1. Trang chủ
  2. » Tất cả

QDCT1103-Bình(danh muc nvu KHCN 2015

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 102,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh Ninh Thuận có sử dụng ngân sách nhà nước.. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈN

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 1103/QĐ-UBND Ninh Thuận, ngày 21 tháng 5 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ

sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện mới năm 2015

––––––––––––––––––––––––

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng

11 năm 2003;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Quyết định số 2311/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập các Hội đồng tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện mới năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 105/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của

Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học

và công nghệ của tỉnh Ninh Thuận có sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ kết quả họp các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm 2015, ở 04 lĩnh vực: tài nguyên - môi trường - ứng phó biến đổi khí hậu; nông nghiệp và phát triển nông thôn; công nghệ hóa sinh - y sinh,

y tế; nghiên cứu chính sách phát triển kinh tế - xã hội

Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 253/TTr-SKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân

sách nhà nước thực hiện mới năm 2015, cụ thể như sau:

1 Lĩnh vực tài nguyên - môi trường - ứng phó biến đổi khí hậu: 02 đề tài;

2 Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn: 03 đề tài;

3 Lĩnh vực công nghệ hóa sinh - y sinh, y tế: 03 đề tài;

4 Lĩnh vực nghiên cứu chính sách phát triển kinh tế - xã hội: 02 đề án, đề tài

(Kèm theo danh mục nhiệm vụ)

Điều 2 Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan,

Trang 2

UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh Ninh Thuận có sử dụng ngân sách nhà nước

Điều 3 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./

PHÓ CHỦ TỊCH

- Như Điều 3;

- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh Bùi Nhật Quang;

- VPUB: PVP (L.T.Dũng);

Lê Văn Bình

Trang 3

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

––––––––––

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

THỰC HIỆN MỚI NĂM 2015

(Kèm theo Quyết định số 1103/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

TT Tên nhiệm vụ Định hướng mục tiêu Yêu cầu đối với kết quả, sản phẩm Phương thức tổ chức thực hiện Ghi chú Lĩnh vực Tài nguyên -

Môi trường - Ứng phó

biến đổi khí hậu

1 Đề tài Nghiên cứu bổ sung đặc

điểm khí hậu thủy văn tỉnh

Ninh Thuận

1 Cập nhật tài liệu khí tượng thủy văn, hải văn, trên địa bàn tỉnh Thống kê toàn bộ số liệu khí tượng thủy văn từ khi có số liệu 1978 đến năm 2014

2 Đề xuất xây đặt thêm một số tiêu khí tượng, trạm đo triều nhằm khảo sát, bổ sung những số liệu cần thiết ở những vùng không có trạm (do tỉnh ta số lượng trạm khí tượng thủy văn rất ít) nhằm bổ sung, kéo dài chuỗi số liệu vùng tính toán Đây cũng là cơ sở để trình Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng thêm trạm khí tượng, hải văn trên địa bàn tỉnh

1 Thống kê các yếu tố khí hậu thủy văn có liên quan

từ năm 1978 đến 2014

2 Đo đạc bổ sung những yếu tố khí hậu thủy văn, mực nước triều cùng không có hoặc có ít tài liệu dùng tính toán kéo dài số liệu

3 Tính toán các đặc trưng khí tượng thủy văn trong chuỗi số liệu thống kê hoặc đã chuẩn hóa (trung bình, cực trị, tần suất, chu kỳ lặp lại theo không gian và thời gian của mưa, gió, ẩm , nhiệt, bốc hơi, dòng chảy mặt, bão, lũ, hạn hán, triều cường gây sạt lở bờ biển…)

4 Phân vùng khí hậu thành các tiểu vùng khí hậu:

Căn cứ vào phân tích nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu tại địa phương, phân vùng khí hậu và khí hậu

Giao trực tiếp Đài Khí tượng thủy văn Nam Trung

bộ làm đơn vị chủ trì và Ông Nguyễn Hồng Trường làm chủ nhiệm đề tài, xây dựng hồ sơ xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì theo quy định

Trang 4

3 Nêu bật các đặc trưng khí hậu thủy văn, quy luật phân bổ, quy luật biến đổi phục vụ các ngành kinh tế, kỹ thuật, nghiên cứu và an ninh quốc phòng trong tỉnh và phân vùng khí hậu thủy văn phục vụ phát triển kinh tế xã hội

4 Tích hợp dữ liệu khí tượng thủy văn trên bản đồ số hóa

5 Đề xuất những biện pháp khai thác

sử dụng bền vững tài nguyên khí hậy thủy văn

nông nghiệp theo tổ chức khí tượng thế giới, tổ chức nông lương thế giới

5 Bộ bản đồ số hóa tỷ lệ 1/50.000 biễu diễn sự biến đổi và phân bổ theo không gian của các yếu tố khí tượng thủy văn (mưa, nhiệt độ, độ sâu dòng chảy…)

6 Báo cáo tổng kết kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung đặc điểm Khí hậu Thủy văn tỉnh Ninh Thuận

7 Xây dựng phần mềm quản lý số liệu khí tượng thủy văn trong tỉnh và các tỉnh lân cận phục vụ tra cứu

8 Khuyến cáo, kiến nghị biệp pháp khai thác những mặt thuận lợi của tài nguyên Khí hậu thủy văn, hạn chế thấp những tác hại do yếu tố khí tượng thủy văn bất lợi gây ra

2 Đề tài Điều tra xây dựng

bản đồ đất bị khô hạn,

hoang mạc hóa, sa mạc

hóa tỉnh Ninh Thuận

1 Phục vụ xây dựng chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh về “Diện tích đất bị khô hạn, hoang mạc hóa,

sa mạc hóa (Là một chuyên đề trong dự án Thoái hoá đất - theo Thông tư 14 - Bộ TNMT)”, đồng thời kết quả của đề tài là

cơ sở nền dữ liệu ban đầu phục

vụ công tác điều tra thoái hoá đất bổ sung kỳ sau

2 Phát hiện ra các nhân tố chính gây khô hạn, hoang mạc hóa tại tỉnh Ninh Thuận

1 Các số liệu, công bố và báo cáo theo quy định điều tra thoái hóa đất phục vụ việc thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa trên địa bàn tỉnh, phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường của tỉnh;

2 Các nguyên nhân gây thoái hóa và các biện pháp quản lý, khai thác, sử dụng đất bền vững

3 Xây dựng 04 (bốn) bản đồ chuyên đề:

Bản đồ đất, bản đồ khí hậu (lượng mưa, nhiệt độ,…), bản đồ đất bị khô hạn và bản

đồ đất bị hoang mạc hóa

Giao trực tiếp cho Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường - Đại

nghiệp TP.Hồ Chí Minh làm đơn vị chủ trì và Ông Đinh Đại Gái làm chủ nhiệm đề tài, xây dựng hồ sơ xét

Trang 5

3 Xác định khu vực xuất hiện đất bị khô hạn, hoang mạc hóa tại tỉnh Ninh Thuận

4 Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa tại tỉnh Ninh Thuận tỉ lệ 1/50.000

5 Đề xuất các giải pháp tổng hợp hạn chế hạn hán, hoang mạc hóa gây thoái hóa đất và hướng

sử dụng bền vững

4 Xây dựng bản đồ tổng hợp trên cơ sở chồng xếp 04 loại bản đồ đơn tính

chọn tổ chức, cá nhân chủ trì theo quy định

Lĩnh vực Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn

3 Đề tài Nghiên cứu bảo tồn và

phát triển một số loài lan rừng

(Orchidaceae) đặc trưng, quý

hiếm tại Vườn Quốc gia Núi

Chúa tỉnh Ninh Thuận

1 Điều tra khảo sát bổ sung một số loài lan rừng quý hiếm tại Vườn Quốc gia Núi Chúa

2 Bảo tồn các loài lan rừng quý hiếm tại Vườn Quốc gia Núi Chúa

3 Nhân giống một số loài lan rừng đặc trưng, quý hiếm Vườn Quốc gia Núi Chúa.hướng đến mục tiêu sản xuất cung cấp giống lan rừng ra thị trường

