Hội đồng Khoa học – Công nghệ Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ hoạt động kiêm nhiệm, có chức năng, nhiệm vụ tư vấn và giúp Cục trưởng thực hiện quản lý, tuyển chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì,
Trang 1TỔNG CỤC THỐNG KÊ
CỤC THỐNG KÊ TỈNH PHÚ THỌ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 411 /QĐ-CTK Việt Trì, ngày 16 tháng 10 năm 2009
QUYẾT ĐỊNH Thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Khoa học - Công nghệ Cục
Thống kê tỉnh Phú Thọ CỤC TRƯỞNG CỤC THỐNG KÊ TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Quyết định số 70/QĐ-TCTK, ngày 20 tháng 01 năm 2004 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ;
Căn cứ Quyết định số 71/QĐ-TCTK, ngày 25 tháng 01 năm 2005 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về việc phân cấp quản lý cán bộ đối với Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Phòng Tổ chức – Hành chính,
QUYẾT ĐỊNH Điều 1 Thành lập Hội đồng Khoa học – Công nghệ Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ
gồm các ông (bà) có tên dưới đây:
1.Ông Nguyễn Huy Lương, Cục trưởng: Chủ tịch Hội đồng;
2.Ông Tạ Quang Thiệu, Phó cục trưởng: Ủy viên;
3.Ông Nguyễn Hiền Minh, Trưởng phòng Phòng Tổng hợp: Uỷ viên, kiêm Thư ký; 4.Bà Hà Thị Oanh, Trưởng phòng Phòng Công nghiệp – Xây dựng: Uỷ viên;
5.Bà Chu Thị Kim Tú, Trưởng phòng Phòng Dân số – Văn xã: Uỷ viên;
6.Ông Trần Văn Việt, Trưởng phòng Phòng Nông nghiệp: Uỷ viên;
7.Ông Phạm Nam Hải, Trưởng phòng Phòng Thương mại: Uỷ viên;
8.Ông Nguyễn Chí Tiêu, Trưởng phòng Phòng Thống kê huyện Thanh Thuỷ: Uỷ viên;
Điều 2 Hội đồng Khoa học – Công nghệ Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ hoạt động
kiêm nhiệm, có chức năng, nhiệm vụ tư vấn và giúp Cục trưởng thực hiện quản lý, tuyển chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì, chủ nhiệm các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong hoạt động của Ngành Thống kê tỉnh Phú Thọ
Điều 3 Hội đồng có trách nhiệm thực hiện Quy chế hoạt động ban hành kèm theo
Quyết định này.
Điều 4 Hội đồng được phép sử dụng con dấu và các cơ sở vật chất cần thiết của
Cục Thống kê Kinh phí hoạt động của Hội đồng, kinh phí thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong Ngành Thống kê tỉnh do ngân sách nhà nước hỗ trợ cho mỗi đề tài, dự án và từ các nguồn khác theo quy định.
Điều 5 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký Các quy định trước đây trái với
Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 6 Trưởng phòng Phòng Tổ chức – Hành chính, Chánh Thanh tra, các Trưởng
phòng trực thuộc Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, các tổ chức, cá nhân có liên quan và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: CỤC TRƯỞNG
- Như Điều 6: TH;
- Các CQ l.quan;
- Lưu: TC, Tài vụ, VT (22b).
Nguyễn Huy Lương
Trang 2TỔNG CỤC THỐNG KÊ
CỤC THỐNG KÊ TỈNH PHÚ THỌ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ Hoạt động của Hội đồng Khoa học - Công nghệ
Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 411 /QĐ-CTK ngày16 /10/2009
Của Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định chi tiết thực hiện các nhiệm vụ quản lý khoa học và công nghệ; tuyển chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì, chủ nhiệm các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong toàn Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ (sau đây gọi tắt là Cục Thống kê); ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; phương thức làm việc của Hội đồng Khoa học - Công nghệ Cục Thống
kê (sau đây gọi tắt là Hội đồng); quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực Thống kê trong toàn Ngành Thống kê tỉnh Phú Thọ
Điều 2 Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 Ngành Thống kê tỉnh trong Quy chế này bao gồm các đơn vị, tổ chức, cá nhân trực thuộc Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ và các đơn vị, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý về chuyên môn của Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Tổng cục Thống kê;
2 Tổ chức khoa học, công nghệ trong Ngành Thống kê tỉnh trong bản Quy chế này bao gồm: Các đơn vị, cá nhân nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trực thuộc Cục Thống kê; các tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ chịu sự quản lý về chuyên môn của Cục Thống kê theo quy định của pháp luật;
3 Hoạt động khoa học và công nghệ trong Ngành Thống kê tỉnh Phú Thọ bao gồm các hoạt động:
a) Nghiên cứu khoa học thống kê; nghiên cứu khai thác, ứng dụng các sản phẩm thống kê phục vụ yêu cầu lãnh đạo, quản lý phát triển kinh tế – xã hội, phát triển sản xuất, kinh doanh và nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực khác của các cấp, các ngành, đoàn thể; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;
b) Cải tiến và phát triển quy trình, công nghệ trong hoạt động thống kê của Cục Thống kê và công tác thống kê của các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;
c) Ứng dụng, thử nghiệm các tiến bộ khoa học, công nghệ và quy trình công nghệ mới vào hoạt động Thống kê và quản lý nhà nước về Thống kê của Cục thống
kê và vào công tác thống kê của các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;
4 Báo cáo khoa học là báo cáo đánh giá toàn bộ hoặc một phần nội dung nghiên cứu đó kết thúc đối với các đề tài, dự án căn cứ theo thời gian tiến hành đó đăng ký hoặc được giao cho các tổ chức, cá nhân thực hiện
Trang 3Điều 3 Đối tượng áp dụng
1 Các đơn vị trực thuộc Cục Thống kê;
2 Các tổ chức (Công đoàn, Hội Cựu chiến binh, Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh), cá nhân công tác tại các đơn vị thuộc Cục Thống kê và các tổ chức, cá nhân, cơ quan, đơn vị chịu sự quản lý về chuyên môn của Cục Thống kê
Chương II YÊU CẦU XÁC ĐỊNH CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ Điều 4 Yêu cầu đối với việc xác định các đề tài, dự án nghiên cứu ứng dụng
khoa học, công nghệ trong Ngành Thống kê tỉnh
Các đề tài, dự án nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ trong Ngành Thống kê tỉnh được xác định theo các yêu cầu sau đây:
1 Giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với hoạt động, công tác thống kê và các vấn đề có liên quan của địa phương, của các cơ quan, đơn vị trong và ngoài Cục Thống kê;
2 Đề tài, dự án nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ phải có tính hiện đại, tính khả thi cao và phục vụ cho nhu cầu hoạt động công tác Thống kê, nhu cầu quản lý, phát triển kinh tế - xã hội của các cấp, các ngành, các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;
3 Đề cương các đề tài, dự án nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ trong Ngành Thống kê tỉnh phải có mục tiêu rõ ràng, nội dung và giải pháp tổ chức
