Trung tâm có chức năng tổ chức dạy nghề, đào tạo, tư vấn cho nông dânvà người lao động trên địa bàn nông thôn của tỉnh; Hỗ trợ nông dân, tổ hợp tác, các trang trại, các doanh nghiệp vừa
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 2221/QĐ - UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Phúc, ngày 14 tháng 8 năm 2015
QUYẾT ĐỊNH Đổi tên và quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm giáo dục nghề nghiệp
và Hỗ trợ nông dân - Hội Nông dân tỉnh Vĩnh Phúc
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 ngày 27/11/2014; Căn cứ Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 737/QĐ-HNDTW ngày 20/8/2012 của Ban Thường
vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam về việc phê duyệt quy hoạch Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh; Quyết định số 779/QĐ-HNDTW ngày 07/8/2014 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân - Hội Nông dân tỉnh Vĩnh phúc;
Căn cứ Quyết định số 2753/QĐ-UBND ngày 09/10/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành Quy hoạch hệ thống trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014-2020;
Căn cứ Thông báo số 1715-TB/TU ngày 09/02/2015 của Thường trực Tỉnh ủy về đổi tên Trung tâm Dạy nghề và giới thiệu việc làm - Hội Nông dân tỉnh thành Trung tâm dạy nghề và Hỗ trợ nông dân - Hội Nông dân tỉnh Vĩnh Phúc;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 362/TTr-SNV ngày 18/5/2015 về việc đổi tên Trung tâm Dạy nghề và giới thiệu việc làm, Hội Nông dân tỉnh Vĩnh Phúc thành Trung tâm giáo dục nghề nghiệp và hỗ trợ nông dân -Hội Nông dân tỉnh Vĩnh Phúc,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Đổi tên Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm, Hội Nông dân
tỉnh Vĩnh Phúc thành Trung tâm giáo dục nghề nghiệp và Hỗ trợ nông dân - Hội Nông dân tỉnh Vĩnh Phúc
Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân là đơn vị sự nghiệp công lập có thu, trực thuộc Hội nông dân tỉnh Vĩnh Phúc có con dấu, tài khoản mở tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước tỉnh
Điều 2 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế và kinh
phí hoạt động
1 Chức năng:
Trang 2Trung tâm có chức năng tổ chức dạy nghề, đào tạo, tư vấn cho nông dân
và người lao động trên địa bàn nông thôn của tỉnh; Hỗ trợ nông dân, tổ hợp tác, các trang trại, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, người dân có nhu cầu về vốn, vật tư nông nghiệp, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, thông tin thị trường, giá cả để sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; Tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của trung tâm; Thực hiện nhiệm vụ, chương trình, dự án do Trung ương Hội Nông dân Việt Nam hoặc địa phương giao
2 Nhiệm vụ:
a) Tổ chức các lớp bồi dưỡng, đào tạo nghề nông (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản ) theo tiêu chuẩn học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề, dạy nghề dưới 3 tháng hoặc dạy nghề tại chỗ theo hình thức “cầm tay chỉ việc” cho các đối tượng là hội viên, nông dân trực tiếp làm nông nghiệp
b) Tham gia dạy nghề, liên kết dạy nghề và phối hợp đào tạo liên thông giữa các trình độ nghề cho lao động nông thôn, góp phần đáp ứng nhu cầu thị trường lao động
c) Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở trình độ sơ cấp nghề, nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động
d) Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh và thực hiện các chương trình, giáo trình, tài liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo
Tổ chức các hoạt động dạy và học, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
đ) Tổ chức kiểm tra trình độ, tay nghề và ký hợp đồng công việc với đội ngũ giáo viên, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của Trung tâm đủ về
số lượng, phù hợp với ngành nghề, quy mô, trình độ đào tạo theo quy định của
cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý chuyên ngành cấp trên
e) Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định pháp luật Làm đầu mối đưa công nghệ thông tin ứng dụng cho nông dân
g) Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm, hướng nghiệp và đào tạo, dạy nghề cho người có nhu cầu học nghề
h) Liên kết, phối hợp giữa các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, các nhà khoa học trong hoạt động dạy nghề, tư vấn hỗ trợ cho nông dân, hợp tác xã, các trang trại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn về vốn, vật tư nông nghiệp, máy công cụ, khoa học kỹ thuật, thông tin thị trường, giá cả để sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm
i) Tư vấn, phổ biến, hướng dẫn, giải đáp chính sách, pháp luật cho cán bộ, hội viên và nông dân
k) Tổ chức các hình thức khuyến nông phù hợp để hỗ trợ nông dân sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp và phát triển kinh tế bền vững Tổ chức các điểm trình diễn và nhân rộng các điển hình tiên tiến Tư vấn, hỗ trợ hội viên,
Trang 3nông dân tạo nguồn vốn phát triển sản xuất, kinh doanh.
l) Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm cho nông dân; làm đầu mối tổ chức hội chợ thương mại, hội chợ hàng nông sản trong nước và quốc tế, tổ chức sự kiện, hội thảo
m) Quản lý về tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản, công chức, viên chức, người lao động và thực hiện các chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động của Trung tâm theo quy định của pháp luật
n) Định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc đột xuất báo cáo tình hình hoạt động của Trung tâm với Hội Nông dân tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Trung ương Hội Nông dân Việt nam
p) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh giao
3 Quyền hạn:
a) Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển Trung tâm phù hợp với chiến lược phát triển dạy nghề và quy hoạch phát triển nghề của Tỉnh
b) Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề, hỗ trợ nông dân c) Được liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật nhằm hỗ trợ hội viên, nông dân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, thu hoạch, bảo quản, chế biến và nâng cao chất lượng dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trường lao động, thị trường sản xuất nông nghiệp
d) Sử dụng nguồn thu từ hoạt động để bảo trì, duy tu, phát triển, mở rộng
cơ sở vật chất của Trung tâm, chi cho các hoạt động dạy nghề, hỗ trợ nông dân
và bổ sung nguồn tài chính Trung tâm
đ) Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của Pháp luật
4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm:
a) Lãnh đạo Trung tâm: Có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm Phó Giám đốc Trung tâm là người được Giám đốc Trung tâm phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo quy định
về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ của tỉnh và các quy định hiện hành
b) Các phòng chuyên môn giúp việc Giám đốc gồm:
- Phòng tổ chức tổ chức – hành chính;
- Phòng Giáo vụ đào tạo và Quản lý học sinh
5 Biên chế: Biên chế của Trung tâm là biên chế sự nghiệp được cơ quan
có thẩm quyền giao theo kế hoạch hàng năm
6 Chủ tịch Hội nông dân tỉnh quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của từng phòng chuyên môn thuộc Trung tâm theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm
Trang 47 Kinh phí: Kinh phí hoạt động được cấp từ ngân sách Nhà nước và các nguồn thu hợp pháp theo quy định
Điều 3 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế quy định về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Dạy nghề và giới thiệu việc làm Hội Nông dân tỉnh Vĩnh Phúc tại Quyết định số 1893/2004/QĐ-UBND ngày 15/6/2004 của 1893/2004/QĐ-UBND tỉnh về việc thành lập Trung tâm Dạy nghề và giới thiệu việc làm Hội Nông dân tỉnh Vĩnh Phúc
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Giám đốc Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân Hội Nông dân tỉnh Vĩnh Phúc căn cứ Quyết định thi hành./
Nơi nhận:
- TW Hội Nông dân Việt Nam;
- TTTU, TTHĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CPCT, CPVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh;
- Các huyện, thành, thị ủy;
- UBND các huyện, thành, thị;
- Như điều 3 (th/h);
- Lưu: VT- TH1
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Vũ Chí Giang