Đối với nớc ta hớng mạnh về xuất khẩu là trong những mục tiêu quantrọng trong phát triển kinh tế đối ngoại, đợc coi là vấn đề có ýnghĩa chiến l- ợc để phát triển kinh tế và thực hiện côn
Trang 1Lời mở đầu
Phát triển thơng mại quốc tế (TMQT) đã trở thành một xu thế
mang tính tất yếu khách quan của lịch sử và ngày nay nó đợc xem
nh là điều kiện làm tiền đề cho sự phát triển kinh tế của toàn thế giới nói chung và mỗi quốc gia nói riêng Hoạt động xuất khẩu hàng hoá có ý nghĩa và vai trò vô cùng to lớn đối với nền kinh tế quốc dân khi tham gia TMQT Việt Nam chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng đã tạo điều kiện cho TMQT phát triển, đảm bảo sự lu thông hàng hoá với nớc ngoài, khai tác đợc tiềm năng và thế mạnh của nớc ta trên cơ sở phân công lao động sâu sắc hơn và chuyên môn hoá quốc tế ngày càng cao hơn Chính thơng mại quốc tế đã tạo điều kiện rút ngắn khoảng cách giữa các quốc gia, giúp nền kinh tế Việt Nam hoà nhập vào nền kinh tế toàn cầu
Nhìn lại những năm cuối cùng của thế kỷ 20 ta thấy Việt Nam
đã đạt đợc những thành tựu nôỉ bật, trong đó không thể không kể
đến sự phát triển vợt bậc của hoạt động xuất khẩu Có đợc kết quả này là nhờ có sự đổi mới về chính sách, về chế độ quản lý, đa dạng hoá đa phơng hoá các hoạt động ngoại thơng.
Hiện nay ở Việt Nam có trên 10 mặt hàng phát triển chủ lực,
đây là những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc(80%) Mỗi mặt hàng có đặc tính, điều kiện sản xuất khác nhau.Hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam là sản phẩm của những ngành nhề thủ công truyền thống mang nét vân hoá dân tộc, văn hoá phơng Đông, những dấu ấn lịch sử nhất định, nên không chỉ là những vật phẩm
đáp ứng nhu cầu sử dụng trong cuộc sống hàng ngày mà còn là ngx văn hó phẩm phục vụ cho đời sống tinh thần, đáp ứng nhu cầu thởng thức những tinh hoa văn hoá của các dân tộc Vì vậy, hàng thủ công mỹ nghệ vừa có nhu cầu ngày càng tăng trong ở nớc, vừa
Trang 2nh-có nhu cầu ngày càng cao trên thị trờng thế giới theo sự phát triển giao lu văn hoá giữa các nớc, giữa các dân tộc trên thế giới.
Để nối nghiệp cha ông để lại, các thế hệ đã không ngừng phát huy học hỏi để phát triển và truyền lại cho đời sau vốn quý nghề nghiệp này của dân tộc.Quan tâm và có chính sách thoả đáng đảy mạnh xuất khẩu , làm sống động các ngành nghề truyền thống là thiết thực bảo tồn và phát triển một trong những di sản vă hoá quý giá của dân tộc ta Phát triển xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đợc xen nh là một bớc đi đứng đắn mà chính phủ Việt Nam đã lựa chọn Một mặt đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trờng thế giới liên tục tăng trong các năm tới, nhng mặt khác nó sẽ tận dụng đợc các nguồn nguyên liệu sẵn có trong nớc, giải quyết đáng kể việc làm cho ngời lao động.
Những năm qua, Việt Nam dẫ đạt đợc những kết quả khả quan
về sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, thúc đẩy hoạt
động xuất khẩu mặt hàng này làm cho kim ngạch xuất khẩu ngày càng tăng, chất lợng, mẫu mã, chủng loại hàng hoá đa dạng hơn Tuy nhiên hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của ta cũng
đang còn đứng trớc những khó khăn, thách thức Chúng ta cần có những chính sách, biện pháp phù hợp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của ta đạt kết quả cao hơn nữa, tận dụng tốt lợi thế
so sánh của đất nớc
Trang 3
Ch ơng 1:
Những vấn đề chung về thơng mại quốc tế
1.1.Thơng maị quốc tế - ảnh hởng của nó đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Sự ra đời và khái niệm về thơng mại quốc tế
Thơng mại quốc tế là quá trình trao đổi hàng hoá giữa các nớc thôngqua buôn bán nhằm mục đích kinh tế tối đa Trao đổi hàng hoá là một hìnhthức của các mối quan hệ kinh tế xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhaugiữa ngời sản xuất và ngời kinh doanh hàng hoá riêng biệt của các quốcgia Thơng mại Quốc tế là lĩnh vực quan trọng nhằm tạo điều kiện cho cácnớc tham gia vào phân công lao động Quốc tế , phát triển kinh tế và làmgiàu cho đất nớc Ngày nay , Thơng mại Quốc tế không phải đơn thuần làbuôn bán mà là sự phụ thuộc tất yếu giữa các quốc gia vào phân công lao
động quốc tế Vì vậy phải coi trọng Thơng mại Quốc tế là một tiền đề , mộtnhân tố cho sự phát triển kinh tế trong nớc, là cơ sở lựa chọn một cách tối u
sự phân công lao động và chuyên môn hoá Quốc tế
Bí quyết thành công trong chiến lợc phát triển kinh tế của nhiều nớc là
mở rộng thị trờng quốc tế và tăng nhanh xuất khẩu sản phẩm hàng hoá quachế biến có hàm lợng kỹ thuật cao
Thơng mại Quốc tế một mặt phải khai thác đợc mọi lợi thế tuyệt đốicủa đất nớc phù hợp với xu hớng phát triển và quan hệ kinh tế Quốc tế Mặtkhác , phảI tính đến lợi thế tơng đối có thể đợc theo quy luật chi phí cơ hội Phải luôn luôn tính toán cái có thể thu đợc so với cái giá phải trả khi thamgia vào buôn bán và phân công lao động Quốc tế để có đối sách thíchhợp Vì vậy, để phát triển Thơng mại quốc tế có hiểu quả lâu dài cần phảităng cờng khả năng liên kết kinh tế sao cho mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhaungày càng lớn
Thơng mạI quốc tế mang tính chất sống còn vì lý do rất cơ bản là ngoạithơng mở rộng khả năng sản xuất và tiêu dùng của một nớc Thơng mạiquốc tế cho phép một nớc tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lợng nhiềuhơn mức có thể tiêu dùng với ranh giới của khả năng sản xuất trong nớc khithch hiện chế độ tự cung tự cấp không buôn bán
Một lý do nữa dẫn đến sự xuất hiện của thơng mại quốc tế đó là so có
Trang 4Cũng chính nhờ đặc điểm này, hoạt động ngoại thơng hay quan hệ kinh tếquốc tế đã luôn diễn ra một cách thờng xuyên và ngày càng phát triển giữacác quốc gia
1.1.2.Vai trò của xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân
Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc
tế Xuất khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực phân phối và lu thông hàng hoácủa một quá trình tái sản xuất mở rộng , nhằm mục đích liên kết sản xuấtvới tiêu dùng của nớc này với nớc khác
Xuất khẩu có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗiquốc gia Thông qua xuất khẩu có thể làm gia tăng ngoại tệ thu đợc , cảithiên cán cân thanh toán , tăng thu trong ngân sách , kích thích đổi mớicông nghệ, cải biến cơ cấu kinh tế, tạo thêm công ăn việc làm và nâng caomức sống của ngời dân
Đối với nớc ta , nền kinh tế chậm phát triển , cơ sở vật chất lạc hậu ,không đồng bộ, dấn số phát triển nhanh nên việc đẩy mạnh xuất khẩu nhằmthu ngoại tệ cải thiện đời sống và phát triển kinh tế là cực kỳ quan trọng
Đảng và nhà nớc ta chủ trơng mở rộng phát triển quan hệ đối ngoại, đặcbiệt hớng mạnh vào sản xuất xuất khẩu hàng hoá là một chủ trơng đúng
đắn, phù hợp với quy luật kinh tế khách quan
Nh vậy đối với mọi quốc gia cũng nh nớc ta , xuất khẩu thực sự có vaitrò quan trọng thể hiện ở chỗ :
* Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu và tích luỹ phát triển sản xuất, phục vụ công nghiệp hoá đất nớc.
Công nghiệp hoá theo những bớc đi thích hợp là con đờng tất yếu đểkhắc phục tình trạng nghèo nàn và chậm phát triển của nớc ta Để thựchiện đờng lối công nghiệp hóa và hiện đại hoá đất nớc , trớc mắt chúng tacần phải nhập khẩu một số lợng lớn máy móc thiết bị hiện đại từ bên ngoài ,nhằm trang bị cho nền sản xuất Nguồn vốn để nhập khẩu thờng là : đivay , viện trợ , đầu t từ nớc ngoài vào và xuất khẩu Nguồn vốn vay rồicũng phải trả, còn viện trợ và đầu t nớc ngoàI thì có hạn , hơn nữa thòngphụ thuộc vào nớc ngoài Vì vậy nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩuchính là xuất khẩu Thực tế là nớc nào gia tăng đợc xuất khẩu thì nhập khẩucũng gia tăng theo Ngợc lại , nếu nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu làm chothâm hụt cán cân thơng mại quá lớn sẽ có ảnh hởng xấu đến nền kinh tếquốc dân
* Xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế , thúc đẩy sản
xuất phát triển
Trang 5Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùngmạnh mẽ , đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện
đại Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợpvới xu hớng phát triển cuả kinh tế thế giới là tất yếu đối với nớc ta
Ngày nay, đa số các nớc đều lấy nhu cầu thị trờng thế giới làm cơ sở để
tổ chức sản xuất Điều đó có tác dụng tác động tích cực tới sự chuyển dịchcơ cấu kinh tế , thúc đẩy sản xuất phát triển Sự tác động này thể hiện:
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuậnlợi chẳng hạn khi phát triển nghành dệt xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ choviệc phát triển ngành sản xuất nguyên vật liệu nh : bông đay , thuốc phiện
Sự phát triển chế biến thực phẩm xuất khẩu (gạo ,dầu thực vật, cà phê…) có) cóthể kéo theo sự phát triển của nghành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụnó
- Xuất khẩu tao khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ , góp phần cho sảnxuất ổn định và phát triển
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sảnxuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nớc
* Xuất khẩu có vai trò tích cực đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động hớng ra thị trờng thế giới, một thị ờng mà ngày càng cạnh tranh quyết liệt Sự tồn taị và phát triển của hànghoá xuất khẩu phụ thuộc rất lớn vào chất lợng, giá cả, do đố phụ thuộc rấtlớn vào kỹ thuật, công nghệ sản xuất Điều này thúc đẩy các doanh nghiệpsản xuất trong nớc phải luôn đổi mới, tìm tòi sáng tạo để cải tiến, nâng caochất lợng Mặt khác xuất khẩu trong nền kinh tế cạnh tranh còn đòi hỏidoanh nghiệp phải nâng cao ty nghề cho ngời lao động
* Xuất khẩu có tác động tới việc giải quyết công ăn việc làm và cảI
thiện đời sống nhân dân
Thông qua hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu, với nhiều công đoạnkhác nhau đã thu hút hàng triệu lao động vào làm việc, có thu nhập cao,tăng giá trị ngày công lao động, tăng thu nhập quốc dân Xuất khẩu còn tạonguồn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu, phục vụ đời sống và đápứng ngày một phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động
* Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại
Trang 6Đẩy mạnh xuất khẩu làm cho quá trình liên kết kinh tế, xã hội nớc ta với nớc ngoài chặt chẽ và mở rộng, góp phần vào sự ổn định kinh tế và chính tri của đất nớc.
Đối với nớc ta hớng mạnh về xuất khẩu là trong những mục tiêu quantrọng trong phát triển kinh tế đối ngoại, đợc coi là vấn đề có ýnghĩa chiến l-
ợc để phát triển kinh tế và thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đát nớc,qua đó tranh thủ đón bắt thời cơ, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, rútngắn sự chênh lệch về trình độ phát triển của Việt Nam so với thế giới Cho
đến nay, tuy cha lâu và cũng cha nhiều, song chúng ta cũng thấy đợc nhữngkết qủa đáng mừng từ chính sách mở cửa nền kinh tế, trọng tâm là xuấtkhẩu Nớc ta đã từng bớc chuyển mình với nhịp độ sản xuất bằng nhữngcông nghệ, khoa học tiên tiến.Tin tởng rằng với những hớng đi đúng đấn,với những u thế của mình và sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và nhà nớc,Việt Nam sẽ trở thành một mắt xích quan trọng trong nền kinh tế thế giới
1.1.3.Các hình thức và nhân tố ảnh hởng đến xuất nhập khẩu
1.1.3.1.Các hình thức của xuất nhập khẩu
a)Hình thức xuất nhập khẩu trực tiếp.
Trong thơng mại quốc tế đây là hình thức đợc áp dụng nhiều nhất Theohình thức này , ngời bán và ngời mua trực tiếp quan hệ với nhau bằng cáchgặp mặt hoặc qua th từ, điện tín để bàn bạc, thoả thuận một cách tự nguyện.Nội dung thoả thuận không có sự ràng buộc với các lần giao dịch trớc, việcmua không nhất thiết phải gắn liền với việc bán Hoạt động theo phơng thứcnày chi khác với hoạt động nội thơng ở chỗ bên mua và bên bán co quốctịch khác nhau, đồng tiền thanh toán chủ yếu là ngoại tệ và hàng hoá đợc dichuyển ra khỏi biên giới quốc gia Trong khi giao dịch ngời ta làm một loạtcác công việc nh nghiên cứu tiếp cận thị trờng, ngời mua hỏi giá và đặthàng, ngời bán chào giá Cuối cùng là hợp đồng đợc ký kết bằng văn bảnhoặc trao đổi bằng th từ, điện tín
Về nguyên tắc, xuất nhập khẩu trực tiếp có thể làm tăng thêm rủi rotrong kinh doanh, song nó lại có những u điểm nổi bật sau: giảm bớt chi phítrung gian do đố tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Có thể liên hệ trực tiếp
và đều đặn với khách hàng, với thị trờng nớc ngoài, biết đợc nhu cầu củakhách hàng và tình hình bán hàng ở đó nên ta có thể thay đổi sản phẩm vànhững điều kiện bán hàng trong trờng hợp cần thiết.Hoạt động xuất nhậpkhẩu theo phơng pháp trực tiếp chỉ có hai bên mua bán quan hệ trực tiếp với
Trang 7nhau mà không có bên thứ ba Do vậy, các công việc đợc tiến hành tơng đối
đơn giản và nhanh chóng
b)Xuất nhập khẩu uỷ thác
Trong hình thức này, đơn vị có hàng xuất khẩu (gọi là bên uỷ thác)giao cho đơn vị xuất nhập khẩu (gọi là bên nhận uỷ thác) tiến hành xuấtkhẩu một hoặc một số lô hàng nhất định với danh nghĩa của mình (bênnhận uỷ thác) nhng với chi phí của bên nhận uỷ thác Về bản chất pháp lý,bên nhận uỷ thác đợc nhận phí uỷ thác, thực chất là tiến hành thù lao trảcho đại lý
c)Buôn bán đối lu
Buôn bán đối lu là một phơng thức giao dịch trong đó kết hợp chặt chẽgiữa xuất khẩu và nhập khẩu Ngời bán đồng thời là ngời mua, lợng hàngtrao đổi có giá trị tuơng đơng Vì nhữnh đặc đIúm đó cho nên ngời ta gọi
đây là phong thức xuất nhập khẩu liên kết hoặc phơng thức đổi hàng
Trong loại hình xuất nhập khẩu này, hàng hoá hai bên phải đợc cânbằng về mặt hàng, giá cả, tổng giá trị và điều kiện giao hàng…) có có nghĩa là:
- Cân bằng về mặt giao hàng: mặt hàng quý hiếm phải đổi lấy mặthàng quý hiếm còn hàng tồn kho đổi lấy hàng tồn kho
- Cân bằng về giá cả: so với giá quốc tế, nếu giá hàng nhập cao thìkhi xuất kho đối phơng phải tính giá cao tơng ứng và ngợc lại
- Cân bằng về mặt giá trị hàng giao cho nhau: do khong có sự dichuyển tiền tệ, hai bên thờng quan tâm sao cho tổng giá trị hàng hoá vàdịch vụ giao cho nhau phải tơng đối cân bằng nhau
- Cân bằng về đIều kiện giao hàng: tức là khi xuất khẩu với đIều kiệngiao hàng nào thì khi nhập khẩu cũng phải tuân theo điều kiện giao hàng
đó Ví dụ: nếu xuất khẩu với điều kiện CIF thì khi nhập khẩu cũng phải là
đIều kiện CIF
Buôn bán đối lu có hai nghiệp vụ chủ yếu nhất đó là hàng đổi hàng và
bù trừ
+Với nghiệp vụ hàng đổi hàng: hai bên trực tiếp trao đổi với nhaunhững hàng hoá có giá trị tơng đơng, việc giao hàng gần nh diễn ra đồngthời Trong nghiệp vụ hàng đổi hàng cổ điện, đồng tiền không đợc dùng đểthanh toán và chỉ có hai bên tham gia, nhng với nghiệp vụ đổi hàng hiện
đại, ngời ta có thể thanh toán một phần tiền hàng và hơn nữa lại có thể thuhút tới ba đến bốn bên tham gia
Trang 8chiếu trị giá hàng giao với trị giá hàng nhận Nếu sau khi bù trừ tiền hàng
mà còn số d, thì số tiền d đó đợc dự lại để chi trả theo yêu cầu của bên chủ
nợ về những khoản chi tiêu của bên chủ nợ tại nớc bị nợ.Nghiệp vụ này làhình thức phát triển nhanh nhất của buôn bán đối lu Hợp đồng cho hìnhthức bù trừ thờng đợc ký kết cho thời gian dài(từ 10 đến 20 năm)
Ngoài ra, trong buôn bán đối lu còn có một số nghiệp vụ nh nghiệp vụmua đối lu, nghiệp vụ chuyển giao nghĩa vụ hoặc giao dịch bồi hoàn.Những nghĩa vụ này đợc áp dụng tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể và nó đảmbảo đợc tính linh hoạt của hàng hoá trong thơng mại quốc tế
Tái xuất có thể thực hiện bằng hai phơng thức sau:
+ Tái xuất theo đúng nghĩa: Hàng hoá đi từ nớc xuất khẩu đến nớc táixuất rồi lại đợc xuất khẩu từ nớc tái xuất tới nớc nhập khẩu Ngợc chiều với
sự vận động của hàng hoá là sự vận động của tiền Nớc tái xuất trả tiền chonớc xuất khẩu và thu tiền của nớc nhập khẩu
+ Chuyển khẩu: Hàng hoá đi thẳng từ nớc xuất khẩu đến nớc nhậpkhẩu(không qua nớc tái xuất) Nớc tái xuất trả tiền cho nớc xuất khẩu vàthu tiền của nớc nhập khẩu
Về hợp đồng tái xuất: Doanh nghiệp kinh doanh táI xuất thờng ký mộthợp đồng nhập khẩu và một hợp đồng xuất khẩu Hai hợp đồng này về cơbản không khác những hợp đồng xuất nhập khẩu thông thờng song chúng
có liên quan chặt chẽ với nhau Chúng thờng phù hợp với nhau về hàng hoá,bao bì, ký mã hiệu, nhiều khi cả về thời hạn giao hàng và các chứng từ hànghóa.Việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu phải tạo cơ sở đầy đủ và chắc chắncho việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Về thanh toán: Phơng thức dùng khá phổ biến là th tín dụng giáp ng(back to back of credit) Bên tái xuất thờng cố dàn xếp để chậm trả tiềnhàng nhập khẩu và nhanh chóng thu tiền hàng xuất Nhờ những biện pháp
l-đó, ngời tái xuất thu đợc cả lợi tức về tiền hàng trong khoảng thời gianchênh lệch
Trang 9Nh vậy, kinh doanh tái xuất đòi hỏi sự nhảy bén về tình hình thị trờng
và giá cả, sự chính xác và chặy chẽ trong các hợp đồng mua bán
1.1.3.2.Các nhân tố ảnh hởng đến xuất nhập khẩu
Bên cạnh việc nghiên cứu nội dung, kiến thức, nghiệp vụ về xuất nhậpkhẩu, đẻ có đợc thành công trong việc kinh doanh với nớc ngoài, đòi hỏicác đơn vị kinh danh xuất nhập khẩu cần phảI quan tâm nghiên cứu tới một
số vấn đè khác có liên quan nh các nhân tố ảnh hởng đến xuất nhập khẩu
Chính sách ngoại thơng ở mỗi nớc đều khác nhau, tuy nhiên mục đíchcủa chúng lại tơng đối thống nhất đó là đều phục vụ cho lợi ích quốc gia ậmỗi thời kỳ, mỗi giai đoạn khác nhau, khi tình hình kinh tế – chính trịthay đổi, chính phủ lạI có những biện pháp, chính sách, đờng lối khác nhau
để đIều chỉnh hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cho phù hợp với lợi íchchung của đất nớc Chính sách ngoại thơng thờng tạo điều kiện thuận lợicho các tổ chức kinh doanh tham gia sâu vào phân công lao động quốc tế,
mở mang hoạt động xuất khẩu và bảo vệ thị trờng trong nớc, nhằm đạt đợccác mục tiêu kinh tế – chính trị và xã hội.Tuy nhiên cũng có trờng hợp vìmục đích kinh tế vĩ mô có thể có những chính sách không thuận lợi cho một
số doanh nghiệp Vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần quan tâm để có thể khắcphục những khó khăn và phát huy những thuận lợi do chính sách của nhà n-
ớc tạo ra
Trang 10tiếp không đều Đến nay, trong nền kinh tế thị trờng, số doanh nghiệp thamgia xuất nhập khẩu trực tiếp đã là con số đáng kể, làm cho các loại mặthàng xuất nhập khẩu cũng trở nên phong phú, đa dạng, giá cả hợp lý, chất l-ợng đợc nâg cao, chi phí giảm, đem lại lợi ích cho ngời tiêu dùng và xã hội.
b)ảnh hởng của yếu tố thời vụ
Các loại hàng hoá nh hàng tiêu dùng thờng mang tính thời vụ mặc dùchúng có những đặc điểm, đặc tính khác nhau.(Đặc biệt đối với ViệtNam,sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm nông nghiệp nên bị ảnh h-ởng nhiều).Tính thời vụ tác động đến việc xuất khẩu nh: vào mỗi vụ mùa,mỗi vụ thu hoạch hàng nông sản (gao, đậu tơng, cà phê…) có) lúc đó mới cósản phẩm để xuất khẩu Hay nh đối với nhập khẩu,các doanh nghiệp thờngnhập quạt vào đầu mùa hè, nhập phân bón kịp thời chuẩn bị cho vụ lúa…) có Tính thời vụ làm thay đổi hàng hoá, nguyên phụ liệu sản xuất sản phẩmrất lớn Việc nghiên cứu để xác định kế hoạch nhập khẩu là vấn đề rất quantrọng đối với doanh nghiệp
c)ảnh hởng của yếu tố công nghệ
Chiến lợc nhập máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ là chiến lợc
đặc biệt quan trọng của Việt Nam Với sự tiến bộ của khoa học – kỹ thuật,ngày càng có nhiều phát minh, cải tiến mới đã làm cho xã hội loài ngời thay
đổi một cách nhanh chóng.Một doanh nghiệp phải ý thức đợc điều này đểtránh việc nhập khẩu máy móc thiết bị lạc hậu,gây lãng phí ngoại tệ củadoanh nghiệp cũng nh của nhà nớc
Đối với hàng xuất khẩu, ngoài những mặt hàng sản xuất từ dây chuyềncông nghệ nhập khẩu, còn có một số mặt hàng thủ công đòi hỏi sự tinh hoa,khéo léo của ngời thợ trong nghệ thuật truyền thống, yếu tố công nghệ ở
đây chính là sự chú trọng và sự phát triển tài năng, kinh nghiệm trong côngviệc, không chạy theo số lợng sản phẩm mà phải đặc biệt chú ý đến yếu tố
kỹ thuật ngày càng nâng cao trong mỗi sản phẩm xuất khẩu tạo uy tín trênthị trờng quốc tế
d)ảnh hởng của hệ thống giao thông vận tải.
Hoạt động xuất nhập khẩu là hoạt động giữa các doanh nghiệp có sựcách biệt về không gian, đây là đặc điêm nổi bật của hoạt động này Vì vậy,nói đến kinh doanh xuất nhập khẩu không thể không nói đến giao thôngvận tải và liên lạc Một sự phát triển của vận tải đờng biển, đờng hàngkhông hay đờng sắt…) có cũng sẽ góp phần vào việc đáp ứng tốt hơn yêu cầucung ứng hàng hoá đầy đủ và chính xác Đó chính là cơ sở, niềm tin và uytín của doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp Trong thời đại thông tin, kỹ
Trang 11thuật truyền thông phát triển vợt bậc nh máy Fax, điện thoại di động,internet…) cóv.v đã giúp các doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt đợc các thôngtin thị trờng, giảm hàng loạt các chi phí trong hoạt động kinh doanh, nângcao tính kịp thời nhanh gọn và hiểu quả.
e)ảnh hởng của hệ thống tài chính ngân hàng.
Hệ thống tài chính ngân hàng hiện nay phát triển hết sức lớn mạnh, cóthể can thiệp hoặc phục vụ tới tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tếthông qua vai trò quản lý, cung cấp vốn, dịch vụ thanh toán và các loại dịch
vụ khác một cách thuận tiện, chính xác cho các doanh nghiệp.Trong nhiềutrờng hợp nhờ có quan hệ tốt, có uy tín với ngân hàng, doanh nghiệp đợcngân hàng bảo lãnh, đợc trả chậm, đợc vay số tiền lớn…) có đã chớp đợc thờicơ hấp dẫn trong kinh doanh
Một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, thì hệ thốngtài chính ngân hàng càng trở nên quan trọng bởi vì nó liên quan trực tiếp
đến lợi ích của nhà xuất nhập khẩu, do đó cần phải hết sức quan tâm chú ýcả về những định chế cũng nh diễn biến hoạt động của tổ chức này
f)Các nhân tố thuộc về môi trờng
Đó chính là sự biến động kinh doanh tong và ngoài nớc cùng với môitrờng văn hoá, chính trị và xã hội hay sự thay đổi về thị hiếu, tập quán tiêudùng…) có hoặc những sự kiện nh Việt Nam gia nhập APEC, ASEAN và thamgia AFTA, ký hiệp định thơng mại Việt – Mỹ…) có sẽ tạo điều kiện thuận lợitrong làm ăn, mở ra cho Việt Nam nhiều đối tác, thị trờng và cơ hội kinhdoanh mới nhất về hoạt động ngoại thơng
Trên đây là một số nhân tố ảnh hởng chính, ngoài ra còn có các yếu tốkhác nh ảnh hởng của ngôn ngữ, điều kiện giao hàng, điều kiện khí hậu thờitiết…) có mà các doanh nghiệp cần chú ý quan tâm để nó có thể tạo ra đợcnhững thuận lợi, hạn chế những khó khăn khách quan cũng nh chủ quan,tìm ra cho mình những mục tiêu và hớng đi phù hợp
1.2.Chính sách xuất nhập khẩu của Việt Nam trong thời gian qua
1.2.1.Những nội dung cơ bản của chính sách xuất nhập khẩu hiện nay
Trong điều kiên quốc tế hoá đời sống kinh tế quốc tế ngày càng sâusắc, khoa học kỹ thuật phát triển mạnh, các nớc phụ thuộc lẫn nhau và thamgia tích cực hơn vào quá trình liên kết, hợp tác kinh tế quốc tế Do đó mộtchính sách đóng cửa là không thích hợp và không thể tồn tại Trớc tình hình
đó năm 1986 Đảng và Nhà nớc ta đã tiến hành công cuộc đổi mới, mở cửa
Trang 12Trong những năm qua, cùng với chính sách phát triển kinh tế hàng hoánhiều thành phần, việc phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại đã thu đợcnhững thành công bớc đầu và có tác động rất lớn trong việc thúc đẩy pháttriển kinh tế trong nớc Tuy nhiên, sự phát triển và những thành công đócòn cha cân xứng với tiềm năng, thế mạnh của một quốc gia có vị trí địa lý
và nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú nh Việt Nam Chính vì vậy,
Đảng và Nhà nớc ta luôn luôn có những chủ trơng chính sách đãi, coitrọng, tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng hơn nữa hoạt động xuất nhập khẩu
và cơ cấu lại nền kinh tế, tạo ra nhân tố kích thích, cơ sở hiện thực cho cácnớc hợp tác kinh tế và đầu t vào Việt Nam Khẳng định điều này, văn kiện
đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ sáu đã nhấn mạnh “Nhiệm vụ ổn định,phát triển khoa học kỹ thuật và công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa của nớc
ta tiến hành nhanh hay chậm điều đó phụ thuộc vào việc mở rộng và nângcao hiểu quả kinh tế đối ngoại” và trong báo cáo chính trị của ban chấphành trung ơng Đảng tại đại hội lần thứ VIII lại một lần nữa nhấn mạnh
“Tiếp tục thực hiện đờng lối đối ngoại độc lập tự chủ, mở rộng đa phơnghoá và đa dạng hoá các quan hệ đối ngoại với tinh thần Việt Nam muốnlàm bạn với các nớc trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hoà bình, độc lập
và phát triển ” và “Đẩy mạnh xuất khẩu và tăng cờng sản xuất những mặthàng có hiểu quả…) có là một nhiệm vụ chiến lợc quyết định sự thành côngcủa sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc”
Nh vậy, việc khuyến khích xuất nhập khẩu là một trong những u tiên đểphát triển kinh tế trong nớc Bởi vì xuất nhập khẩu là ngành kinh tế quantrọng có nhiều tiềm năng và mang lại hiểu quả kinh tế cao
Trên đây là những quan điểm mang tính lý thuyết, còn thực tế những utiên, khuyến khích đối với lĩnh vực xuất nhập khẩu đã đợc thông qua nhữnghoạt động hết sức tích cực, nh việc chính phủ (cụ thể là Thủ tớng chính phủ
và các Bộ trởng các bộ có liên quan) trong những năm gần đây thờng xuyên
có những buổi trực tiếp làm việc với các nhà doanh nghiệp, đẻ lắng nghecác doanh nghiệp giải bày những khó khăn, vớng mắc và những đề xuất,trên cơ sở đó đa ra những biện pháp can thiệp kịp thời để khắc phục nhằmtạo ra môi trờng, điều kiện thuận lợi hơn nữa cho các nhà doanh nghiệp nóichung và cho các nhà hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng Hơn nữa, trongnhững chuyến ngoại giao công tác của các nhà lãnh đạo cấp cao gần đâyluôn cho phép một đội ngũ các nhà doanh nghiệp năng động đi theo nhằm
Trang 13khảo sát thực tế ,tìm kiếm thị trờng, trao đổi kinh nghiệm, tăng cờng hoạt
động xuất nhập khẩu
Đặc biệt hơn, trong năm 1997 – 1998 Chính Phủ đã có nhiều biệnpháp nhằm khuyến khích xuất khẩu rất cụ thể, rõ ràng nh cho phép cácdoanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu tự do hơn, bất cứ doanh nghiệp nàocũng có thể xuất khẩu đợc chỉ cần đăng ký mã số thuế với hải quan, xoá bỏyêu cầu vốn pháp định 200.000USD theo tinh thần của nghị định 57/NĐ -
CP ngày 31/07/1998, sửa đổi luật khuyến khích đầu t trong nớc theo hớngdành u đãi cao nhất cho sản xuất hàng xuất khẩu, kéo dài thời hạn nộp thuếnhập khẩu cho vật t, nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất hàng xuất khẩu,thành lập quỹ thởng xuất khẩu, miễn thu thuế nhập khẩu đối với hàng tạmnhập tái xuất, bãi bỏ thuế xuất khẩu tiểu ngạch, đơn giản hóa thủ tục hảiquan, trớc đây thời gian làm thủ tục cho một lô hàng xuất khẩu phải mất 1-
3 ngày thì nay rút ngắn xuống còn không quá 8 tiếng đồng hồ, hỗ trợ nóngtài chính và thành lập quỹ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu và các hình thứckhuyến khích cụ thể khác
Nh vậy, chủ trơng phát triển kinh tế đối ngoại của Đảng và Nhà nớc ta
là nhất quán, rõ ràng, khuyến khích, tạo điều kiện tốt cho các thành phầnkinh tế tham giao vào hoạt động xuất nhập khẩu,để phát triển kinh tế ViệtNam ngày càng vững mạnh, hội nhập vào nền kinh tế thế giới và tham giavào tiến trình phát triển chung của nhân loại
1.2.2.Những kết quả và hạn chế của xuất nhập khẩu trong những năm qua
1.2.2.1.Tiềm năng và xu thế hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam
Để xac định đúng đắn chiến lợc phát triển kinh tế đất nớc, ngời ta ờng bắt đầu bằng nghiên cứu lợi thế so sánh tuyệt đối và tơng đối của một
th-đất nớc, trên cơ sở đo xác định đờng hớng phát triển xuất khẩu, nhập khẩu
có hiểu quả cao nhất
Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam á, là vùng đang có tốc độ tăngtrởng kinh tế cao nhât thế giới, bình quân mỗi năm đạt 6 – 7%.Việt Nam
là nớc có vị trí địa lý rất thuận lợi, nằm trên tuyến đờng giao thông hàng hảiquốc tế từ các nớc SNG, Trung quốc, Nhật Bản,Nam Triều Tiên sang các n-
ớc Nam á, Trung Đông và Châu Phi Ven biển Việt Nam có nhiều cảngbiển nớc sâu, tàu bè nớc ngoài có thể cập bến an toàn.Mặc dù vận tải hàngkhông ta không có nhiều sân bay, đặc biệt sân bay Tân Sơn Nhất nằm ở vị
Trang 14Manila, Singapore ) Với vị trí thuận lợi nh vậy, cho phép ta mở rộng quan
hệ thơng mại với các nớc, làm tăng kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu
So với các nớc khác thì nớc ta thuộc loại có tài nguyên phong phú,vớidiện tích đất đai khoảng 330.991km2, trong đó có 50% là đất dùng vàonông nghiệp và ng nghiệp Cộng thêm khí hậu nhiệt đới ma nắng điều hoàcho phép chúng ta phát triển nông sản và lâm sản xuất khẩu có hiểu quảkinh tế cao nh: gạo, cao su và các nông sản nhiệt đới khác Thêm vào đóchúng ta có chiều dài bờ biển 3.260km2 , trên mặt đất có 2860 sông ngòi,với diện tích 653.566 ha, 394.000 ha hồ, Với tài nguyên này cho phépchúng ta phát triển ngành thuỷ sản xuất khẩu và phát triển thuỷ lợi, vận tảibiển và du lịch
Về khoáng sản, tuy cha có số liệu công bố chính thức nhng dầu mỏhiện nay là nguồn tài nguyên mang lại cho chúng ta nhiều hy vọng nhất, vớisản lợng khai thác hàng năm gia tăng, ngoại tệ mang lại trên dới 2 tỷ USD/năm Theo các chuyên gia dầu khí thế giới thì tài nguyên dầu khí Việt Namrất có triển vọng.Ngoài ra, chúng ta còn có nhiều tài nguyên khoáng sảnkhác nh: than đá, than bùn, than nâu, cac mỏ sắt và hàng chục loại khoángsản kim loại khác tuy trữ lợng không nhiều nh đồng, chì, vàng, kẽm,thiếc
Nguồn nhân lực là yếu tố rất quan trọng trong chiến lợc phát triển củamỗi quốc gia Vệt Nam có nguồn nhân lực dồi dào, tính đến năm 2001 dân
số của Việt Nam đã vợt qua con số 78 triệu ngời.Với nguồn nhân lực dồidào, trong đội ngũ có trên 400000 ngời có trình độ đại học và trên đại học,khoảng gần 3 triệu ngời có trình độ tay nghề cao, giá nhân công rẻ.Đâycũng là lợi thế cơ bản của Việt Nam trong việc thu hút đầu t nớc ngoài vàphát triển các ngành hàng xuất khẩu sử dụng nhiều nhân công nh : dệt may,
da dày, chế biến nông lâm thuỷ sản, lắp ráp sản phẩm điện tử
Với truyền thống văn hoá 4000 năm lịch sủ, Việt Nam là nơi hội tụnhững tinh hoa văn hoá của nhân loại đã để lại cho chúng ta những làngnghề truyền thống nh: gốm sứ, dệt , chảm khảm, Với các nghệ nhân, thợthủ công lành nghề, khéo léo, tinh xảo trong cả nớc, với truyền thống lao
động cần cù, sáng tạo, nguồn nguyên phụ liệu dồi dào và có sẵn trong nớc
đáp ứng tới 95 – 97% nhu cầu sản xuất Nguồn lực này có thể tạo ra khốilợng khổng lồ, đủ chủng loại, đa dạng và phong phú đáp ứng cho nhu cầuthị trờng trong nớc và xuất khẩu ngày càng cao trong những năm gần đây.Hiện nay hàng thủ công mỹ nghệ đứng thứ 8 trong 10 mặt hàng xuất khẩu
Trang 15chủ lực của nớc ta, với kim ngạch xuất khẩu năm 1996 đạt 76,8 triệu USDthì đến năm 2001 đã tăng lên 237 triệu USD(tăng gấp 3 lần), trong khi kimngạch xuất khẩu chung của cả nớc chỉ tăng có 2 lần Cứ xuất khẩu 1 triệuUSD hàng thủ công mỹ nghệ thì tạo đợc việc làm cho 3.000 – 4.000 lao
động và mang lại ngoại tệ thu đợc sau xuất khẩu khoảng 95 – 97% Có thểthấy rằng nghành thủ công mỹ nghệ còn rất nhiều tiềm năng, vì vậy nhà n-
ớc cần quan tâm và đầu t đung hớng hơn nữa để trong những năm tới hàngthủ công mỹ nghệ cùng với những mặt hàng xuất khẩu chủ lực khác đem vềcho chúng ta một nguồn thu ngoại tệ lớn
Việt Nam là Đất nớc đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc.Bởi vậy nhu cầu nhập khẩu đã và đang rất lớn trong những nămgần đây, đặc biệt là nhập khẩu những máy móc thiết bị có công nghệ kỹthuật cao, các nguyên liệu, phụ liệu mà trong nớc cha sản xuất đợc hoặcsản xuất đợc nhng cha đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng trong nớc, nhằm đảmbảo kịp thời và đồng bộ nhu cầu về t liệu sản xuất cho sản xuất, góp phầnthúc đẩy cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, bổ sung kịp thời những nhucầu sản xuất và đời sống trong nớc còn mất cân đối đóng góp phần cải thiện
đời sống nhân dân
Nhập khẩu có tác động trực tiếp đến kinh doanh thơng mại vì qua hoạt
động nhập khẩu cung cấp cho nền kinh tế 60 – 100% nguyên nhiên vậtliệu chính phục vụ cho sản xuất Trong năm 1999 tổng kim ngạch nhậpkhẩu đạt 11.622 triệu USD, tăng 0,9% so với năm 1998 thì đến năm 2000
đã đạt đến 15.639 triệu USD , tăng 4,6% Theo dự báo, trong những năm tớinhu cầu nhập khẩu của nớc ta vẫn tiếp tục tăng và tập trung chủ yếu vàomột số mặt hàng nh : bông, sợi ,nguyên liệu, phụ liệu cho ngành may mặc
16 –33,6% Nhập khẩu phân bón ,thuốc trừ sâu tăng 7,9 – 10,6%
Nhu cầu nhập khẩu của chúng ta là rất lớn, nhng phải biết chọn lọc,tránh nhập những công nghệ lạc hậu mà các nớc đang tìm cách thải ra,
đừng biến nớc mình thành bãi rác của các nớc tiên tiến
Đối với nhập khẩu:
- Tiếp tục duy trì chiến lợc nhập khẩu máy móc thiết bị, nguyên vật liệunhằm củng cố và phát triển sản xuất trong nớc
- Chuyển dần quy chế quản lý hợp đồng xuất nhập khẩu từ các công cụthuế quan và hạn ngạch sang cacs công cụ phi thuế quan
Trang 16- Tiếp tục sử dụng công cụ thuế và công cụ phi thuế quan nhằm hạnchế nhập khẩu hàng tiêu dùng và hàng xa xỉ phẩm.
Đối với xuất khẩu:
- Trớc mắt: chúng ta vẫn tiếp tục xuất khẩu sản phẩm thô nh: nông sản,lâm sản, thuỷ sản, hàng công nghiệp nhẹ, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng giacông(may mặc, lắp ráp hàng điện tử tiêu dùng ) và một số sản phẩm cơkhí khác
- Về lâu dài: chúng ta phải cải tiến cơ cấu xuất khẩu theo hớng pháttriển tỷ trọng hàng chế biến và chế biến sâu, giảm tỷ trọng xuất khẩu hàngnguyên nhiên liệu Sớm tạo đợc một số mặt hàng gia công lắp ráp, chế biếncông nghệ hiện đại
1.2.2.2.Những nội dung cơ bản của chính sách xất nhập khẩu hiện nay Trong điều kiên quốc tế hoá đời sống kinh tế ngày càng sâu sắc, khoahọc kỹ thuật phát triển mạnh, các nớc phụ thuộc lẫn nhau và tham gia tíchcực hơn vào quá trình liên kết, hợp tác quốc tế Do đó một chính sách đóngcửa là không thích hợp.Trớc tình hình đó năm 1986 Đảng và nhà nứơc ta đãtiến hành công cuộc đổi mới, mở cửa nền kinh tế và phát triển theo cơ chếmới.Chủ trơng mở cửa nền kinh tế gắn với thơng mại quốc tế và thơng mạiquốc tế trở thành một hình thức làm giàu, phất triển và tăng trởng kinh tế Chủ trơng của Đảng trong đại hội VI,VII,VIII,IV đều nhấn mạnh đờnglối đối ngoại, độc lập, tự chủ, rộng mở, đa phơng và đa dạng các quan hệ
đối ngoại với tinh thần “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nớc trongcộng đồng thế giới, phấn dấu vì hoà bình, độc lập và phát triển trên nguyêntắc tôn trọng độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ”
1.2.2.3.Những kết quả và hạn chế của xuất nhập khẩu trong thời gian qua
Kể từ khi phát triển theo cơ chế mới, nền kinh tế nớc ta đã có nhữngchuyển biến đáng khích lệ, từ một nền kinh tế tự cung, tự cấp, nghèo nàn vàlạc hậu, tốc độ tăng trởng thấp, đến nay nớc ta đã trở thành một nơc xuấtkhẩu gạo lớn trên thế giới, đời sống đợc cải thiện, tốc độ tăng trởng kinh tếluôn ở mức cao, tính bình quân từ năm 1995 đến năm 1997 đạt 9%/năm,riêng năm 1998 trong khi hầu hết các nớc trong khu vực đều lao đao với suythoái kinh tế, do cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ thì Việt Nam vẫn đạt
đợc mức tăng trởng 5,8%, năm 2001 đạt 6,84%/năm, đứng thứ hai thế giới(chỉ sau Trung Quốc) Đây là một kết quẩ tuy không cao so với những nămtrớc nhng vẫn đợc đánh gía là cao so với khu vực và trên thế giới Để hiểu
Trang 17râ h¬n vÒ t×nh h×nh xuÊt nhËp khÈu cña níc ta trong thêi gian qua ta ®i vµoxem xÐt b¶ng sau:
Trang 18Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu thời kỳ
1991 – 2000 của Việt Nam
Tốc độ tăng XK
GDP
XK so với GDP
Kim ngạch NK
Tốc độ tăng NK
Cân đối cán cân TM
Nhập siêu so với XK
Nguồn: - Số liệu thống kê chính thc của tổng cục thống kê Việt Nam
- Vụ kế hoạch thống kê, Bộ Thơng mại Việt Nam
Theo bảng số liệu trên thì tổng kim ngạch xuất nhập khẩu thời kỳ 1991– 2000 là 153,21 tỷ USD, tăng gấp năm lần so với thời kỳ 1981 –1990,trong đó xuất khẩu là 68,9 tỷ USD, tăng bình quân 19,6%/năm; nhập khẩu
là 84,3 ỷu USD, tăng bình quân 19%/năm ; kim ngạch xuất khẩu chiếm tỷtrọng 31,1% GDP; thâm hụt thơng mại ở mức 22,3%(theo một số chuyêngia nớc ngoài thì thâm hụt thơng mại ở mức cho phép không quá 20%)
Về xuất khẩu:
Trong suốt hơn 10 năm qua, chúng ta đã gặt hái đợc nhiều thành côngtrong lĩnh vực xuất khẩu, tốc độ tăng trởng xuất khẩu vợt rất xa tốc độ tăngtrởng GDP (trừ năm 1998 là năm bị ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tàichính – kinh tế khu vực) Kết quả này đã đa xuất khẩu trở thành một trongnhững nhân tố chính thúc đẩy kinh tế phát triển, giúp hình thành nhiềungành sản xuất mới, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho ngời lao động vàtạo nguồn để thanh toán dần nợ nớc ngoài.Nhờ tăng trởng với tốc độ nhanhnên mục tiêu kim ngạch đề ra vào năm 1991 trong chiến lợc ổn định và pháttriển kinh tế – xã hội đến năm 2000 đã đợc hoàn thành.Kim ngạch xuấtkhẩu năm năm 1991 – 1995 tăng đúng 2,5 lần so với 5 năm 1986 –1980.Kim ngạch năm 2000 tăng hơn 5 lần so với kim ngạch của năm 1990
Đây là thành tích lớn trong hoàn cảnh bị mất thị trờng quen thuộc là LiênXô (cũ) và các nớc XHCN Đông Âu vào đầu thời kỳ 1991 – 1995 và chịutác động của cuộc khủng hoảng kinh tế – tài chính khu vức trong thời kỳ
1996 – 2000
Chủ trơng đa phơng hóa quan hệ knh tế với mọi quốc gia, tích cực thâmnhập các thị trờng mới đã đợc thực hiện triệt để Đến nay, Việt Nam đã có
Trang 19quan hệ thơng mại với hơn 100 nớc và vùng lãnh thổ Tỷ trọng của khu vựcChâu á đã giảm từ 77% vào năm 1991 xuống còn 54,2% vào năm 2000 nhờ
nổ lực khai thông 3 khu vực thị trờng mới là Châu Âu (năm 2000 chiếm22%), Bắc Mỹ (5,8%) và Châu Đại Dơng (8,8%).Tỷ trọng của các thị trờngtrung gian nh: Hồng Kông, Singapore giảm dần
đợc những thứ đó, vì vậy đơng nhiên là phải nhập khẩu từ nớ ngoài.Nớc ta
là nớc chậm phát triển có nhiều bất lợinhng cũng có lợi thế của ngời đi sau,
có thể lựa chọn đợc công nghệ và phơng thức nhập khẩu hợp lý, đúng ngời,
đúng chỗ, đúng lúc, giảm chi phí, tiết kiệm đợc ngoại tệ
Trong những năm qua, nhu cầu nhập khẩu về t liệu sản xuất chiếm tỷtrọng lớn trong cơ cấu nhập khẩu, đến năm 2000 đã đạt xấp xỉ 95%, trong
đó máy móc thiết bị chiếm khoảng 26 – 27%; nguyên nhiên vật liệukhoảng 68% Tỷ trọng hàng tiêu dùng đợc hạ từ 15% vào năm 1990 xuốngcòn dới 5% vào năm 2000, cho thấy việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng bằngsản xuất trong nớc đã có tiến bộ đáng kể Nhập khẩu đã cung ứng đủ nhucầu máy móc, thiết bị, vật t nguyên liệu và hàng tiêu dùng htiết yếu chophát triển kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân Thị ttrờng hàng hoá nhờnhập khẩu trở nên phong phú và đa dạng hơn, gía cả ổn định
Nhập khẩu máy móc, thiết bị đã góp phần quan trọng trong việc đổimới công nghệ, tạo ra các sản phẩm mới, trong đó co cả sản phẩm xuấtkhẩu
Nh vậy, trong năm 2000, mức chênh lệch giữa nhập khẩu và xuất khẩugiảm xuống chỉ còn 118 triệu USD, thấp nhất kể từ năm 1996 đến nay Tuynhiên mức nhập siêu thơng mại của khu vực kinh tế trong nớc còn cao –lên tới 1.310 triệu USD Do vậy, cần phải tính toán lại mức nhập khẩu trongnhững năm tới một cách chặt chẽ hơn
Trang 21Chơng 2:
Thực trạng hoạt động xuất khẩu ở công ty Mỹ
thuật trung ơng 2.1.Tổng quan về công ty Mỹ Thuật Trung Ương
x-sử dụng con dấu riêng theo quy định
Trong cỏ chế cũ, công ty chủ yếu là hoạt động công ích và bị trói buộcbởi chính sách quản lý chung của Nhà nơc, các hoạt động chỉ bó hẹp trongphạm vi Quốc gia và chịu sự phân bổ theo kế hoạch Nhà nớc Chính vìnhững ràng buộ đó mà công ty không thể phát huy hết khả năng của mình
Từ khi nền kinh tế chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trờng, có sựquản lý điều tiết của Nhà nớc đã tạo cho hoạt động kinh doanh của công ty
có thêm luồng sinh khí mới
Công ty Mỹ Thuật trung Ương là đơn vị hàng đầu về t vấn thiết kế, tu
bổ, tôn tạo và xây dựng các công trình văn hoá của ngành Mỹ thuật ViệtNam Suốt 25 năm xẩ dựng và trởng thành, công ty đã cống hiến cho nền
mỹ thuật Việt Nam và thế giới nhiều công trình nổi tiếng Để đánh giáthành tích đó công ty liên tục đợc Bộ văn hoá thông tin, Chính phủ tặng cờluân lu Đặc biệt năm 1998, công ty đợc chủ tịch nớc trao tặng huân chơnglao động hạng hai
Với dội ngũ hơn 150 nhà điêu khác, hoạ sĩ, kiến trúc s, kỹ s xây dựng
và cử nhân kinh tế, công ty đã t vấn thiết kế, tổ chức sáng tác, tu bổ, tôn tảo
và xây dựng nhiều công trình tầm cỡ quốc tế nh: Tợng đài liên minh chiến
đấu Việt Nam – Cam Phu Chia tại Phnôm Pênh, tợng đài Bác Hồ tại CanCát Ta (ấn Độ), tái tạo khu di tích Khuê văn các tỷ lệ 1/1 tại hội chợ văn
Trang 22còn đứng vững và phát triển, mở rộng thị trờng cả trong và ngoài nớc, đadạng hóa kinh doanh, đa dạng hoá mặt hàng, mở rộng quan hệ bạn hàng vớicác nớc nh: CHLB Đức, Pháp, Bỉ, Canađa
* Trong quá trình hoạt động, công ty đợc Bộ văn hoá thông tin giao một số nhiệm vụ sau :
- Lâp dự án đầu t, khảo sát thiết kế, sáng tác, thi công xây dựng cáccông trình văn hóa, tợng đài, tranh hoành tráng, tranh nghệ thuật lịch sử
- Thực hiện trang trí nội thất, ngoại thất các công trình văn hoá, nhàbảo tàng, nhà truyền thống, tranh nghệ thuật và các công trình xây dựng
- Tổ chức sáng tác xuất bản, in ấn phát hành tranh tuyên truyền cổ
động, tranh nghệ thuật và các văn hoá phẩm khác
- T vấn thiết kế, sáng tác mẫu quảng cáo, thi công các hạng mục quảngcáo
- Kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm mỹ thuật, mỹ nghệ, vật tthiết bị chuyên ngành mỹ thuật, trang trí nội ngoại thất
* Cho đến nay bộ máy tổ chức của công ty là:
a) Các đơn vị trực tiếp gồm:
1 Xởng điêu khắc hoành tráng
2 Xởng hội hoạ và nội thất
3 Xởng trang trí nội ngoại thất
4 Xởng Đồ hoạ và quảng cáo
Trang 232.1.2.Quy mô của các nguồn lực
* Vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh là một trong ba nguồn lực cơ bản của quá trình tái sảnxuất, vốn luôn đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất Trongdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh vốn tồn tại dới nhiều hình thức: nhà x-ởng, đất đai, máy móc, Tuy nhiên ở đây ta xét trên phơng diện vốn tàichính thì nó đợc biểu hiện bằng tiền Vốn có tác động điều hoà và lu thôngmọi hoạt động của công ty Nếu không có vốn hoặc không đủ vố để hoạt
động sẽ làm cho mọi hoạt động của công ty bị ngng trễ, giảm sút Chính vì
điều này mà hiện nay công ty đang cố gắng nâng cao vốn kinh doanh hiện
có nhằm mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
Với vốn lu động từ ngày thành lập chỉ có 177.00 đồng, đến nay đã có2.770.974.079 đồng do công ty tự làm nên Hàng năm nạp cho ngân sáchnhà nớc hàng trăm triệu đồng
Cùng với số vốn lu động ít ỏi thì tài sản cố định của công ty khi mớithành lập chỉ trị gía 434.000 đến nay số tài sản cố định này đã lên tới7.784.025.055 đồng, bao gồm nhà xởng, thiết bị, máy móc, thiết bị, xe
cộ
Với số vốn ngày càng đợc củng cố, công ty từng bớc đi vào kinh doanhnhững mặt hàng yêu cầu nhiều vốn, lợi nhuận cao nh: trang trí nội ngoạithất, điêu khắc, kinh doanh xuất nhập khẩu, Qua đó lợi nhuận thu đợc từcác hoạt động này tăng thêm, đặc biệt là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhxuất nhập khẩu hàng năm chiếm khoảng 20% tổng lợi nhuận của công ty.Chính vì thế vị thế của công ty trên thị trờng trong nớc và quốc tế cũng cónhững chuyển biến đáng kể (Công ty là một trong 3 công ty cấp I trongtổng số 63 doanh nghiệp thuộc Bộ văn hoá thông tin) mà nh chúng ta đãbiết khi vị thế của chúng ta đợc nâg cao thì đồng nghĩa với nó là lợi nhuậnlớn hơn, sức cạnh tranh mạnh hơn
Mặc dù vậy, không phải việc kinh doanh lúc nào cũng suôn sẻ.Trongquá trình làm ăn, nhiều khi công ty có vốn nhng không kịp thu hồi dokhách hàng nợ hoặc cùng một lúc thu mua các nguồn hàng để xuất khẩu
Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra đều đặn, công ty phải tạmthời vay vốn của ngân hàng, các quỹ tín dụng hoặc xin gia hạn thanh toánchậm Nh vậy , một mặt công ty mất uy tín, một mặt lợi nhận bị hạn chế dophải trả lãi cho ngân hàng Bên cạnh đó, do đặc điểm của công ty là vừa
Trang 24khẩu, do vậy đồng vố bị phân chia mà chủ yếu là tập trung cho các côngtrình nghệ thuật, bởi thế gây khó khăn cho hoạt động xuất nhập khẩu.
Từ những điểm đã nói trên ta có thể thấy rằng nguồn vốn có một ảnh ởng rất lớn đến công việc kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng và công việckinh doanh nói chung của côngty Với thành quả hoạt động đợc đến nay từchỗ hầu nh không có vốn kinh doanh, chứng tỏ công ty đã làm ăn rất hiểuquả
* Công nghệ kỹ thuật
Do tính chất công việc của công ty là chuyên về hoạt động nghệ thuật
và kinh doanh Vì vậy, công nghệ kỹ thuật của công ty không đáng là bao
mà chủ yếu là dựa trên khối óc và bàn tay tài hoa của tập thể cán bộ côngnhân viên công ty.Công ty không tự sản xuất ra các mặt hàng xuất khẩu, màcác nguồn hàng này chủ yếu đợc đặt ở các làng nghề truyền thống (Hà Tây,Bát Tràng, Bắc Ninh, Hải Dơng Thái Bình ) trên cơ sở đơn đặt hàng vàmẫu mã thiết kế của công ty
* Nguồn nhân lực
Với hơn 20 cán bộ công nhân viên khi mới thành lập, trình độ chuyênmôn còn nhiều hạn chế Do vậy, trong những năm đầu hiểu quả của công tycòn cha cao.Nhng trong quá trình hoạt động, công ty không ngừng bồi d-ỡng, đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên, kết hợp tuyểndụng thêm đội ngũ cán bộ xuất nhập khẩu nặg động, tinh thông nghiệp vụ,
có kinh nghiệm công tác Do vậy, hiểu quả kinh doanh nói chung và hiểuquả kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng ngày càng cao và ổn định
Hiện tại, công ty đã có đội ngũ hơn 150 các nhà điêu khắc, hoạ sĩ, kiếntrúc s, kỹ s xây dựng và cử nhân kinh tế Trong đó phòng xuất nhập khẩucủa công ty có 18 ngời, với trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, đã và sẽ lànhững thuận lợi, u thế rất lớn để cho công ty nâng cao hiểu quả hoạt độngxuất nhập khẩu nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung Một minhchứng cụ thể là trong năm 1998 mặc dù kinh doanh vô cùng khó khăn (docuộc khủng hoảng tài chính – kinh tế khu vực) kim ngạch xuất nhập khẩu
có xu hớng giảm ở một số nớc, nhng với sự cố gắng của đội ngũ cán bộ làmcông tác xuất nhâph khẩu năng động, sáng tạo, nhờ đó công ty đã thu đợckết quả khá khả quan, lợi nhuận thu đợc từ hoạt động xuất khẩu vẫn ở mứccao
Trang 252.1.4.Kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây
Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty (2000 - 2001)
TT Các chỉ tiêu ĐV tính Thực hiện
2000
Thực hiện2001
ờng xuyên
Ngời
640140
924210
9 Tỷ suất lợi nhuận/Tổng số vốn
Về tổ chức công ty đã chủ động nghiên cứu hoàn thiện chức năng đã có
và triển khai thành lập kịp thời các chức năng mới đợc bổ sung Trong năm
2001 công ty bổ sung thêm 4 đơn vị đó là:
1 Công ty hội chợ – triển lãm quốc tế và trong nớc
2 Chi nhánh ở Huế
3 Chi nhánh ở Hải Dơng
4 Văn phòng đại diện ở Hàn Quốc
Năm 2001, công ty đã tuyển dụng thêm đợc nhiều lao động ngoài xã
hội tham gi vào các bộ phận trức tiếp cuả công ty Năm nay, công ty tuyểndụng hơn 50 lao động thờng xuyên và 300 lao động thời vụ cho tất cả các
đơn vị
Do nhiều chức nâng mới và tuyển dụng nhiều lao động mới nên việctriển khai công tác có nơi còn lúng túng Tuy vậy, hầu hết anh chị em mớivào cũng hoà nhập đợc không khí chung doàn kết, hăng say lao động củacông ty Đặc biệt là xởng điêu khắc hoành tráng, xởng trang trí nội ngoạithất, xởng t vấn thiết kế kiến truc,xí nghiệp xây dựng công trình,phòng tài
vụ, phòng xuất nhập khẩu, chi nhánh tại TPHCM và một số bộ phận khác
Trang 26Bám sát chức năng nhiệm vụ của mình, công ty đã ttriển khai tốt cáclĩnh vực hoạt động Các công trình nghệ thuật,công trình tợng đài, di tích,bảo tàng,tranh tuyên truyền cổ động quảng cáo đều chú trọng đến tínhkhoa học trong nội dung trình bày Tìm giải pháp thể hiện hợp lý để nhấnmạnh những nội dung chính ở các thời kỳ lịch sử, tránh tình trạng giàn trải,trùng lắp.
Từ năm 2000 đén nay, công ty đã tiến hành thiết kế và thi công một sốcông trình di tích nh: Phú Quốc, Tân Trào, Nha công an ở Tuyên Quang, t-ợng đài Trần Hng Đạo, di tích đại thi hào Nguyễn Du, di tích Nguyễn Trãi
ở Côn Sơn Uy tín của công ty với các địa phơng, các ngành ngày càngvững vàng, nên chất lợng mỹ thuật, kỹ thuật ngày càng tiến bộ.Giá thànhsản phẩm đợc hạ nhiều so với các đơn vị khác Đến nay công ty đã có mặttrên gần 40 tỉnh thành trên cả nớc với gần 50 công trình nghệ thuật và một
số công trình nghệ thuật ở nớc ngoài
Từ năm 2000 đến nay, công ty đã chủ động mở rộng thị trờng ra nớcngoài nh mở văn phòng đại diện tại CHLB Đức, mở trung tâm văn hoá ViệtNam tại Hannover, mở hội chợ ở Bỉ và Đan Mạch, ý Năm 2001 công ty đãgioa lu với nhiều thị trờng quốc tế Đặc biệt là Đức, Bỉ, Canađa, Mỹ, đã cócác trung tâm trng bày hàng mỹ thuật, mỹ nghệ ở Đức, Canađa, Bỉ vànghiên cứu thêm một số nớc khác Nhằm khai thác sức mạnh triệt đệ củacác làng nghề, các nghệ nhân có đôi tay vàng trong cá nớc Công ty đã đợc
Bộ cho thành lập trung tâm dạy nghề truyền thống và hiện nay đang tậptrung xây dựng cơ sở vật chất để triển khai đào tạo
Song song với việc phải hoàn thành nhiệm vụ chính trị, công ty cũng đãhoàn thành vợt mức chỉ tiêu kinh tế, tài chính đợc Bộ giao
Phát huy những thành tích đã đạt đợc những năm trớc Năm nay, cán
bộ công nhân viên ở công ty đã hoàn thành vợt mức ở tất cả các chỉ tiêu đợcgiao Hơn 50 công trình và hàng loạt sản phẩm đợc khai có hiểu quả với giátrị doanh thu hơn 45 tỷ đồng, lãi và các chỉ tiêu kinh tế hoàn thành vợt mức Nhiệm vụ đóng thuế, nộp ngân sách cho nhà nớc công ty đã làm tròntrách nhiệm Tuy vậy, vì vốn lu động thiếu, không cấp đủ định mức nênnhiều lúc công ty chiếm dụng nguồn vốn kể cả thuế, để ứng cho công trình ,một số công trình ở miền núi, vùng cao khó khăn lại phải chấp nhậ thanhtoán chậm Bình quân thu nhập đầu ngời trên tháng cũng tăng đáng kể, năm
2001 đạt 2.300.000 đồng/tháng, tăng 109% so với năm 2000 Công tác xuất
Trang 27nhập khẩu, kể cả xuất khẩu uỷ thác năm nay so với năm trớc đạt mức caohơn Riêng mấy lĩnh vực: tranh cổ động, tranh đồ hoạ, xuất khẩu lao độngvẫn còn gặp khó khăn Vì vậy, các chỉ tiêu kinh tế ở các lĩnh vực này còncha tốt Nhng nhìn chung tổng hợp lại công ty đã hoàn thành vợt mức kếhoạch ở tất cả các chỉ tiêu.
2.2.Tình hình hoạt động xuất khẩu của công ty Mỹ Thuật Trung Ương 2.2.1.Cách thức hoạt động
2.2.1.1.Nghiên cứu và lựa chọn sản phẩm xuất khẩu
Để thành công trong hoạt động xuất khẩu, công ty phải nhận diện cácthị trờng xuất khẩu, thu hút, đánh giá tiềm năng xuất khẩu đối với sản phẩmcủa mình càng chính xác càng tốt Việc nghiên cứu và dự báo thị trờng vìthế có vai trò rất quan trọng.Bởi vậy, cần đánh giá quy mô của thị trờng vàcác đặc điểm nhu cầu, sở thích của khách hàng, cũng nh những khác biệt vềvăn hóa – xã hội có thể ảnh hởng đến phơng thức kinh doanh của công tyvới thị trờng đó Do đó, từ năm 2000 công ty đã chủ động mở thị trờng ra n-
ớc ngoài, giao lu văn hóa với các nớc nh : CHLB Đức, Bỉ, Canađa, ý ởcác khu vực trên công ty đã cử nhiều lao động sang làm việc và nghiên cứuthị trờng nhằm hớng lâu dài Họ sẽ liên kết cộng hoà xã hội chủ nghĩa việtnam ặt chẽ với phòng xuất nhập khẩu của công ty để thông tin chọn các mặthàng xuất khẩu sang và nhập khẩu về một cách chính xác có hiểu quả hơn.Công ty cho đây là một định hớng đúng để mở rộng quan hệ làm ăn với cácnớc trên xu thế hội nhập nhằm phát triển ngành nghề Thủ công mỹ nghệtruyền thống của đất nớc Khai thác triệt để sức mạnh của các làng nghề,các nghệ nhân có đôi tay vàng trong cả nớc
Song song với công tác nghiên cứu thị trờng quốc tế, công ty cũng rấtquan tâm đến thị trờng trong nớc, nh thờng xuyên cử các nhân viên về cáclàng nghề để tìm kiếm các sản phẩm mới, để đa dạng hóa các sản phẩm, đadạng hoá phơng thức kinh doanh và có thể liên kết các làng nghề với công
ty để cùng hợp tác làm ăn lâu dài
2.2.1.2.Phơng thức giao dịch
* Xuất khẩu trực tiếp:
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu mà công ty trực tiếp bànbạc, thảo luận hoặc thông qua điện tín, fax Có thể nói, đây là phơng thứckinh doanh cơ bản của công ty (chiếm 60% trong tổng xuất khẩu), đợc công
ty áp dụng kinh doanh ngay từ những ngày đầu thành lập Công ty trực tiếp
Trang 28tiếp thu ý kiến của khách hàng, khắc phục những thiếu sót Từ đó, công tychú trọng xây dựng các phơng án kinh doanh cho từng mặt hàng, từng hợp
đồng, phân loại mức độ tiêu thụ, tạo nguồn để sử dụng hiểu quả đồng vốn
bỏ ra Đồng thời công ty có thể xác định đợc nhu cầu, thị hiếu của ngời tiêudùng, sự cạnh tranh của các đối thụ trên thị trờng
Tuy nhiên trong giao dịch này, công ty sẽ gặp khó khăn bởi những đốithủ tầm cỡ trên thị trờng Do vậy sản phẩm cũng dễ bị ép giá hoặc khôngxâm nhập đợc thị trờng thế giới Hơn nữa, còn bị ràng buộc bởi chi phí cho
điều tra nghiên cứu thị trờng, chi phí cho đi lại, giao dịch
*Xuất khẩu uỷ thác:
Xuất khẩu uỷ thác là phơng thức giao dịch mà công ty quy địnhnhững điều kiện trong giao dịch và mua bán hàng hoá, giá cả, điều kiệngiao dịch, phơng thức thanh toán phải qua ngời thứ ba (ngời trung gianbuôn bán)
Giao dịch qua trung gian, rất thuận lợi cho các công ty khi mới bắt
đầu xâm nhập thị trờng, đa sản phẩm của mình vào thị trờng hoặc trngbày sản phẩm mới Qua hình thức này, công ty có thể tránh đợc rủi ro,khi những thông tin phản hồi từ khách hàng là không chính xác đôi khicòn là những thông tin sai lệch do đối thủ đa ra
Việc thực hiện xuất khẩu uỷ thác đem lại cho công ty cũng nh bênnhận uỷ thác nhiều lợi ích khác nhau Bên uỷ thác thì xuất khẩu đợcmặt hàng của mình ra thị trờng nớc ngoài, còn bên uỷ thác thì tăngthêm kim ngạch xuất nhập khẩu
Nhng trong giao dịch này, công ty không trực tiếp thâm nhập thịtrờng nên không hiểu rõ thị hiếu, nhu cầu tiêu dùng của khách hàng và
đối thụ cạnh tranh Ngoài ra, công ty còn phải chịu một khoản chi phírất lớn cho bên nhận uỷ thác Chính vì những hạn chế đó mà hàng năm
lu lợng xuất khẩu theo hình thức uỷ thác của công ty chỉ chiếm khoảng10%
* Giao dịch tại hội chợ triển lãm:
Thông qua giao dịch tại hội chợ, công ty có thể mở rộng buôn bán vớicác nớc, mở rộng thị trờng bằng cách trực tiếp đàm phán với các đối tác vàphát triển tần số thông tin về sản phẩm của mình với các khách hàng mộtcách trực tiếp ở loại hình giao dịch này rất có lợi, doanh nghiệp có thể trựctiếp gặp gỡ khách hàng của mình, có thêm những thông tin về nhu cầu củakhách hàng và tự làm nổi bật mặt mạnh của công ty
Trang 29Hàng năm, lợng hàng hoá giao dịch của công ty tại hội chợ chỉ khoảng30% nhng 70% giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty là thông quahình thức này.Có thể nói đây là hình thức giao dịch rất quan trọng, bởi thế
mà ngày nay hầu hết các hợp đồng thơng mại đợc ký kết thông qua các hộchợ
Sau khi giao dịch, tìm kiếm đợc bạn hàng.Hai bên đã thoả thuận vớinhau về hàng hoá, chất lợng, mẫu mã, kiểu dáng, phơng thức thanh toán
- Kiểm tra chất lợng hàng hoá
- Làm thủ tục hải quan: Khai báo hải quan, xuất trình hàng hoá, thựchiện các quy định của hải quan
Ký kết hợp
đồng xuất
khẩu
Kiểm tra LC
Xin giấy phép xuất khẩu
Chuẩn bị hàng hoá
Uỷ thác Thuê tàu
Mua bảo hiểm Giao hàng lên
tàu Làm thủ tụcBảo quản Kiểm nghiệmhàng hoá
Làm thủ tục Thanh toán
Giải quyết khiếu nại