cụ thể, phối hợp thực hiện có hiệu quả, dự kiến kết quả, sản phẩm đạt được, phương pháp nghiên cứu phự hợp và cụ thể;
4 Sản phẩm của đề tài, dự án nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ trong Ngành Thống kê tỉnh phải là luận cứ khoa học, cơ sở để xây dựng chính sách, chế độ hoặc các sản phẩm như: hệ thống mẫu sổ, mẫu biểu bảng, phần mềm, quy trình, thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích thụng tin đáp ứng tốt cho yêu cầu của công tác Thống kê và yêu cầu của hoạt động quản lý, phát triển sản xuất kinh doanh, phát triển KT - XH, yêu cầu nghiên cứu khoa học của các cấp, các ngành, các tổ chức
và cá nhân, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
Điều 5 Điều kiện của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nghiên cứu ứng
dụng đề tài, dự án khoa học, công nghệ trong Ngành Thống kê tỉnh Phú Thọ
1 Đơn vị chủ trì thực hiện phải có đủ điều kiện về nhân lực, thiết bị và cơ sở vật chất cần thiết cho việc triển khai đề tài, dự án thành công Đơn vị chủ trì thực hiện cũng có thể phối hợp với các cơ quan nghiên cứu khác ngoài Ngành Thống kê tỉnh Những cơ quan nghiên cứu này phải có đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực chuyên môn để thực hiện nội dung nghiên cứu
2 Cá nhân chủ trì đề tài nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ trong Ngành Thống kê tỉnh phải có bằng cấp tốt nghiệp từ đại học trở lên và có ít nhất 01 năm công tác theo đúng lĩnh vực chuyên môn của đề tài, dự án đăng ký chủ trì
Chương III TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ CỤC THỐNG KÊ Điều 6 Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng Khoa học - Công nghệ Cục
Thống kê
Trang 41 Hội đồng Khoa học - Công nghệ Cục Thống kê có trách nhiệm xác định các đề tài, dự án nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ của các Phòng và các đơn vị trực thuộc Cục Thống kê; xét tuyển chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì, chủ nhiệm việc thực hiện; xét duyệt đề cương chi tiết; đánh giá và nghiệm thu kết quả thực hiện; theo dõi, đánh giá hiệu quả ứng dụng của các đề tài, dự án
2 Thành phần Hội đồng Khoa học - Công nghệ Cục Thống kê
Hội đồng Khoa học - Công nghệ Cục Thống kê gồm có Chủ tịch và các ủy viên là đại diện các đơn vị trực thuộc Cục Thống kê có trình độ từ đại học trở lên,
có thời gian hoạt động trong các lĩnh vực chuyên môn Thống kê từ 3 năm trở lên
Điều 7 Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng Khoa học - Công
nghệ và bộ phận quản lý khoa học, công nghệ của Hội đồng Khoa học - Công nghệ Cục Thống kê
1 Chủ tịch Hội đồng Khoa học - Công nghệ Cục Thống kê
a) Chịu trách nhiệm phê duyệt danh mục các đề tài, dự án nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ trong Ngành Thống kê tỉnh đó được thủ trưởng các đơn
vị trực thuộc tuyển chọn gửi về Phòng Tổng hợp Cục Thống kê;
b) Trực tiếp chỉ đạo các tổ chức, cá nhân thuộc Cục Thống kê chủ trì, chủ nhiệm thực hiện đề tài, dự án nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ và giao trách nhiệm cho Trưởng Phòng Tổng hợp và bộ phận quản lý khoa học công nghệ của Phòng Tổng hợp theo dõi, giám sát tiến độ thực hiện; tổ chức nghiệm thu, công
bố, triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu của các đề tài, dự án;
c) Có nhiệm vụ tập hợp tất cả hồ sơ của các đề tài, dự án nghiên cứu (được đảm bảo thực hiện bằng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và bằng nguồn kinh phí khác từ ngân sách) do các đơn vị trực thuộc Cục Thống kê thực hiện trong năm
để báo cáo theo quy định
Đối với các đề tài, dự án nghiên cứu do các nguồn ngoài ngân sách Nhà nước đảm bảo: thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục Thống kê có nhiệm vụ tập hợp danh mục các đề tài, dự án nghiên cứu do đơn vị mình thực hiện trong năm để báo cáo với Hội đồng Khoa học - Công nghệ Cục Thống kê Báo cáo định kỳ mỗi năm 03 lần: Lần 1 vào cuối tháng 4, lần 2 vào cuối tháng 8, lần 3 vào cuối tháng 12 (nếu có phát sinh)
