Quy chế này quy định về các nội dung trong quản lý và sử dụng nhãnhiệu chứng nhận “Vân Đồn” cho sản phẩm hải sản của huyện Vân Đồn, tỉnhQuảng Ninh gọi tắt là nhãn hiệu chứng nhận “Hải s
Trang 1QUY CHẾQUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN
“HẢI SẢN VÂN ĐỒN” CỦA HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2021
của UBND huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh)
Dự thảo
Trang 2Vân Đồn, 2021
Trang 3ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN VÂN ĐỒN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUY CHẾ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN “HẢI SẢN VÂN ĐỒN”
CỦA HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2021
của Ủy ban nhân dân huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
1 Quy chế này quy định về các nội dung trong quản lý và sử dụng nhãnhiệu chứng nhận “Vân Đồn” cho sản phẩm hải sản của huyện Vân Đồn, tỉnhQuảng Ninh (gọi tắt là nhãn hiệu chứng nhận “Hải sản Vân Đồn”) bao gồm:điều kiện để được sử dụng nhãn hiệu, quy định cụ thể về việc cấp, sửa đổi, giahạn và thu hồi quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận; quyền hạn, trách nhiệmcủa các bên liên quan trong quản lý và sử dụng nhãn hiệu
2 Những nội dung về quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Hải sảnVân Đồn” không nêu trong Quy chế này được áp dụng theo pháp luật hiện hành
Điều 2 Đối tượng áp dụng
1 Chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận
2 Cơ quan, đơn vị tham gia quản lý nhãn hiệu chứng nhận
3 Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm hảisản của huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đăng ký tham gia sử dụng nhãn hiệuchứng nhận
4 Các đơn vị khác có liên quan
Điều 3 Giải thích từ ngữ
1 Nhãn hiệu chứng nhận “Hải sản Vân Đồn”: là nhãn hiệu mà chủ sở hữu
cho phép các tổ chức, cá nhân sử dụng để chứng nhận sản phẩm hải sản cónguồn gốc xuất xứ từ huyện Vân Đồn Mẫu nhãn hiệu theo mẫu được ban hànhkèm theo Phụ lục 1 Quy chế này
2 Chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận “Hải sản Vân Đồn”: là Ủy ban nhân
dân huyện Vân Đồn (Viết tắt là UBND huyện Vân Đồn); đồng thời là tổ chứcchứng nhận và quản lý nhãn hiệu chứng nhận
Trang 43 Đơn vị quản lý nhãn hiệu chứng nhận “Hải sản Vân Đồn”: là Phòng
Kinh tế và hạ tầng huyện Vân Đồn, được UBND huyện Vân Đồn quy định cácquyền hạn, trách nhiệm trong quy chế này Các nội dung khác có liên quankhông quy định trong quy chế này, thực hiện theo chứng năng, nhiệm vụ đượcphân công
4 Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Hải sản Vân
Đồn” (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận): là văn bản do UBND huyện Vân
Đồn trao cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sản xuất sản phẩm hải sản đủđiều kiện sử dụng
5 Người sử dụng nhãn hiệu chứng nhận: là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh trong và ngoài huyện Vân Đồn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngnhãn hiệu chứng nhận Hải sản Vân Đồn
6 Quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Hải sản Vân Đồn”: là quyền của
tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được sử dụng mẫu nhãn hiệu chứng nhận lên đơn
vị sản phẩm, bao bì sản phẩm, phương tiện kinh doanh, giấy tờ giao dịch tronghoạt động sản xuất, kinh doanh, giới thiệu và quảng cáo sản phẩm sau khi đượctrao quyền sử dụng
7 Khu vực địa lý tương ứng với nhãn hiệu chứng nhận: là khu vực sản xuất
sản phẩm “Hải sản Vân Đồn” bao gồm toàn bộ các xã, thị trấn thuộc huyện VânĐồn, tỉnh Quảng Ninh (Chi tiết tại Phụ lục 2)
Điều 4 Điều kiện để sản phẩm được mang nhãn hiệu chứng nhận
Sản phẩm hải sản được mang nhãn hiệu chứng nhận là sản phẩm đáp ứngcác điều kiện sau:
1 Sản phẩm được mang nhãn hiệu chứng nhận “Hải sản Vân Đồn” baogồm các sản phẩm sau: hầu tươi sống và hầu chế biến (ruốc, thịt ruột tách vỏ),ngao hai cùi tươi sống và ngao hai cùi sơ chế (ruốc, thịt ruột tách vỏ), cá song và
ốc đá
2 Được sản xuất tại khu vực nước tự nhiên hoặc kinh doanh tại khu vựcthuộc bản đồ khu vực địa lý tương ứng với sản phẩm hải sản mang NHCN “Hảisản Vân Đồn” đã đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ
3 Có các đặc tính đáp ứng theo các tiêu chí chứng nhận chất lượng sảnphẩm mang Nhãn hiệu chứng nhận “Hải sản Vân Đồn” tại Phụ lục 3 Quy chế này
4 Sản phẩm tuân thủ hướng dẫn Quy trình sản xuất (gồm các công đoạn:nuôi trồng, khai thác, thu hoạch, vận chuyển và bảo quản) theo các quy địnhhiện hành; có khả năng truy xuất nguồn gốc
Trang 55 Sản phẩm tuân thủ hướng dẫn quy trình kỹ thuật sơ chế, chế biến, đónggói và bảo quản; có khả năng truy xuất nguồn gốc.
