Các hoạt động KH&CN cơ bản: Các chuyên đề tổ chức seminar, hội thảo cấp khoa, hướng dân sinh viên thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học.. Các hoạt động KH&CN cơ bản: Hội thảo khoa học, xu
Trang 1SỞ GD – ĐT LÂM ĐỒNG
TRƯỜNG CĐSP ĐÀ LẠT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 273 /CĐSP-ĐT Đà Lạt, ngày 05 tháng 11 năm 2012
QUY ĐỊNH
VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
A CĂN CỨ:
- Luật khoa học và công nghệ, luật số 21/2000/QH10 ngày 9 tháng 6 năm 2000 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Thông tư số 14/2009/QĐ-BGDĐT ngày 28/5/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Điều lệ trường Cao đẳng;
- Qui chế tổ chức và hoạt động của trường CĐSP Đà Lạt ban hành kèm theo Quyết định số 86/QĐ-SGDĐT ngày 30/3/2009 của Giám đốc Sở GD&ĐT;
- Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/11/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên;
- Thông tư số 22/2011/TT-BGDĐT ngày 30/ 5/ 2011 của Bộ trưởng Bộ GD – ĐT về việc ban hành Quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học
- Thông tư số 04/2011/TT-BGDĐT ngày 28/01/2011 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình giáo dục đại học;
- Thông tư số 123/TT-BTC ngày 17/06/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo ĐH, CĐ, TCCN;
- Thông tư số 19/2012/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 6 năm 2012, Quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học
- Quyết định số 43/2007/QĐ-UBND ngày 22/11/2007 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc Ban hành định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có
sử dụng ngân sách Nhà nước tại tỉnh Lâm Đồng;
B QUY ĐỊNH CHUNG
I Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Văn bản này quy định cho tất cả các hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN) của trường CĐSP Đà Lạt, bao gồm:
- Chuyên đề khoa học của tổ bộ môn được tổ chức theo hình thức seminar
- Viết bài cho Thông tin khoa học và rèn luyện nghề của trường, viết bài hội thảo trong và ngoài trường
- Tổ chức, biên tập, xuất bản Thông tin khoa học và rèn luyện nghề và kỉ yếu hội thảo khoa học của trường
- Biên soạn đề cương chi tiết học phần
- Lựa chọn, biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo trong phạm vi các ngành đào tạo của trường
- Tham gia các hội đồng khoa học
- Thực hiện các đề án, đề tài khoa học cấp Khoa, cấp Trường, cấp Tỉnh và cấp Bộ
1
Trang 2
- Hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực đào tạo và các lĩnh vực khác phù hợp với khả năng của sinh viên
2 Văn bản này áp dụng đối với tất cả cán bộ, giảng viên của trường trên cơ sở xác định hoạt động KH&CN là một trong các nhiệm vụ chính của cán bộ, giảng viên
II Mục đích:
Quy định này là cơ sở để:
- Hiệu trưởng phê duyệt các kế hoạch, chương trình KH&CN nhằm nâng cao chất lượng hoạt động NCKH, phục vụ hiệu quả công tác đào tạo và chiến lược phát triển của Nhà trường
- Nhà trường đánh giá, xếp loại công chức và Hội đồng thi đua các cấp đánh giá, xếp loại thi
đua hàng năm
III Định hướng nghiên cứu:
1 Định hướng phát triển KH&CN:
a Mục tiêu tổng quát:
Nâng cao trình độ phát triển KH&CN của trường lên trên mức trung bình của các trường đại học và cao đẳng nhằm phục vụ hiệu quả các mục tiêu phát triển GD – ĐT của nhà trường, của ngành giáo dục và của kinh tế - xã hội địa phương đến năm 2020; góp phần quan trọng để đổi mới căn bản, toàn diện và nâng cao chất lượng giáo dục đại học trong điều kiện kinh tế thị trường, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
b Mục tiêu cụ thể :
- Tập trung nghiên cứu để đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đào tạo theo định hướng phát triển của Nhà trường, của ngành giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào hoạt động đào tạo của nhà trường
- Phát triển nguồn nhân lực KH&CN có chất lượng, có cơ cấu trình độ và chuyên môn phù hợp với yêu cầu phát triển của Nhà trường và của địa phương
- Đầu tư nâng cấp và phát triển hệ thống tổ chức KH&CN; nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các thành tựu KH&CN để phát triển GD – ĐT, góp phần phát triển kinh tế-xã hội của địa phương
2 Kế hoạch KH&CN từ năm 2011 đến năm 2015:
a Các chương trình KH&CN trọng điểm:
Chương trình KH&CN phục vụ sự phát triển GD – ĐT:
- Các nghiên cứu về khoa học cơ bản trong phạm vi chuyên môn của Nhà trường.
