Xây dựng các ứng dụng CNTT phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh - Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thông tin tổng hợp kinh tế- xã hội của tỉnh đã được xây dựng từ Đề án 112 đến
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG TRỊ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Kế hoạch Ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2008- 2010
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ
về Ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 398/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2008 của UBND tỉnh Phê duyệt Quy hoạch phát triển Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2008- 2015 và định hướng phát triển đến năm 2020;
Xét đề nghị của Sở Bưu chính- Viễn thông tại Công văn số 48/CV-SBCVT ngày 17 tháng 3 năm 2008 và Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số
38/TTr-SKH-KT ngày 27 tháng 3 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt Kế hoạch Ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) trong
hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2008- 2010, với các nội dụng như sau:
I MỤC TIÊU ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TẠI QUẢNG TRỊ
Mục tiêu tổng quát:
Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2008- 2010 trên địa bàn tỉnh nhằm xây dựng một chính quyền hiện đại, đổi mới phương thức quản lý, quy trình điều hành, xây dựng bộ máy hành chính năng động, minh bạch, hiệu lực và hiệu quả Đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin cần thiết, từng bước cung cấp dịch vụ công trực tuyến, một cửa, mọi lúc cho người dân
và doanh nghiệp Giúp cho người dân và các doanh nghiệp làm việc với các cơ quan nhà nước của tỉnh nhanh hơn, thuận tiện hơn, tiết kiệm hơn
Mục tiêu cụ thể:
1 Nâng cao năng lực điều hành, quản lý của các cơ quan nhà nước
- Đảm bảo hệ thống chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin thông suốt, kịp thời
từ UBND tỉnh đến các các cơ quan trực thuộc;
- Các cuộc họp của UBND tỉnh bước đầu thực hiện được trên môi trường mạng;
1
Trang 2- Văn bản phục vụ cuộc họp được cung cấp dưới dạng văn bản điện tử cho các đại biểu trước cuộc họp, giảm thời gian đọc báo cáo và tăng thời gian thảo luận trong các cuộc họp tập trung;
- Trên 30% các văn bản được lưu chuyển trên mạng, trên 90% các cán bộ, công chức nhà nước của tỉnh có điều kiện sử dụng email và khai thác thông tin phục vụ cho công việc
2 Phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Xây dựng cổng thông tin điện tử (Portal) Quảng Trị với đầy đủ thông tin theo quy định tại Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin
Cổng điện tử của tỉnh cung cấp tối thiểu là 4 dịch vụ công sau:
+ Dịch vụ công giải quyết hồ sơ khiếu nại và tố cáo;
+ Dịch vụ công cấp và đăng ký kinh doanh;
+ Dịch vụ công đăng ký và cấp giấy phép xây dựng;
+ Dịch vụ công khai báo thuế qua mạng
Mức độ cung cấp dịch vụ công: Có đầy đủ thông tin về quy trình, thủ tục thực hiện dịch vụ, các giấy tờ cần thiết, các bước tiến hành, thời gian thực hiện, chi phí thực hiện dịch vụ (Mức độ 1) Ngoài ra cho phép người sử dụng tải về và in ra các biểu mẫu hồ sơ
- Phấn đấu đến năm 2010 có khoảng khoảng 15% người dân sử dụng 4 dịch vụ công trực tuyến nói trên, khoảng 30% người dân biết về các dịch vụ công trực tuyến, khoảng 10% doanh nghiệp sử dụng dịch vụ trực tuyến để đăng ký kinh doanh và khai báo thuế qua mạng
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG TRỊ
1 Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho ứng dụng CNTT
1.1 Hạ tầng mạng chuyên dụng:
- Tiếp tục phát triển mạng cáp quang kết nối trực tiếp tất cả các cơ quan Đảng, chính quyền cấp tỉnh, thị xã, các Sở, Ban, ngành của Đề án 112;
- Tiếp tục nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh đủ khả năng lưu trữ vận hành tất cả các cơ sở dữ liệu của tỉnh Xây dựng hoàn thiện các qui định về khai thác và an toàn bảo mật trên mạng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cập nhật, khai thác các cơ sở dữ liệu dùng chung thuận lợi, nhanh chóng, chính xác, thống nhất và thông suốt;
- Xây dựng các quy trình sao lưu dự phòng (Backup) dữ liệu, đảm bảo an toàn
dữ liệu;
- Xây dựng Quy trình quản lý địa chỉ IP, thư điện tử
Tất cả các CSDL dùng chung được đặt tập trung tại Trung tâm tích hợp dữ liệu Truy xuất dữ liệu được thực hiện qua hệ thống cáp quang hoặc sử dụng công nghệ mạng riêng ảo VPN
1.2 Xây dựng các cơ sở dữ liệu:
Trang 3Các CSDL khi xây dựng phải được sự hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ chuyên ngành, đảm bảo tính hệ thống, tính tương thích, tính kế thừa các cơ sở dữ liệu hiện
có phù hợp với chuẩn quốc gia
2 Xây dựng các ứng dụng CNTT phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh
- Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thông tin tổng hợp kinh tế- xã hội của tỉnh đã được xây dựng từ Đề án 112 đến năm 2006;
- Hệ thống thư điện tử: Kế thừa kết quả từ 112 đã thực hiện;
- Hệ thống thông tin quản lý văn bản điện tử: Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống đã được xây dựng từ Đề án 112 hoặc xây dựng hệ thống mới;
- Hệ thống quản lý tài chính: Triển khai thông qua Đề án của Bộ Tài chính;
- Chương trình Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức tại các đơn vị: Xây dựng chương trình theo các tiêu chí của Bộ Nội vụ quy định
3 Xây dựng các ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp cổng thông tin điện tử của Đề án 112, trên đó
sẽ tích hợp 6 dịch vụ hành chính công trực tuyến
4 Phát triển nguồn nhân lực CNTT
- Quy hoạch và xây dựng đội ngũ Giám đốc CNTT cho các Sở, Ban, ngành, huyện, thị xã: Đến năm 2010 mỗi ngành, địa phương trong tỉnh có một lãnh đạo làm Giám đốc CNTT (CIO) nhằm triển khai, quản lý và điều hành các dự án CNTT của đơn vị mình Đồng thời, tổ chức đào tạo đội ngũ chuyên gia cao cấp về CNTT
có đủ năng lực quản lý, điều hành toàn bộ hệ thống thông tin của tỉnh
- Đào tạo đội ngũ cán bộ phụ trách CNTT cho UBND các huyện, thị xã:
Xây dựng đào tạo chuyên sâu đội ngũ cán bộ CNTT có khả năng tiếp nhận, chuyển giao công nghệ, quản trị hệ thống mạng, các cơ sở dữ liệu (CSDL), các ứng dụng chuyên ngành của từng đơn vị, đáp ứng các nhu cầu cơ bản về phát triển và triển khai các ứng dụng CNTT của tỉnh
Đến năm 2010, 100% Sở, ngành và UBND huyện thị có đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT Trong đó: Đối với sở ngành có ít nhất 01 cán bộ có trình độ đại học hoặc cao đẳng, 02 cán bộ có trình độ trung cấp CNTT Đối với huyện, thị
xã cần có ít nhất 01 cao đẳng, 02 trung cấp CNTT
- Phổ cập ứng dụng CNTT cho cán bộ công chức:
Đến cuối năm 2010:
+ Hoàn thiện cổng giao tiếp điện tử Quảng Trị với sự tham gia cập nhật thông tin của 100% Sở, ngành, huyện, thị Mọi thủ tục hành chính đều được hướng dẫn trên cổng giao tiếp điện tử;
+ Thông qua mạng internet, người dân có thể đóng góp ý kiến và được giải đáp thắc mắc một cách thỏa đáng nhờ hệ thống đối thoại doanh nghiệp- nhà nước-công dân;
+ Trên 30% người dân sử dụng dịch vụ internet và biết khai thác các dịch vụ trực tuyến;
+ Ứng dụng CNTT vào mô hình "Một cửa" cho tất cả các Sở, ngành, huyện thị
3
Trang 4trong tỉnh;
+ Tất cả các doanh nghiệp trong tỉnh có thể đăng ký kinh doanh qua mạng (Mức độ 2), trong đó có 20% doanh nghiệp thực hiện báo cáo, thống kê, khai báo thuế, được cấp phép kinh doanh, chứng chỉ qua mạng (Mức độ 3);
+ Trên 30% người dân ở thành thị được cấp chứng nhận quyền sử dụng đất qua mạng
III DANH MỤC CÁC DỰ ÁN, CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CÁC ỨNG DỤNG CNTT TRỌNG ĐIỂM GIAI ĐOẠN 2008- 2010
1 Các dự án phát triển cơ sở hạ tầng
- Dự án xây dựng mạng chuyên dụng của tỉnh kết nối các cơ quan nhà nước;
- Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm CNTT- VT thuộc Sở Bưu chính- Viễn thông;
- Dự án nâng cấp và xây dựng hệ thống mạng LAN kết nối internet cho các cơ quan nhà nước
2 Danh mục các cơ sở dữ liệu trọng điểm
- Dự án xây dựng CSDL GIS cơ sở;
- Dự án xây dựng CSDL đơn thư khiếu nại, tố cáo;
- Dự án xây dựng CSDL các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh;
- Dự án xây dựng CSDL GIS chuyên ngành du lịch;
- Dự án xây dựng CSDL nông nghiệp và nông thôn;
- Dự án xây dựng CSDL GIS chuyên ngành tài nguyên;
- Dự án xây dựng CSDL GIS chuyên ngành đất đai và nhà ở;
- Dự án xây dựng CSDL GIS chuyên ngành quy hoạch xây dựng;
- Dự án xây dựng CSDL thông tin kinh tế- xã hội;
- Dự án xây dựng CSDL thẩm định các công trình, các dự án đầu tư;
- Dự án xây dựng CSDL lao động và chính sách xã hội
3 Các dự án ứng dụng CNTT phục vụ phục vụ công tác chỉ đạo điều hành
- Dự án: Triển khai ứng dụng đồng bộ hệ thống các chương trình quản lý nội
bộ và hỗ trợ công tác quản lý;
- Dự án Ứng dụng CNTT vào công tác quản lý tài chính tỉnh Quảng Trị;
- Dự án Chuẩn hóa và tin học hóa các quy trình nghiệp vụ;
- Dự án Nghiên cứu, xây dựng hoàn thiện các chính sách về CNTT
4 Các dự án ứng dụng CNTT phục vụ phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Dự án: Nâng cấp, phát triển cổng thông tin điện tử của tỉnh theo công nghệ portal;
- Dự án xây dựng sàn giao dịch TMĐT trên cổng thông tin này;
- Dự án triển khai dịch vụ công đơn thư khiếu nại tố cáo trên cổng thông tin điện tử của tỉnh;
- Dự án phổ biến dịch vụ công đăng ký và cấp phép kinh doanh trực tuyến;
- Dự án triển khai dịch vụ công: Đăng ký và cấp giấy phép xây dựng trực tuyến;
Trang 5- Dự án triển khai dịch vụ công tra cứu thông tin lao động và chính sách xã hội trực tuyến;
- Dự án triển khai dịch vụ công tra cứu CSDL kinh tế xã hội trực tuyến;
- Dự án triển khai dịch vụ công khai báo thuế trực tuyến;
- Tuyên truyền về các dịch vụ trực tuyến cho người dân
5 Các dự án phát triển quy hoạch nguồn nhân lực CNTT
- Dự án đào tạo phổ cập, nâng cao nhận thức, kỹ năng khai thác, ứng dụng CNTT trong các Sở, Ban, ngành;
- Dự án đào tạo phổ cập CNTT cho cán bộ cấp xã phường;
- Dự án đào tạo CIO cho các Sở, Ban, ngành;
- Dự án đào tạo các chuyên viên kỹ thuật mạng cho các Sở, Ban, ngành
(Chi tiết có biểu kèm theo)
IV GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
- Kiện toàn lại Ban chỉ đạo ứng dụng CNTT: Theo hướng tinh gọn, đủ năng lực do Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng Ban, Lãnh đạo Sở Bưu chính- Viễn thông
làm Phó trưởng Ban Thường trực;
- Giải pháp về vốn:
+ Tranh thủ tối đa và sử dụng hợp lý hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, nguồn vốn do các Bộ, ngành quản lý thông qua các chương trình, dự
án đầu tư cho CNTT và các dự án tài trợ khác;
+ Căn cứ khả năng ngân sách hàng năm của tỉnh, ưu tiến bố trí nguồn vốn đầu
tư đồng bộ để thực hiện các dự án và đúng tiến độ ứng dụng CNTT đảm bảo hiệu quả;
+ Khuyến khích các tổ chức, thành phần kinh tế đầu tư mạnh mẽ cho ứng dụng CNTT
- Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức và người dân trong xã hội về ứng dụng CNTT;
- Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Thực hiện đa dạng hóa các loại hình đào tạo, hình thức và nội dụng đào tạo phù hợp với mỗi loại hình lao động có chức năng khác nhau, chú trọng đào tạo cán
bộ lãnh đạo CNTT (CIO- Chief Information Officer) cho các Sở, Ban, ngành, huyện, thị xã Tăng cường hợp tác, liên kết đào tạo với các trường công nghệ cao, các viện nghiên cứu, các công ty phát triển CNTT có thương hiệu trong nước và quốc tế;
- Xây dựng chính sách ưu đãi đối với những người trực tiếp tham gia xây dựng Chính phủ điện tử, nhằm tạo động lực để thu hút nhân tài
- Tổ chức thực hiện:
+ Trên cơ sở kế hoạch này, các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã cụ thể hóa thành kế hoạch triển khai thực hiện cho phù hợp với điều kiện của từng ngành và từng địa phương Đẩy mạnh áp dụng ISO.9002 trong giải quyết thủ tục hành chính đối với một số lĩnh vực trọng điểm trong mỗi đơn vị;
+ Tùy theo chức năng nhiệm vụ của mình, các Sở, Ban, ngành và địa phương
có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với Sở Bưu chính- Viễn thông, tổ chức triển
5
Trang 6khai thực hiện kế hoạch; cụ thể:
Văn phòng UBND tỉnh:
- Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các quy định về các quy trình xử lý luồng thông tin phục vụ sự điều hành của Lãnh đạo tỉnh Các quy định về chia sẻ thông tin giữa các cơ quan hành chính của tỉnh, để đảm bảo việc trao đổi thông tin thông suốt, nhanh chóng, chính xác và luôn được cập nhật, bảo đảm tính giá trị của thông tin Xây dựng, triển khai, quản lý công thông tin điện tử của tỉnh theo quy định của Chính phủ;
- Phối hợp với các Sở: Bưu chính- Viễn thông, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ tham mưu cho UBND tỉnh trong việc lựa chọn phần mềm, thiết bị, công nghệ đầu tư trang bị cho kế hoạch này
- Chủ trì xây dựng mô hình điểm "Ứng dụng CNTT vào hoạt động của cơ quan nhà nước" tại một số đơn vị, nhân rộng kết quả đạt được cho các đơn vị khác
Sở Bưu chính- Viễn thông:
- Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc xây dựng hạ tầng truyền thông tốc độ cao có khả năng đáp ứng được nhu cầu truyền thông đa dịch vụ, đáp ứng nhu cầu Chính phủ điện tử và ứng dụng CNTT trong hệ thống hành chính nhà nước Xây dựng, triển khai, quản lý cổng thông tin điện tử theo quy định của Chính phủ tại Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 Xây dựng Trung tâm công nghệ Thông tin- Viễn thông đủ mạnh, có khả năng nắm bắt công nghệ mới, là nơi sẽ đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ nguồn nhân lực kỹ thuật cao cho các đơn vị Đặc biệt là đào tạo đội ngũ phụ trách thông tin (CIO) và là nơi có thể phát triển các phần mềm ứng dụng, đáp ứng nhu cầu trong tỉnh;
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai các nội dung chương trình chung của tỉnh Tham mưu cho Lãnh đạo tỉnh, điều phối, giám sát kiểm tra và đề xuất các giải pháp để đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch;
- Hướng dẫn các ngành, địa phương trong tỉnh về việc lựa chọn giải pháp kỹ thuật, công nghệ phù hợp với chuẩn kiến trúc thông tin quốc gia và đảm bảo khả năng tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị trong tỉnh;
- Xây dựng và đề xuất UBND tỉnh các cơ chế chính sách đầu tư phát triển ứng dụng công nghệ thông tin- truyền thông;
- Phối hợp với Sở Tài chính, xây dựng các định mức đơn giá trong lĩnh vực CNTT trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở cho việc lập dự toán kinh phí ứng dụng CNTT;
- Phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư xây dựng, tổng hợp dự toán chi ngân sách CNTT hàng năm, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt;
- Chịu trách nhiệm thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán của các dự án ứng dụng CNTT thuộc kế hoạch này
Sở Nội vụ:
- Tham mưu cho UBND tỉnh sắp xếp lại tổ chức, theo hướng tập trung vào một đầu mối chỉ đạo, quản lý các dự án ứng dụng CNTT tránh chồng chéo nhiệm
vụ giữa các đơn vị Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các chính sách thu hút chuyên gia giỏi về CNTT vào làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước;
- Chủ trì phối hợp với các đơn vị xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ công chức
Trang 7đủ điều kiện vận hành được bộ máy Chính phủ điện tử và đào tạo chuyên gia đầu ngành về CNTT cho tỉnh
Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Bưu chính- Viễn thông cân đối tổng hợp các nguồn lực trong kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh cho các dự án phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin- truyền thông trên địa bàn tỉnh
Phối hợp với Sở Bưu chính- Viễn thông xây dựng các giải pháp triển khai việc huy động, lồng ghép các nguồn lực cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin-truyền thông trên địa bàn tỉnh, đảm bảo thực hiện thành công kế hoạch này Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý các dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước
Sở Tài chính:
Phối hợp với Sở Bưu chính- Viễn thông xây dựng cơ chế tạo điều kiện đảm bảo ưu tiên bố trí vốn cho các dự án phát triển và ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc chủ đầu tư trong việc sử dụng nguồn vốn đầu tư của nhà nước mua sắm vật tư, trang thiết bị CNTT và thực hiện quyết toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành
Sở Tư pháp:
Tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Chính phủ điện tử như: Luật Công nghệ thông tin, Giao dịch điện tử, chữ ký điện tử, xác thực điện tử, thương mại điện tử đến mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh
Công an tỉnh:
Ngăn ngừa, phòng chống và xử lý tội phạm tin học như: Đánh cắp mật khẩu, xâm nhập mạng trái phép, phát tán virus
Trong quá trình thực hiện kế hoạch, Sở Bưu chính- Viễn thông theo dõi tiến trình thực hiện, báo cáo kịp thời UBND tỉnh để có biện pháp chỉ đạo xử lý, đảm bảo cho kế hoạch thực hiện thành công
V VỐN VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
Tổng số: 65.650 triệu đồng (Sáu mươi lăm tỷ, sáu trăm năm mươi triệu đồng chẵn)
Trong đó:
+ Ngân sách địa phương và các nguồn huy động khác: 8.300 triệu đồng;
+ Ngân sách địa phương và các nguồn huy động khác: 6.000 triệu đồng
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Bưu chính- Viễn thông, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, thủ trưởng các đơn
vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
7
Trang 8TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Lê Hữu Phúc
08 N S
Trang 99
Trang 10T