Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nguyên tắc, phương thức và nội dung phối hợp giữa Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng trong chỉ đạo, thực hiện công tác tạm giữ, tạm
Trang 1VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
- BỘ QUỐC PHÒNG
Số: 01/QC-VKSTC-BQP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2019
QUY CHẾ Phối hợp giữa Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng
về công tác tạm giữ, tạm giam, giám định và điều tra kỹ thuật hình sự
Căn cứ Bộ luật tố tụng hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật thi hành tạm giữ, tạm giam ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật tổ chức Cơ quan điều tra hình sự ngày 26 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Để phối hợp, hỗ trợ Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện chức năng, nhiệm vụ; bảo đảm việc điều tra, xử lý tội phạm khách quan, toàn diện và đúng pháp luật; Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng thống nhất ban hành Quy chế phối hợp về công tác tạm giữ, tạm giam, giám định và điều tra kỹ thuật hình sự, như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, phương thức và nội dung phối hợp giữa Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng trong chỉ đạo, thực hiện công tác tạm giữ, tạm giam, giám định và điều tra kỹ thuật hình sự
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân thuộc Viện kiểm sát nhân dân, Bộ Quốc phòng có liên quan đến công tác tạm giữ, tạm giam, giám định và điều tra kỹ thuật hình sự
Điều 3 Nguyên tắc phối hợp
1 Tuân thủ quy định của pháp luật
Trang 22 Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan, đơn vị và tuân theo chỉ đạo của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo Bộ Quốc phòng
3 Hoạt động phối hợp phải được thực hiện kịp thời, bảo đảm đúng nội dung, hiệu quả; bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định
4 Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo Bộ Quốc phòng chỉ đạo công tác phối hợp
5 Các đơn vị trực tiếp tham gia phối hợp chủ động thực hiện, khi có vướng mắc thì Thủ trưởng các đơn vị trao đổi thống nhất để chỉ đạo giải quyết; trường hợp không thống nhất phải báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định
Điều 4 Phương thức phối hợp
Tùy theo điều kiện cụ thể, tính chất, nội dung vụ việc, công tác phối hợp
được thực hiện bằng các hình thức sau:
1 Trao đổi trực tiếp hoặc điện thoại
2 Trao đổi bằng văn bản
3 Tổ chức họp liên ngành
Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP Điều 5 Phối hợp trong công tác tạm giữ, tạm giam
1 Khi Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi người bị tạm giữ, tạm giam tại các cơ sở giam giữ của Quân đội để phục vụ công tác khởi tố, điều tra, truy tố thì việc phối hợp, hỗ trợ thực hiện như sau:
a) Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao có văn bản đề nghị phối hợp, nêu rõ: Nhân thân của người bị tạm giữ, tạm giam; hành vi vi phạm, phạm tội; thời hạn tạm giữ, tạm giam; tên cơ sở được đề nghị tạm giữ, tạm giam, gửi đến Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam trong Quân đội trực tiếp quản lý cơ sở giam giữ (Sau đây gọi là Cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giam giữ) chậm nhất 01 ngày trước ngày gửi người bị tạm giữ, tạm giam;
Trường hợp khẩn cấp hoặc do trở ngại khách quan thì lãnh đạo Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao trao đổi trực tiếp hoặc qua điện thoại với
lãnh đạo Cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giam giữ để phối hợp chỉ đạo, nhưng
ngay sau khi gửi người bị tạm giữ, tạm giam thì Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải có văn bản đề nghị phối hợp theo quy định
b) Khi Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam trong Quân đội đồng ý tiếp nhận người bị tạm giữ, tạm giam, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao
Trang 3người bị tạm giữ, tạm giam cho Cơ sở giam giữ của Quân đội Thủ tục giao, nhận, chế độ quản lý, chế độ của người bị tạm giữ, tạm giam thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam;
c) Cơ sở giam giữ của Quân đội có trách nhiệm bảo đảm ăn, mặc, ở, chăm sóc y tế cho người bị tạm giữ, tạm giam tại Cơ sở giam giữ theo quy định của Chính phủ;
Trường hợp người bị tạm giữ, tạm giam phải đi điều trị tại các cơ sở y tế ngoài Cơ sở giam giữ của Quân đội thì Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm phối hợp trong việc quản lý, thanh toán chi phí điều trị và các chi phí phát sinh khác theo quy định của pháp luật
2 Cơ sở giam giữ của Quân đội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ việc lấy lời khai, hỏi cung và các hoạt động điều tra khácnhư sau:
a) Bố trí nơi làm việc cho Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên trong quá trình lấy lời khai, hỏi cung người bị tạm giữ, bị tạm giam và các hoạt động điều tra khác; phối hợp thực hiện việc ghi âm, ghi hình theo quy định của pháp luật;