- Các nghiên cứu về khoa học giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới dục đại học:
+ Đề xuất giải pháp đổi mới nội dung, chương trình đào tạo
+ Đề xuất giải pháp đổi mới phương pháp giảng dạy, quy trình đào tạo
+ Đề xuất giải pháp nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục
+ Đề xuất giải pháp đổi mới quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động quản lí của Nhà trường
Chương trình KH&CN phục vụ sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Lâm Đồng:
- Ưu tiên các nghiên cứu về công nghệ sinh học, tổ chức sản xuất thử nghiệm góp phần phát triển nền nông nghiệp chất lượng cao của địa phương
- Những nghiên cứu về khoa học xã hội và nhân văn:
+ Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh Lâm Đồng
2
Trang 3
+ Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp bảo tồn di sản và khai thác bản sắc văn hóa các dân tộc bản địa
b Phát triển hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên:
- Viết bài mang tính khoa học đăng Thông tin khoa học dành cho SV
- Viết bài tham gia hội thảo cấp khoa
- Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học
c Đánh giá nghiệm thu và công bố kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN:
- Nhiệm vụ KH&CN được đánh giá, nghiệm thu căn cứ vào nội dung của bản thuyết minh
- Tổ chức chuyển giao và ứng dụng kết quả nghiên cứu
d Thông tin khoa học và công nghệ:
- Tổ chức tìm kiếm, thu thập, xử lý các dữ liệu, số liệu, dữ kiện, tin tức, tri thức nhằm tạo lập nguồn tin khoa học và công nghệ
- Quản lý, lưu giữ nguồn tin khoa học và công nghệ; cung cấp, trao đổi thông tin khoa học và công nghệ; tham gia vào hệ thống thông tin - thư viện chung của các trường đại học
- Công bố kết quả hoạt động KH&CN của trường theo quy định của pháp luật hiện hành
3 Các giải pháp để phát triển KH&CN:
a Tăng cường tiềm lực KH&CN của Nhà trường:
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ khoa học
- Tăng cường cơ sở vật chất, đầu tư trang, thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học
- Tăng cường nguồn tài chính cho hoạt động KH&CN
b Đổi mới cơ chế quản lí KH&CN:
- Tăng cường hiệu quả hoạt động của Hội đồng Khoa học và Đào tạo
- Kế hoạch hóa và quy trình hóa hoạt động KH&CN
- Tăng cường liên kết với các cơ sở đào tạo, các trung nghiên cứu trong và ngoài nước
- Bám sát sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Lâm Đồng, Sở KH&CN Lâm Đồng về hoạt động KH&CN
IV Phân cấp quản lý hoạt động KH&CN:
Việc tổ chức, quản lí hoạt động KH&CN của trường CĐSP Đà Lạt được phân thành hai cấp:
1 Cấp Khoa:
a Các hoạt động KH&CN cơ bản: Các chuyên đề (tổ chức seminar), hội thảo cấp khoa, hướng
dân sinh viên thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học
b Các Hội đồng khoa học: Do Trưởng khoa, Chủ nhiệm Bộ môn trực thuộc đề nghị thành lập.
c Quy trình quản lí: Các công trình nghiên cứu cấp khoa có quy trình thực hiện giống như đề
tài cấp trường Trưởng khoa, Trưởng đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về việc
tổ chức và quản lí hoạt động KH&CN cấp khoa
2 Cấp trường:
a Các hoạt động KH&CN cơ bản: Hội thảo khoa học, xuất bản Thông tin khoa học và rèn
luyện nghề, xây dựng đề cương chi tiết học phần, lựa chọn và biên soạn giáo trình, thực hiện các đề
án, đề tài cấp trường, cấp tỉnh và cấp bộ
b Kinh phí cho hoạt động KH&CN: Định mức kinh phí cho từng đề tài, công trình nghiên cứu
phải nhỏ hơn hoặc bằng mức chi theo Mục II, III của công văn số 6501/UBND-VX ngày 21/9/2007 của UBND tỉnh Lâm Đồng, Thông tư số 123/TT-BTC ngày 17/06/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Vận dụng định mức kinh phí đề tài cấp cơ sở, huyện, ngành ban hành theo Quyết định số 43/2007/QĐ-UBND ngày 22/11/2007 của UBND tỉnh Lâm Đồng Tùy theo quy mô và hiệu quả về
3
Trang 4
khoa học của đề tài, công trình, Hội đồng tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN sẽ tư vấn cho Hiệu trưởng Nhà trường kinh phí hợp lí cho từng đề tài, công trình Tổng kinh phí không được vượt quá kinh phí ngân sách dành cho hoạt động khoa học hằng năm của nhà trường
c Các Hội đồng khoa học: Do Trưởng phòng Đào tạo -KH&CN đề nghị thành lập.
d Quy trình quản lí: Đề tài, công trình nghiên cứu cấp trường được tổ chức và quản lí theo
quy trình 11 bước; Hiệu trưởng là thủ trưởng cơ quan chủ quản, các Trưởng khoa, Chủ nhiệm Bộ môn trực thuộc có đề tài là thủ trưởng đơn vị chủ trì
4
Trang 5
C TÓM TẮT QUY TRÌNH TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÍ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Các bước Nội dung và thời gian thực hiện Hồ sơ Đơn vị và cá nhân
thực hiện Ghi chú
1
Đề xuất
nhiệm vụ
KH&CN (đề
tài, đề án,
công trình)
Từ ngày 15 đến ngày 30/8: Nhận Phiếu đề xuất
nhiệm vụ KH&CN cho năm tiếp theo.
- Các đơn vị nộp Danh mục đề tài,
công trình (kèm theo Phiếu đề xuất nhiệm vụ KH&CN) về phòng
ĐT-KH&CN.
- Phòng ĐT-KH&CN
- Văn phòng các khoa và các đơn vị trực thuộc
- Phiếu đề xuất theo mẫu 1a
- Phiếu đề xuất viết giáo trình theo mẫu 1b
2
Tuyển chọn
nhiệm vụ
KH&CN;
xác định
danh mục đề
tài, công
trình nghiên
cứu của năm
kế hoạch
- Tuyển chọn xong trước ngày 15/9.
- Từ ngày 16/9 đến ngày 20/9: Thông báo kết quả
tuyển chọn và tiến hành xây dựng thuyết minh đề cương nghiên cứu.
- Những đề tài thuộc diện xét thầu sẽ có thông báo mời tuyển chọn cá nhân, tổ chức chủ trì đề tài.
- Thư kí khoa học của các hội đồng
khoa học nhận Phiếu đề xuất nhiệm
vụ KH&CN, các biểu mẫu ở đơn vị
quản lí để nhân sao và gửi cho các các thành viên của Hội đồng tuyển chọn.
- Quyết định thành lập Hội đồng tuyển chọn.
- Phòng ĐT-KH&CN
- Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc.
-Hội đồng tuyển chọn.
