1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chế độ hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây dựng và thực tiễn áp dụng tại công ty trách nhiệm hữu hạn long giang

77 603 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chế độ hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây dựng và thực tiễn áp dụng tại công ty trách nhiệm hữu hạn Long Giang
Tác giả Ngô Hồng Mai
Người hướng dẫn Thầy Phạm Văn Luyện
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 232 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết: " Chế độ hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây dựng và thực tiễn áp dụng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Long Giang" đã trình bày một cách hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn

Trang 1

mở đầu

Đầu t xây dựng là một lĩnh vực kinh tế quan trọng trong nền kinh tế

quốc dân Nó có nhiệm vụ đầu t xây dựng mới, tái tạo và phát triển năng lựcsản xuất mới cho tất cả các ngành trong lĩnh vực sản xuất vật chất và khôngsản xuất vật chất Với việc tham gia tất cả các giai đoạn của quá trình táisản xuất, đầu t xây dựng đã sử dụng một khối lợng lớn nguồn vốn của nềnkinh tế Bên cạnh đó, nó cũng tuân thủ mọi quy luật vận động khách quan,mọi quy định chung của cơ chế quản lý và cũng bị chi phối bởi những quan

điểm lý luận chung

Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng vì vậy là một chủng loại hợp

đồng kinh tế quan trọng Nó là công cụ pháp lý của Nhà nớc để xây dựng

và phát triển ngành xây dựng cơ bản, góp phần tăng cờng hiệu quả quản lýkinh tế, đồng thời xác lập và gắn chặt mối quan hệ hợp tác giữa các đơn vịkinh tế, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên

Trong lĩnh vực đầu t xây dựng đã có rất nhiều văn bản đợc ban hànhhớng dẫn việc thực hiện hợp đồng giao nhận thầu xây dựng Tuy nhiên, lịch

sử cũng nh thực tế đã chứng minh rằng không có điều gì là hoàn hảo vàvĩnh cửu Hơn nữa trong xu thế phát triển ngày nay, mọi sự vật luôn biến

đổi và biến đổi rất nhanh, vì vậy hệ thống pháp luật cũng cần nhanh chóngsửa đổi và sửa đổi không ngừng để bắt kịp với sự phát triển của xã hội và

ngày càng hoàn thiện Bài viết: " Chế độ hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây dựng và thực tiễn áp dụng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Long Giang" đã trình bày một cách hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn

thực hiện pháp luật hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây dựng tại Công

ty TNHH Long Giang, từ đó đề ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiệnpháp luật về hợp đồng giao nhận thầu xây dựng cũng nh nâng cao hiệu quảcông tác hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây dựng tại Công ty LongGiang

Nội dung của đề tài bao gồm:

Chơng I - Cơ sở pháp lý của hợp đồng giao nhận thầu xây dựng Chơng II - Công ty trách nhiệm hữu hạn Long Giang và thực tiễn áp dụng chế độ hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây dựng.

Chơng III - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc áp dụng pháp luật về hợp đồng giao nhận thầu xây dựng tại Công ty Long Giang.

Trang 2

Qua đây em xin chân thành cảm ơn Thầy Phạm Văn Luyện đã hớngdẫn, Ban lãnh đạo và các anh chị ở Công ty trách nhiệm hữu hạn Long Giang đãtạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thành Luận văn tốt nghiệp.

Hà nội, ngày 28 tháng 5 năm 2003

Trang 3

Chơng I - cơ sở pháp lý của hợp đồng giao nhận thầu

1.1 Khái quát về hoạt động đầu t xây dựng

Xây dựng cơ bản là một nghành sản xuất vật chất quan trọng, baogồm quá trình xây dựng mới, tu bổ, sửa chữa và lắp đặt hệ thống máy móc,thiết bị cho các cơ sở kinh tế, xã hội thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất vàkhông sản xuất vật chất Nói cách khác, Xây dựng cơ bản làm chức nănghiện vật hoá nền văn minh, phản ánh trình độ phát triển của khoa học, kỹthuật và nghệ thuật kiến trúc của một xã hội nhất định, trong một giai đoạnlịch sử nhất định

Hoạt động đầu t xây dựng là hoạt động nhằm tạo ra những tài sản cố

định thông qua các hình thức: xây dựng mới, cải tạo mở rộng, sửa chữa lớn

và khôi phục Các hoạt động đầu t xây dựng đợc biểu hiện dới hình thức dự

án đầu t Dự án đầu t là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏvốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm

đạt đợc sự tăng trởng về số lợng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lợngcủa sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định Theo quy địnhtại Điều 3 khoản 2 Quy chế quản lý đầu t và xây dựng đợc ban hành kèmtheo NĐ/52-CP ngày 06/07/1999 đã đợc sửa đổi theo NĐ/12-CP ngày05/05/2000, nguồn vốn sử dụng trong các dự án đầu t và phạm vi điều chỉnhcủa Quy chế quản lý đầu t và xây dựng là:

+ Đối với các dự án đầu t của cơ quan nhà nớc, doanh nghiệp nhànớc sử dụng vốn ngân sách nhà nớc, vốn tín dụng do Nhà nớc bảo lãnh, vốntín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc, vốn đầu t của doanh nghiệp nhà nớc,Nhà nớc quản lý đầu t và xây dựng thông qua việc quyết định đầu t sau khi

dự án đã đợc thẩm định về quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng

đô thị, nông thôn, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng, sử dụng đất

đai, tài nguyên, bảo vệ môi trờng sinh thái (tuỳ theo yêu cầu đối với từngloại dự án), về phơng án tài chính, giá cả và hiệu quả đầu t của dự án;

+ Đối với các dự án đầu t của các doanh nghiệp sử dụng vốn tíndụng đầu t phát triển của Nhà nớc thực hiện theo quy định về tín dụng đầu

t phát triển của Nhà nớc, các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu t không do

Trang 4

Nhà nớc bảo lãnh, chủ đầu t tự chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu t; tổ chứccho vay vốn có trách nhiệm xem xét dự án và quyết định cho vay vốn để

đầu t;

+ Đối với các dự án đầu t của các doanh nghiệp sử dụng các nguồnvốn khác, Nhà nớc quản lý thông qua việc đăng ký kinh doanh, cấp phépxây dựng (nếu dự án đầu t có xây dựng) Cụ thể: Các dự án sản xuất kinhdoanh của t nhân, tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệp nhà nớc, chủ

đầu t tự chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh doanh Việc kinh doanh phảitheo quy định của luật pháp Nếu dự án có xây dựng, chủ đầu t phải lập hồsơ trình cơ quan có thẩm quyền để cấp giấy phép xây dựng theo quy địnhcuả Quy chế này; Các dự án của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơquan nớc ngoài khác đầu t xây dựng trên đất Việt nam đợc quản lý theoHiệp định hoặc Thoả thuận đã đợc ký kết với Chính phủ Việt Nam và chủ

đầu t phải lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Quy chếquản lý đầu t và xây dựng;

+ Đối với dự án quy hoạch phát triển vùng, lãnh thổ, quy hoạchphát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, Nhà nớc quản lýviệc sử dụng nguồn vốn ngân sách để thực hiện dự án, đồng thời quản lýviệc huy động các nguồn vốn khác để lập và triển khai các dự án quy hoạchchi tiết;

+ Đối với các dự án đầu t của cơ quan đại diện Việt Nam tại nớcngoài; dự án có yêu cầu cơ mật thuộc an ninh, quốc phòng; dự án mua sởhữu bản quyền, việc lập dự án đầu t thực hiện theo quy định của Quy chếnày; việc thẩm định dự án, quyết định đầu t và quản lý thực hiện dự án theoquy định riêng của Chính phủ;

+ Dự án đầu t của ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài đầu t tại ViệtNam và ngời nớc ngoài thờng trú ở Việt Nam đợc thực hiện theo pháp luật

về khuyến khích đầu t trong nớc; việc quản lý xây dựng thực hiện theo Quychế này

Sản phẩm của hoạt động đầu t xây dựng là các công trình, nh nhàmáy, xí nghiệp, cầu, cống, kênh mơng, đờng sắt, đờng bộ, nhà ga, bến cảng,sân bay, nhà kho, sân phơi, nhà văn hoá, rạp hát, rạp chiếu bóng, nhà trẻ, tr-ờng học, bệnh viện, nhà ở, Nơi sản xuất ra sản phẩm, đồng thời cũng lànơi tiêu thụ và sử dụng sản phẩm Thông thờng, một công trình xây dựng kể

từ lúc khảo sát, thiết kế, chuẩn bị và bớc vào thi công cho đến khi hoàn tấtbàn giao đa vào sử dụng đòi hỏi phải thực hiện rất nhiều giai đoạn và rất

Trang 5

nhiều công đoạn khác nhau Nhng để thực hiện đợc với hiệu quả cao nhất

đòi hỏi các công việc phải đợc sắp xếp theo một trình tự nhất định TheoQuy chế quản lý đầu t và xây dựng đợc ban hành kèm theo NĐ/52-CP ngày06/07/1999 đã đợc sửa đổi theo NĐ/12-CP ngày 05/05/2000, trình tự đầu t

và xây dựng gồm 3 giai đoạn sau:

- Chuẩn bị đầu t:

Nội dung của công tác chuẩn bị đầu t bao gồm:

+ Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu t và quy mô đầu t

+ Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trờng trong nớc hoặc nớc ngoài

để tìm nguồn cung ứng vật t, thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm Xem xét cáckhả năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu t và lựa chọn hình thức đầut

+ Tiến hành điều tra, khảo sát và lựa chọn địa điểm xây dựng

+ Lập dự án đầu t ( tuỳ theo loại công trình mà lập báo cáo nghiêncứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc chỉ cần lập báo cáonghiên khả thi)

+ Thẩm định dự án để quyết định đầu t

- Thực hiện đầu t:

Giai đoạn này đợc thực hiện sau khi có quyết định đầu t và giấyphép đầu t, bao gồm các nội dung sau:

+ Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của nhà nớc

+ Tổ chức đền bù, giải phóng mặt bằng chuẩn bị mặt bằng xây dựng.+ Tổ chức tuyển chọn t vấn khảo sát, giám sát kỹ thuật và chất

lợng công trình

+ Thẩm định thiết kế, tổng dự toán công trình

+ Tổ chức đấu thầu thi công xây dựng và lắp đặt

+ Xin giấy phép xây dựng

+ Ký kết với nhà thầu để thực hiện dự án

+ Thi công xây lắp công trình

+ Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng

+ Quyết toán vốn đầu t xây dựng sau khi hoàn thành xây lắp đa dự

án vào khai thác sử dụng

- Kết thúc xây dựng, đa công trình vào khai thác sử dụng:

Đây là giai đoạn mà các nhà thầu xây dựng hoàn thành công việcxây lắp, bàn giao công trình cho chủ đầu t Giai đoạn này bao gồm các côngviệc chủ yếu sau:

Trang 6

+Bàn giao công trình: Công trình xây dựng chỉ đợc bàn giao toàn

bộ cho chủ đầu t khi đã xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế kĩ thuật đã đợcduyệt và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lợng (kể cả việc hoàn thiện nội thấtcông trình và thu dọn vệ sinh mặt bằng) Khi bàn giao công trình phải bàngiao cả hồ sơ hoàn thành công trình và những tài liệu về các vấn đề có liênquan đến công trình đợc bàn giao

+Kết thúc xây dựng: Hoạt động xây dựng đợc kết thúc khi côngtrình đã bàn giao toàn bộ cho chủ đầu t Sau khi bàn giao các công trình,các nhà thầu phải di chuyển hoặc thanh lí hết tài sản của mình ra khỏi khuvực xây dựng công trình và trả lại đất mợn hoặc thuê để phục vụ thi công.Tuy nhiên, nghĩa vụ theo hợp đồng xây dựng chỉ đợc chấm dứt hoàn toànkhi hết thời hạn bảo hành công trình

+Bảo hành công trình : Trong thời hạn bảo hành thì ngời cung cấptài liệu, số liệu khảo sát thiết kế xây lắp nghiệm thu , giám định công trình,chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ tầu xây dựng , ngời cung cấp vật t, giám sátxây dựng phải chịu trách nhiệm về chất lợng công trình đó.Thời hạn bảohành công trình phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm, quy mô của từng côngtrình

1.2 Vai trò và nhiệm vụ của hoạt động đầu t xây dựng

Sản xuất vật chất là nhu cầu cơ bản của sự tồn tại và phát triển củaxã hội loài ngời Trong bất kỳ phơng thức sản xuất nào, quá trình tái sảncũng diễn ra liên tục, kế tiếp nhau, tạo thành chu kỳ Chu kỳ sản xuất tiếpsau bao giờ cũng lớn hơn chu kỳ trớc cả về quy mô, trình độ, cả về số lợng

và chất lợng sản phẩm tạo ra Tất cả các giai đoạn của quá trình tái sản xuất

đều có sự tham gia trớc hết của ngành xây dựng cơ bản

Hoạt động đầu t xây dựng là một hoạt động kinh tế quan trọngtrong hệ thống kinh tế quốc dân Nó có nhiệm vụ đầu t xây dựng mới, táitạo và phát triển năng lực sản xuất mới cho tất cả các ngành trong lĩnh vựcsản xuất vật chất và không sản xuất vật chất Với việc đầu t tạo sự phát triểncho ngành xây dựng, hoạt động đầu t xây dựng góp phần hoàn thiện từ khâuchuẩn bị đến khâu cuối cùng của quá trình hình thành tài sản cố định , nhxây dựng nhà xởng, hệ thống giao thông nội bộ, các kho bến, nơi tiếp nhậnnguyên, vật liệu, công tác lắp đặt thiết bị và các đầu mối lu thông tiêu thụsản phẩm

Quá trình sản xuất của bất kỳ cơ sở kinh tế nào cũng có sự tham giacủa xây dựng cơ bản Chỉ khi nào công tác xây lắp ở tất cả các khâu trong

Trang 7

dây chuyền công nghệ đã hoàn thành thì quá trình sản xuất mới đợc thựchiện Chất lợng công trình và thời gian thi công công trình có ảnh hởng rấtlớn đến hiệu quả kinh tế vốn đầu t Vì vậy, việc đầu t xây dựng có hiệu quả

sẽ đóng góp đáng kể vào giá trị tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân

Hoạt động đầu t xây dựng trực tiếp góp phần vào việc tổ chức lại sảnxuất, đổi mới thiết bị, làm thay đổi cơ cấu kinh tế nghành, cơ cấu kinh tếvùng lãnh thổ và trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân Hoạt động đầu t xâydựng sẽ thu hút lực lợng lao động d thừa ở cả thành thị và nông thôn, gópphần giải quyết việc làm cho xã hội

Hoạt động đầu t xây dựng còn góp phần tạo ra hệ thống giao thôngliên lạc và kết cấu hạ tầng, bảo đảm nối liền thành thị với nông thôn, miềnxuôi với miền ngợc, mở mang đời sống văn hoá - tinh thần cho nhân dân cảnớc, góp phần rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn

Vốn đầu t cho toàn bộ nền kinh tế phải tạo ra tỷ lệ hợp lý giữa cácngành nhằm làm cho mỗi ngành phát huy vai trò của mình trong hệ thống,tạo ra sức mạnh tổng hợp cho nền kinh tế Vốn đầu t cho ngành xây dựngcũng phải tạo ra tỷ lệ hợp lý giữa các bộ phận Cơ cấu vốn đầu t xây dựngphải dựa vào khả năng thực hiện của ngành, không nên chia đều, dàn trải.Khi đầu t phải chú ý tới khả năng bảo toàn vốn và thời gian hoàn trả, đồngthời phải có quan điểm đồng bộ, tập trung dứt điểm

Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta còn thiếu vốn, thiếu nhiều loạinguyên liệu, thiết bị quan trọng cho quá trình sản xuất, hoạt động đầu t xâydựng cần xem xét, lựa chọn đầu t kinh tế - kỹ thuật, nâng cao năng lực vàtrình độ công nghệ cho các cơ sở sản xuất có khả năng đáp ứng nhu cầu xâydựng trong nớc và mở hoạt động ở nớc ngoài

2 Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

2.1 Các loại hợp đồng trong hoạt động đầu t xây dựng

Xây dựng cơ bản là một bộ phận hợp thành nền kinh tế quốc dân

Nó tuân thủ mọi quy luật vận động khách quan, mọi quy định chung của cơchế quản lý và cũng bị chi phối bởi những quan điểm lý luận chung Nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần đòi hỏi hoạt động đầu t xây dựng phảitạo ra cho xã hội những công trình đẹp, chất lợng cao và giá thành rẻ.Thông qua hình thức đấu thầu, các đơn vị kinh doanh xây dựng có thể thamgia xây dựng các công trình dân dụng cũng nh các công trình công nghiệp

và văn hoá với quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp Nh vậy, hoạt động đấu thầu

đã tạo ra hiệu quả cho các doanh nghiệp xây dựng

Trang 8

Tuỳ theo tính chất của từng giai đoạn đầu t thực hiện dự án mà hìnhthành các loại đấu thầu.Đấu thầu xây dựng đợc quy định trong Nghị định số88/Cp ngày 01/09/1999, bao gồm: đấu thầu tuyển chọn t vấn, đấu thầu muasắm hàng hoá, đấu thầu xây lắp, đấu thầu lựa chọn đối tác để thực hiện dự

án Tơng ứng với từng loại đấu thầu trong xây dựng là các hợp đồng đợc kýkết giữa bên mời thầu với nhà thầu trúng thầu Đó là các hợp đồng sau:

+ Hợp đồng t vấn xây dựng: là hợp đồng đợc ký kết giữa bên mời

thầu và nhà t vấn trúng thầu, trong đó nhà t vấn phải chịu trách nhiệm trớcbên mời thầu về tính đúng đắn, chính xác, khách quan đối với công tácchuyên môn và hoàn thành công việc theo hợp đồng đã ký