6 Sản phẩm đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm
7 Được sản xuất bởi các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được UBND huyệnVân Đồn trao quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận
Điều 5 Quy định sử dụng nhãn hiệu chứng nhận
1 Các tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hảisản Vân Đồn được phép sử dụng biểu trưng (Logo) nhãn hiệu chứng nhận hảisản Vân Đồn đồng thời với tên, logo riêng của tổ chức, cá nhân trên nhãn hànghóa, bao bì, phương tiện quảng bá, các giấy tờ giao dịch thương mại, theo quyđịnh tại Khoản 7, Điều 124 Luật Sở hữu trí tuệ
2 Nhãn hiệu chứng nhận Hải sản Vân Đồn được sử dụng như sau:
a) Logo nhãn hiệu chứng nhận hải sản Vân Đồn phải được đặt trên nhãnhàng hóa của sản phẩm, đặt trên mặt trước của nhãn và có kích thước không nhỏhơn kích thước logo riêng của tổ chức và cá nhân Logo nhãn hiệu chứng nhậnHải sản Vân Đồn phải được đặt ở vị trí trang trọng, dễ nhận biết và có kíchthước phù hợp để người tiêu dùng có thể đọc được
b) Sử dụng logo nhãn hiệu chứng nhận hải sản Vân Đồn theo đúng quyđịnh về hình ảnh, Font chữ (hình dáng chữ), màu chữ và màu nền;
c) Được phóng to, thu nhỏ phù hợp với bao bì đóng gói nhưng không đượcthay đổi bố cục, màu sắc, tỷ lệ hoặc bất kỳ dấu hiệu nào trên logo được hướngdẫn tại Phụ lục I;
3 Tuân thủ các quy định về ghi nhãn hàng hóa theo các quy định hiện hành
Điều 6 Hệ thống cơ quan quản lý nhãn hiệu chứng nhận
1 UBND huyện Vân Đồn là chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận “Hải sảnVân Đồn”;
2 Phòng Kinh tế và Hạ tầng là cơ quan tham mưu, giúp UBND huyện VânĐồn quản lý nhãn hiệu chứng nhận thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tham mưu cho UBND huyện Vân Đồn đăng ký bảo hộ, gia hạn và cácthủ tục có liên quan đối với nhãn hiệu chứng nhận Hải sản Vân Đồn
b) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồiquyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình.c)Tham mưu, giúp việc cho UBND huyện Vân Đồn trong việc tổ chức thựchiện quản lý việc sử dụng nhãn hiệu của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình
d) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Quy định kiểm soát và Bộ tiêuchí chứng nhận đối với nhãn hiệu chứng nhận
Trang 6e) Đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm cácquy định về sử dụng nhãn hiệu chứng nhận
Chương II CẤP, SỬA ĐỔI, GIA HẠN VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN HẢI SẢN VÂN ĐỒN
Điều 7 Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “hải sản Vân Đồn”
1 Giấy chứng nhận được cấp cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đủ điềukiện và có hồ sơ đề nghị được sử dụng nhãn hiệu chứng nhận
2 Giấy chứng nhận có giá trị sử dụng trong 05 (năm) năm tính từ ngày cấp.Được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn không quá 05 (năm) năm
3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận được lập thành
01 (một) bản chính trao cho các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình
4 Giấy chứng nhận là văn bản được UBND huyện phát hành và xác nhận
Điều 8 Các hình thức đăng ký sử dụng nhãn hiệu chứng nhận
Các hình thức đăng ký sử dụng nhãn hiệu chứng nhận, bao gồm:
1 Đăng ký lần đầu;
2 Đăng ký gia hạn khi Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu chứngnhận hết hiệu lực mà tổ chức/cá nhân muốn tiếp tục sử dụng nhãn hiệu chứngnhận;
3 Đăng ký thay đổi khi tổ chức/cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng nhãn hiệu nhưng muốn điều chỉnh thông tin hoặc điều chỉnh/bổsung sản phẩm sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;
4 Đăng ký cấp lại khi Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn của tổ chức,
cá nhân bị mất, thu hồi hoặc đình chỉ tạm thời vì một lý do nào đó
Điều 9 Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận
Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cấp Giấy chứng nhận khi có đủ cácđiều kiện sau:
1 Được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật (nếu là tổ chức)
2 Tự nguyện nộp đơn đăng ký sử dụng nhãn hiệu chứng nhận
3 Đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 của Quy chế này
4 Có đầy đủ hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận
Trang 75 Nộp chi phí (nếu có) cho việc thực hiện các hoạt động cấp, duy trì hiệulực giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận, tổ chức bảo vệ quyền
sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu chứng nhận và các chi phí khác theo quy định
Điều 10 Những trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận
1 Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình vi phạm pháp luật hoặc đang trong quátrình bị điều tra về hành vi vi phạm pháp luật
2 Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đang trong quá trình bị các cơ quan giảiquyết đơn thư khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật, gây ô nhiễm môitrường, vệ sinh an toàn thực phẩm
3 Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình không đáp ứng được điều kiện quy định tạiĐiều 9 của Quy chế này
Điều 11 Cấp Giấy chứng nhận
1 Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận
a) Đơn yêu cầu (theo mẫu 01-TKĐCQ Phụ lục 4) được điền đủ thông tin,
có chữ ký và được đóng dấu nếu là tổ chức;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với ngành nghề phùhợp (nếu là tổ chức, doanh nghiệp); Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sảnxuất, kinh doanh theo quy định của Luật Thủy sản; Bản sao giấy chứng nhậnđăng ký nhãn hiệu (nếu có); Mẫu nhãn hàng hóa của tổ chức, cá nhân (nếu có); c) Bản sao Hợp đồng mua bán, tài liệu chứng minh nguồn gốc của sảnphẩm được sản xuất trong khu vực địa lý được bảo hộ (đối với tổ chức, cá nhânngoài địa bàn huyện Vân Đồn)
d) Bản thuyết minh hoạt động sản xuất, thương mại sản phẩm hải sản của
cơ sở (nguồn giống, kỹ thuật nuôi trồng hoặc khai thác, thu hoạch, nguyên liệuchế biến, công nghệ chế biến, quy cách bao gói, nhãn hiệu sử dụng, thị trườngtiêu thụ…)
e) Hồ sơ được coi là hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Có đầy đủ các thành phần, số lượng tài liệu quy định tại Điểm a, b, c, dKhoản 1 Điều này;
- Người ký tên chịu trách nhiệm về nội dung trong Tờ khai phải là ngườiđại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc chủ hộ
- Các tài liệu phải đảm bảo từ tài liệu gốc còn hiệu lực, giá trị pháp lý tạithời điểm nộp đề nghị
f) Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ
Trang 8g) Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Hải sảnVân Đồn” cho sản phẩm hải sản có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưuđiện tới Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Vân Đồn theo địa chỉ: Khu 5 - Thị trấnCái Rồng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
h) Xác định ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị:
- Trường hợp nộp trực tiếp tại Phòng Kinh tế và Hạ tầng, ngày nhận đề nghịtheo thực tế giao nhận hoặc xác nhận bằng “Dấu văn bản đến” của Phòng Kinhtế và Hạ tầng
- Trường hợp nộp đề nghị qua đường bưu điện, ngày nhận đề nghị căn cứtheo dấu bưu điện nơi đến
2 Trình tự xem xét đề nghị trao quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận
“Hải sản Vân Đồn”
a) Trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, Phòng Kinhtế và Hạ tầng phải tiến hành đánh giá, thẩm định Hồ sơ và ra thông báo chấpnhận hồ sơ hợp lệ nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định Điểm e Khoản
1 Điều này Trong trường hợp hồ sơ có thiếu sót, trong vòng 10 (mười) ngày làmviệc Phòng Kinh tế và Hạ tầng có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, giải
trình, làm rõ (chỉ được yêu cầu tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung 01 lần).
