Sở Giao thông - Vận tải phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các cấp các cơ sở sản xuất của các thành phần kinh tế thực hiện nghiêm chỉnh quy chế này.. QUY
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Tỉnh Ninh Bình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-
-Số: 466/QĐ-UB Ninh Bình, ngày 17 tháng 6 năm 1993
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
V/v: Ban hành quy chế đăng ký hành nghề sản xuất sản phẩm
công nghiệp chuyên ngành GTVT
-UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND do HĐND công bố ngày 11/7/1989
- Căn cứ Quyết định số: 940/QĐ - PCKTKT ngày 20/5/1991 của Bộ GTVT-BĐ ban hành quy chế đăng ký hành nghề SXSPCN chuyên ngành GTVT
- Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này quy chế đăng ký hành nghề sản
xuất sản phẩm công nghiệp chuyên ngành GTVT trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 19/6/1993
Điều 2 Sở Giao thông - Vận tải phối hợp với các ngành có liên quan hướng
dẫn, kiểm tra các ngành, các cấp các cơ sở sản xuất của các thành phần kinh tế thực hiện nghiêm chỉnh quy chế này
Điều 3 Thủ trưởng các cơ quan VP UBND tỉnh, các sở, các huyện, thị xã,
các cơ sở sản xuất sản phẩm công nghiệp chuyên ngành GTVT chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
- Ban TV Tỉnh uỷ (B/c)
- TT HĐND tỉnh (B/c)
- Như điều 3
- Các ban của TU
- Lưu VP
Trang 2QUY CHẾ
Hành nghề sản xuất sản phẩm công nghiệp chuyên ngành giao thông vận tải (Ban hành kèm theo Quyết định số: 466/QĐ - UB ngày 17/6/1993 của UBND tỉnh
Ninh Bình)
-Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Mục đích:
Đăng ký hành nghề sản xuất sản phẩm công nghiệp chuyên ngành giao thông vận tải (viết tắt là SX SP/CN GTVT) là 1 biện pháp quản lý Nhà nước, nhằm phát triển công nghiệp GTVT phù hợp với cơ cấu kinh tế thị trường, nhiều thành phần để:
- Làm rõ trách nhiệm và quyền lợi của người sản xuất
- Đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng
- Đưa sản xuất công nghiệp chuyên ngành vào nền nếp, đúng hướng
- Mở rộng quy mô SXSPCN
- Tăng nguồn thu cho Nhà nước
- Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm như phương tiện vận tải, thiết bị đảm bảo hoạt động an toàn tin cậy, tiết kiệm chi phí xã hội
Điều 2 Đối tượng áp dụng
- Quy chế này áp dụng cho tất cả các thành phần kinh tế kinh doanh SXSP/
CN bao gồm:
Quốc doanh, tập thể, tư nhân các đơn vị liên doanh, liên kết hoặc đầu tư của nước ngoài
Điều 3 Phạm vi hành nghề
Đăng ký hành nghề sản xuất sản phẩm công nghiệp bao gồm:
3.1 Đóng mới, hoán cải phục hồi, sửa chữa trung đại tu các phương tiện vận tải cơ giới đường bộ như: ô tô, máy kéo, xe lam, xe công nông v.v
3.2 Đóng mới, hoán cải, phục hồi, sửa chữa trung đại tu các loại phương tiện thủy như sau: Sà lan, tầu thuyền ca nô, đầu kéo phao nổi, ụ nổi bằng thép hoặc xi măng lưới thép
3.3 Các cấu kiện BTCT xây lắp công trình thuộc chuyên ngành GTVT
Trang 3- Các sản phẩm công nghiệp ĐTVT chỉ được phép sản xuất và lưu hành khi đảm bảo các yêu cầu sau đây:
4.1 Có thiết kế của cơ quan có thẩm quyền duyệt
4.2 Sản phẩm, sản xuất chế tạo tại nơi cấp giấy phép kinh doanh hành nghề CN
4.3 Sản phẩm có xác nhận kiểm tra kỹ thuật của cơ quan kiểm tra chuyên ngành GTVT
Chương II: ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ
-Điều 5 -Điều kiện đăng ký hành nghề.
5.1 Tổ chức cá nhân xin đăng ký hành nghề đã được phép thành lập hợp pháp Người đại diện phải đủ tư cách pháp nhân theo luật định
5.2 Sản phẩm đăng ký phù hợp với điều kiện 3 + 4 và phải theo đúng thiết
kế các tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ GTVT và Sở Giao thông - Vận tải quy định
5.3 Có cơ sở vật chất kỹ thuật có mặt bằng sản xuất đủ điều kiện tiêu chuẩn
5.4 Có đội ngũ cán bộ kỹ thuật - nghiệp vụ và công nhân lành nghề với bằng cấp, tay nghề phù hợp
5.5 Có cơ sở đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
5.6 Có đủ vốn pháp định (có xác nhận của ngân hàng)
5.7 Có khả năng tiêu thụ sản phẩm
Điều 6 Hồ sơ và giấy phép hành nghề
6.1 Hồ sơ xin hành nghề gồm có:
a) Đơn xin hành nghề
b) Điều lệ hoạt động kinh doanh (đối với tổ chức tập thể tư nhân)
c) Các bản khai về lực lượng chuyên môn, kỹ thuật, lao động, thiết bị, mặt bằng, công nghệ, môi trường, chất lượng sản phẩm Vốn pháp định (có xác nhận của ngân hàng)
6.2 Giấy phép kinh doanh hành nghề viết theo mẫu phụ lục 4 quy chế này
- Thời gian: Giá trị giấy phép từ 2 - 3 năm
Trang 4- Nếu hết hạn, đơn vị hoặc cá nhân được cấp giấy phép phải làm thủ tục lại hoặc xin gia hạn
- Lệ phí cấp giấy phép hành nghề được thu theo tỷ lệ từ 3 - 5 phần nghìn của tổng vốn pháp định
Điều 7 Cấp giấy phép kinh doanh hành nghề.
- Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh hành nghề là Sở Giao thông - Vận tải Ninh Bình
- Riêng đối với phương tiện vận tải thuỷ và bộ, được phép cấp giấy phép cho các cơ sở sản xuất theo quyết định phân cấp quản lý của bộ Giao thông Vận tải tại:
+ Quyết định số: 1330 - PC ngày 25/7/1989 của Bộ GTVT
+ Thông tư liên bộ GTVT - Nội vụ số: 223/TT - LB ngày 7/12/79
Tuỳ tình hình cụ thể Sở Giao thông - Vận tải Ninh Bình có thể phân cấp việc quản lý đăng ký hành nghề cho các phòng giao thông thành phố, huyện, thị
- Sở Giao thông - Vận tải Ninh Bình được thành lập hội đồng tư vấn (940)
Có bộ phận chuyên trách để theo dõi thống kê, tổng hợp tình hình Báo cáo định
kỳ và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Chương III - KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
-Điều 8 Kiểm tra - Thanh tra.
Sở Giao thông Vận tải Ninh Bình có trách nhiệm và quyền kiểm tra -thanh tra việc xét cấp giấy phép hành nghề hoạt động hành nghề của đơn vị cá nhân sản xuất sản phẩm công nghiệp giao thông vận tải (quy định ở điều 2 quy chế này)
Điều 9 Xử lý vi phạm.
1 Các tổ chức hoặc cá nhân sản xuất sản phẩm công nghiệp công nghiệp -giao thông vận tải, sẽ bị thu hồi giấy phép hành nghề, có thời hạn hoặc không thời hạn tuỳ mức độ vi phạm trong các trường hợp sau đây:
- Cho mượn, cho thuê giấy phép
Trang 5- Sản xuất các sản phẩm không nằm trong quy chế cho phép
- Vi phạm nghiêm trọng tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng sản phẩm
- Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế trong sản xuất kinh doanh
- Nghỉ không hoạt động không có lý do chính đáng từ 3 tháng trở lên
2 Trường hợp phát hiện có vi phạm về kỹ thuật, có thể gây thiệt hại lớn về người và tài sản (thiếu an toàn), cơ quan thanh tra, giám định kỹ thuật ngành giao thông vận tải kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền đình chỉ việc sản xuất và có thể truy cứu trách nhiệm trước pháp luật
Chương IV - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
-Điều 10 Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày 19/6/1993 và áp dụng trong
tỉnh Ninh Bình đối với tất cả các tổ chức, cá nhân hành nghề sản xuất sản phẩm công nghiệp - giao thông vận tải thuộc các thành phần kinh tế
Sở Giao thông - Vận tải Ninh Bình có trách nhiệm phối hợp với các ngành
có liên quan hướng dẫn kiểm tra các ngành, các cấp, các cơ sở kinh doanh sản xuất sản phẩm công nghiệp chuyên ngành của tất cả các thành phần kinh tế thực hiện đầy đủ những quy định của quy chế này
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH