nhóm đợc lĩnh Công thức tính đơn giá giống nh hình thức tiền lơngsản phẩm trực tiếp cá nhân.
+ Sau khi xác định đợc tiền lơng của cả đơn vị đợc lĩnh, tìm phơng phápchia lơng cho từng công nhân Có 2 phơng pháp chia lơng đó là chia lơng theogiờ hệ số và chia lơng hệ số đầu chỉnh
2.2.4 Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến
Hình thức tiền lơng này sử dụng nhiều đơn giá khác nhau để trả cho côngnhân tăng sản lợng ở mức độ khác nhau Những sản phẩm đạt định mức sản lợngthì trả lơng theo đơn giá chung, nhng sản phẩm vợt định mức thì trả theo đơn giátăng dân (đơn giá luỹ tiến)
Lơng sản phẩm luỹ tiến - qđm x ĐL x qvđmi x ĐL (1 + ki)
Trong đó:
qđm: Số lợng sản phẩm định mức
ĐL: Đơn lợng một sản phẩm qvđmi: Số lợng sản phẩm vợt định mức
ki: Mức tăng của đơn giá sản phẩm
Ưu điểm của chế độ tiền lơng này là khuyến khích công nhân tăng nhanh
số lợng sản phẩm Nhng nhợc điểm lớn của nó là tốc độ tăng tiền lơng bình quân
sẽ lớn hơn tốc độ tăng năng suất lao động Vì vậy, chế độ trả lơng này chỉ ápdụng hạn chế trong một số trờng hợp Cần động viên hoàn thành dứt điểm côngviệc, hoàn thành sớm nhiệm vụ, các khâu yếu của dây truyền sản xuất Khi khắcphục đợc các hiện tợng trên phải trở lại hình thức trả lơng theo sản phẩm thôngthờng
Để đảm bảo hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến có hiệu qủa cần chú
ý điều kiện cơ bản Mức tăng của đơn giá tiền lơng phải nhỏ hơn hoặc bằng mứctiết kiệm chi phí cố định, mức tăng đơn giá đợc khống chế theo công thức sau:
Kđ I (H - 1)
K x HTrong đó: Kđ: hệ số tăng của đơn giá sản phẩm luỹ tiến
Trang 16L: Hệ số tiền lơng trong giá thành đơn vị sản phẩmH: Hệ số lơng đạt
I: Hệ số chi phí cố định trong giá thành đơn vị sản phẩm
2.3 Chế độ tiền lơng khoán.
Hình thức tiền lơng khoán áp dụng trong trờng hợp không định mức đợcchi tiết cho từng bớc công việc hoặc định mức đợc nhng không chính xác Khi ápdụng chế độ tiền lơng này cần chú ý:
Tăng cờng công tác kiểm tra để đảm bảo chất lợng và tiến độ hoàn thànhcông việc
Thực hiện nghiêm túc chế độ khuyến khích lợi ích vật chất (thởng phạtnghiêm minh)
Trang 17phần II
thực trạng công tác quản lý tiền lơng và các khoản trích theo lơng
ở Công ty CTGT 134
I Khái quát về Công ty công trình giao thông 134
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty công trình giao thông 134
Công ty công trình giao thông 134 tiền thân là do xí nghiệp kiến trúc 1 vàCông ty khảo sát thiết kế và xây dựng công trình 1 trực thuộc liên hiệp các xínghiệp xây dựng giao thông 1 Đến tháng 7/1993 đợc đổi tên thành Công ty côngtrình giao thông 134 theo Quyết định thành lập doanh nghiệp số1353/QĐ/TCBC-LĐ ngày 5/1/1993 của Bộ trởng Bộ GTVT và chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 108722 do trọng tài kinh tế Thành phố Hà Nội cấp ngày19/7/1993, chứng chỉ hành nghề xây dựng số 392/BXD do Bộ trởng Bộ xây dựngcấp ngày 26/9/1997
a Nội dung đăng ký điều chỉnh chứng chỉ hành nghề xây dựng: Nhận thầucác công trình xây dựng gồm:
- Công trình đào lắp, nạo vét và bồi đắp mặt bằng, đào đắp nền, đào đắpcông trình (kênh, mơng, đê, đập, hồ chứa nớc, đờng đất đá, đờng nhựa, đờng bêtông, đờng sân bay… Phần còn lạI dùng để)
- Thi công các loại móng công trình nh cọc dẫn, cọc khoan nhồi, ép bứcthấm, đờng chịu lực trên nền đất xử lý, trên nền đất yếu
- Công việc thi công bằng phơng pháp khoản nổ mìn để khai thác phá dỡ
b Vốn điều lệ doanh nghiệp và vốn kinh doanh của Công ty:
Trang 18- Vốn đều lệ của doanh nghiệp và vốn kinh doanh thuộc sở hữu của doanhnghiệp Nhà nớc Tổng số vốn: 2.912.832.239 đồng
Trong đó: Vốn cố định: 2.228.636.594 đồng
Vốn góp liên doanh 570.000.000 đồng
- Vốn trung hạn đã bổ sung năm 1996, 1997 bằng thiết bị đồng bộ là 8 tỷ
đồng
- Đợc bổ sung làm cho tổng số vốn của Công ty là 4.912.832.239 đồng
- Chuyển quỹ phát triển sản xuất để mua sắm TSCĐ là: 492.000 đồng
c Trong thời gian từ khi thành lập đến nay, Công ty công trình giao thông
134 đã tham gia xây dựng nhiều công trình lớn phục vụ giao thông, vận tải nh:
- Đờng ô tô bờ phải, cầu cứng qua sông sesan, cầu quan điểm B và cáchạng mục cầu đờng kè thác thuộc công trình thuỷ điện Yaly
- Nâng cấp và cải tạo đờng Sơn Dơng, Tân Trào, đờng Na Hang - Foong
Ma thuộc tỉnh Tuyên Quang
- Đờng Bắc Thăng Long - Nội Bài
- Các đờng quốc lộ 1A, 2, 5, đờng 183 và đờng cao tốc Láng - Hoà Lạc… Phần còn lạI dùng để
Các công trình Công ty thi công đều đảm bảo tiến độ và chất lợng, đạthiệu quả kinh tế cao
d Những thành tích mà Công ty công trình giao thông 134 đạt đợc trongnhững năm qua là rất lớn, sản xuất kinh doanh tăng trởng cao, tài chính lànhmạnh, cân đối và ổn định Cán bộ công nhân viên chức luôn luôn có tinh thầnsáng tạo và tự lực tự cờng, biết tận dụng những phơng tiện sẵn có để đảm bảo thicông các công trình đòi hỏi kỹ thuật cao nên đã tiết kiệm đợc vốn đầu t Công ty
đã tham gia đấu thầu và thắng thầu nhiều công trình bảo đảm đủ việc làm chocán bộ công nhân viên Công ty luôn chú trọng đầu t các thiết bị máy móc, dâychuyền công nghệ phù hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao cho Công ty Công tyluôn đảm bảo tốt công tác an toàn lao động, đảm bảo thực hiện tốt mọi chínhsách của Đảng và Nhà nớc, của địa phơng nơi đơn vị thi công
Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty công trình giao thông 134
Theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty công trình giao thông 134,cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm: Ban giám đốc, bộ máy giúp việc và đội sảnxuất
Trang 19- Bộ máy giúp việc gồm văn phòng và các phòng ban chuyên môn nghiệp
vụ có chức năng tham mu, giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành côngviệc phù hợp với Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Tại thời điểm phêchuẩn Điều lệ này gồm có: Văn phòng Công ty, phòng tổ chức cán bộ lao động -
y tế, hành chính Các đội sản xuất gồm có: đội công trình từ 1 -7 và đội xây dựngcầu 1, đội xây dựng cầu 2, xởng sửa chữa
- Quy chế về tổ chức và hoạt động tho quy định của các đơn vị sản xuất doBan giám đốc điều hành phù hợp với tổ chức và hoạt động của Công ty Các đơn
vị sản xuất có trách nhiệm quản lý, bảo toàn và phát triển toàn bộ các tài sản vànguồn lực khác mà Công ty giao cho, các đội sản xuất chịu sự điều động củaCông ty Đặc biệt căn cứ vào nhiệm vụ, chức năng của mình là: xây lắp, thi côngcác công trình giao thông, xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng, tvấn và thiết kế thi công các công trình Căn cứ vào đặc điểm quá trình sản xuấtkinh doanh, tính phức tạp của kỹ thuật cũng nh tiêu chuẩn của công trình thicông mà Công ty công trình giao thông 134 mới thành lập một cơ cấu tổ chức bộmáy quản lý theo kiểu trực tuyến và tham mu Giám đốc Công ty Giám đốc là ngời
có quyền lực cao nhất, là ngời lãnh đạo cao nhất, là ngời ra quyết định chiến lợc vàchiến thuật cho Công ty
Dới Giám đốc là các Phó giám đốc giúp việc và thừa hành nhiệm vụ màGiám đốc giao cho, có thể ra những quyết định, chiến lợc khi đợc Giám đốcthống nhất và uỷ quyền Các Phó giám đốc có thể tham mu cho Giám đốc trongnhững công việc nhằm phát triển Công ty của mình
Các phòng ban ngoài việc thực hiện các chức năng riêng của mình còntham mu giúp việc cho Giám đốc trong việc quản lý và kiểm tra triển khai thựcthi các nhiệm vụ Giữa các phòng ban có mối liên hệ theo chiều ngang, mối liên
hệ t vấn
Các đội công trình (từ đội 1 đến các đội xây dựng cầu) là tuyến sản xuấtthực thi nhiệm vụ sản xuất của Giám đốc Công ty giao, tổ chức triển khai thicông các hạng mục công trình của Công ty
Mặt khác Công ty công trình giao thông 134 là tổ chức sản xuất kinhdoanh, hạch toán độc lập, có t cách pháp nhân đầy đủ, đợc mở tài khoản tại ngânhàng, đợc phép sử dụng con dấu riêng Do đó Công ty có quyền tổ chức bộ máy,
tổ chức kinh doanh phù hợp và phân cấp, điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổngcông ty xem xét quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể hoặc sát nhập các đơn
vị trực thuộc
2 Bộ máy tổ chức của Công ty công trình giao thông 134
Trang 20Công ty ban hành các quy chế, quy định nội dung xác định rõ nhiệm vụchức năng, quyền hạn của các phòng ban, bộ phận quản lý từ trên xuống dới.
3.1 Ban giám đốc gồm có 1 Giám đốc và 3 Phó giám đốc.
Giám đốc là ngời lãnh đạo cao nhất, là ngời đứng đầu bộ máy quản lý củaCông ty, chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý của Côgn ty, ngoàiviệc uỷ quyền cho các Phó giám đốc, Giám đốc trực tiếp thông qua các trởngphòng của các phòng ban và đội trởng sản xuất trực tiếp
Dới Giám đốc là 3 Phó giám đốc giúp việc và thực hành nhiệm vụ củaGiám đốc giao
3.2 Các phòng ban, mỗi phòng ban có một nhiệm vụ riêng, đặt dới sự chỉ đạo
trực tiếp của Giám đốc, các phòng ban tham mu cho Giám đốc trong các côngviệc cần giải quyết để Giám đốc có thể ra quyết định kịp thời
a Phòng KTKH
- Công tác kỹ thuật thi công: Lập các chỉ tiêu kỹ thuật xây dựng cơ bản
nh nhà cửa, đờng xá Nhiệm vụ cung cấp kỹ thuật thi công hợp lý giúp cho các
đội có hành lang an toàn trong xây dựng thi công, an toàn kỹ thuật, bảo hộ lao
động, chỉ đạo đôn đốc kết hợp với các đội để hoàn thành công trình Tham mucho giám đốc biết đợc năng lực sản xuất của Công ty, các giải pháp, kỹ thuậttrên cơ sở thiết kế, bóc tách khối lợng, giám sát thi công tại công trình, bàn giaonghiệm thu, lập hồ sơ hoàn công
- Công tác hạch dự toán: là phải nắm chắc giá thành các công trình, tính toáncác chi phí vật liệu cụ thể, thiết bị, nhân công để xây dựng dự toán nhằm đảm bảotính khả thi của từng công trình, tham mu cho lãnh đạo Công ty những chỉ tiêu kinh
tế cụ thể của từng công trình, kịp thời và luôn có văn bản khoán trớc khi đơn vị bắt
đầu thi công Nhiệm vụ chính của phòng kế hoạch dự toán là lập các kế hoạch dàihạn, ngắn hạn, làm nhiệm vụ marketing, giao nhiệm vụ cho các đơn vị sản xuất,
đôn đốc thực hiện kế hoạch, sau khi sản phẩm hoàn thành đợc bàn giao, lên phiếugiá thanh toán, quyết toán công trình
Trang 21c Phòng tổ chức CB-LĐ y tế
Tham mu giúp việc cho Giám đốc trong công tác tổ chức cán bộ, tuyểndụng cán bộ công nhân, tổ chức các đơn vị sản xuất, đào tạo công nhân, công táclao động tiền lơng, công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
d Phòng hành chính:
Làm tham mu giúp việc cho Giám đốc trong công tác hành chính quản trị,
tổ chức hệ thống bảo vệ các khu vực thuộc Công ty, văn th lu trữ ghi nhận nhữngthông tin đều chính xác kịp thời quản lý tài sản cố định nh nhà cửa, thiết bị vănphòng
e Phòng vật t thiết bị:
Có chức năng quản lý vật t - thiết bị và nhiệm vụ cung ứng vật t - thiết bịcho các đơn vị sản xuất theo đúng tiến độ, đảm bảo đúng chủng loại và chất l-ợng, điều động và phân phối thiết bị phục vụ thi công cho phù hợp đạt đợc hiệuqủa và năng suất cao Hoàn tất mọi thủ tục nhập - xuất vật t cho các công trìnhtheo quy định của pháp luật T vấn cho Giám đốc quản lý vật t - thiết bị một cáchhợp lý nhất để đạt đợc hiệu qủa cao nhất
3.3 Các đội công trình và xây dựng có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất và thực thi
nhiệm vụ sản xuất của Giám đốc Công ty giao, tổ chức triển khai thi công cáchạng mục công trình của Công ty
Trang 22Phó giám đốc sản xuất
P.hành
chính
Công ty
P Tổ chức C.bộ lao
động y tế
P Kế toán tài chính
P Kinh
tế kỹ thuật
P Vật t thiết bị
P Kinh
tế thi công
Đội CT4
Đội CT5
Đội CT6
Đội CT7
Đội XD cầu 1
Đội XD cầu 2
TCCG xởng sửa chữa
II Đặc điểm của quản lý tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Vấn đề tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở Công ty công trình giaothông 134 đã thu nút các cán bộ công nhân viên của Công ty Trong quá trìnhthực hiện công tác quản lý tiền lơng, các ban ngành đã phối hợp với nhau chặtchẽ để giải quyết những vấn đề phát sinh, đảm bảo chặt chẽ, kịp thời, chính xác
để tiền lơng thực sự trở thành đòn bẩy khuyến khích mọi cán bộ công nhân viênnâng cao hiệu qủa và chất lợng công việc
1 Tổ chức quản lý lao động
Công ty công trình giao thông 134 vấn đề quản lý lao động là một bộ phậnphức tạp trong việc kinh doanh, bởi vì trả thì lao động thờng không thống nhấtgiữa các bộ phận, các đơn vị và các thời kỳ
Để quản lý lao động về mặt số lợng, Công ty đã sử dụng sổ sách lao động
Trang 23ty và lập riêng từng bộ phận sản xuất) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sửdụng lao động hiện có trong Công ty Bên cạnh đó, Công ty còn căn cứ vào sổlao động (mở riêng cho từng ngời lao động) để quản lý nhân sự cả về số lợng vàchất lợng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối với lao động.
