- Khi xem xét thành tích thi đua đề nghị khen thưởng cần chú ý đến vị trí công tác, điều kiện, hoàn cảnh lập được thành tích để xét khen thưởng cho thỏa đáng và phải đạt đủ các yêu cầu c
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
Số: /2018/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Long, ngày tháng năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành biện pháp thực hiện công tác thi đua khen thưởng tại tỉnh Vĩnh Long
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 08/2017/TT-BNV ngày 27/10/2017 của Bộ Nội vụ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Xét Tờ trình số ……./TTr-SNV, ngày …/…/2018 của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này biện pháp thực hiện công tác thi
đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Điều 2 Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ
quan liên quan triển khai thực hiện quyết định này
Điều 3 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày …… /…/2018 và thay thế
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND, ngày 19/11/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định về công tác thi đua khen thưởng
Điều 4 Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh,
Trang 2bàn tỉnh, Giám đốc các doanh nghiệp cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Hiệu trưởng các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chủ tịch, các phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Thành viên HĐ TĐKT tỉnh;
- Ban TĐKT tỉnh;
- Lưu VT
TM UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Quang
Trang 3UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về việc ban hành biện pháp thực hiện công tác thi đua
khen thưởng tại tỉnh Vĩnh Long
(Ban hành kèm theo Quyết định số: … /2018/QĐ-UBND ngày …/…./2018
của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Văn bản này quy định chi tiết các nội dung, tiêu chuẩn để xét thi đua khen thưởng ngoài những quy định của Luật Thi đua Khen thưởng, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017; Thông tư số 08/2017/TT-BNV ngày 27/10/2017
Điều 2 Đối tượng áp dụng
1 Áp dụng đối với công dân Việt Nam, các cơ quan nhà nước, tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, gia đình, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế ở Việt Nam
2 Nguyên tắc khen thưởng
- Chính xác, công khai, công bằng và kịp thời
- Thành tích đạt được phải đảm bảo đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản quy định, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng
- Việc xét tặng các hình thức khen thưởng phải căn cứ vào phong trào thi đua; mọi tập thể, cá nhân tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua với nội dung đăng ký thi đua gồm: Văn bản đăng ký thi đua trong đó thể hiện số lượng
đề nghị khen thưởng tập thể và cá nhân, có kế hoạch tổ chức hội nghị
- Thành tích đạt được tiêu biểu ở cấp nào, thì cấp đó khen thưởng
- Thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn hoặc có phạm vi ảnh hưởng rộng lớn thì đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng và đề nghị các hình thức khen thưởng cao hơn
Trang 4- Đối với khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ, khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ và tập thể có tỷ lệ nữ
từ 70% trở lên để xét khen thưởng
- Thời gian đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo được tính theo thời gian lập được thành tích ghi trong quyết định khen thưởng lần trước
- Khi xem xét thành tích thi đua đề nghị khen thưởng cần chú ý đến vị trí công tác, điều kiện, hoàn cảnh lập được thành tích để xét khen thưởng cho thỏa đáng và phải đạt đủ các yêu cầu cần thiết sau đây:
+ Được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp xét duyệt, Thủ trưởng cơ quan các cấp đề nghị khen thưởng
+ Những trường hợp đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước cần xem xét những tập thể đạt thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất trong cơ quan, đơn vị và những cá nhân tiêu biểu xuất sắc nhất trong số cá nhân đủ điều kiện, có uy tín với tập thể, có
bề dầy công tác trong quá trình xây dựng, củng cố, phát triển đơn vị
Điều 3 Thời điểm xét khen thưởng (thành tích thực hiện nhiệm vụ)
1 Khi kết thúc năm công tác từ ngày 31 tháng 12 hàng năm
2 Khi kết thúc năm học (đối với ngành Giáo dục kể cả các trường Đại học, Cao đẳng; Sở Giáo dục và Đào tạo; Phòng Giáo dục & Đào tạo và Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên các huyện, thị xã, thành phố)
Điều 4 Quy trình bình xét khen thưởng
1 Tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng phải được tổ chức bình xét từ
cơ sở: Phải được các thành viên của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng (cấp trình khen thưởng) bỏ phiếu với tỷ lệ đạt từ 70% số phiếu đồng ý trở lên, riêng đối với danh hiệu: Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Anh hùng Lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang và các danh hiệu vinh dự Nhà nước phải đạt từ 90% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng cấp đó (nếu thành viên vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu)
2 Các trường hợp đề nghị khen thưởng cấp nhà nước, trước khi trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh xét duyệt sẽ được Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh đăng tải trên các phương tiện thông tin của tỉnh để lấy ý kiến dư luận trước 10 ngày
Điều 5 Xác định đối tượng được tặng Danh hiệu “Cờ Thi đua cấp tỉnh”
và Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” và “Tập thể Lao động xuất sắc”
1 Đối tượng được xét tặng Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” và “Tập thể Lao động xuất sắc” gồm:
- Cấp tỉnh: Các phòng, ban, các chi cục, công ty, trung tâm, trực thuộc cơ quan, doanh nghiệp cấp tỉnh và tương đương
Trang 5- Cấp huyện: Các phòng, ban trực thuộc UBND cấp huyện và tương đương;
Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn, các trường học, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Trung tâm Giáo dục thường xuyên
- Các khoa, phòng thuộc Bệnh viện cấp tỉnh, các trường Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học và Trường chính trị do tỉnh quản lý; Trung tâm y tế huyện
- Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”: Được xét tặng hàng năm cho tập
thể tiêu biểu được lựa chọn với tỷ lệ không quá 50% trong số tập thể đạt danh hiệu tập thể Lao động tiên tiến
2 Đối tượng được xét tặng Cờ thi đua cấp tỉnh gồm: Các đơn vị tham gia cụm, khối thi đua do Chủ tịch UBND tỉnh thành lập hoặc ủy quyền các đơn vị chức năng địa phương thành lập
Điều 6 Khen thưởng thực hiện nhiệm vụ: Bằng khen của UBND tỉnh cho
cá nhân
Được xét tặng hàng năm cho các cá nhân tiêu biểu được lựa chọn với tỷ lệ không quá 50% trong số cá nhân đạt hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2 năm
Điều 7 Bức trướng của UBND tỉnh
Những tập thể được tặng Bức trướng của Ủy ban nhân dân tỉnh phải đạt các tiêu chuẩn sau:
- Những tập thể hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm;
- Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng
và các tệ nạn xã hội khác;
- Những đơn vị, doanh nghiệp cấp tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố, các trường học, bệnh viện tỉnh, kỷ niệm ngày thành lập (có thời gian thành lập từ 20 năm trở lên và cách 10 năm mới đề nghị tiếp)
Điều 8 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
Thực hiện theo Điều 38 của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng Ngoài ra, các cá nhân và gia đình: gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có đóng góp lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương và xã hội có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên được tỉnh đề nghị Trung ương khen thưởng
Điều 9 Huân chương Dũng cảm
Thực hiện theo Điều 32 của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ Ngoài mức tiền thưởng theo quy định là 4.5 lần mức lương cơ sở còn được chi thêm từ quỹ thi đua khen thưởng của tỉnh là 10.000.000 đồng
Bên cạnh đó, khen thưởng kịp thời cho lực lượng vũ trang hoặc những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, đột xuất Mức thưởng do Chủ tịch UBND tỉnh
Trang 6Điều 10 Khen thưởng chuyên đề, phong trào, đột xuất, đóng góp an sinh
xã hội
1 Thực hiện theo Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 10/4/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chấn chỉnh công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Các phong trào thi đua phải đăng ký và có kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện, khen thưởng phải có điều kiện và tiêu chuẩn xét, số lượng các tập thể, cá nhân khen thưởng trong phong trào thể hiện cụ thể trong kế hoạch (chủ yếu khen cho người trực tiếp lao động), văn bản gửi về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh trước ngày 10/3 hàng năm
2 Khen thưởng cho các tập thể, các cá nhân vận động và đóng góp tiền, vật chất xây dựng địa phương
Trong một năm, tập thể có mức đóng góp từ 100 triệu đồng trở lên và cá nhân
có mức đóng góp từ 50 triệu đồng trở lên Đối với tập thể vận động từ 200 triệu đồng và cá nhân vận động từ 100 triệu đồng trở lên được xét trình UBND tỉnh tặng Bằng khen kèm theo biểu tượng tỉnh Vĩnh Long “Tri ân các tập thể, cá nhân đóng góp xây dựng và phát triển địa phương”
3 Khen thưởng chuyên đề, phong trào theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh và Tỉnh ủy
Những trường hợp khen thưởng phong trào đột xuất hoặc khen thưởng có thành tích đặc biệt xuất sắc phải có ý kiến chấp thuận khen thưởng bằng văn bản của UBND mới được đề nghị khen thưởng
Điều 11 Phong trào Hiến máu, khen thưởng cho gia đình và cá nhân hiến máu nhiều lần
- Cá nhân hoặc gia đình hiến máu từ 20 lần trở lên được đề nghị UBND tỉnh tặng Bằng khen
- Người có nhóm máu hiếm (Rh âm) có hiến máu là được đề nghị UBND
tỉnh tặng Bằng khen
Điều 12 Xét đề nghị khen thưởng của hệ thống Liên đoàn Lao động
Thực hiện theo Điểm d, Khoản 4, Điều 46 của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng
Điều 13 Xét đề nghị khen thưởng của ngành Giáo dục - Đào tạo
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Xét khen thưởng, trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng cho các tập thể, cá nhân thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố: Xét khen thưởng, trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng cho các tập thể, cá nhân thuộc Phòng Giáo dục và các trường ở các bậc học: Mẫu giáo (Mầm Non), Tiểu học và Trung học cơ sở, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Trung tâm Giáo dục thường xuyên
Trang 7Điều 14 Những trường hợp không được xét khen thưởng
1 Không có đăng ký thi đua (đối với khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm
vụ, chuyên đề và phong trào)
2 Tập thể và cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên Hình thức kỷ
luật do cấp có thẩm quyền ký quyết định thi hành kỷ luật năm nào thì năm đó không xét thành tích thi đua đề nghị khen thưởng cho tập thể, cá nhân Tuy nhiên, trong thực tế các tập thể, cá nhân nào có dấu hiệu tiêu cực và có dư luận xã hội rộng mà chưa kết luận và xử lý thì ngay năm đó cũng không xét thành tích đề nghị khen thưởng
Chương II QUY ĐỊNH HỘI ĐỒNG THI ĐUA KHEN THƯỞNG CÁC CẤP
Điều 15 Hội đồng Thi đua khen thưởng cấp huyện và tương đương
1 Chức năng và nhiệm vụ
- Tham mưu cho cấp ủy Đảng và chính quyền về công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị, địa phương;
- Tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị, địa phương phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;
- Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn;
- Tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị, địa phương kiểm tra, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng; quyết định tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng theo thẩm quyền và trình cấp có thẩm quyền khen thưởng;
- Phòng Nội vụ là Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp
huyện; Văn phòng hoặc phòng Hành chính - Tổ chức là bộ phận tham mưu của Hội đồng các sở, ban, ngành tỉnh và tương đương
2 Cơ cấu tổ chức
- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp huyện, thị, thành phố:
+ Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch UBND cấp huyện, thị, thành phố
+ Phó Chủ tịch thứ nhất là Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, thị, thành phố phụ trách khối văn hóa xã hội
+ Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng là Phó trưởng Phòng Nội vụ phụ trách công tác thi đua khen thưởng
+ Thư ký Hội đồng là chuyên viên Phòng Nội vụ phụ trách công tác thi
Trang 8+ Các thành viên còn lại do Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp huyện, thị, thành phố quyết định
- Hội đồng cấp sở, ngành và tương đương: Số lượng thành viên Hội đồng do
Thủ trưởng đơn vị quyết định dựa trên quy mô về tổ chức bộ máy
+ Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng đơn vị
+ Thư ký Hội đồng là cán bộ phụ trách về công tác thi đua khen thưởng + Các thành viên còn lại do Thủ trưởng đơn vị quyết định nhưng phải đảm bảo đủ các thành phần sau: Trưởng các đoàn thể và phòng, ban, đơn vị trực thuộc
- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp xã: Do Chủ tịch UBND cấp huyện quy định
3 Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng do Chủ tịch Hội đồng xây dựng trình người đứng đầu cấp huyện và tương đương ký ban hành thực hiện Nguyên tắc làm việc theo chế độ tập thể
Điều 16 Hội đồng xét sáng kiến thành tích khen thưởng cấp huyện và tương đương
1 Chức năng và nhiệm vụ: Bồi dưỡng, phát hiện và tham mưu, giúp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thẩm định, xét duyệt và trình Thủ trưởng đơn vị, địa phương quyết định công nhận sáng kiến, giải pháp cho các tập thể và cá nhân làm căn cứ đánh giá phân loại chất lượng cán bộ công chức, viên chức, người lao động hàng năm và đề nghị khen thưởng đúng tiêu chuẩn quy định
2 Cơ cấu tổ chức
- Hội đồng cấp huyện, thị, thành phố
+ Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, thị, thành phố phụ
trách khối văn hóa xã hội
+ Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng là Phó trưởng Phòng Nội vụ phụ trách công tác thi đua khen thưởng
+ Ủy viên thư ký Hội đồng là chuyên viên Phòng Nội vụ phụ trách công tác thi đua khen thưởng
+ Các thành viên còn lại do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định
- Hội đồng cấp sở, ngành và tương đương: Số lượng thành viên hội đồng do
Thủ trưởng đơn vị quyết định dựa trên quy mô về tổ chức bộ máy
+ Chủ tịch Hội đồng là thủ trưởng đơn vị hoặc phó thủ trưởng đơn vị + Thư ký Hội đồng là cán bộ phụ trách về công tác thi đua khen thưởng + Các thành viên còn lại do Thủ trưởng đơn vị quyết định
3 Quy chế hoạt động của Hội đồng xét sáng kiến thành tích khen thưởng do Chủ tịch Hội đồng xây dựng trình người đứng đầu cấp huyện và tương đương ký ban hành thực hiện Nguyên tắc làm việc theo chế độ tập thể
Điều 17 Hồ sơ và số lượng đề nghị khen thưởng
Trang 9Hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm: Tờ trình, trích Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở, Báo cáo thành tích, báo cáo sáng kiến, báo cáo tóm tắt thành tích khen cao gửi văn bản giấy kèm file điện tử
- Đối với tập thể và thủ trưởng các doanh nghiệp được đề nghị khen thưởng phải có xác nhận nghĩa vụ nộp thuế và thực hiện các chính sách khác của nhà nước
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: 4 bộ
- Cờ Thi đua của Chính phủ: 4 bộ
- Chiến sĩ thi đua toàn quốc: 4 bộ
- Huân chương Lao động hạng Nhất, Nhì, Ba: 6 bộ
- Khen cao đóng góp an sinh xã hội: 5 bộ
Điều 18 Thời gian trình hồ sơ về Thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh
1 Khen thưởng thực hiện nhiệm vụ: Khối cơ quan cấp tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị tham gia cụm khối thi đua đề nghị Bằng khen tỉnh, Cờ Thi đua cấp tỉnh, Cờ Thi đua của Chính phủ, gửi tờ trình, biên bản, báo cáo thành tích, file điện tử đến Thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh trước ngày 10 tháng 3
2 Khen thưởng Ngành Giáo dục - Đào tạo gửi trước ngày 15 tháng 8
3 Khen thưởng phong trào: thời gian gửi hồ sơ về Ban Thi đua Khen thưởng trước ngày tổ chức Hội nghị là 14 ngày trở lên để Ban Thi đua Khen thưởng thẩm định và xem xét hồ sơ
Điều 19 Sử dụng quỹ khen thưởng:
- Quỹ Thi đua Khen thưởng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 71/2011/TT-BTC, ngày 21/5/2011 của Bộ Tài chính và thực hiện theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ
- Giao cho cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh phối hợp với Sở Tài chính thực hiện theo đúng quy định
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20 Điều khoản thi hành
1 Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh (Ban Thi đua - Khen
thưởng thuộc Sở Nội vụ) phối hợp với các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện Quyết định này
Trang 102 Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các đơn vị, địa phương phát động phong trào thi đua đúng mục đích, đạt yêu cầu; tổ chức bình xét thành tích thi đua đề nghị khen thưởng bảo đảm đúng tiêu chuẩn, đúng đối tượng, đúng quy trình xét duyệt
3 Các đơn vị, địa phương có nhiệm vụ triển khai quy định này đến tận cán
bộ, công chức, viên chức, nông dân và người lao động biết để thực hiện
4 Giao cho Thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện quy định này hàng năm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện và đề xuất điều chỉnh, bổ sung những nội dung không còn phù hợp./
Nơi nhận:
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Thành viên HĐTĐKT tỉnh;
- Ban TĐKT tỉnh;
- Như Điều 4;
- Lưu: VT
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH