1. Trang chủ
  2. » Tất cả

qd2196 QH mang luoi xe buyt gd2013-2020

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 69,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan điểm, mục tiêu: - Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông công cộng bằng xe buýt nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân, hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân, giảm ùn tắc giao th

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NAM

Số: 2196 /QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quảng Nam, ngày 17 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

Căn cứ Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 24/8/2011 của Chính phủ về tăng cường thực hiện các giải pháp trọng tâm bảo đảm trật tự an toàn giao thông;

Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 08/3/2012 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020;

Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 658/TTr-SGTVT ngày

28 tháng 6 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển tuyến vận tải khách công

cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh, giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:

1 Quan điểm, mục tiêu:

- Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông công cộng bằng xe buýt nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân, hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân, giảm ùn tắc giao thông, dần dần sẽ thay thế phương thức vận tải khách trên tuyến cố định có cự ly vận chuyển ngắn; nâng cao chất lượng phục vụ hành khách ngày càng văn minh, lịch sự, thuận lợi, đảm bảo trật tự an toàn giao thông và hạn chế ô nhiễm môi trường

- Xây dựng mạng lưới tuyến xe buýt hợp lý từ trung tâm thành phố Tam

Kỳ đến trung tâm các huyện, thành phố, các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch

và kết nối với các tỉnh lân cận, tạo điều kiện đi lại thuận lợi cho người dân

- Nâng cao chất lượng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng

xe buýt, bảo đảm đầu tư phương tiện phù hợp với hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông và nhu cầu đi lại của người dân; áp dụng công nghệ mới trong việc quản

lý và giám sát điều hành hoạt động xe buýt

2 Quy hoạch phát triển:

a) Các tuyến đã đi vào hoạt động

Trang 2

- Tuyến Tam Kỳ - Đà Nẵng và ngược lại:

Chiều dài tuyến: 70 Km Điểm đầu tuyến tại Hòa Hương, thành phố Tam

Kỳ, tỉnh Quảng Nam; điểm cuối tuyến tại 45 Nguyễn Tất Thành, thành phố Đà Nẵng và ngược lại

- Tuyến Hội An - Đà Nẵng và ngược lại:

Chiều dài tuyến: 40 Km Điểm đầu tuyến tại Bến xe Hội An - thành phố Hội An; điểm cuối tuyến tại bến xe Đà Nẵng và ngược lại

- Tuyến Đại Lộc - Đà Nẵng và ngược lại:

Chiều dài tuyến: 35 Km Điểm đầu tuyến tại bến xe Đại Lộc, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam; điểm cuối tuyến tại bến xe Đà Nẵng và ngược lại

- Tuyến Tam Kỳ - Núi Thành và ngược lại:

Chiều dài tuyến: 42 Km Điểm đầu tuyến tại bến xe Tam Kỳ, thành phố Tam Kỳ; điểm cuối tuyến tại cảng Kỳ Hà, huyện Núi Thành và ngược lại

- Tuyến Phú Đa - Đà Nẵng và ngược lại:

Cự ly tuyến: 70 Km Điểm đầu tuyến tại Phú Đa, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam; điểm cuối tuyến tại bến xe Đà Nẵng và ngược lại

- Tuyến Tam Kỳ - Hiệp Đức và ngược lại:

Cự ly tuyến: 70 Km Điểm đầu tuyến trên đường Hùng Vương, cách chân cầu vượt Tam Kỳ 300m về phía bắc thuộc thành phố Tam Kỳ; điểm cuối tuyến tại xã Sông Trà, huyện Hiệp Đức, cách ngã tư khu di tích Khu ủy khu V khoảng 100m và ngược lại

- Tuyến Tam Kỳ - Đại Lộc và ngược lại:

Điểm đầu tuyến trên đường Lý Thường Kiệt, thành phố Tam Kỳ; điểm cuối tuyến tại xã Đại Hồng, huyện Đại Lộc và ngược lại

- Tuyến Đại Lộc (Đại Chánh) - Đà Nẵng và ngược lại: UBND tỉnh đã thống nhất chủ trương mở tuyến

Các địa phương đã có các tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đi vào hoạt động ổn định, không mở thêm tuyến mới trong thời gian tới

b) Định hướng phát triển các tuyến mới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đến năm 2020:

Từ năm 2013 đến năm 2020 ưu tiên phát triển thêm một số tuyến buýt như sau:

- Tuyến Tam Kỳ - Bắc Trà My:

+ Điểm đầu tuyến tại bến xe Tam Kỳ, điểm cuối tuyến tại bến xe Bắc Trà My và ngược lại;

+ Lộ trình: Bến xe Tam Kỳ - đường Phan Bội Châu - đường Phan Chu Trinh - đường Trần Cao Vân - đường ĐT.616 - bến xe Bắc Trà My

- Tuyến Tam Kỳ - Phú Ninh:

+ Điểm đầu tuyến tại bến xe Tam Kỳ, điểm cuối tuyến tại trung tâm huyện Phú Ninh và ngược lại;

Trang 3

+ Lộ trình: Hòa Hương - đường Phan Chu Trinh - đường Huỳnh Thúc Kháng - đường Hùng Vương - đường Trần Phú - ĐH3.PN - Trung tâm huyện Phú Ninh

- Tuyến Nông Sơn - Thăng Bình:

+ Điểm đầu tuyến tại bến xe Nông Sơn, điểm cuối tuyến tại bến xe Thăng Bình và ngược lại;

+ Lộ trình: Bến xe Nông Sơn - đường ĐT.611 - Quốc lộ 1A - bến xe Thăng Bình

- Tuyến Hội An - Bắc Quảng Nam:

+ Điểm đầu tuyến tại bến xe buýt Hội An, điểm cuối tuyến tại bến xe Bắc Quảng Nam và ngược lại

+ Lộ trình: Bến xe buýt Hội An - đường Nguyễn Tất Thành - đường 28/3 đường ĐT.608 đường Lê Quý Đôn đường Mẹ Thứ Quốc lộ 1A (cũ) -bến xe Bắc Quảng Nam

- Tuyến Điện Nam, Điện Ngọc - Duy Xuyên

+ Điểm đầu tuyến tại Khu CN Điện Nam - Điện Ngọc, điểm cuối tuyến tại bến xe Nam Phước và ngược lại

+ Lộ trình: Khu CN Điện Nam - Điện Ngọc - ĐT.607 - đường Lê Hồng Phong - đường ĐT.608 - đường Mẹ Thứ - Quốc lộ 1A (cũ) - bến xe Nam Phước

- Tuyến Tam Kỳ - Tam Tiến

+ Điểm đầu tuyến tại bến xe Tam Kỳ, điểm cuối tuyến tại xã Tam Tiến

và ngược lại

+ Lộ trình: Bến xe Tam Kỳ - đường Phan Bội Châu - đường Trần Quý Cáp đường Hùng Vương đường Tôn Đức Thắng đường Phan Chu Trinh -đường Thanh Hóa - -đường Thanh niên - xã Tam Tiến

- Tuyến Bình Giang - Thăng Bình:

+ Điểm đầu tuyến tại bến xe Thăng Bình, điểm cuối tuyến tại xã Bình Giang và ngược lại

+ Lộ trình: Bến xe Thăng Bình - đường ĐT.613 - chợ Bà - Bình Giang

- Tuyến Nông Sơn - Duy Xuyên:

+ Điểm đầu tuyến tại bến xe Nông Sơn, điểm cuối tuyến tại bến xe Nam Phước và ngược lại

+ Lộ trình: Bến xe Nông Sơn - đường ĐT.610 - Quốc lộ 1A - bến xe Nam Phước

- Tuyến Khu phố chợ Nam Phước - Duy Hải:

+ Điểm đầu tuyến tại Khu phố chợ Nam Phước, điểm cuối tuyến tại xã Duy Hải và ngược lại

+ Lộ trình: Khu phố chợ Nam Phước ĐH5.DX (Duy Thành) -ĐH6.DX (Duy Thành, Duy Nghĩa, Duy Hải) - xã Duy Hải

- Tuyến Nông Sơn - Đại Lộc (sau khi xây dựng cầu Giao Thủy)

Trang 4

+ Điểm đầu tuyến tại bến xe Nông Sơn, điểm cuối tuyến tại bến xe Đại Lộc và ngược lại

+ Lộ trình: Nông Sơn - An Hòa - Giao Thủy - Kiểm Lâm - Đại Lộc

- Tuyến Đại Lộc - Nam Giang:

+ Điểm đầu tuyến tại Bến Giằng, điểm cuối tuyến tại bến xe Đại Lộc và ngược lại

+ Lộ trình: Bến Giằng -đường Hồ Chí Minh - Quốc lộ 14B - UBND xã Đại Hồng (Đại Lộc) - cầu Hà Nha - thị trấn Ái Nghĩa - bến xe Đại Lộc;

- Tuyến Khâm Đức - Hiệp Đức:

+ Điểm đầu tuyến tại bến xe Khâm Đức, điểm cuối tuyến tại bến xe Hiệp Đức và ngược lại

+ Lộ trình: Bến xe Khâm Đức - đường Hồ Chí Minh - Quốc lộ 14E -bến xe Hiệp Đức

c) Định hướng phát triển các tuyến vận tải hành khách công cộng bằng

xe buýt từ sau năm 2020

- Tuyến Nam Giang - Cửa Khẩu Đắc Ốc;

- Tuyến Phước Sơn - Nam Giang;

- Tuyến Tây Giang - Nam Giang;

- Tuyến Nam Trà My - Bắc Trà My

- Tuyến Cẩm Châu (Hội An) - thành phố Tam Kỳ

- Tuyến nội thành Tam Kỳ

Ngoài ra, các tuyến vận tải buýt kết nối với các tỉnh, thành phố lân cận, tùy tình hình thực tế sẽ khảo sát và có ý kiến của các địa phương liên quan trước khi thực hiện

d) Định hướng đầu tư phương tiện

Sử dụng phương tiện có tính tiện nghi cao, thân thiện với môi trường (sử dụng nhiên liệu LPG, CNG) và định hướng như sau:

- Các tuyến có cự ly tuyến ngắn và bề rộng mặt đường hẹp, sử dụng phương tiện xe mini buýt;

- Các tuyến cự ly tuyến dài, sử dụng xe buýt B40, B50

- Trên cùng tuyến phương tiện phải đồng nhất, cùng chủng loại

3 Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật xe buýt:

- Bố trí điểm dừng:

+ Các tuyến đường trong đô thị có xe buýt đi qua tối thiểu không quá 700m bố trí một điểm dừng xe buýt

+ Các tuyến đường ngoài đô thị có xe buýt đi qua, tùy thuộc vào vị trí

có thể bố trí các điểm dừng xe buýt với khoảng cách từ 1 - 1,5 km/điểm dừng

+ Thay thế các biển báo hiệu xe buýt trên các tuyến đường có hệ số trùng tuyến (từ 2 tuyến xe buýt đi qua) để bảo đảm đủ thông tin chung cho các tuyến

+ Cải tạo một số điểm dừng phục vụ người khuyết tật tiếp cận sử dụng + Bổ sung thêm biển báo trên các tuyến đủ số lượng yêu cầu

Trang 5

- Bố trí nhà chờ:

+ Trước mắt tạm thời giữ nguyên số nhà chờ hiện có do nhà nước và các đơn vị khác đầu tư

+ Bổ sung thêm một số nhà chờ đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật và có thể lắp dựng được bảng sơ đồ tuyến trên một số tuyến đường có xe buýt đi qua

- Bố trí vạch sơn báo hiệu và sơ đồ tuyến:

+ Tiến hành sơn vạch phản quang tại tất cả các điểm dừng có biển báo hiệu xe buýt và phạm vi các nhà chờ xe buýt trong đô thị

+ Niêm yết thông tin mạng lưới tuyến và các điểm dừng đỗ tại các nhà chờ xe buýt

Điều 2 Tổ chức thực hiện

1 Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp với Sở Giao thông vận tải trong quản lý, giám sát hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn

2 Sở Xây dựng tổ chức rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chi tiết các đô thị có xét đến quy hoạch các bến xe, điểm dừng đỗ xe buýt và điều kiện

hạ tầng phục vụ người tàn tật phục vụ hoạt động vận tải khách công cộng bằng

xe buýt

3 Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Cân đối nhu cầu vốn, đề xuất UBND tỉnh bố trí vốn ngân sách hàng năm cho đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ vận tải khách công cộng bằng xe buýt;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các ngành liên quan nghiên cứu xây dựng các cơ chế, chính sách huy động nguồn lực để phát triển tuyến vận tải khách công cộng bằng xe buýt, trình UBND tỉnh xem xét quyết định;

- Chủ trì, phối hợp với ngành có liên quan nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi phát triển tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt giai đoạn 2013 - 2020

4 Sở Giao thông vận tải:

- Tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh theo quy định;

- Công bố quy hoạch và hướng dẫn các đơn vị kinh doanh vận tải có đủ điều kiện về kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tham gia khai thác tuyến; xét chọn đơn vị có đủ năng lực thực hiện trên nguyên tắc mỗi tuyến đối đa không quá 02 doanh nghiệp Trường hợp có nhiều doanh nghiệp vận tải cùng đăng ký tham gia khai thác trên một tuyến thì tổ chức đấu thầu theo quy định để lựa chọn

- Thực hiện công bố mở tuyến, xây dựng lộ trình tuyến, điều chỉnh lộ trình tuyến; điểm dừng, tần suất, biểu đồ chạy xe phù hợp với tình hình thực tế; quản lý hạ tầng, chất lượng dịch vụ;

Trang 6

- Tổ chức áp dụng, triển khai thực hiện hệ thống chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đối với hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh;

- Trình UBND tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo hạ tầng giao thông phục vụ vận tải khách công cộng bằng xe buýt;

- Phối hợp các cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương tổ chức tuyên truyền sâu rộng đến toàn thể nhân dân về hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt;

- Chỉ đạo tổ chức đào tạo, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, tuyên truyền giáo dục, nâng cao đạo đức người lái xe, nhân viên phục vụ hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt, để đảm bảo chất lượng phục vụ hành khách tốt nhất

5 Sở Tài chính phối hợp với Sở Giao thông vận tải tham mưu UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách liên quan đến hỗ trợ phát triển tuyến vận tải khách công cộng bằng xe buýt, đặc biệt là đối với các tuyến miền núi; phối hợp các ngành, địa phương trong việc quản lý giá vé

6 Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch hướng dẫn và quản lý việc tổ chức quảng cáo trên phương tiện và tại các khu vực bến bãi, nhà chờ, biển báo

7 Sở Thông tin và Truyền thông, Ban An toàn giao thông tỉnh tổ chức thông tin, tuyên truyền về lợi ích của việc sử dụng xe buýt công cộng để mọi người tham gia, góp phần hạn chế phương tiện cá nhân

Điều 3 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số

37/2009/QĐ-UBND ngày 26/10/2009 của UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2010 - 2020

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Văn hoá Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh, Ban An toàn giao thông tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Bộ GTVT (b/c);

- TTTU, TTHĐND, TT UBND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu QH tỉnh;

- CPVP UBND tỉnh;

- Lưu: VT, TH, KTTH, KTN

(/tmp/jodconverter_0775c095-8c09-4958-9a15-ede1f7d8cf92/tempfile_46521.doc)

TM ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Đã ký

Đinh Văn Thu

Ngày đăng: 18/04/2022, 01:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w