1. Trang chủ
  2. » Tất cả

qd so 09.2011 quy che kiem tra va xu ly van ban qppl huyen dak po.DOC

15 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 132 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy chế này quy định về trình tự thực hiện tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền đối với các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân UBND huyện

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐAK PƠ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2011/QĐ-UBND Đak Pơ, ngày11 tháng 11 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn huyện Đak Pơ

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng

11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Tư pháp huyện,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế kiểm tra và xử lý

văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn huyện Đak Pơ”

Điều 2 Giao Trưởng phòng Tư pháp huyện chủ trì phối hợp với các cơ

quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân huyện để biết, chỉ đạo

Điều 3 Các ông (bà): Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban

nhân dân huyện; Trưởng phòng Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký./

TM ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Bùi Bá Sơn

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐAK PƠ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

trên địa bàn huyện Đak Pơ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 11/11/2011

của Ủy ban nhân dân huyện Đak Pơ)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (QPPL)

1 Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là kiểm tra và xử lý văn bản) là việc xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của văn bản trong hệ thống pháp luật, nhằm phát hiện những nội dung trái pháp luật của văn bản, kịp thời đình chỉ việc thi hành, hủy

bỏ hoặc bãi bỏ văn bản có nội dung không đúng quy định của pháp luật Đồng thời, kiến nghị xử lý trách nhiệm đối với cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật, xem xét và xử lý trách nhiệm theo thẩm quyền được giao đối với

cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chủ trì, tham mưu trong quá trình soạn thảo văn bản

2 Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật bao gồm hoạt động tự kiểm tra

và kiểm tra văn bản

Điều 2 Phạm vi, đối tượng áp dụng

1 Quy chế này quy định về trình tự thực hiện tự kiểm tra, kiểm tra và xử

lý văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền đối với các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân (UBND) huyện, Hội đồng nhân dân (HĐND) và

Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn huyện Đak Pơ; các văn bản khác do các cá nhân, cơ quan các cấp trên địa bàn huyện ban hành khi có yêu cầu, kiến nghị của

cơ quan, tổ chức, cá nhân gồm: văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không

có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành

2 Văn bản được kiểm tra, xử lý theo Quy chế này gồm:

a) Các văn bản QPPL là quyết định, chỉ thị do UBND huyện ban hành b) Các văn bản QPPL là nghị quyết do HĐND cấp xã, quyết định, chỉ thị

do UBND cấp xã ban hành

c) Văn bản có chứa QPPL nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản QPPL; văn bản có chứa QPPL hoặc có thể thức và nội dung như văn bản QPPL do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành khi nhận được yêu

Trang 3

cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và của cơ quan thông tin đại chúng cũng được kiểm tra, xử lý theo Quy chế này, bao gồm:

- Các văn bản của UBND huyện và HĐND, UBND cấp xã có chứa QPPL nhưng không được ban hành bằng hình thức là nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND;

- Văn bản có thể thức và nội dung như văn bản QPPL (như: nghị quyết, quyết định, chỉ thị), văn bản có thể thức không phải là văn bản QPPL (như: công văn, thông báo, quy chế, điều lệ, chương trình, kế hoạch, hướng dẫn của ngành, lĩnh vực hoặc văn bản hướng dẫn của liên ngành và các hình thức văn bản khác) nhưng có chứa QPPL do cơ quan, cá nhân không có thẩm quyền ban hành văn bản QPPL ban hành

Điều 3 Nguyên tắc kiểm tra văn bản, xử lý văn bản trái pháp luật

1 Việc kiểm tra văn bản, xử lý văn bản trái pháp luật được tiến hành thường xuyên, toàn diện, kịp thời; khách quan, công khai, minh bạch; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; kết hợp giữa việc kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền với việc tự kiểm tra của cơ quan ban hành văn bản, bảo đảm sự phối hợp giữa các cơ quan có liên quan

2 Nghiêm cấm các cơ quan, tổ chức, cá nhân lợi dụng việc kiểm tra văn bản vì mục đích vụ lợi, gây khó khăn cho hoạt động bình thường của cơ quan, người đã ban hành văn bản và can thiệp vào quá trình xử lý văn bản trái pháp luật

3 Sau khi kiểm tra, cơ quan kiểm tra phải có kết luận về việc kiểm tra và thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản được kiểm tra theo quy định của pháp luật

4 Cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản chịu trách nhiệm về kết luận kiểm tra, xử lý của mình; nếu quyết định xử lý trái pháp luật thì phải khắc phục hậu quả pháp lý do quyết định đó gây ra