1 Bổ sung danh lục loài lan rừng quý hiếm tại Vườn Quốc gia Núi Chúa

2 Bảo tồn ngoại vi 30 loài lan rừng (05 đơn vị/loài)

3 Nhân giống 03 loài lan rừng quý hiếm

4 Tài liệu kỹ thuật về nhân giống lan rừng, đưa giống từ trong ống nghiệm ra đến vườn ươm

5 Đào tạo, tập huấn kỹ thuật nuôi cấy mô cho 3-5 cán bộ kỹ thuật của Vườn Quốc gia Núi Chúa

Giao trực tiếp Vườn Quốc gia Núi Chúa làm đơn vị chủ trì và Ông Nguyễn Tường Giao làm chủ nhiệm đề tài, xây dựng hồ sơ xét chọn tổ chức,

cá nhân chủ trì theo quy định

4 Đề tài Nghiên cứu cơ sở

khoa học và thực tiễn

1 Đánh giá thực trạng sản xuất tôm giống của tỉnh

1 Đánh giá được thực trạng sản xuất tôm giống của tỉnh

Giao trực tiếp cho Chi cục Thú y

Trang 6

nghề sản xuất tôm giống

Ninh Thuận và đề xuất

mô hình cơ sở sản xuất

giống an toàn, chất lượng

theo tiêu chí VietGAP,

hướng đến mục tiêu trở

thành trung tâm sản xuất

tôm giống lớn của cả

nước

2 Đề xuất mô hình sản xuất tôm giống an toàn, chất lượng theo tiêu chí Vietgap

2 Phân tích đánh giá sự lưu hành và lây nhiễm (nguồn, phương thức…) các nhóm mầm bệnh virus, vi khẩn, nấm, ký sinh trùng trên tôm giống và tôm bố mẹ; môi trường khu vực sản xuất

3 Đề xuất dạng mô hình sản xuất tôm giống theo tiêu chí VietGAP và hệ thống các giải pháp quản lý đối với sản xuất tôm giống

Ninh Thuận làm đơn vị chủ trì và Ông Huỳnh Minh Khánh làm chủ nhiệm đề tài, xây dựng hồ

sơ xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì theo quy định

5 Đề tài Nghiên cứu ứng

dụng vi sinh vật có khả

năng ức chế Vibrio

parahaemolyticus gây

bệnh hoại tử gan tụy cấp

tính (AHPND) trên tôm

thẻ chân trắng nuôi

thương phẩm tại Ninh

Thuận

Tạo ra được 02 loại chế phẩm vi sinh xử lý nước và hỗ trợ tiêu hóa có khả năng ức chế Vibrio parahaemolyticus gây bệnh hoại

tử gan tụy cấp tính, góp phần hạn chế thiệt hại do bệnh hoại tử gan tụy cấp tính gây ra trên tôm nuôi

1 02 loại chế phẩm vi sinh xử lý nước và hỗ trợ tiêu hóa có khả năng ức chế Vibrio parahaemolyticus gây bệnh hoại tử gan tụy cấp tính

2 Mô hình thử nghiệm sử dụng 02 loại chế phẩm vi sinh xử lý nước và hỗ trợ tiêu hóa

ức chế Vibrio parahaemolyticus gây bệnh hoại tử gan tụy cấp tính trên tôm nuôi thương phẩm

3 Quy trình nuôi tôm thương phẩm sử dụng

02 loại chế phẩm vi sinh xử lý nước và hỗ trợ tiêu hóa có khả năng ức chế Vibrio parahaemolyticus gây bệnh hoại tử gan tụy cấp tính

Giao trực tiếp cho Chi cục Nuôi trồng thủy sản Ninh Thuận làm đơn vị chủ trì

và Ông Dư Ngọc Tuân làm chủ nhiệm đề tài, xây dựng hồ sơ xét chọn tổ chức,

cá nhân chủ trì theo quy định

Lĩnh vực công nghệ hóa

sinh - y sinh, y tế

6 Đề tài Khảo sát sai sót, sự cố

y khoa tại Bệnh viện đa khoa

1 Mục tiêu tổng quát: Xác định tỷ

lệ sai sót, sự cố y khoa, nguyên nhân và

- Kết quả khảo sát về tình hình sai sót, sự cố y khoa tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận

Giao trực tiếp Bệnh viện đa khoa

Trang 7

tỉnh Ninh Thuận năm 2015

-2016

đề xuất các giải phap can thiệp để giảm thiểu sai sót, sự cố y khoa tại Bệnh viện

đa khoa tỉnh Ninh Thuận

2 Mục tiêu chuyên biệt:

- Xác định tỷ lệ sai sót y khoa, tỷ lệ sự

cố y khoa tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2015 - 2016

- Xác định tỷ lệ sai sót, sự cố y khoa tại mỗi khoa điều trị trong thời gian nghiên cứu để so sánh và có giải pháp hạn chế

- Xác định nguyên nhân gây ra sự cố y khoa

- Phân loại sai sót, sự cố y khoa

- Xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp làm giảm những sai sót, sự cố y khoa không mong muốn

- Phần mềm quản lý sai sót sự cố

tỉnh Ninh Thuận

làm đơn vị chủ trì

và BS Thái Phương Phiên và

BS Phạm Viết Thái làm đồng chủ nhiệm đề tài, xây dựng hồ sơ xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì theo quy định

7 Đề tài Nhiễm khuẩn bệnh

viện và các yếu tố liên quan tại

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh

Thuận năm 2014 - 2015

1 Mục tiêu tổng quát: Xác định tỷ lệ

nhiễm khuẩn bệnh viện và các yếu tố liên quan với nhiễm khuẩn bệnh viện tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận năm 2015 - 2016

2 Mục tiêu chuyên biệt:

- Xác định tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện

- Mô tả đặc điểm nhiễm khuẩn bệnh viện

- Xác định một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn bệnh viện

- Xác định tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh

- Kết quả khảo sát tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện, đặc điểm nhiễm khuẩn bệnh viện, các yếu tố liên quan, tỷ

lệ nhiễm khuẩn bệnh viện ở các khoa, mức độ nhạy cảm kháng sinh

- Kế hoạch giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện

- Đề xuất cải tiến quy trình chống nhiễm khuẩn bệnh viện, quy trình phối hợp các khoa trong công tác chống nhiễm khuẩn bệnh viện nhằm hạn chế tình trạng nhiễm khuẩn

- Các phát đồ sử dụng kháng sinh phù hợp thực tế sau khi xác định vi khuẩn kháng thuốc tại Bệnh viện

Giao trực tiếp Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận làm đơn

vị chủ trì và BS

Lê Huy Thạch làm chủ nhiệm đề tài, xây dựng hồ

sơ xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì theo quy định

Trang 8

viện các khoa: Hồi sức tích cực chống độc, Nhi, khoa ngoại…

- Đánh giá mức độ nhạy cảm kháng sinh các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện

8 Đề tài Thực trạng và một số

yếu tố liên quan đến nhiễm

giun móc tại xã Vĩnh Hải,

huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh

Thuận năm 2015

1 Mục tiêu tổng quát: Xác định tỷ lệ,

cường độ, sự thay đổi chỉ số huyết học

và một số yếu tố liên quan đến nhiễm giun móc tại xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận năm 2015

2 Mục tiêu chuyên biệt:

- Xác định tỷ lệ, cường độ, sự thay đổi chỉ số huyết học đến nhiễm giun móc của người dân từ 5 tuổi trở lên tại xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận năm 2015

- Xác định một số yếu tố liên quan đến

tỷ lệ và cường độ nhiễm giun móc tại

xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận năm 2015

- Tỷ lệ, cường độ, sự thay đổi chỉ số huyết học đến nhiễm giun móc của người dân từ 5 tuổi trở lên tại xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận năm 2015

- Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ và cường độ nhiễm giun móc tại xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận năm 2015

- Đề xuất biện pháp phòng tránh nhiễm giun móc cho người lưu trú, làm việc và sinh sống tại xã Vĩnh Hải

Giao trực tiếp Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận làm đơn

vị chủ trì và BS

Trương Văn Hội làm chủ nhiệm đề tài, xây dựng hồ sơ xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì theo quy định

Lĩnh vực nghiên cứu

chính sách phát triển

kinh tế - xã hội

9 Đề án Hoàn thiện cơ chế

pháp lý trong việc nâng

cao hiệu quả thu hút đầu

tư tại tỉnh Ninh Thuận

1 Xác lập cơ sở khoa học (lý luận và thực tiễn) cho việc tăng cường cơ chế pháp lý nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư tại tỉnh

1 Báo cáo cơ sở lý luận về hoàn thiện cơ chế pháp lý nâng cao hiệu quả thu hút đầu

tư tại tỉnh Ninh Thuận

2 Báo cáo phân tích, đánh giá thực trạng cơ

Tuyển chọn tổ chức chủ trì,

cá nhân chủ nhiệm

Trang 9

Ninh Thuận.

2 Đánh giá thực trạng cơ chế pháp lý trong việc thu hút đầu tư tại Ninh Thuận trong thời gian vừa qua, trong đó nêu rõ những

ưu, nhược điểm của cơ chế đó

và phân tích rõ nguyên nhân của chúng

3 Đề xuất các giải pháp khả thi trong việc hoàn thiện cơ chế pháp lý nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư tại Ninh Thuận trong thời gian tới

chế pháp lý trong việc thu hút đầu tư tại tỉnh Ninh Thuận

3 Báo cáo về các giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý nâng cao hiệu quả thu hút đầu

tư tại tỉnh Ninh Thuận

4 Báo cáo kết quả nghiên cứu, bộ mẫu phiếu điều tra, các bảng biểu số liệu liên quan

5 Sách giới thiệu về cơ chế pháp lý thu hút đầu tư tại tỉnh Ninh Thuận

6 Công bố ít nhất 02 bài báo khoa học trên tạp chí chuyên ngành

7 Đào tạo ít nhất 01 thạc sỹ

1

0

Đề tài Nghiên cứu thực

trạng và đề xuất các giải

pháp Marketing địa

phương nhằm quảng bá

và phát triển du lịch tỉnh

Ninh Thuận đến năm

2025

1 Đánh giá tiềm năng lợi thế và các sản phẩm du lịch của Ninh Thuận

2 Đánh giá hiện trạng đầu tư và phát triển du lịch tại Ninh Thuận trong 05 năm trở lại đây, hay nói cách khác là “kiểm toán địa phương về mặt đầu tư & phát triển du lịch” dựa trên quan điểm của khách hàng du lịch

3 Nhận diện những vấn đề cơ bản về phát triển du lịch của địa phương cần phải ưu tiên giải

1 Báo cáo tổng hợp đầy đủ các nội dung sau:

- Cơ sở lý luận về Marketing du lịch,

- Du lịch Ninh Thuận - Thực trạng phát triển

và ứng dụng Marketing,

- Giải pháp Marketing nhằm phát triển du lịch tỉnh Ninh Thuận đến 2025

2 Bộ phiếu đánh giá xã hội học của du khách và nhà đầu tư đối với du lịch tại Ninh Thuận

3 Đĩa phim về marketing du lịch Ninh Thuận

4 02 bài báo đăng trên các tạp chí chuyên

Giao trực tiếp Trường Đại học Đà Lạt làm đơn vị chủ trì và

TS Nguyễn Duy Mậu làm chủ nhiệm đề tài, xây dựng hồ sơ xét chọn tổ chức,

cá nhân chủ trì theo quy định

Trang 10

quyết những vấn đề chủ yếu nào

theo quan điểm marketing địa

phương và đề xuất một số giải

pháp marketing địa phương

nhằm quảng bá và phát triển du

lịch tỉnh Ninh Thuận đến năm

2025

ngành

5 Đào tạo ít nhất 01 thạc sỹ.

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Văn Bình

Ngày đăng: 18/04/2022, 01:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Đề xuất mô hình sản xuất tôm giống an toàn, chất lượng theo tiêu chí Vietgap. - QDCT1103-Bình(danh muc nvu KHCN 2015
2. Đề xuất mô hình sản xuất tôm giống an toàn, chất lượng theo tiêu chí Vietgap (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w