1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lý luận lợi nhuận của cmác và tự vận dụng trong hoạt động của các doanh nghiệp thương mại ở việt nam hiện nay

13 879 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 880 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ trong xã hội có sản xuất hàng hoá mới có sự cần thiết khách quan phải quý các loại lao động cụ thể khác nhau vốn không thể so sánh với nhau đợc tức là phải quy lao động cụ thể thành

Trang 1

Lời nói đầu

Đất nớc phồn vinh, đời sống của mọi thành viên trong xã hội ngày càng cải thiện Đòi hỏi phải có một nền công nghiệp, nông nghiệp phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển Nớc ta muốn phát triển kinh tế có hiệu quả thì Đảng và Nhà nớc ta phải có tầm hiểu biết sâu rộng trong việc đa ra các chính sách tối u Các sách phải hình thành từ sự hiểu biết một cách sâu sắc,những gì mà nó đem lại và những gì mà nó gây ra trong hiện tại,trong tơng lai gần,trong tơng lai xa

Xuất phát từ nguyên tắc trên với nền kinh tế Việt Nam hiện nay Nớc ta

đang chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng.Chúng ta mong mỏi cho quá trình phát triển kinh tế thành công.Vì thế, không phải ai khác không phải một tổ chức, một quốc gia nào khác có thể giúp chúng ta mà tự ta phải tìm ra con đờng phát triển kinh tế phù hợp với điều kiện của nớc ta của nớc ta hiện nay.Những yếu tố chính quyết

định, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế thị trờng Đó chính là lợi nhuận.Vậy thế nào là lợi nhuận ? lợi nhuận thơng nghiệp là gì? và lợi nhuận thơng nghiệp

đóng vai trò nh thế nào trong hoạt động của các doanh nghiệp thơng mại nền kinh tế thị trờng mà ta lại có thể xem nó là yếu tố chính yếu? Đây chính là những vấn đề đáp ứng đợc yêu cầu phát triển kinh tế hiện nay

Đây là một vấn đề có tầm quan trọng rất lớn Qúa trình nghiên cứu nó phải xuất phát từ các quan điểm của các nhà học thuyết trớc Mac kết hợp với quan điểm của Mac và thực tiễn hiện nay.Qúa trình nghiên cứu sẽ giúp giải

đáp đợc các câu hỏi luôn đặt ra trong lý luận cũng nh trong thực tiễn về sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp, những biến đổi xã hội để thấy đợc quá trình phát triển của Việt Nam Em nhận thấy đây là một vấn đề hết sức quan trọng và mang tính thời sự

Do đó đề án của em đề cập đến vấn đề:

“Lý luận Lợi nhuận của CMác và tự vận dụng trong hoạt động của các

doanh nghiệp thơng mại ở Việt Nam hiện nay

Do nguồn kiến thức của em còn nhiều hạn chế và trong phạm vi đề tài cho phép em rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để đề án đợc hoàn thiện hơn

Trang 2

Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ tận tình của các thầy,cô giáo đã giúp em hoàn thành đề án này!

Trang 3

I: Lý luận của Mác về lợi nhuận thơng nghiệp

Mác viết “Tôi là ngời đầu tiên phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động biểu hiện trong hàng hoá”

Sở dĩ hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị lao động vì lao động sản xuất hàng hoá có tính hai mặt là lao động cụ thể và lao động trừu tợng

Theo Mác, lao động cụ thể là lao động hao phí dới một hình thức cụ thể của một nghề nghiệp chuyên môn nhất định, có mục đích riêng đối tợng riêng, thao tác riêng, phơng tiện riêng, thao tác và kết quả riêng Kết quả lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá Lao động cụ thể càng nhiều loại thì giá trị sử dụng cũng có nhiều loại Tất cả các lao động cụ thể hợp thành hệ thống phân công lao động xã hội ngày càng chi tiết Lao động cụ thể là một phạm trù vĩnh viễn là một điều kiện không thể hình thức cụ thể của nó nh thế nào gọi là lao động trừu tợng

Lao động bao giờ cũng là sự hao phí sức óc, sức thần kinh và bắp thịt của ngời Những bản thân sự hao phí lao động về mặt sinh lý đó cha phải là lao

động trừu tợng Chỉ trong xã hội có sản xuất hàng hoá mới có sự cần thiết khách quan phải quý các loại lao động cụ thể khác nhau vốn không thể so sánh với nhau đợc tức là phải quy lao động cụ thể thành lao động trừu tợng Vì lao động trừu tợng là một phạm trù lịch sử Lao động trừu tợng nó tạo ra giá trị của hàng hoá là một phạm trù lịch sử Lao động trừu tợng nó tạo ra giá trị của hàng hoá

Trong nền sản xuất hàng hoá giản đơn, tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá là sự biểu hiện của mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hoá giản đơn Mâu thuẫn này còn biểu hiện ở lao động cụ thể với lao động trừu t -ợng, ở giá trị sử dụng với giá trị của hàng hoá “Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá là điểm mấu chốt để hiểu biết kinh tế chính trị học” Nó là

sự phát triển vợc bậc so với các học thuyết kinh tế cổ điển

Mác cũng là ngời đầu tiên đã xây dựng nên lý luận về giá trị thặng d một cách hoàn chỉnh vì vậy, lý luận giá trị thặng d đợc xem là hòn đá tảng to lớn nhất trong toàn bộ học thuyết kinh tế của Mác Qua thực tế xã hội t bản lúc bấy giờ Mác thấy rằng giai cấp t bản thì ngày càng giầu thêm còn giai cấp vô

Trang 4

sản thì ngày càng nghèo khổ và ông đã đi tìm hiểu nguyên nhân vì sao lại có hiện tợng này Cuối cùng ông phát hiện ra rằng nếu t bản đa ra một lợng tiền

là T đa vào qua trình sản xuất và lu thông hàng hoá thì số tiền thu về lớn hơn

số tiền ứng ra ta gọi là T’ (T’>T) hay T’ = T + T

C.Mác gọi T là giá trị thặng d ông cũng thấy rằng mục đích của lu thông tiền tệ với t cách là t bản không phải là giá trị sử dụng mà là giá trị Mục đích của lu thông T-H-T’ là sự lớn lên của giá trị thặng d nên sự vận động T-H-T’ là không có giới hạn Công thức này Mác gọi là công thức chung của t bản

Qua nghiên cứu Mác đi đến kết luận: “T bản không thể xuất hiện từ lu thông và cũng không thể xuất hiện ở ngời lu thông Nó phải xuất hiện trong lu thông và đồng thời không phải trong lu thông” Đây chính là mâu thuẫn chung của công thức t bản Để giải quyết mâu thuẫn này Mác đã phát hiện ra nguồn gốc sinh ra giá trị hàng hoá sức lao động quá trình sản xuất ra hàng hoá và tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân giá trị sức lao động Vậy quá trình sản xuất ra t bản chủ nghĩa là quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng d C.Mác viết: “Với t cách là sự thống nhất giữa quá trình lao động và quá trình sáng tạo ra giá trị thì quá trình sản xuất là quá trình sản xuất ra hàng hoá, với t cách là tăng giá trị thì quá trình sản xuất là một quá trình sản xuất t bản chủ nghĩa, là hình thái t bản chủ nghĩa của nền sản xuất hàng hoá ”

Phần giá trị mới lớn hơn giá trị sức lao động, nó đợc tính bằng giá trị sức lao động cộng thêm giá trị thặng d Vậy giá trị thặng d (m) là phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra và bị nhà t bản chiếm

đoạt Qua đó chúng ta thấy t bản là giá trị đem lại giá trị thặng d bằng cách bóc lột công nhân làm thuê

Để nghiên cứu yếu tố cốt lõi tạo nên giá trị thặng d trong quá trình sản xuất của t bản thì C.Mác đã chia t bản ra làm hai bộ phận T bản bất biến và t bản khả biến

Bộ phận t bản tồn tại dới hình thái t liệu sản xuất mà giá trị đợc bảo tồn

và chuyển vào sản phẩm, tức là giá trị không biến đổi về lợng trong quá trình sản xuất đợc C.Mác gọi là t bản bất biến và đợc ký hiệu là C

Trang 5

Còn bộ phận t bản biểu hiện dới hình thức giá trị sức lao động trong quá trình sản xuất đã tăng thêm về lợng gọi là t bản khả biến và đợc ký hiệu là: V Nhng, trong đời sống hiện thực, ngời ta thấy Xí nghiệp nào sử dụng máy móc và công nghệ hiện đại thì năng suất lao động cao hơn và nhờ đó thu đợc lợi nhuận nhiều hơn Khi máy móc cha đợc áp dụng phổ biến, nhà t bản thu

đ-ợc lợi nhuận siêu ngạch, mặt khác, số lợng sản phẩm sản xuất ra sẽ nhiều hơn,

do đó tổng khối lợng lợi nhuận mà nhà t bản thu đợc cũng sẽ lớn hơn trớc

Nh vậy ta thấy muốn cho t bản khả biến hoạt động đợc phải có một t bản bất biến đợc ứng với tỷ lệ tơng đơng và qua sự phân chia ta rút ra t bản khả biến tạo ra giá trị thặng d vì nó dùng để mua sức lao động Còn t bản bất biến

có vai trò gián tiếp trong việc tạo ra giá trị thặng d Từ đây ta có kết luận “Giá trị của hàng hoá bằng giá trị t bản bất biến mà nó chứa đựng”., cộng với giá trị của t bản khả biến đó (tức là giá trị thặng d đã đợc sản xuất ra) Nó đợc biểu hiện bằng công thức:

Giá trị = c + v + m

Sự phân chia t bản thành t bản bất biến và t bản khả biến đã vạch ra thực chất bóc lột t bản chủ nghĩa chỉ có lao động của công nhân làm thuê mới tạo

ra giá trị thặng d của nhà t bản, (t bản đã bóc lột một phần giá trị mới do công nhân tạo ra) Nó đợc biểu hiện một cách ngắn gọn qua quá trình

Giá trị = c + v + m

Giá trị t liệu sản xuất chuyển vào sản phẩm: c

Giá trị sức lao động của ngời công nhân mà nhà t bản trả cho ngời công nhân): V

M =

m’.V =

m V v Giá trị mới do ngời công nhân tạo ra: v + m

Nh thế t bản bỏ ra một lợng t bản để tạo ra giá trị là c + v, nhng giá trị mà

t bản thu vào là c + v + m Phần M dôi ra là phần mà t bản bóc lột của ngời công nhân

Trang 6

ở trên chúng ta nghiên cứu nguồn gốc của giá trị thặng d Nhng muốn hiểu về nó ta nghiên cứu sự bóc lột t bản về mặt lợng Các phạm trù tỷ suất giá trị thặng d và khối lợng giá trị thặng d mà ta nghiên cứu sau đây sẽ biểu hiện

về mặt chất của sự bóc lột

Tỷ suất giá trị thặng d là tỷ số giữa giá trị thặng d và t bản khả biến Ký hiệu của tỷ suất giá trị thặng d là m’ ta có:

m’ = m.100%

v

Tỷ suất giá trị thặng d vạch ra một cách chính xác trình độ bóc lột công nhân Thực chất đây là tỷ lệ phân chia ngày lao động thành thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng d, nhng nó không biểu hiện lợng tuyệt

đối của sự bóc lột tức là khối lợng giá trị thặng d Khối lợng giá trị thặng d là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng d và tổng t bản khả biến (v) Gọi M là giá trị thặng d thừa (T bản khả biến là một đơn vị t bản biểu hiện ra bên ngoài nh tiền lơng của một công nhân)

Nhà t bản luôn tìm cách tạo ra giá trị thặng d nhiều nhất bằng nhiều cách bằng nhiều thủ đoạn Trong đó C.Mác chỉ ra hai phơng pháp mà chủ nghĩa t bản sử dụng đó là sản xuất giá trị thặng d tơng đối, sản xuất giá trị thặng d tuyệt đối, ngoài ra còn có phơng pháp sản xuất giá trị thặng d siêu ngạch Mác đã chỉ ra trong giai đoạn phát triển đầu của chủ nghĩa t bản, khi kỹ thuật còn thấp và tiến bộ chậm thì việc tăng giá trị thặng d tuyệt đối bằng cách kéo dài tuyệt đối ngày lao động trong điều kiện thời gian lao động cần thiết không thay đổi Những phơng pháp này còn có hạn chế về thời gian, về thể chất và tình thần ngời công nhân Sự bóc lột này đã dẫn đến nhiều cuộc bãi công, đấu tranh của các tập đoàn, mặt khác, đến giai đoạn phát triển cao có thể làm cho năng suất lao động để tăng giá trị thặng d và nâng cao trình độ bóc lột

Nhà t bản sản xuất ngày càng nhiều giá trị thặng d bằng cách rút ngắn thời gian lao động cần thiết do đó kéo dài tơng ứng thời gian lao động thặng

d trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi Phơng pháp này không có giới hạn

Bên cạnh đó các nhà t bản ngày nay đang tìm cách cải tạo kỹ thuật, đa kỹ thuật mới vào, nâng cao tay nghề công nhân, tạo điều kiện và tinh thần để tạo

Trang 7

ra năng suất lao động, cá biệt lớn hơn năng suất lao động xã hội Phần giá trị thặng d dôi ra ngoài giá trị thặng d thông thờng do thời gian lao động cá biệt nhỏ hơn thời gian lao động xã hội cần thiết gọi là giá trị thặng d siêu bền

Ph-ơng pháp này sản xuất giá trị thặng d siêu ngạch

Quá trình sản xuất giá trị thặng d chỉ là sự biểu hiện qua sản phẩm còn thực tế để thu lợng tiền thì chuyển hoá giá trị thặng d nh thế nào vì công thức chung của t bản là T – H – T’ nên mục đích cuối cùng của nhà t bản thu

đ-ợc T’ còn giá trị thặng d chỉ là tiền đề là nền tảng để thu đợc T’ (T’>T) (Mác

đã giúp ta giải quyết vấn đề này vì ông đã tìm ra một đại lợng biểu hiện giá trị thặng d đó là lợi nhuận (P)) Vậy:

“Giá trị thặng d khi đợc đem so sánh với tổng t bản ứng trớc thì mong hình thức biến thành lợi nhuận ” từ đó ta có thể thấy lợi nhuận chính là con đẻ của tổng t bản ứng trớc c+v

Để hiểu rõ hơn về lợi nhuận chúng ta có thể đi sâu vào phân tích chi phí thực tế xã hội và chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa xuất phát từ giá trị hàng hoá c+v+m

Muốn sản xuất hàng hoá phải chi phí lao động nhất định bao gồm chi phí cho t liệu sản xuất t bản bất biến gọi là lao động quá khứ và lao động tạo ra giá trị mới (v+m) Đứng trên quan điểm toàn xã hội, quan điểm của ngời lao

động thì chi phí đó là chi phí thực tế để tạo ra giá trị hàng hoá

(c+v+m) Nhng đối với nhà t bản thì họ không hao phí thực tế để sản xuất

ra hàng hoá nên nhà t bản chỉ xem hết bao nhiêu t bản chứ không tính xem chi phí hết bao nhiêu lao động cần thiết, thực tế họ chỉ ứng ra số t bản để mau t liệu sản xuất (c) và mua sức lao động (v), chi phí đó đợc C.Mác gọi là chi phí

t bản chủ nghĩa và ký hiệu là: k (k =c+v) Nh vậy chi phí t bản chủ nghĩa luôn luôn nhỏ hơn chi phí thực tế Giữa giá thành hàng hoá và chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa có sự chênh lệch nhau một lợng đúng bằng giá thành thặng d

Do đó nhà t bản hàng hoá sẽ thu về một phần lời đúng bằng giá thành thặng d

m, số tiền này gọi là lợi nhuận

Giá trị hàng hoá lúc này bằng chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa cộng với lợi nhuận

Giá trị = k + P

Trang 8

Về mặt Lợng lợi nhuận có nguồn gốc là kết quả lao động không công của công nhân làm thuê

Về mặt chất lợi nhuận xem nh toàn bộ t bản ứng trớc đẻ ra Do đó lợi nhuận che dấu quan hệ bóc lột t bản chủ nghĩa, che dấu nguồn gốc thực sự của nó

Do chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa luôn luôn nhỏ hơn chi phí sản xuất thực tế cho nên nhà t bản có thể bán hàng hoá cao hơn chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa và có thể thấp hơn giá thành hàng hoá Nếu nhà t bản bán hàng hoá với giá trị bằng giá trị của nó thì P = m Nếu bán với giá trị cao hơn giá thành của nó thì P>m, nếu bán với giá trị nhỏ hơn giá trị của nó thì P<m Chính điều này đã làm cho họ cho rằng lợi nhuận là việc mua bán, do lu thông tạo ra, do tài kinh doanh của nhà t bản mà có Điều này dẫn đến sự che dấu thực chất bóc lột của chủ nghĩa t bản

Nhng lòng tham của nhà t bản là vô đáy vì thế sau khi đã có lợi nhuận rồi

họ không dừng lại tại đó mà họ còn muốn tìm ra với số tiền mà họ đầu t đó thì

họ đầu t vào đâu để thu đợc lợi nhuận lớn hơn Từ đây nẩy sinh khái niệm về

tỷ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận không phản ánh trình độ bóc lột của nhà t bản mà nó nói lên mức lãi của việc đầu t Nó cho nhà t bản biết họ đầu t vào đâu thì có lợi Do đó việc thu lợi nhuận và theo đuổi tỷ suất lợi nhuận là động lực thúc

đẩy nhà t bản, là mục tiêu cạnh tranh của các nhà t bản

Do mục tiêu đạt đợc lợi nhuận cao nhất nên giữa các nhà t bản luôn luôn diễn ra sự cạnh tranh gay gắt, các quá trình cạnh tranh của nhà t bản đợc C.Mác phân chia thành hai loại, cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành

Cạnh tranh trong nội bộ ngành là sự cạnh tranh giữa các Xí nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá nhằm mục đích tiêu thụ hàng hoá có lợi hơn để thu lợi nhuận siêu ngạch

Do bản chất của cạnh tranh chính là một hình thức đấu tranh gay gắt giữa những ngời sản xuất hàng hoá dựa trên chế độ t hữu về t liệu sản xuất nhằm giành dật những điều kiện có lợi nhất của sản xuất và tiêu thụ hàng hoá Vậy

nó cho nền cạnh tranh trong nội bộ ngành buộc các xí nghiệp phải tìm cách

Trang 9

giảm giá trị khác biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị xã hội để giành thắng lợi trong cạnh tranh Kết quả là do điều kiện sản xuất bình quân trong ngành thay

đổi, giá trị xã hội của hàng hoá giảm xuống

Cạnh tranh giữa các ngành là cạnh tranh giữa các nhà t bản ở các ngành sản xuất khác nhau có nhiều điều kiện khác nhau, do đó tỷ suất lợi nhuận cũng khác nhau Các nhà t bản chọn ngành có lợi nhuận cao để đầu t C.Mác viết: "Do ảnh hởng của cạnh tranh những tỷ suất lợi nhuận khác nhau đó san bằng đi thành một tỷ suất lợi nhuận chung không kể cấu tạo hiện có nh thế nào gọi là lợi nhuận bình quân"

Quá trình bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận là sự hoạt động của quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân trong xã hội t bản Sự hoạt động của quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân là biểu hiện cụ thể của sự hoạt động của quy luật giá trị thặng d trong thời kỳ tự do cạnh tranh của chủ nghĩa t bản

Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và lợi nhuận bình quân đã che dấu hơn nữa thực chất bóc lột của chủ nghĩa t bản Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận và lợi nhuận không làm chấm dứt quá trình cạnh tranh trong xã hội t bản, trái lại cạnh tranh vẫn tiếp diễn

Sự chuyển hóa từ giá trị hàng hoá thành giá cả sản xuất và sự che dấu quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa các phạm trù sản xuất

Cùng với sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân ta thấy một bộ phận hàng hoá đợc bán cao hơn giá trị của chúng còn bộ phận khác lại bán thấp hơn giá trị của chúng cũng theo một tỉ lệ nh thế Chỉ có bán hàng hoá theo những giá cả đó thì tỷ suất lợi nhuận trong các công ty mới có thể đồng nhất và ngang với nhau, dù cấu thành hữu cơ của các t bản đều khác nhau "Những giá cả đó có đợc bằng cách lấy chi phí sản xuất của hàng hoá cộng với lợi nhuận bình quân gọi là giá cả sản xuất"

Vậy : Giá cả sản xuất = K + P

Tiền đề của giá cả sản xuất là sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân

Điều kiện để giá trị biến thành gía cả sản xuất gồm có: đại công nghiệp cơ khí

t bản chủ nghĩa phát triển, sự liên hệ đầy đủ giữa các ngành sản xuất này sang ngành khác

Trang 10

Trớc đây khi cha xuất hiện phạm trù giá cả sản xuất thì giá cả xoay quanh giá trị hàng hoá Giờ đây giá cả của hàng hoá xoay quanh giá cả sản xuất Về mặt lợng, giá cả sản xuất và giá trị có thể không bằng nhau chính trong mới quan hệ này, giá trị vẫn là cơ sở, là nội dung bên trong của giá cả sản xuất, giá cả thị trờng

Thực chất hoạt động của quy luật giá cả sản xuất là sự biểu hiện hoạt

động của quy luật giá trị trong thời kỳ tự do cạnh tranh của chủ nghĩa t bản Lợi nhuận đợc biểu hiện dới dạng lợi nhuận công nghiệp, lợi nhuận

th-ơng nghiệp, lợi nhuận ngân hàng, lợi tức cho vay

Trong công nghiệp để cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho thị trờng các nhà sản xuất phải bỏ tiền vốn trong quá trình sản xuất và kinh doanh họ mong muốn chi phí còn số d dôi để không chi sản xuất, củng cố và tăng cờng vị trí của mình trên thị trờng Lợi nhuận ở đây chính là phần chênh loch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí, còn tối đa hoá lợi nhuận hoặc giảm chí phí sản xuất, tức là phải làm gì để đạt đợc lợi nhuận cực đại cho doanh nghiệp Tổng doanh thu của doanh nghiệp mà số tiền mà doanh nghiệp đó kiếm đợc nhờ bán hàng hóa, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định, và quá trình này cũng đợc t bản công nghiệp chi cho một phần lợi nhuận Lợi nhuận đó sau này đợc gọi là lợi nhuận thơng nghiệp

Chúng ta đã đề cập đến quan điểm của chủ nghĩa trọng thơng ở đó họ cho rằng lợi nhuận là kết quả trao đổi không ngang giá Họ coi thơng nghiệp

là lừa gạt "không một ngời nào thu đợc lợi nhuận mà không làm thiệt kẻ khác

"Quan điểm sai lệch này là do họ tách rời quá trình sản xuất"

Khác với t bản thơng nghiệp trớc chủ nghĩa t bản, t bản thơng nghiệp dới chủ nghĩa t bản là một bộ phận của t bản chủ nghĩa T bản thơng nghiệp chỉ hạn chế ở chức năng mua và bán, nó không sáng tạo ra giá trịvà giá trịthặng d,

nó chỉ làm nhiệm vụ thực hiện giá trịvà giá trịthặng d Nhìn bề ngoài lợi nhuận thơng nghiệp là do mua rẻ bán đắt do lu thông tạo ra Nhng thực chất

"Lợi nhuận thơng nghiệp t chủ nghĩa là một bộ phận giá trị thặng d do nhà t bản chủ nghĩa nhờng cho nhà t bản thơng nghiệp" Nhà t bản công nghiệp nh-ờng cho nhà t bản thơng nghiệp một phần bởi vì t bản thơng nghiệp chỉ hoạt

động trong lĩnh vực lu thông, đó là một khâu, một gian đoạn của quá trình sản xuất, không có gian đoạn thì quá trình tái sản xuất không thể tiếp diễn tiếp tục

Ngày đăng: 19/02/2014, 09:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w