Hiện nay, Công ty công trình giao thông 134 đã có đội ngũ lao động mạnh
về số lợng và chất lợng Tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty là trên
403 ngời trong đó lao động gián tiếp 20%, lao động trực tiếp tiếp 80% Cơ cấulao động của Công ty ngày càng hợp lý hơn, lao động gián tiếp có xu hớng giảm,trẻ hoá đội ngũ lao động đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất hiện nay
Để hạch toán kết qủa lao động, kế toán sử dụng các chứng từ ban đầu khácnhau, đó chính là các báo cáo về kết qủa nh "Phiếu giao nhận sản phẩm", "phiếukhoán", "hợp đồng giao khoán", "bảng kế khối lợng công việc hoàn thành"… Phần còn lạI dùng đểChứng từ hạch toán lao động phải do ngời lập (tổ chức hoặc đội trởng) ký, cán
bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận đợc lãnh đạo duyệt y Sau đó các chứng từ này đợc
Trang 24chuyển cho các nhân viên hạch toán ở đội để tổng hợp kết qủa lao động toàn độisản xuất, phân xởng, rồi chuyển về phòng tài chính kế toán xác nhận và để làmcăn cứ tính lơng, tính thởng cho ngời lao động Tất cả mọi hoạt động diễn ra ởcác đội sản xuất, các phân xởng đều đợc theo dõi một cách chặt chẽ trên các sổ ởcác đơn vị nơi ngời lao động trực tiếp sản xuất và bộ phận quản lý ở Công tycũng mở sổ tổng hợp kết qủa lao động để tổng hợp chung cho toàn Công ty.
Các hình thức trả lơng và các khoản tính theo lơng
Trong Công ty công trình giao thông 134 phòng kế toán có trách nhiệmtính lơng và thanh toán lơng cho ngời lao động
2.1 Hình thức trả lơng theo thời gian:
- Hình thức tiền lơng theo thời gian là hình thức tiền lơng tính theo thờigian làm việc trình độ, cấp bậc kỹ thuật và theo thang lơng của ngời lao động
- Trong mỗi tháng lơng lại tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹthuật chuyên môn mà chia ra làm nhiều bậc lơng, mỗi bậc lơng có một mức lơngnhất định Đơn vị để tính tiền lơng thời gian là tiền lơng tháng, lơng ngày, lơnggiờ:
Công thức để xác định lơng thời gian là:
210.000 x hệ số Ltg = x C
Số ngày làm việc quy định trong tháng
Hình thức lơng theo thời gian:
Theo hình thức này căn cứ vào thời gian làm việc thực tế của ngời lao
động để tính ra tiền lơng phải trả cho từng ngời theo đúng thang bậc lơng của họ Hình thức này có thể áp dụng theo thời gian giản đơn hay theo thời gian có thởng
Đối với công ty công trinh giao thông 134 điều kiện để áp dụng việc trả
l-ơng theo hình thức này là:
Bảng chấm công: Bảng này đợc dùng để theo dõi công thực tế, làm việc,ngừng việc, nghỉ hởng BHXH để có căn cứ để tính ra tiền lơng, BHXH trả cho từngngời Đây cũng là bảng dùng để theo dõi quản lý ngời lao động trong công ty