Trường hợp cần thiết, Phòng Kinh tế và Hạ tầng có thể chủ trì phối hợp vớicác cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan xác minh thực tế tại địa điểm sản xuất,
sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm hải sản của tổ chức, cá nhân đăng ký sửdụng nhãn hiệu chứng nhận “Hải sản Vân Đồn”
b) Cấp Giấy chứng nhận: Trong vòng 10 (mười) ngày làm việc tiếp theo,Phòng Kinh tế và Hạ tầng tham mưu giúp UBND huyện Vân Đồn cấp hoặc từchối cấp Giấy chứng nhận
c) Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận, Phòng Kinh tế và Hạtầng tham mưu cho UBND huyện Vân Đồn ra thông báo bằng văn bản và nêu rõ
lý do từ chối để các tổ chức, cá nhân được biết
d) Phòng Kinh tế và Hạ tầng thay mặt UBND huyện Vân Đồn thông báocông khai danh sách các tổ chức, cá nhân đã được trao quyền sử dụng nhãn hiệuchứng nhận “Hải sản Vân Đồn” kèm các thông tin địa chỉ các tổ chức, cá nhân
đã được trao quyền, mẫu nhãn hiệu của tổ chức, cá nhân sử dụng trên sản phẩm,biển hiệu (nếu có) sau khi có thêm nhãn hiệu chứng nhận trên trang thông tincủa UBND huyện Vân Đồn hoặc/và phương tiện thông tin đại chúng; Sở
Trang 9KH&CN tỉnh Quảng Ninh và các cơ quan có liên quan để phối hợp bảo vệquyền sở hữu công nghiệp hợp pháp cho các tổ chức, cá nhân đó.
Điều 12 Cấp lại, sửa đổi, bổ sung thông tin, gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận
1 Giấy chứng nhận được cấp lại, sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn trong các trường hợp: bị mất, bị rách, bị mờ trong quá trình sử dụng hoặc hết hạn
theo quy định
2 Hồ sơ yêu cầu cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn bao gồm:
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy chứng nhận (Mẫu số TKĐGH tại Phụ lục 4).
02-b) Bản gốc Giấy chứng nhận còn thời hạn sử dụng.
c) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
d) Các quy định khác về hồ sơ đề nghị cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn
thực hiện theo quy định tại các Điểm e, g, h Khoản 1 Điều 11 Quy chế này
3 Thẩm định hồ sơ
Trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ,Phòng Kinh tế và Hạ tầng phải tiến hành thẩm định hồ sơ xin sửa đổi, cấp lạicủa tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu
Trình tự thẩm định hồ sơ đề nghị cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn thựchiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Quy chế này
4 Cấp lại Giấy chứng nhận
Trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, PhòngKinh tế và Hạ tầng tham mưu cho UBND huyện Vân Đồn ra Quyết định đồng ýhoặc từ chối sửa đổi, cấp lại, gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận
Trường hợp từ chối, Phòng Kinh tế và Hạ tầng tham mưu cho UBNDhuyện Vân Đồn phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do
Điều 13 Thu hồi Giấy chứng nhận
1 Tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận trong những trường hợp sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân không tiến hành sử dụng nhãn hiệu chứng nhận liên tục
từ 02 (hai) năm trở lên
b) Sản phẩm không đáp ứng các tiêu chí chất lượng được quy định tại Bộtiêu chí chứng nhận chất lượng sản phẩm (Phụ lục 3)
Trang 10c) Tổ chức được quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận nhưng bị giải thểhoặc phá sản.
d) Chuyển giao Giấy chứng nhận cho người khác mà không được phép của
cơ quan quản lý nhãn hiệu chứng nhận
e) Giấy chứng nhận cấp sai đối tượng, cấp sai sản phẩm
f) Tổ chức, cá nhân tự nguyện chấm dứt việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.g) Người được cấp Giấy chứng nhận vi phạm Quy chế quản lý và sử dụngnhãn hiệu chứng nhận nhiều lần đã được nhắc nhở hoặc xử lý bằng các hìnhthức khác nhưng không sửa chữa
2 Căn cứ để tiến hành việc thu hồi Giấy chứng nhận
a) Văn bản đề nghị của cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra, giám sát việc
sử dụng nhãn hiệu chứng nhận
b) Biên bản xác nhận việc vi phạm các quy định về sử dụng nhãn hiệuchứng nhận do cơ quan có thẩm quyền lập hoặc các chứng cứ do cơ quan giámsát cung cấp
3 Thủ tục thu hồi, từ chối thu hồi Giấy chứng nhận
a) Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận tài liệu:văn bản yêu cầu, khiếu nại, tố cáo, bằng chứng vi phạm Phòng Kinh tế và Hạtầng phải tiến hành kiểm tra, xác minh tính xác thực của các tài liệu
b) Sau 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi có kết quả kiểm tra, xác minh,Phòng Kinh tế và Hạ tầng tham mưu UBND huyện Vân Đồn ra quyết định thuhồi hoặc từ chối thu hồi Giấy chứng nhận
c) Quyết định thu hồi phải được thông báo bằng văn bản đến tổ chức, cánhân bị thu hồi và các cơ quan liên quan Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc
kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi; tổ chức, cá nhân bị thu hồi phải nộpGiấy chứng nhận cho Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Vân Đồn theo địa chỉ:Khu 5 - Thị trấn Cái Rồng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
Trong thời hạn 05 (năm) ngày, kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực,Phòng Kinh tế và hạ tầng Vân Đồn có trách nhiệm công bố danh sách các tổ chức
cá nhân bị thu hồi trên phương tiện thông tin đại chúng
d) Trong trường hợp từ chối việc thu hồi Giấy chứng nhận thì Phòng Kinh tế
và Hạ tầng phải tham mưu cho UBND huyện Vân Đồn thông báo bằng văn bảnnêu rõ lý do từ chối thu hồi cho các bên liên quan
e) Tổ chức, cá nhân bị thu hồi quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận do viphạm một trong các điểm tại Khoản 1 Điều này thì sau 02 (hai) năm (trừtrường hợp quy định pháp luật có quy định khác) kể từ ngày có quyết định thu
Trang 11hồi mới được xem xét cấp lại Giấy chứng nhận; hồ sơ, trình tự thủ tục cấp lạiđược áp dụng như cấp quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận lần đầu.
Chương III QUY ĐỊNH VỀ KIỂM SOÁT NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN
Điều 14 Kiểm soát nhãn hiệu chứng nhận
1 Hoạt động kiểm soát nhãn hiệu chứng nhận trong quy chế này là các quyđịnh chuyên biệt theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, nhằm ngăn ngừa, pháthiện xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu chứng nhận được bảo hộ theo quy địnhtại Khoản 3, Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ; không bao gồm các hoạt động kiểmtra chuyên đề của các ngành, lĩnh vực liên quan như: điều kiện kinh doanh, antoàn thực phẩm, quản lý thị trường, hợp chuẩn, hợp quy,
2 Kiểm soát nhãn hiệu chứng nhận hải sản Vân Đồn: là hệ thống các nộidung nghiệp vụ, các bước quản lý, kiểm tra các hoạt động sản xuất, sơ chế, chếbiến, đóng gói và sử dụng dấu hiệu nhãn hiệu chứng nhận trong thương mại sảnphẩm nhằm đảm bảo các đặc tính, các tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm mangnhãn hiệu chứng nhận
3 Khuyến khích các tổ chức, cá nhân xây dựng hệ thống tự kiểm soát, thựchiện các biện pháp tự kiểm soát đối với sản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận;
áp dụng các tiến bộ khoa học và kỹ thuật nhằm duy trì chất lượng nguồn giống,chất lượng sản phẩm, đảm bảo các tính chất, chất lượng sản phẩm đã được bảo
hộ nhãn hiệu chứng nhận
4 Nội dung kiểm soát nhãn hiệu chứng nhận bao gồm:
a) Kiểm soát về nguồn gốc sản phẩm;
b) Kiểm soát sự tuân thủ các quy định về sản xuất, sơ chế, chế biến, đónggói và sử dụng nhãn hàng hóa sản phẩm;
c) Kiểm soát chất lượng sản phẩm cuối cùng mang nhãn hiệu chứng nhậntrong hoạt động thương mại và các nội dung khác có liên quan
d) Kiểm soát hoạt động sử dụng nhãn hiệu chứng nhận và hệ thống nhậndiện nhãn hiệu chứng nhận “Hải sản Vân Đồn”
5 Các quy định về cách thức và phương pháp kiểm soát sử dụng nhãn hiệuchứng nhận được quy định tại Quy định kiểm soát chất lượng sản phẩm mangnhãn hiệu chứng nhận Hải sản Vân Đồn do Phòng Kinh tế và hạ tầng ban hành
Điều 15 Phương pháp kiểm tra, kiểm soát
1.Phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận
Trang 12Hoạt động đánh giá đặc tính sản phẩm dựa trên Bộ tiêu chí chứng nhận sảnphẩm mang nhãn hiệu chứng nhận tại Phụ lục 3 của Quy chế này Cụ thể như sau:
- Kiểm soát đặc điểm cảm quan (màu sắc, hình dáng, kích thước, mùi, vịv.v…): được thực hiện bởi chuyên gia đánh giá chất lượng do cơ quan quản lýnhãn hiệu chứng nhận mời tham gia tổ kiểm soát để đánh giá chất lượng sảnphẩm Yêu cầu về tiêu chuẩn chuyên gia, nguyên tắc tổ chức và hình thức đánhgiá sẽ được cụ thể trong kế hoạch kiểm soát hàng năm;
- Kiểm soát các chỉ tiêu lý, hóa: căn cứ phiếu kết quả phân tích chỉ tiêu lý,hóa của sản phẩm tại các tổ chức độc lập có pháp nhân, năng lực chuyên mônhoặc các cơ sở phân tích được cơ quan quản lý nhãn hiệu chứng nhận chỉ định.Các hoạt động đánh giá chất lượng sản phẩm được thực hiện công khai,minh bạch, phù hợp với thực tiễn, điều kiện tại địa phương, công tác lấy mẫuđảm bảo khoa học, đúng theo quy định của Nhà nước
2.Phương pháp kiểm soát quy trình sản xuất và nguồn gốc sản phẩm
- Tổ chức, cá nhân phải lập Sổ nhật ký theo dõi sản xuất, sơ chế, chế biếnsản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận “Hải sản Vân Đồn” để theo dõi từng lôsản xuất (có thể lồng ghép sổ nhật ký vào các hồ sơ theo dõi sản xuất, sơ chế,chế biến, thương mại có sẵn của cơ sở), là tài liệu để cơ quan quản lý nhãn hiệuchứng nhận và các đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra và đánh giá
- Hoạt động kiểm soát định kỳ được thực hiện thông qua kiểm tra hồ sơ, tàiliệu nhật ký theo dõi sản xuất, hợp đồng thu mua và tài liệu giao nhận sản phẩmhải sản của người sử dụng; Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định sản xuất,khu vực sản xuất và đối chiếu yêu cầu kỹ thuật, khu vực địa lý đã được bảo hộđối với nhãn hiệu chứng nhận
3.Phương pháp kiểm soát sử dụng nhãn hiệu chứng nhận
- Đánh giá về nội dung, quy cách sử dụng nhãn hiệu chứng nhận trên bao
bì, nhãn hàng hóa, bao bì của tổ chức, cá nhân; Kiểm tra về việc tuân thủ ghithông tin trên bao bì, nhãn hàng hóa
- Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra thực tế, đối chiếu với các quy định về ghinhãn hàng hóa, sử dụng dấu hiệu nhãn hiệu chứng nhận Hải sản Vân Đôn theoquy định tại Điều 5 quy chế này
4 Tần suất kiểm soát: Việc kiểm tra, đánh giá được thực hiện định kỳ theo kế hoạch kiểm soát hàng năm do cơ quan kiểm soát ban hành, hoặc đột xuất khi
có dấu hiệu vi phạm Hoạt động kiểm soát định kỳ đối với một tổ chức, cá nhân không vượt quá 02 lần trong năm
Trang 13Chương IV
TỔ CHỨC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN Điều 16 Quyền hạn và trách nhiệm của chủ sở hữu nhãn hiệu
d) Đề xuất, xây dựng kế hoạch, chương trình phát triển thương hiệu “Hảisản Vân Đồn” trong phạm vi thẩm quyền;
đ) Bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người sử dụng nhãn hiệu chứngnhận;
e) Được nhận các khoản tiền tài trợ, đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước cho công tác quản lý, phát triển nhãn hiệu chứng nhận Thu, chiphí sử dụng nhãn hiệu chứng nhận theo biểu phí chung sau khi có sự thống nhấtvới người sử dụng
2 Trách nhiệm
a) Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến cho người sử dụng nhãn hiệu chứngnhận thực hiện các Quy định liên quan đến quản lý và phát triển nhãn hiệuchứng nhận để đảm bảo nguồn gốc và chất lượng sản phẩm “Hải sản Vân Đồn”;b) Bố trí nguồn lực, phân công trách nhiệm cho các đơn vị, tổ chức, cánhân trong phạm vi, quyền hạn cho phép để thực hiện triển khai các hoạt độngquản lý nhãn hiệu chứng nhận
c) Tổ chức giao quyền sử dụng, gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhậnkhi có yêu cầu;
d) Phổ biến, hướng dẫn cho người sử dụng về việc sử dụng nhãn hiệuchứng nhận; Tuyên truyền và hướng dẫn người tiêu dùng nhận biết, tìm mua và
sử dụng đúng sản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận;
đ) Xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ (03 năm một lần) đánh giá chấtlượng sản phẩm hải sản Tổ chức tiến hành kiểm tra đột xuất về việc sử dụngnhãn hiệu chứng nhận và chất lượng sản phẩm hải sản khi có tranh chấp xảy ra.e) Cung cấp thông tin về nguyên liệu, quy trình chế biến, bảo quản, côngnghệ; xem xét hỗ trợ thiết lập hệ thống phân phối sản phẩm cho người sử dụng
Trang 14g) Phát hiện và xử lý kịp thời những hành vi vi phạm quyền sở hữu, quyền
sử dụng đối với nhãn hiệu chứng nhận theo quy định của pháp luật;
h) Trách nhiệm theo dõi tình hình sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hàng nămtrên địa bàn;
i) Xây dựng kế hoạch, giải pháp bảo tồn, chuyển giao quy trình, công nghệsản xuất, phát triển bền vững cho sản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận “Hảisản Vân Đồn”;
k) Nghĩa vụ chi đúng các khoản lệ phí thu được theo quy định của phápluật, đúng nguyên tắc tài chính của Nhà nước
Điều 17 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
1 Quyền của người sử dụng
a) Được sử dụng nhãn hiệu chứng nhận trên sản phẩm, trên bao bì, biểnhiệu hoặc các giấy tờ, tài liệu liên quan khác trên sản phẩm hải sản để lưu thông,chào bán, quảng cáo sản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận ra thị trường sau khiđược cấp Giấy chứng nhận;
b) Được sử dụng tên hoặc nhãn hiệu riêng của cơ sở cùng với nhãn hiệuchứng nhận để phân biệt sản phẩm của cơ sở với sản phẩm của người khác và đểtruy xuất nguồn gốc;
c) Được tham gia góp ý xây dựng, sửa đổi bổ sung các quy định liên quanđến quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;
d) Được tham gia các lớp hướng dẫn, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ vềsản xuất, kinh doanh bánh gaĩ
đ) Quyền tự bảo vệ hoặc yêu cầu Ủy ban nhân dân huyện Vân Đồn, cơ quan
có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình khi xảy ra tranh chấp vềsản phẩm và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận theo quy định của pháp luật;
e) Khiếu nại, tố cáo và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại,
tố cáo khi phát hiện các hành vi vi phạm liên quan đến quản lý và sử dụng nhãnhiệu chứng nhận;
g) Quyền tiếp cận thông tin liên quan đến chính sách, đổi mới công nghệ vàcác chính sách khác về hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, kinh doanh sản phẩm
“Hải sản Vân Đồn”;
h) Quyền giám sát các hoạt động của chủ sở hữu trong quá trình quản lýnhãn hiệu chứng nhận
2 Nghĩa vụ của người sử dụng
a) Chấp hành nghiêm chỉnh Quy chế này và các quy định của pháp luật liênquan đến quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;
Trang 15b) Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật sản xuất đảm bảo an toàn thực phẩm chosản phẩm hải sản mang nhãn hiệu chứng nhận;
c) Đảm bảo về nguồn gốc, chất lượng sản phẩm theo quy định tại Bộ tiêuchí chứng nhận chất lượng sản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận Hải sản VânĐồn do Phòng Kinh tế và hạ tầng ban hành;
d) Tuân thủ các quy định về sử dụng mẫu nhãn hiệu và hệ thống nhận diệncủa nhãn hiệu chứng nhận;
đ) Sử dụng Giấy chứng nhận đúng theo quy định, không được chuyểnnhượng, chuyển giao Giấy chứng nhận cho bất kỳ tổ chức, hộ gia đình, cá nhânkhác; có trách nhiệm thông báo đến Phòng Kinh tế và hạ tầng, Ủy ban nhândân huyện Vân Đồn để làm các thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận khi không cònnhu cầu sử dụng;
e) Tạo các điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, kiểm soát và nghĩa vụ giảitrình khi có sự kiểm tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
g) Nghĩa vụ nộp đầy đủ phí sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đã được thỏathuận theo quy định
e) Làm giả Giấy chứng nhận, mẫu nhãn hiệu chứng nhận đã được bảo hộ.
g) Các hành vi vi phạm khác không nêu trong Quy chế này thì áp dụng theocác văn bản hiện hành có liên quan
2 Xử lý vi phạm
a Bất kỳ tổ chức, cá nhân nào phát hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữucông nghiệp đối với nhãn hiệu chứng nhận này đều có quyền yêu cầu Cơ quanquản lý nhãn hiệu xử lý
Trang 16b Đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại khoản a, b, ccủa Khoản 1 Điều này; cơ quan quản lý nhãn hiệu sẽ cảnh cáo, nếu cố tình viphạm sẽ tạm đình chỉ hoặc tước quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.
c Việc xử lý hành vi vi phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệuchứng nhận “Hải sản Vân Đồn” thực hiện theo quy định hiện hành
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19 Tổ chức thực hiện
1 UBND huyện Vân Đồn là đơn vị tổ chức toàn bộ các nội dung quản lýnhãn hiệu chứng nhận với vai trò là chủ sở hữu theo Quy chế này và các quyđịnh liên quan được quy định trong Luật Sở hữu trí tuệ Phòng Kinh tế và Hạtầng là đơn vị được UBND huyện Vân Đồn giao trách nhiệm quản lý, phối hợpvới các đơn vị chuyên môn khác tổ chức triển khai thực hiện các nội dung đượcphân công theo nội dung của Quy chế này và các nhiệm vụ được phân công liênquan
2 Phòng Kinh tế và hạ tầng Vân Đồn chủ trì, phối hợp với các đơn vị liênquan quản lý, đánh giá chất lượng sản phẩm hải sản, định kỳ và đột xuất quản lýchất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sản phẩm mang nhãn hiệu chứngnhận “Hải sản Vân Đồn”
3 Định kỳ hàng năm Phòng Kinh tế và hạ tầng Vân Đồn báo cáo Ủy bannhân dân huyện Vân Đồn tình hình thực hiện Quy chế này
Điều 20 Sửa đổi, bổ sung
1 Phòng Kinh tế và Hạ tầng chủ trì phối hợp với các phòng ban chuyênmôn, UBND các xã, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện các nội dung trong Quyđịnh này và các quy định khác có liên quan Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạtđộng sản xuất, kinh doanh sản phẩm hải sản Vân Đồn tuân thủ các nôi dung Quyđịnh này và các hướng dẫn khác có liên quan
2 Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị,
tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về phòng Kinh tế và Hạ Tầng để tổng hợp,báo cáo UBND huyện nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu củathực tiễn./
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN ĐỒN