2 Bộ phận quản lý khoa học công nghệ của Phòng Tổng hợp, Cục Thống
kê có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc tổ chức thực hiện các đề tài,
dự án theo nội dung đó được phê duyệt
Điều 8 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trực thuộc Cục Thống kê chủ trì
thực hiện đề tài, dự án
1 Tổ chức, cá nhân trực thuộc Cục Thống kê chủ trì đề tài, dự án nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung nghiên cứu
đó được Hội đồng Khoa học - Công nghệ Cục Thống kê phê duyệt; sử dụng kinh phí đúng theo quy định của Nhà nước; báo cáo đầy đủ, đúng tiến độ thực hiện nội dung nghiên cứu và sử dụng kinh phí đã được giao;
2 Khi có thay đổi về nội dung, thời gian, địa điểm, kinh phí, chủ nhiệm đề tài phải báo cáo bằng văn bản cho Hội đồng Khoa học - Công nghệ Cục Thống kê
và bộ phận quản lý khoa học công nghệ của Phòng Tổng hợp;
Trang 53 Chủ nhiệm đề tài, dự án có thể lựa chọn, phối hợp hoặc ký hợp đồng trách nhiệm với các tổ chức, cá nhân khác để triển khai nghiên cứu, ứng dụng vào hoạt động công tác Thống kê và vào các hoạt động khác có liên quan
Chương IV QUY TRÌNH XÂY DỰNG DANH MỤC VÀ TỔ CHỨC THỰC
HIỆN CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 9 Xây dựng danh mục các đề tài, dự án nghiên cứu ứng dụng khoa
học, công nghệ trong Ngành Thống kê tỉnh Phú Thọ
1 Xác định nhu cầu ứng dụng khoa học và công nghệ của các đơn vị:
Tháng 7 hàng năm, các đơn vị trực thuộc đề xuất nhu cầu nghiên cứu ứng dụng, áp dụng khoa học công nghệ của đơn vị mình gửi Bộ phận quản lý khoa học, công nghệ của Phòng Tổng hợp để Bộ phận quản lý khoa học, công nghệ tiến hành
tổ chức lấy ý kiến rộng rãi của các cán bộ khoa học, cán bộ quản lý thuộc các đơn
vị do Cục Thống kê quản lý, trên cơ sở đó lập danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thiết đối với hoạt động thống kê và các vấn đề có liên quan nhiều đến hoạt động chuyên môn của từng đơn vị và của chung toàn Ngành trình Hội đồng Khoa học – Công nghệ Cục Thống kê xem xét
2 Xét lựa chọn các đề tài, dự án nghiên cứu, ứng dụng ưu tiên thực hiện: Trên cơ sở danh mục đề tài, dự án nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ đã được Bộ phận quản lý khoa học, công nghệ của Phòng Tổng hợp lập Hội đồng Khoa học - Công nghệ Cục Thống kê xem xét, phân tích lựa chọn các đề tài,
dự án ưu tiên thực hiện trong năm trên cơ sở xem xét các tiêu chuẩn sau:
a) Tính cấp thiết: Sự cần thiết phải thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu,
ứng dụng khoa học và công nghệ vào hoạt động chuyên môn và quản lý thống kê;
b) Khả năng ứng dụng vào thực tiễn: những đề tài, dự án có địa chỉ ứng
dụng vào hoạt động công tác Thống kê cụ thể hoặc có đơn đăng ký đề xuất nhu cầu ứng dụng cấp thiết khác;
c) Tính khả thi: Sự phù hợp về thời gian nghiên cứu, năng lực khoa học và
công nghệ của đơn vị thực hiện;
Hội đồng Khoa học - Công nghệ Cục Thống kê tiến hành bỏ phiếu lựa chọn
nhiệm vụ khoa học công nghệ theo hai phương án:“đề nghị thực hiện” và “đề nghị không thực hiện”.
Các nhiệm vụ khoa học, công nghệ của các đơn vị trực thuộc được đề nghị thực hiện phải có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng Khoa học - Công nghệ Cục Thống kê có mặt đồng ý
Sau khi Hội đồng Khoa học - Công nghệ Cục Thống kê xác định, lựa chọn được danh mục các đề tài, dự án nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ cần thực hiện trong năm Chủ tịch Hội đồng Khoa học - Công nghệ Cục Thống kê làm văn bản đề nghị gửi về Sở Khoa học và Công nghệ (đính kèm danh mục và biên bản làm việc của Hội đồng Khoa học - Công nghệ Cục Thống kê) hoặc Viện Khoa học Thống kê thuộc Tổng cục Thống kê theo quy định
Điều 10 Duyệt đề cương, đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án cấp cơ sở.