Điều 4 Nội dung kiểm tra văn bản

Nội dung kiểm tra văn bản là việc xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản theo các nội dung được quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03/6/2008 và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBNDngày 03/12/2004

Văn bản hợp hiến, hợp pháp là văn bản bảo đảm đủ các điều kiện sau đây:

1 Ban hành đúng căn cứ pháp lý:

Có căn cứ pháp lý cho việc ban hành và căn cứ pháp lý làm cơ sở ban hành văn bản QPPL là những văn bản QPPL có hiệu lực pháp lý cao hơn đang

có hiệu lực hoặc đã được ký ban hành, thông qua mà chưa có hiệu lực tại thời điểm ban hành nhưng có hiệu lực trước hoặc cùng thời điểm với văn bản được ban hành đó

2 Ban hành đúng thẩm quyền:

Trang 4

Thẩm quyền ban hành văn bản bao gồm: thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung

a) Thẩm quyền về hình thức: Cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chỉ được ban hành văn bản theo đúng hình thức (tên gọi) văn bản QPPL đã được quy định cho cơ quan thẩm quyền đó (HĐND ban hành nghị quyết, UBND ban hành quyết định, chỉ thị)

b) Thẩm quyền về nội dung: Cơ quan có thẩm quyền chỉ được ban hành các văn bản có nội dung phù hợp với thẩm quyền của mình được pháp luật cho phép hoặc đã được phân công, phân cấp Thẩm quyền này được xác định trong các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền quy định về phân công, phân cấp, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước cụ thể của từng cơ quan, từng cấp, từng ngành đối với từng lĩnh vực

3 Nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành a) Quyết định, chỉ thị của UBND huyện phải phù hợp với văn bản của các

cơ quan nhà nước ở Trung ương, văn bản của UBND tỉnh và nghị quyết của HĐND huyện.

b) Nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND cấp xã phải phù hợp với văn bản của các cơ quan nhà nước ở Trung ương, văn bản của UBND tỉnh, UBND huyện; đối với quyết định, chỉ thị của UBND cấp xã còn phải phù hợp với nghị quyết của HĐND cấp xã

c) Không quy định lại các nội dung đã được quy định trong văn bản QPPL khác và bảo đảm thống nhất giữa văn bản hiện hành với văn bản mới được ban hành của cùng một cơ quan

4 Văn bản được ban hành đúng thể thức và kỹ thuật trình bày theo quy định của pháp luật hiện hành

5 Văn bản được ban hành phải tuân thủ đầy đủ các quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành theo quy định của pháp luật Trường hợp kiểm tra phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phải xem xét trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành văn bản để làm cơ sở cho việc xử lý văn bản và xem xét, xử lý trách nhiệm cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật đó, cũng như cơ quan, người có trách nhiệm tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, thông qua văn bản có nội dung trái pháp luật và kiến nghị xử lý theo thẩm quyền

Điều 5 Cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra

Cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản là những văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực hoặc

đã được ký ban hành, thông qua chưa có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra nhưng phải có hiệu lực trước hoặc cùng thời điểm có hiệu lực của văn bản được kiểm tra

Chương II

Trang 5

KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN

Mục 1

TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN Điều 6 Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản

1 Trưởng phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã là đầu mối giúp UBND huyện; HĐND, UBND cấp xã thực hiện việc tự kiểm tra văn bản ngay sau khi văn bản được ban hành, khi nhận được thông báo của Sở Tư pháp, phòng Tư pháp hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và của các phương tiện thông tin đại chúng

2 Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, các công

chức chuyên trách cấp xã giúp UBND cùng cấp tự kiểm tra các văn bản đã trình

cho UBND ban hành theo ngành, lĩnh vực và các văn bản do mình ban hành theo Điểm c, Khoản 2, Điều 2 của Quy chế này, trước khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hoặc khi nhận được văn bản thông báo của Sở Tư pháp, phòng

Tư pháp về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp

Điều 7 Gửi văn bản để tự kiểm tra

Trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành văn bản, Văn phòng HĐND và UBND huyện phải gửi văn bản đến phòng

Tư pháp, công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã phải gửi văn bản cho công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã để thực hiện việc tự kiểm tra