- Phiếu tuyển chọn theo mẫu 2a
- Biên bản họp HĐ tuyển chọn theo mẫu 2b
- Thuyết minh Đề cương theo mẫu 2c, 2d.
- Kinh phí chi cho HĐ nghiệm thu được trích từ ngân sách phân bổ cho NCKH của trường.
3
Xét duyệt đề
cương đề tài,
đề án, công
trình nghiên
cứu
- Từ ngày 10 đến ngày 15/10: Nộp thuyết minh đề
cương nghiên cứu (06 bản) về bộ phận quản lí
KH&CN của phòng ĐT-KH&CN.
- Từ ngày 20/10 đến ngày 30/10: Xét duyệt đề
cương các đề tài, công trình nghiên cứu.
- Từ ngày 01 đến ngày 10/11: Các chủ nhiệm đề tài
tổ chức chỉnh sửa đề cương theo hướng góp ý của
HĐ xét duyệt.
- Từ ngày 12 đến ngày 15/11: Các chủ nhiệm đề tài
nộp lại đề cương chỉnh sửa cho thư kí khoa học của các HĐ xét duyệt để thường trực HĐ thẩm định phần chỉnh sửa.
- Trường hợp đề cương của đề tài, công trình do Hội đồng xét duyệt đánh giá không đạt thì đề tài, công trình này bị hủy bỏ.
- Từ ngày 22 đến ngày 25/11: Thường trực các HĐ
xét duyệt chuyển hồ sơ cho phòng ĐT-KH&CN để tham mưu cho Hiệu trưởng phê duyệt đề cương và thông báo kết quả xét duyệt
- Các Quyết định thành lập các HĐ xét duyệt Mỗi HĐ có từ 06 đến 08 người, bao gồm: Chủ tịch, 02 phản biện, một số UV, 01 thư kí khoa học,
01 thư kí hành chính (không bỏ phiếu
đánh giá kết quả).
- Đề cương.
- Các biểu mẫu, biên bản xét duyệt
- Phòng ĐT-KH&CN.
- Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc.
- Các Hội đồng xét duyệt cấp khoa và cấp trường.
- Phiếu xét duyệt theo mẫu 3a
- Biên bản họp HĐ xét duyệt theo mẫu 3b
- Kinh phí chi cho HĐ xét duyệt được trích từ ngân sách phân bổ cho NCKH của trường.
5
Trang 6
Các bước Nội dung và thời gian thực hiện Hồ sơ Đơn vị và cá nhân thực hiện Ghi chú
4
Kí hợp đồng
thực hiện
nhiệm vụ
KH&CN
- Từ ngày 01 đến ngày 07/12: Hiệu trưởng nhà
trường kí hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN với các chủ nhiệm đề tài.
- Căn cứ tiến độ chuyên môn, kinh phí sẽ được chi tạm ứng 02 đợt: Vào quý I và quý III của năm kế hoạch nghiên cứu.
- Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN (kèm theo phụ lục là đề
cương được Hiệu trưởng phê duyệt).
- Hợp đồng được làm thành 04 bản
(lưu ở phòng ĐT-KH&CN, phòng KH-TC, các đơn vị chủ trì, chủ nhiệm
đề tài).
- Hiệu trưởng nhà trường (thủ
trưởng cơ quan chủ quản).
- Trưởng đơn vị có đề tài (thủ
trưởng cơ quan chủ trì).
- Chủ nhiệm đề tài.
- Phòng ĐT-KH&CN.
- Phòng KH-TC
Hợp đồng theo mẫu 4a
5
Kiểm tra tiến
độ thực hiện
nhiệm vụ
KH&CN
- Đề tài có thời gian nghiên cứu ≤ 6 tháng, không phải kiểm tra tiến độ.
- Đề tài có thời gian nghiên cứu 1 năm sẽ được kiểm tra vào tháng 6.
- Thời điểm kiểm tra sẽ được thông báo trước 15 ngày.
- QĐ thành lập Ban kiểm tra do Hiệu trưởng nhà trường ban hành.
- Báo cáo tiến độ thực hiện đề tài của chủ nhiệm đề tài (tiến độ chuyên môn
và tiến độ giải ngân theo đề cương được phê duyệt).
- Biên bản kiểm tra.
- Ban kiểm tra.
- Ban chủ nhiệm đề tài.
- Biên bản kiểm tra theo mẫu 5a
- Kinh phí kiểm tra được trích từ kinh phí của đề tài.
6
Nghiệm thu
kết quả
nghiên cứu
- Thời hạn nghiệm thu kết quả nghiên cứu được căn
cứ vào hợp đồng đã được kí kết.
- Nếu có lí do chính đáng, thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định cho gia hạn nhưng không quá 3 tháng.
- Hội đồng nghiệm thu lần 1 sẽ quyết định có hay không nghiệm thu lần 2 (Nếu có thì sẽ tổ chức sau khi nghiệm thu lần một 45 ngày).
- Nghiệm thu lần 2 không đạt thì phải thu hồi kinh phí theo quy định của pháp luật hiện hành trên cơ
sở kết luận của hội đồng nghiệm thu về trách nhiệm
và xác định những công việc đã thực hiện.
- Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu.
- 03 bản báo cáo kết quả nghiên cứu;
05 bản tóm tắt kết quả nghiên cứu.
- Các biểu mẫu, biên bản họp HĐ nghiệm thu
- Phòng ĐT-KH&CN.
- Chủ nhiệm đề tài.
- Các Hội đồng nghiệm thu.
- Phiếu nghiệm thu theo mẫu 6a
- Biên bản họp HĐ nghiệm thu theo mẫu 6b
- Đơn xin gia hạn theo mẫu 6c
- Kinh phí nghiệm thu lần
1 và lần 2 (nếu có) được chi từ kinh phí của đề tài.
7
Thanh lí HĐ
thực hiện
nhiệm vụ
KH&CN
- Việc thanh lí HĐ thực hiện nhiệm vụ KH&CN sẽ được tiến hành sau 02 tuần khi có kết quả nghiệm thu lần cuối cùng.
- Thủ trưởng cơ quan chủ quản sẽ căn cứ vào các điều khoản của hợp đồng đề tiến hành lập biên bản
- 03 bản báo cáo kết quả nghiên cứu
(đóng bìa cứng).
- 03 đĩa CD (chứa dữ liệu kết quả
nghiên cứu)
- Biên bản thanh lí hợp đồng được
- Hiệu trưởng.
- Trưởng đơn vị là cơ chủ trì
đề tài.
- Phòng ĐT-KH&CN.
- Phòng KH-TC.
Biên bản thanh lí hợp đồng theo mẫu 7a
6
Trang 7
Các bước Nội dung và thời gian thực hiện Hồ sơ Đơn vị và cá nhân thực hiện Ghi chú
thanh lí cả về chuyên môn và kinh phí.
làm thành 04 bản (lưu ở phòng
ĐT-KH&CN, phòng KH-TC, các đơn vị chủ trì, chủ nhiệm đề tài).
- Chủ nhiệm đề tài.
8
Công bố kết
quả nghiên
cứu và
lưu trữ hồ sơ
- Phòng ĐT-KH&CN sẽ chịu trách nhiệm công bố kết quả nghiên cứu của các đề tài, công trình nghiên cứu.
- Lưu trữ hồ sơ tại phòng ĐT-KH&CN.
- Lưu trữ kết quả nghiên cứu tại phòng ĐT-KH&CN và tại thư viện.
Chuyển thư viện 02 Bản báo cáo kết
quả và 01 đĩa CD để lưu trữ và làm
tài liệu tham khảo.
- Phòng ĐT-KH&CN.
- Phòng KH-TC.
- Chủ nhiệm đề tài.
- Tổ trưởng tổ thư viện.
9
Báo cáo Sở
KH&CN
Lâm Đồng
Sau khi thanh lí hợp đồng 01 tháng, nhà trường sẽ báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN cho Sở KH&CN Lâm Đồng.
mẫu 9a
10
Cấp giấy
chứng nhận
thực hiện
nhiệm vụ
KH&CN
Sau khi thanh lí hợp đồng 01 tháng, Hiệu trưởng sẽ
cấp Giấy chứng nhận thực hiện nhiệm vụ KH&CN
cho tổ chức và cá nhân thực hiện đề tài, công trình nghiên cứu.
- Tờ trình đề nghị Hiệu trưởng cấp
Giấy chứng nhận thực hiện nhiệm vụ KH&CN
- Giấy chứng nhận thực hiện nhiệm
vụ KH&CN
Phòng ĐT-KH&CN
Giấy chứng nhận thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo mẫu 10a
11
Chuyển giao
công nghệ,
ứng dụng kết
quả nghiên
cứu
- Sau khi thanh lí hợp đồng 45 ngày, phòng ĐT-KH&CN sẽ chuyển giao kết quả nghiên cứu các đề tài, công trình nghiên cứu cho các đơn vị để tiến hành ứng dụng kết quả nghiên cứu.
Văn bản định hướng ứng dụng kết quả nghiên cứu.
- Phòng ĐT-KH&CN hướng dẫn và quản lí.
- Các chủ nhiệm đề tài chịu trách nhiệm tư vấn.
- Trưởng các đơn vị thực hiện
và báo cáo tình hình ứng dụng.
7
Trang 8
D HƯỚNG DẪN TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA CỦA SINH VIÊN
I Yêu cầu chung Tiểu luận cuối khoá:
- Tiểu luận cuối khoá áp dụng cho sinh viên năm thứ ba hệ cao đẳng chính quy, có giá trị là một
học phần hệ số 5 nhưng không bắt buộc đối với phương thức đào tạo theo Quy chế 25 của Bộ
GD&ĐT Các đề tài không được trùng lặp vấn đề nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu trong vòng
3 năm học trước đó
- Điều kiện sinh viên đăng ký làm Tiểu luận cuối khoá: Sinh viên có điểm TBC năm học thứ hai đạt từ 6.5 trở lên; điểm TBC môn học làm Tiểu luận phải đạt từ 7.0 trở lên
- Giảng viên được hướng dẫn không quá 03 tiểu luận, Giảng viên chính được hướng dẫn không
quá 04 tiểu luận, mỗi tiểu luận không quá 04 sinh viên
II Quy trình đăng ký làm Tiểu luận cuối khóa:
Các bước
Thời gian thực
Đơn vị và cá nhân chịu
1
Giảng viên giới
thiệu tên đề tài sẽ
hướng dẫn cho sinh
viên cuối khóa
Tháng 10
- Danh mục đề tài và GV hướng dẫn (nộp về VP khoa)
- Giảng viên
- Tổ Trưởng bộ môn
- VP khoa 2
Nhóm sinh viên
đăng ký đề tài và
giảng viên hướng
dẫn
Tháng 10
Danh sách các nhóm SV đăng
kí đề tài và GV hướng dẫn (nộp
về VP khoa)
- Tổ Trưởng bộ môn
- VP khoa
- Nhóm SV
3
Công bố danh sách
giảng viên hướng
dẫn các nhóm SV
làm tiểu luận
Tháng 11
Danh mục đề tài,
GV hướng dẫn, nhóm SV thực hiện
-Trưởng khoa
- VP khoa
4
GV hướng dẫn SV
triển khai việc làm
đề cương nghiên
cứu
- Nhóm SV
Đề cương tiểu luận theo mẫu S4
5 Nộp đề cương tiểu
luận về VP khoa và
phòng ĐT-KH&CN Tháng 11 Đề cương tiểu
- Giảng viên
- Nhóm SV
- VP khoa
- Trưởng khoa
6 Triển khai nghiên cứu đề tài
Từ tháng
12 5 năm sau
- Giảng viên
- Nhóm SV
7 Hoàn thành tiểuluận tháng 5Cuối
Nộp 03 bản Báo chính của tiểu luận
- Giảng viên
- Nhóm SV
8 Chấm tiểu luận
Trước khi thi lại học
kì VI
Phiếu chấm tiểu
- Phiếu chấm tiểu luận theo mẫu S8
- Thực hiện chấm TL theo quy chế chấm thi học phần
8
Trang 9
E ĐỊNH MỨC GIỜ CHUẨN VÀ MỨC CHI CÁC NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG KH&CN
I Định mức giờ chuẩn và tính giờ hướng dẫn Tiểu luận cuối khóa của sinh viên:
Căn cứ quy định số 732/CĐSP/VP-TC ngày 17/11/2009 “Quy định về chế độ làm việc đối với cán bộ – giảng viên ” của Hiệu trưởng trường CĐSP Đà Lạt
II Định mức chi đối với các hoạt động Khoa học và Công nghệ
1 Định mức chi đối với các Hội đồng khoa học (đơn vị tính: VN đồng):
1
Hội đồng xác định nhiệm vụ
khoa học và công nghệ Hội đồng Kinh phí từ ngân sách
2
Hội đồng xét duyệt đề cương Đề tài Kinh phí từ ngân sách
3
Hội đồng nghiệm thu chính thức
kết quả nghiên cứu Đề tài
Kinh phí của đề tài, công trình
2 Định mức chi cho công tác biên soạn đề cương chi tiết học phần, lựa chọn và biên soạn
giáo trình (đơn vị tính: VN đồng):
đề cương chi tiết HP Ghi chú
1 Biên soạn đề cương chi tiết học phần
Biên tập lại (cấu trúc lại, điều chỉnh) 6.000/tiết
Hội đồng nghiệm thu cấp khoa
03 đề cương/hội đồng; mức chi như Hội đồng nghiệm thu
đề cương đề tài
Hội đồng nghiệm thu cấp trường
Chi bằng 10% định mức chi cho nội dung sửa chữa và biên tập tổng thể ở mục 1b Điều 4 Thông tư 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính
9
Trang 10
cho nội dung sửa chữa và biên tập tổng thể ở mục 1b Điều 4 Thông tư 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính
3 Lựa chọn giáo trình Định mức chi giống như Hộiđồng nghiệm thu đề cương đề
tài
2
Biên soạn giáo trình
Xây dựng đề cương chi tiết của giáo trình 450.000/đề cương
Hội đồng xét duyệt đề cương chi tiết của
giáo trình
Định mức chi giống như Hội đồng nghiệm thu đề cương đề tài
Kinh phí từ ngân sách
Biên soạn giáo trình 140.000/1 tiết/2 trang chuẩn
Hội đồng nghiệm thu kết quả biên soạn
giáo trình
Định mức chi giống như HĐ nghiệm thu đề cương đề tài
Kinh phí từ ngân sách
Văn phòng phẩm, in ấn, photo 500.000 đồng/giáo trình
Sửa chửa và biên tập tổng thể 15.000/trang chuẩn
3 Định mức chi cho hoạt động Hội thảo khoa học, Nội san, Thông tin Khoa học & rèn luyện
nghề (đơn vị tính: VN đồng):
chức danh
Hội thảo khoa học
Thông tin khoa học và rèn luyện nghề
7
Bài viết được in kỉ yếu hội thảo (thông
tin khoa học… )
- Cấp trường: 500.000/bài
- Cấp khoa: 200.000/bài
500.000/bài
10 Ban nội dung duyệt nội dung bài viết 10.000/1 trang kỉ yếu 10.000/1 trang
phẩm
4 Định mức chi cho công tác tập huấn, hội nghị KH, mời chuyên gia báo cáo chuyên đề (đơn
vị tính: VN đồng):
Ghi chú
Tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ, hội
nghị khoa học
10