Phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện Dự án Đường nối Ngô Gia Tự với đường Lê Duẩn với nội dung sau: I.. - Khu đất thu h
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH NINH THUẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 221/QĐ-UBND Ninh Thuận, ngày 25 tháng 5 năm 2015
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định
Cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án Đường nối
Ngô Gia Tự với đường Lê Duẩn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất, thu hồi đất; Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo Thông báo số 1796/TB-VPUB ngày 15/10/2014 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Kết luận của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp nghe báo cáo giải quyết vướng mắc triển khai các dự án: Trụ sở làm việc Công an tỉnh, Khu tái định cư; Thông báo số 465/TB-VPUB ngày 31/11/2014 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Kết luận của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp nghe báo cáo giải quyết vướng mắc triển khai các dự án: Trụ sở làm việc Công an tỉnh, khu tái định cư và đường vào Trụ sở làm việc Công an tỉnh
Xét đề nghị của Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh tại Tờ trình số 688/TTr-TTPTQĐ ngày 25/4/2015 và đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1546/TTr-STNMT ngày 18/5/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện Dự án Đường nối Ngô Gia Tự với đường
Lê Duẩn với nội dung sau:
I Hiện trạng vùng dự án:
1 Vị trí khu đất thu hồi:
Trang 2- Khu đất thu hồi để giải phóng mặt bằng thực hiện Dự án đường nối Ngô Gia Tự với đường Lê Duẩn, thuộc phường Đài Sơn, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
- Phạm vi ranh giới khu đất thu hồi: Điểm đầu khu đất tiếp giáp đường Thống Nhất và điểm cuối khu đất tiếp giáp đường Lê Duẩn (Quốc lộ 1A)
+ Phía Đông giáp đường Thống Nhất;
+ Phía Tây giáp đường Lê Duẩn (Quốc lộ 1A);
+ Phía Bắc giáp đất nông nghiệp còn lại của phường Đài Sơn;
+ Phía Nam giáp đất nông nghiệp còn lại của phường Đài Sơn
2 Tổng diện tích đất nằm trong phạm vi xây dựng dự án:
Diện tích đất dự kiến thu hồi để thực hiện dự án đường nối Ngô Gia
Tự với đường Lê Duẩn: 30.064,2 m 2 , trong đó:
Số
Ký hiệu loại đất
Diện tích thu hồi (m2)
Diện tích đất
NN còn lại nhỏ không đủ điều kiện canh tác
Cộng (m2)
2 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK 8.981,8 279,8 9.261,6
3 Đất chuyên nuôi trồng thủy sản nước ngọt TSN 2.664,5 2.664,5
3 Tổng số hộ, số nhân khẩu, số lao động trong khu vực thu hồi đất:
- Số hộ dân dự kiến bị ảnh hưởng : 61 hộ và 06 tổ chức;
II Phương án bồi thường, hỗ trợ:
Chính sách áp dụng để bồi thường, hỗ trợ được hiện theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Thông báo số 465/TB-VPUB ngày 31/3/2015 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về Kết luận của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp nghe báo cáo giải quyết vướng mắc triển khai các dự án: Trụ sở làm việc Công an tỉnh, khu tái định cư và đường vào Trụ sở làm việc Công an tỉnh và
Trang 3dự án Khu K1; Về chủ trương, tiếp tục áp dụng Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính Phủ và Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng đối với các dự án thực hiện theo hình thực hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT)
1 Bồi thường về đất:
a) Giá đất bồi thường: Áp dụng theo quy định tại khoản 3 và 4 điều 114 Luật Đất đai năm 2013, điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất
b) Điều kiện để được bồi thường: Theo Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
2 Bồi thường, hỗ trợ nhà, vật kiến trúc:
a) Đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc: Theo quy định tại Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 12/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Trường hợp tại thời điểm bồi thường mà Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 12/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận có thay đổi về đơn giá bồi thường thì áp dụng các Quyết định mới cho phù hợp với thực tế
b) Nguyên tắc bồi thường tài sản: Theo Điều 20 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
c) Điều kiện để được bồi thường, hỗ trợ và không được bồi thường, hỗ trợ và xử
lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình xây dựng trên đất: Theo Điều 21, Điều 22 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
3 Bồi thường về hoa màu, cây ăn trái:
a) Đơn giá tính bồi thường cây trồng, vật nuôi: Theo Quyết định số 204/2010/QĐ-UBND ngày 04/3/2010 và Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND ngày 07/9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành bảng giá hoa màu cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Trường hợp tại thời điểm bồi thường mà Quyết định số 204/2011/QĐ-UBND ngày 04/3/2010 và Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND ngày 07/9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận có thay đổi về đơn giá bồi thường thì áp dụng các Quyết định mới cho phù hợp với thực tế
b) Nguyên tắc bồi thường: Theo Điều 26 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh
4 Bồi thường về di chuyển mồ mả: Theo Điều 24 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010
5 Các chính sách hỗ trợ:
Trang 4a) Hỗ trợ đối với đất vườn, ao không được công nhận là đất ở và đất nông nghiệp trong khu dân cư: Theo Điều 30 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
b) Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm: Theo Điều 33 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của UBND tỉnh Ninh Thuận
c) Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất: Theo Điều 32 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của UBND tỉnh Ninh Thuận
d) Hỗ trợ di chuyển chỗ ở: Theo khoản 1 Điều 31 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của UBND tỉnh
e) Hỗ trợ khác: Theo Điều 35 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của UBND tỉnh Ninh Thuận
6 Số lượng mồ mả phải di dời và dự kiến địa điểm di dời:
- Số lượng mồ mả phải di dời tại khu đất để thực hiện Dự án đường nối Ngô Gia Tự với đường Lê Duẩn: 133 mộ Trong đó:
+ Mộ xây > 4 m2: 90 mộ;
+ Mộ đất: 43 mộ
- Dự kiến địa điểm để di dời: Về nghĩa trang Yên Bình (Núi Ngỗng), thôn Phú Thủy, xã Mỹ Sơn, huyện Ninh Sơn; hoặc nghĩa trang Yên Bình (Núi Quýt), thôn Tri Thủy 2, xã Tri Hải, huyện Ninh Hải; hoặc các hộ tự di dời đến các nghĩa trang đã được quy hoạch (nếu có nhu cầu)
III Phương án tái định cư:
1 Đối tượng được bố trí tại định cư: Theo Điều 38 và Điều 42 Quy định về
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010) Dự kiến số lô được bố trí tái định cư: 10 lô
2 Đối tượng bố trí đất ở nhu cầu: Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi nhà ở hoặc hộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú được Ủy ban nhân dân phường nơi có nhà ở bị thu hồi xác nhận hiện nay không còn đất ở, nhà ở nào khác tại địa phương thì được giao lô đất ở nhu cầu Dự kiến số lô được bố trí nhu cầu đất ở: 30 lô
3 Địa điểm bố trí tái định cư và nhu cầu đất ở: Tại khu dân cư dọc hai bên trục đường Ngô Gia tự nối đường Lê Duẩn hoặc các quỹ đất tái định cư trên địa bàn thành phố Phan Rang – Tháp Chàm
IV Dự toán kinh phí thực hiện dự án:
1 Tổng dự toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ toàn dự án:
26.098.430.124 đồng (Bằng chữ: Hai mươi sáu tỷ, không trăm chín mươi
Trang 5tám triệu, bốn trăm ba mươi ngàn, một trăm hai mươi bốn đồng) Trong
đó:
- Bồi thường, hỗ trợ về đất : 17.306.800.400 đồng;
- Bồi thường về nhà cửa, vật kiến trúc : 7.288.092.000 đồng;
- Bồi thường về hoa màu, cây ăn trái : 331.540.000 đồng;
- Bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đất nông
nghiệp còn lại nhỏ không đủ điều kiện canh tác
: 162.563.800 đồng;
- Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường
(2%)
: 511.733.924 đồng
2 Nguồn kinh phí thực hiện phương án: Thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà
nước do Nhà đầu tư ứng trước (theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT)) bố trí thực hiện
V Dự kiến thời gian, kế hoạch di chuyển bàn giao mặt bằng:
Dự kiến hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng trong Quí IV/2015 để bàn giao mặt bằng cho Nhà đầu tư triển khai dự án
Điều 2 Trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
1 Giao Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân phường Đài Sơn, Ban quản lý các dự án xây dựng hạ tầng đô thị và cơ quan liên quan, lập phương án bồi thường chi tiết trình Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm thẩm định và phê duyệt theo quy định hiện hành
2 Giao Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, Ủy ban nhân dân phường Đài Sơn phối hợp với Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh tổ chức triển khai thực hiện dự án theo đúng các quy định hiện hành
Điều 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc Sở Kế hoạch
và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; Giám đốc Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh; Trưởng Ban quản lý các dự án xây dựng hạ tầng đô thị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Đài Sơn, và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; (b/c)
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VPUB: PVP (đ/ Định); QHXD, TH;
- Lưu: VT, NC NH
(Đã ký)
Trang 6Võ Đại