Điều 8 Quy trình thực hiện tự kiểm tra

1 Nhận, vào sổ văn bản đến:

Khi nhận văn bản đến, phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp

xã phải vào sổ “Sổ văn bản đến” để theo dõi việc gửi và nhận văn bản tự kiểm tra

2 Thực hiện tự kiểm tra:

Chuyên viên chuyên trách được lãnh đạo phòng Tư pháp phân công và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã được phân công làm công tác văn bản thực hiện tự kiểm tra văn bản theo các bước sau:

a) Đối chiếu nội dung văn bản được kiểm tra với văn bản làm cơ sở pháp

lý để xác định nội dung trái pháp luật quy định tại Điều 4 của Quy chế này; xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp pháp của văn bản được kiểm tra

b) Ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm tra vào góc trên bên phải của văn bản mà mình đã kiểm tra (để xác nhận việc kiểm tra, thời điểm kiểm tra) và lập báo cáo kèm theo danh mục những văn bản đã được phân công kiểm tra

c) Nếu không phát hiện văn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, thì nộp kết quả kết luận văn bản không trái pháp luật và chuyển về bộ phận lưu trữ kết quả kiểm tra

Trang 6

d) Nếu phát hiện có nội dung trái pháp luật hoặc không hợp lý của văn bản được kiểm tra, thì phải tiến hành theo trình tự quy định tại Điều 13 của Quy chế này

3 Việc tự kiểm tra khi nhận được thông báo của Sở Tư pháp (đối với UBND huyện), của phòng Tư pháp (đối với HĐND, UBND cấp xã) về văn bản

có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp phải được thực hiện trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày được quy định trong văn bản thông báo, đồng thời, phải thông báo bằng văn bản kết quả tự kiểm tra, xử lý văn bản cho

Sở Tư pháp, phòng Tư pháp biết, theo dõi

Mục 2 KIỂM TRA VĂN BẢN Điều 9 Thẩm quyền kiểm tra văn bản

1 Chủ tịch UBND huyện tổ chức kiểm tra văn bản do HĐND, UBND cấp

xã ban hành;

2 Trưởng phòng Tư pháp giúp Chủ tịch UBND huyện thực hiện việc kiểm tra văn bản được quy định tại khoản 1 Điều này

Điều 10 Lập và thực hiện kế hoạch kiểm tra văn bản

Hàng năm, phòng Tư pháp xây dựng và trình UBND huyện ký ban hành

kế hoạch kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn huyện; đồng thời chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch

Điều 11 Gửi văn bản để kiểm tra

Trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành văn bản, HĐND, UBND cấp xã có trách nhiệm gửi văn bản cho phòng Tư pháp để kiểm tra văn bản

Điều 12 Quy trình kiểm tra văn bản

1 Nhận, vào sổ văn bản đến:

Phòng Tư pháp có trách nhiệm mở “Sổ văn bản đến” để theo dõi việc tiếp nhận văn bản được HĐND, UBND cấp xã gửi đến để kiểm tra

2 Thực hiện kiểm tra:

Lãnh đạo phòng Tư pháp phân công chuyên viên chuyên trách thực hiện việc kiểm tra văn bản theo các bước sau:

a) Đối chiếu nội dung văn bản được kiểm tra với văn bản làm cơ sở pháp

lý để xác định nội dung trái pháp luật quy định tại Điều 4, Quy chế này; xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp pháp của văn bản được kiểm tra

b) Ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm tra vào góc trên bên phải của văn bản mà mình đã kiểm tra (để xác nhận việc kiểm tra, thời điểm kiểm tra) và lập báo cáo kèm theo danh mục những văn bản đã được phân công kiểm tra

Trang 7

c) Nếu không phát hiện văn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, thì nộp kết quả kết luận văn bản không trái pháp luật và chuyển về bộ phận lưu trữ kết quả kiểm tra

d) Nếu phát hiện có nội dung trái pháp luật hoặc không hợp lý của văn bản được kiểm tra, thì phải tiến hành theo trình tự quy định tại Điều 13 của Quy chế này

Điều 13 Kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật

1 Khi thực hiện tự kiểm tra, kiểm tra văn bản, nếu phát hiện nội dung của văn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, thì người kiểm tra văn bản phải báo cáo kết quả kiểm tra và đề xuất xử lý thông qua "Phiếu kiểm tra văn

bản" theo mẫu (phụ lục số 01, Thông tư 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của

Bộ Tư pháp).