Trường hợp Cơ sở giam giữ của Quân đội chưa có trang thiết bị ghi âm, ghi hình, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền được phép sử dụng các thiết bị của mình, nhưng phải được kiểm tra trước khi sử dụng và quá trình sử dụng phải chấp hành quy định về ghi
âm, ghi hình, chụp ảnh trong khu vực quân sự của Bộ Quốc phòng;
b) Kịp thời thông báo ngay cho Cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giam giữ
và cơ quan đang thụ lý vụ án, đồng thời, thông báo cho cơ quan có thẩm quyền
để xử lý hành vi vi phạm, tội phạm hoặc giải quyết việc tai nạn, ốm đau, chết, trốn của người bị tạm giữ, tạm giam theo quy định;
c) Trường hợp Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao đề nghị được thực hiện các biện pháp nghiệp vụ điều tra thì Cơ quan quản lý trực tiếp cơ
sở giam giữ chỉ đạo Cơ sở giam giữ của Quân đội hỗ trợ, phối hợp thực hiện
3 Việc áp giải đối tượng trong phạm vi Cơ sở giam giữ của Quân đội để phục vụ công tác điều tra, truy tố do Cơ sở giam giữ của Quân đội thực hiện; khi
áp giải ra ngoài Cơ sở giam giữ của Quân đội để phục vụ công tác điều tra, truy
tố hoặc chuyển đến Cơ sở giam giữ khác do Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Cơ sở giam giữ của Quân đội để thực hiện, kinh phí do Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao bảo đảm
4 Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cơ sở giam giữ của Quân đội đối với vụ án đã kết thúc điều tra
có bị can đang bị tạm giam tại Cơ sở giam giữ của Quân đội;
Trang 4Trường hợp quyết định truy tố thì Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân
dân tối cao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền truy tố
và Cơ sở giam giữ của Quân đội để thực hiện việc điều chuyển người bị tạm
giam từ Cơ sở giam giữ của Quân đội đến Cơ sở giam giữ khác trong thời hạn 3
ngày, kể từ ngày ra bản cáo trạng
5 Viện kiểm sát có thẩm quyền kiểm sát việc quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam đối với Cơ sở giam giữ của Quân đội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật
Điều 6 Phối hợp trong công tác giám định
1 Khi Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân các cấp có yêu cầu giám định kỹ thuật hình sự thì gửi Quyết định trưng cầu kèm theo đối tượng giám định và các tài liệu có liên quan đến Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng
2 Phòng Giám định kỹ thuật hình sự Bộ Quốc phòng trong phạm vi chức năng, thực hiện nhiệm vụ giám định theo quy định của pháp luật
Điều 7 Phối hợp trong công tác điều tra kỹ thuật hình sự
1 Khi Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân các cấp cần sự hỗ trợ trong công tác điều tra kỹ thuật hình sự thì có văn bản đề nghị Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng phối hợp, hỗ trợ
2 Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ thực hiện công tác điều tra kỹ thuật hình sự theo đề nghị của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân các cấp quy định tại khoản 1 Điều này
Điều 8 Công tác sơ kết, tổng kết
1 Định kỳ hàng năm, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng
có văn bản thông báo về kết quả công tác phối hợp; khi cần thiết tổ chức họp, sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm công tác phối hợp
2 Mỗi năm một lần hoặc trong trường hợp cần thiết thì lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo Bộ Quốc phòng tổ chức họp, đánh giá, rút kinh nghiệm, đồng thời khen thưởng đối với tập thể và cá nhân có thành tích trong công tác phối hợp
Điều 9 Bảo mật và cung cấp thông tin
Trang 5Việc bảo mật, cung cấp thông tin liên quan trong công tác phối hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và quy định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng
Chương III HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10 Tổ chức thực hiện
1 Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Cục Điều tra hình
sự Bộ Quốc phòng là cơ quan đầu mối phối hợp của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng
2 Cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân thuộc Viện kiểm sát nhân dân, Bộ Quốc phòng liên quan đến công tác tạm giữ, tạm giam, giám định và điều tra kỹ thuật hình sự có trách nhiệm tổ chức, thực hiện Quy chế này
Điều 11 Hiệu lực thi hành
1 Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành
2 Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những vấn
đề mới cần thiết phải sửa đổi, bổ sung thì Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng kịp thời báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định./
KT BỘ TRƯỞNG
BỘ QUỐC PHÒNG
THỨ TRƯỞNG
(đã ký) Thượng tướng Lê Chiêm
KT VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ VIỆN TRƯỞNG
(đã ký)
Bùi Mạnh Cường
Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (để báo cáo);
- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (để báo cáo);
- Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng;
- Vụ 6 Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát quân sự trung ương;
- Vụ 14 Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Vụ Pháp chế Bộ Quốc phòng;
- Lưu: VT, VKSTC; BQP.