Trang 61 Xét duyệt đề cương chi tiết
Hội đồng Khoa học - Công nghệ Cục Thống kê đề nghị Cục trưởng Cục Thống kê ra quyết định thành lập Hội đồng xét duyệt đề cương chi tiết với thành phần phự hợp theo từng chuyên ngành của đề tài, dự án khoa học, công nghệ
Quy trình và thủ tục làm việc của Hội đồng Khoa học - Công nghệ xét duyệt
đề cương chi tiết đề tài, dự án cấp cơ sở gồm các bước sau:
a) Thư ký Hội đồng đọc Quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự;
b) Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp;
c) Chủ nhiệm đề tài trình bày đề cương nghiên cứu;
d) Ý kiến của các ủy viên phản biện;
e) Hội đồng trao đổi, thảo luận, bổ sung hoặc sửa đổi những chi tiết liên quan đến từng yếu tố cơ bản của đề cương Nội dung thảo luận gồm:
+ Mục tiêu cần đạt;
+ Nội dung nghiên cứu;
+ Phương pháp nghiên cứu;
+ Thời gian thực hiện;
+ Kết quả dự kiến đạt được;
+ Tổng mức kinh phí dự kiến
Hội đồng Khoa học - Công nghệ sử dụng phiếu chấm điểm đề cương chi tiết cho từng đề tài, dự án Biên bản xét duyệt đề cương chi tiết cần ghi rõ các ý kiến thảo luận của các thành viên Hội đồng và kết luận của Chủ tịch Hội đồng theo các tiêu chí như sau:
+ Giá trị khoa học và giá trị thực tiễn của đề cương nghiên cứu phải thể hiện được nội dung nghiên cứu, phương pháp triển khai, tính khả thi, thời gian thực hiện, kết quả dự kiến và khả năng áp dụng: tối đa 60 điểm;
+ Năng lực của tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì thể hiện ở kinh nghiệm, số công trình, đề tài, dự án đó thực hiện, bố trí hợp lý tiến độ thực hiện, có điều kiện
về thiết bị, nhân lực, : tối đa 30 điểm;
+ Tính hợp lý của dự toán kinh phí thực hiện: tối đa 10 điểm
Các đề tài, dự án của tổ chức, cá nhân được tuyển chọn phải có tổng số điểm trung bình của các thành viên Hội đồng từ 70/100 điểm trở lên, trong đó điểm trung bình về giá trị khoa học và thực tiễn phải đạt tối thiểu từ 40/60 điểm trở lên thì sẽ được chọn thực hiện
2 Tổ chức thực hiện và theo dõi giám sát tiến độ thực hiện đề tài, dự án.
a) Bộ phận quản lý khoa học công nghệ của Phòng Tổng hợp có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra định kỳ và đánh giá quá trình triển khai thực hiện các đề tài, dự
án nghiên cứu, ứng dụng theo các nội dung sau:
+ Đôn đốc, kiểm tra, giám sát khối lượng công việc và nội dung công việc theo
đề cương đó được Hội đồng Khoa học - Công nghệ Cục Thống kê duyệt;
+ Kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí chi cho các đề tài, dự án;
Trang 7+ Có ý kiến trong việc điều chỉnh một phần nội dung nghiên cứu cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn, hoặc chấm dứt việc thực hiện các đề tài, dự án
b) Chủ nhiệm đề tài, dự án nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong Ngành Thống kê tỉnh có trách nhiệm báo cáo định kỳ cho Phòng Tổng hợp, Cục Thống kê và Sở Khoa học và Công nghệ sau mỗi đợt ứng kinh phí Nội dung báo cáo cần ghi rõ khối lượng công việc đó triển khai, đánh giá kết quả sơ bộ đạt được, tình hình sử dụng kinh phí, kế hoạch triển khai giai đoạn tiếp theo
3 Đánh giá, nghiệm thu
3.1 Khi đến thời gian hoàn thành nghiên cứu đề tài, dự án và nghiệm thu, Chủ nhiệm đề tài, dự án phải nộp báo cáo kết quả nghiên cứu cho Phòng Tổng hợp
- Cục Thống kê và Sở Khoa học và Công nghệ để tổ chức nghiệm thu Hội đồng Khoa học - Công nghệ Cục Thống kê đề nghị Cục trưởng Cục Thống kê ra quyết định thành lập Hội đồng Khoa học và Công nghệ để đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án (cấp cơ sở) hoặc phối hợp và đề nghị Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định thành lập Hội đồng Khoa học và Công nghệ để đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án (cấp tỉnh)
3.2 Quy trình và thủ tục làm việc của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu đề tài,
dự án Khoa học và Công nghệ gồm các bước:
a) Thư ký Hội đồng đọc Quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự
b) Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp
c) Chủ nhiệm đề tài báo cáo kết quả nghiên cứu của đề tài
d) Bộ phận quản lý khoa học và công nghệ đọc nhận xét về quá trình triển khai, nội dung và kết quả thực hiện đề tài, dự án
e) Các ủy viên phản biện của Hội đồng đọc bản nhận xét, đặt câu hỏi để làm
rõ kết quả nghiên cứu
f) Hội đồng trao đổi, thảo luận và đặt câu hỏi để làm rõ kết quả nghiên cứu.
g) Hội đồng nghiệm thu bỏ phiếu đánh giá kết quả đề tài, dự án
Mỗi thành viên Hội đồng đánh giá kết quả đề tài bằng cách cho điểm, điểm tối đa về hình thức trình bày là 10/100 điểm, về nội dung là 70/100 điểm
và thời gian thực hiện là 20/100 điểm
h) Hội đồng thông qua biên bản về kết quả bỏ phiếu đề tài, dự án
3.3 Chủ nhiệm đề tài, dự án đó được Hội đồng Khoa học – Công nghệ nghiệm thu kết quả nghiên cứu có trách nhiệm giao nộp sản phẩm, quyết toán kinh phí chi hỗ trợ cho đề tài, dự án đó thực hiện theo quy định
Điều 11 Kinh phí thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu ứng dụng khoa
học, công nghệ trong Ngành Thống kê tỉnh Phú Thọ
Kinh phí thực hiện đề tài, dự án nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ được đảm bảo từ các nguồn sau:
1 Nguồn ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho mỗi đề tài, dự án cấp cơ sở theo quy định hiện hành;
2 Nguồn kinh phí do Cục Thống kê quản lý dành cho thực hiện các đề tài,
dự án cấp cơ sở cựng với nguồn hỗ trợ, tài trợ khác;
Trang 83 Nguồn tham gia đóng góp của các doanh nghiệp hoặc các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng kết quả nghiên cứu đặt hàng
Định mức chi cho các hoạt động của các đề tài, dự án thực hiện theo quy định hiện hành
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12 Hướng dẫn thực hiện
Chủ tịch Hội đồng Khoa học - Công nghệ Cục Thống kê có nhiệm vụ hướng dẫn cho các đơn vị, cá nhân trực thuộc Cục Thống kê thực hiện đúng các quy định trong bản Quy chế này
Điều 13 Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này sẽ bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật Ngoài ra, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm tùy theo tính chất, mức độ còn bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật
Điều 14 Hiệu lực thi hành
Chủ tịch và các Thành viên Hội đồng Khoa học - Công nghệ Cục Thống kê, thủ trưởng các đơn vị, các tổ chức, cá nhân thuộc Cục Thống kê có hoạt động khoa học, công nghệ chịu trách nhiệm thực hiện đúng những quy định trong bản Quy chế này kể từ ngày ký Quyết định ban hành
Trong quá trình thực hiện nếu có những nội dung không phù hợp Hội đồng
có trách nhiệm đề nghị Cục trưởng bổ sung, sửa đổi kịp thời./
CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Huy Lương
PHIẾU ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ (TỈNH/NGÀNH) NĂM ……….
1 Tên đơn vị (cá nhân) đề xuất:
2 Tên nhiệm vụ KH&CN: Ghi chính xác tên nhiệm vụ, là đề tài nghiên cứu hoặc dự án
KH&CN ( dự án SXTN, dự án áp dụng KH&CN )
3 Thuộc chương trình: Thuộc chương trình KH&CN trọng điểm cấp tỉnh (cấp ngành)
nào? Hoặc là đề tài, dự án độc lập cấp tỉnh (cấp ngành)
Trang 94 Xuất xứ: Nếu là dự án ( dự án SXTN, dự án áp dụng KH&CN ) thì ghi rõ nguồn hình
thành dự án, nếu từ kết quả nghiên cứu thì ghi kiến nghị của Hội đồng KH&CN đánh giá nghiệm thu về việc áp dụng như thế nào? Hoặc ghi rõ kết quả nghiên cứu đó được cấp văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ ( Sáng chế, giải pháp hữu ích ), đó được giải thưởng KH&CN gì v.v…
5 Giải trình về tớnh cấp thiết: Tại sao phải nghiên cứu đề tài, phải triển khai thực hiện
dự án ở cấp cơ sở (cấp tỉnh/ngành), mức độ quan trọng, cấp bách, tác động ảnh hưởng đến phát triển KH&CN và phát triển hoạt động của Cục Thống kê (của ngành)/phát triển kinh tế- xã hội của địa phương?
6 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: kết thúc:
7 Các mục tiêu cần đạt: Ghi rõ cụ thể các mục tiêu, mục đích cần đạt được là gì?
8 Nội dung KHCN chủ yếu cần giải quyết: Nêu rõ các nội dung KH&CN chủ yếu gì sẽ
giải quyết trong đề tài hoặc dự án để đạt được các mục tiêu đề ra?
9 Nhu cầu kinh phí thực hiện:
- Tổng kinh phí: triệu đồng
- Kinh phí đề nghị hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: triệu đồng
- Nguồn kinh phí khác: triệu đồng
10 Dự kiến các sản phẩm tạo ra và chỉ tiêu kĩ thuật chủ yếu của sản phẩm:
11 Khả năng ứng dụng: Nếu là dự án cần nêu rõ địa chỉ, quy mô, phạm vi áp dụng kết
quả; Nếu là đề tài nghiên cứu thì dự kiến địa chỉ ứng dụng, chuyển giao kết quả…
12 Hiệu quả:
a Hiệu quả đối với lĩnh vực KHCN: Nắm vững, làm chủ công nghệ gì, tỏc động nâng
cao trình độ công nghệ thuộc lĩnh vực KH&CN gì?
b Hiệu quả kinh tế- xó hội: Hiệu quả trực tiếp về kinh tế tính bằng giá trị nếu được áp
dụng, tác động về kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài…
…… , ngày…….tháng…… năm 20
Đơn vị/ cá nhân đề xuất
(Họ, tên và chữ ký- đóng dấu đối với đơn vị)
Ghi chú: Phiếu này trình bày không quá bốn trang khổ A4 và được dùng chung cho cả việc đề
xuất đề tài, dự án KH&CN cấp cơ sở/ tỉnh/ngành Lập xong gửi Phòng TH.
Trang 10
TỔNG CỤC THỐNG KÊ
CỤC THỐNG KÊ TỈNH PHÚ THỌ
TỔNG HỢP DANH MỤC ĐỀ XUẤT CÁC NHIỆM VỤ KH&CN
CẤP TỈNH ĐƯA VÀO KẾ HOẠCH NĂM …………
( Kèm theo công văn số / ngày tháng năm của Cục Thống kê)
Số
TT Tên đề tài, dự án
Tổ chức,
cá nhân đề xuất
Tính cấp thiết
Mục tiêu nội dung chủ yếu Ghi chú
I Nhiệm vụ khoa học
công nghệ
I.a Đề tài
1
2
3
…
I.b Dự án SXTN, dự án
áp dụng KH&CN
1
2
3
…
II Nhiệm vụ khoa học
xã hội và nhân văn
1
2
3
…
Đề tài dự án…
1
2
3
…
CỤC TRƯỞNG
( Họ, tên, chữ ký và đóng dấu)
Ghi chú: Kèm theo bản tổng hợp này là phiếu đề xuất đề tài, dự án của các tổ chức, cá
nhân nêu tại Phụ lục 3 Riêng dự án NTMN kèm đủ hồ sơ theo quy định.