Phiếu kiểm tra văn bản bao gồm các nội dung: tên người kiểm tra văn bản; tên văn bản được kiểm tra và văn bản làm cơ sở pháp lý để kiểm tra; nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra hoặc nội dung không hợp lý của văn bản; ý kiến nhận xét của người kiểm tra về nội dung trái pháp luật hoặc về nội dung không hợp lý của văn bản kiểm tra; đề xuất hướng xử lý nội dung trái pháp luật hoặc không hợp lý (đình chỉ, bãi bỏ, hủy bỏ, đính chính văn bản); các biện pháp khắc phục hậu quả do việc ban hành, thực hiện văn bản trái pháp luật gây ra và đề xuất việc xem xét, xử lý trách nhiệm của cơ quan, người tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, trình, thông qua, ký, ban hành văn bản trái pháp luật

2 Lập hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật và trình lãnh đạo phòng

Tư pháp (đối với việc kiểm tra, tự kiểm tra do chuyên viên chuyên trách phòng

Tư pháp thực hiện), Chủ tịch UBND cấp xã (đối với việc tự kiểm tra do công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã thực hiện)

Hồ sơ bao gồm: Văn bản được kiểm tra, văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra, phiếu kiểm tra văn bản

và các tài liệu có liên quan khác (nếu có)

3 Xử lý kết quả tự kiểm tra, kiểm tra văn bản:

a) Kết quả tự kiểm tra văn bản:

- Lãnh đạo phòng Tư pháp có trách nhiệm xem xét nội dung trái pháp luật

và thông báo ngay cho thủ trưởng cơ quan chuyên môn đã chủ trì, tham mưu soạn thảo văn bản, đồng thời tổ chức họp để trao đổi, thống nhất với cơ quan này về những nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp, các biện pháp xử

lý và chuẩn bị dự thảo văn bản xử lý báo cáo Chủ tịch UBND huyện

- Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo công chức Tư pháp - Hộ tịch tổ chức cuộc họp trao đổi, thống nhất với các tổ chức, cá nhân ở xã có liên quan về nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp của văn bản, các biện pháp xử lý và chuẩn bị dự thảo văn bản xử lý

b) Kết quả kiểm tra văn bản:

Trang 8

Lãnh đạo phòng Tư pháp thông báo theo thẩm quyền nội dung có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản được kiểm tra để cơ quan, người đã ban hành văn bản đó tự kiểm tra, xử lý, thông báo kết quả xử lý cho phòng Tư pháp theo quy định của pháp luật

Văn bản thông báo cần phải có các nội dung cơ bản sau đây: Tên văn bản được kiểm tra; tên và nội dung văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; ý kiến về nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; yêu cầu cơ quan, người đã ban hành văn bản đó tự kiểm tra, xử lý và thông báo kết quả tự kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật

4 Trên cơ sở kết quả trao đổi, thống nhất hoặc không thống nhất, lãnh

đạo phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã báo cáo kết quả tự kiểm tra và đề xuất biện pháp xử lý văn bản với Chủ tịch UBND huyện, Chủ tịch UBND cấp xã để báo cáo UBND cùng cấp tự xử lý văn bản theo đúng thẩm quyền

Đối với nghị quyết của HĐND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với Thường trực HĐND để kịp thời xử lý tại kỳ họp gần nhất

5 Trong trường hợp, khi kiểm tra văn bản, mà phát hiện nội dung của văn

bản được kiểm tra có nội dung mâu thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên đã ban hành hoặc không phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương thì trong văn bản thông báo cũng kiến nghị cơ quan, người đã ban hành văn bản đó nghiên cứu, rà soát, xử lý các nội dung không còn phù hợp theo quy định của pháp luật

Mục 3

XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT Điều 14 Thời hạn xử lý văn bản

1 Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày được quy định trong văn bản thông báo, cơ quan, người đã ban hành văn bản nhận thông báo về việc văn bản có dấu hiệu trái pháp luật phải tổ chức tự kiểm tra, xử lý văn bản đó và thông báo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra văn bản

2 Hết thời hạn xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu cơ quan, người đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không tự kiểm tra, xử lý hoặc không nhất trí với kết quả xử lý của cơ quan, người đã ban hành văn bản thì trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, cơ quan kiểm tra văn bản phải báo cáo cho UBND huyện để xem xét, xử lý theo Điều 15, Điều 16 của Quy chế này

Hồ sơ báo cáo gồm có: Báo cáo của cơ quan kiểm tra văn bản; văn bản được kiểm tra; cơ sở pháp lý để kiểm tra; phiếu kiểm tra văn bản; ý kiến của các

cơ quan (nếu có); các văn bản thông báo của cơ quan kiểm tra văn bản; các văn bản giải trình, thông báo kết quả tự kiểm tra, xử lý của cơ quan có văn bản được kiểm tra và các tài liệu có liên quan khác

Trang 9

3 Phòng Tư pháp phải mở "Sổ theo dõi xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật" để theo dõi, đôn đốc việc xử lý văn bản của các cơ quan theo mẫu

(phụ lục số 02, Thông tư 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ Tư pháp)

Điều 15 Các hình thức xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật

1 Việc xử lý văn bản do chính cơ quan, người đã ban hành văn bản thực hiện:

Văn bản QPPL do HĐND, UBND ban hành được sửa đổi, bổ sung, đính chính, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ bằng văn bản của chính HĐND, UBND đã ban hành văn bản đó

2 Các hình thức xử lý văn bản do cơ quan, người có thẩm quyền xử lý: a) Đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản áp dụng trong trường hợp nội dung trái pháp luật đó nếu chưa được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ kịp thời và nếu tiếp tục thực hiện thì có thể gây hậu quả nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

b) Hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản áp dụng trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản đó được ban hành trái thẩm quyền

về hình thức, thẩm quyền về nội dung hoặc không phù hợp với quy định của pháp luật từ thời điểm văn bản được ban hành

c) Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản áp dụng trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ văn bản làm căn cứ ban hành văn bản được kiểm tra

đã được thay thế bằng văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dẫn đến nội dung của văn bản không còn phù hợp với pháp luật hiện hành hoặc tình hình kinh tế - xã hội thay đổi

d) Đính chính nội dung đối với văn bản sai sót về việc viện dẫn căn cứ pháp lý, thể thức, kỹ thuật trình bày, còn nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp

3 Văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản khác phải xác định rõ tên văn bản, điều, khoản, điểm của văn bản bị sửa đổi, bổ sung, đính chính, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành

Điều 16 Thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật

1 Chủ tịch UBND huyện đình chỉ việc thi hành và hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của UBND cấp xã; đình chỉ thi hành nghị quyết trái pháp luật của HĐND cấp xã và đề nghị HĐND huyện hủy bỏ hoặc bãi bỏ

2 Việc HĐND cấp xã xử lý nghị quyết do mình ban hành có dấu hiệu trái pháp luật phải được tiến hành tại kỳ họp gần nhất

3 Văn bản do Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện ban hành có dấu hiệu trái pháp luật, đã được thông báo về việc văn bản có dấu

Trang 10

hiệu trái pháp luật mà không tổ chức tự kiểm tra, xử lý văn bản đó thì Trưởng phòng Tư pháp đề xuất Chủ tịch UBND huyện tiến hành xử lý văn bản theo quy định

4 Căn cứ vào nội dung trái pháp luật của văn bản, tính chất và mức độ thiệt hại trên thực tế do văn bản trái pháp luật gây ra, Trưởng phòng Tư pháp kiến nghị cơ quan đã ban hành văn bản trái pháp luật phải kịp thời áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do việc ban hành văn bản trái pháp luật gây ra, cơ quan ban hành văn bản có nội dung trái pháp luật phải tổ chức kiểm điểm, xác định trách nhiệm của tập thể và báo cáo cơ quan cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định, đồng thời xem xét trách nhiệm kỷ luật cán bộ, công chức đối với người tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, thông qua văn bản có nội dung trái pháp luật

Điều 17 Công bố việc xử lý văn bản trái pháp luật

1 Kết quả xử lý văn bản trái pháp luật phải niêm yết tại trụ sở cơ quan ban hành hoặc các địa điểm khác do Chủ tịch UBND huyện, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định, chậm nhất là sau 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật

2 Đối với văn bản có chứa QPPL và văn bản do cơ quan không có thẩm quyền ban hành thì kết quả xử lý phải gửi cho tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân mà trước đó văn bản đã được gửi

3 Văn phòng HĐND và UBND huyện, Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã có trách nhiệm niêm yết kết quả xử lý văn bản trái pháp luật do UBND huyện, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành

Điều 18 Lưu trữ hồ sơ về kiểm tra văn bản trái pháp luật

1 Kết thúc quá trình kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật, người kiểm tra phải lập hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật Hồ sơ này bao gồm: văn bản được kiểm tra, văn bản làm cơ sở pháp lý để kiểm tra, phiếu kiểm tra văn bản, thông báo, biên bản các cuộc họp giữa các bên, kết quả xử lý cuối cùng đối với văn bản và các tài liệu có liên quan khác

2 Hồ sơ về kiểm tra văn bản đã được xử lý cuối cùng được chuyển đến bộ phận cơ sở dữ liệu nhằm xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản

3 Hệ cơ sở dữ liệu bao gồm các nội dung:

a) Các văn bản QPPL đã được rà soát để xác lập cơ sở pháp lý xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra

b) Kết quả kiểm tra và xử lý văn bản (bao gồm văn bản QPPL và văn bản quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 2 của Quy chế này)

c) Các thông tin về nghiệp vụ kiểm tra; các thông tin, tài liệu, dữ liệu khác phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản

Ngày đăng: 18/04/2022, 01:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w