Trang 25Trách nhiệm ghi bảng chấm công là các bộ phận, phòng ban, tổ nhóm phải có một ngời chuyên trách theo dõi và ghi (đánh dấu) vào bảng chấm côngnhững ngời trong đội, số ngày đi làm hay vắng mặt , từng ngày trong tháng ởcông ty công trình giao thông 134 thờng ngời chấm công là đội trởng hoặc kếtoán đơn vị chấm công hàng ngày hàng tháng Cuối tháng ngời chấm công vàngời phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công cùng các chứng từ lieen quan nhphiếu nghỉ hởng BHXH về phòng kế toán đối chiếu và quy ra công để tính l-
ơng và BHXH cho từng ngời
Trích bảng chấm công khối cơ quan của công ty công trính giao thông
134 tháng 12 năm 2001
Trang 26Báo cáo quản lý doanh nghiệp
Ban hành theo QĐ số 1141 – TC /QĐ /CĐKT
Ngày 1/11/1995 của bộ tài chínhBảng chấm công
Tháng 12 -2001
vụ
Cấp bậc l-
Số công nghỉ việc hởng 100% lơng
Số công nghỉ việc hởng … Phần còn lạI dùng để
% lơng
Số công hởng BHXH
Trang 27Báo cáo quản lý doanh nghiệp
- Căn cứ vào bảng chấm công kế toán tiền lơng dựa vào những ký hiệuchấm công trong bảng của tứng ngời để tính ra số ngày công của tứng loại tơngứng để ghi vào các cột 32,33,34,35,36, kế toán tiền lơng dựa vào số ngày công
đã quy đổi của từng ngời để ghi vào bảng thanh toán lơng
Bảng thanh toán lơng đợc ghi theo thứ tự tơng ứng, trong bảng thanh toánlơng kế toán lơng dựa vào hệ số lơng (hệ số cấp bậc) và hệ số lơng thời gian hệ
số này do công ty quy định là 1,5 nhân với mức lơng tối thiểu để tính ra số tiềnlơng của từng ngời Từ bảng thanh toán lơng thì tiền lơng của từng ngời đợc xác
Theo bảng thang toán lơng ta có tiền lơng của ông Phạm Tiến Lực đợc xác
Lơng ông
210.000 x 5,26
x 26 = 1.656.90026
Công ty còn tính 6% khấu trừ vào lơng của công nhân viên bao gồm 5%BHXH và 1% BHYT, cách xác định số BHXH và BHYT mà ngời lao động phảinộp
Số BHXH
& BHYT = Lơng cơ bản + phụ cấp nếu có x % tỷ lệ trích
Với cách tính trên thì số BHXH, BHYT mà ông Phạm Tiến Lực phải nộp
= { 210.000 x 6,03 + 94.000 } x 6% = 81.618 đồng
Từ đó xác định đợc số tiền lơng mà từng ngời nhận đợc = Tổng số tiền
l-ơng của từng ngời – số nộp BHXH Vậy tiền ll-ơng thực tế mà ông Phạm TiếnLực nhận đợc = 1.993.450 – 81.618 = 1.911.832 đồng
Trong đó tiền lơng chính là 1.899.450 , tiền lơng phụ là 94.000 đồngTrích bảng thanh toán lơng của công ty tháng 12 năm 2001
Trang 28B¸o c¸o qu¶n lý doanh nghiÖp
Trang 29B¸o c¸o qu¶n lý doanh nghiÖp
b¶ng thanh to¸n l¬ngTh¸ng 12 n¨m 2001
Stt Hä vµ tªn BËc
l-¬ng
HÖ sèl¬ng
L¬ng thêi gian Phô cÊp Tæng sè Nép
Trang 30Báo cáo quản lý doanh nghiệp
Cùng với bảng thanh toán tiền lơng kế toán còn phải lên bảng kê chi tiếtcho từng tổ , đội , bảng kê chi tiết gồm có 2 bảng , một bảng dùng để tập hợpphân loại từng loại chi phí , một bảng dùng để tập hợp số BHXH, BHYT, KPCĐ.Trích tờ kê chi tiết tập hợp TK 627 và TK 642 của công ty công trình giao thông
BHYT (2%)