+ Hợp đồng mua sắm hàng hoá: là hợp đồng mà theo đó nhà trúng

thầu có nghĩa vụ chuyển giao hàng hoá và quyền sở hữu đối với hàng hoá

đó cho bên mời thầu theo đúng các điều kiện thoả thuận trong hợp đồng,còn bên mời thầu có nghĩa vụ nhận hàng hoá và thanh toán tiền hàng Đây

là hợp đồng mua bán máy móc, phơng tiện vận chuyển, thiết bị, bản quyền

sở hữu công nghiệp, bản quyền sở hữu công nghệ, nguyên liệu, nhiên liệu,vật liệu, hàng tiêu dùng của các doanh nghiệp xây dựng

+ Hợp đồng xây lắp: là hợp đồng đợc ký kết giữa bên mời thầu và

nhà thầu xây dựng có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu của bên mời thầu vềcác chỉ tiêu và lĩnh vực xây lắp Xây lắp là những công việc thuộc quá trìnhxây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục công trình Do đó,hợp đồng xây lắp bao gồm hợp đồng giao nhận thầu xây dựng và hợp đồnglắp đặt thiết bị công trình

2.2 Khái niệm và đặc điểm của Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng là hợp đồng trong đó bên nhậnthầu có nghĩa vụ xây dựng và bàn giao cho bên giao thầu toàn bộ công trìnhtheo đúng đồ án thiết kế và thời hạn nh thoả thuận trong hợp đồng, còn bêngiao thầu có nghĩa vụ bàn giao mặt bằng xây dựng, các bản thiết kế và đầu

t xây dựng đúng tiến độ đồng thời có nghĩa vụ nghiệm thu công trình vàthanh toán cho bên nhận thầu

Nh vậy, hợp đồng giao nhận thầu xây dựng thực chất là hợp đồngmang tính đền bù, phản ánh quan hệ hàng hoá - tiền tệ Do đó, nó là mộtchủng loại của hợp đồng kinh tế Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng cónhững đặc điểm chủ yếu sau đây:

Trang 9

Về nội dung: Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng đợc ký kết nhằm

phục vụ hoạt động đầu t xây dựng hay phục vụ hoạt động sản xuất kinhdoanh Đó là nội dung thực hiện các công việc xây dựng, bàn giao toàn bộcông trình theo đúng đồ án thiết kế và thời hạn nh thoả thuận, bàn giao mặtbằng xây dựng, các bản thiết kế và đầu t xây dựng đúng tiến độ và các thoảthuận khác do các chủ thể tiến hành trong một số hoặc tất cả các công đoạncủa quá trình xây dựng, từ khi đầu t vốn đến khi hoàn tất bàn giao côngtrình đa vào sử dụng

Về chủ thể hợp đồng: Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng đợc ký

kết giữa một bên là nhà thầu xây dựng và một bên là nhà giao thầu(bên mờithầu) Nh vậy theo quy định này thì điều kiện để trở thành chủ thể của hợp

đồng giao nhận thầu xây dựng là:

" Bên mời thầu" xét về bản thân là bên mua, tiến hành tổ chức ra quátrình đấu thầu để lựa chọn ngời cung ứng Bên mời thầu có thể là chủ dự án,chủ đầu t - tức là cá nhân hoặc tổ chức có t cách pháp nhân đợc giao tráchnhiệm trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu t theo quy định của pháp luật -hoặc có thể là đại diện hợp pháp của chủ dự án, chủ đầu t, đợc giao tráchnhiệm thực hiện công việc đấu thầu

" Nhà thầu" là tổ chức kinh tế có đủ t cách pháp nhân tham gia đấuthầu Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn, nhà thầu có thể là cánhân Nhà thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp; là nhà t vấn trong

đấu thầu tuyển chọn t vấn; là nhà cung cấp tong đấu thầu mua sắm hànghoá; là nhà đầu t trong quá trình lựa chọn đối tác đầu t Nhà thầu trong nớc

là nhà thầu có t cách pháp nhân Việt nam và hoạt động hợp pháp tại ViệtNam

Về hình thức: Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng phải đợc ký kết

bằng văn bản, đó là bản hợp đồng có chữ ký của Bên mời thầu và Nhà trúngthầu sau khi hai bên tiến hành thơng thảo hoàn thiện hợp đồng và tiến tới kýkết hợp đồng chính thức

Ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây dựng bằng văn bản là một quy

định bắt buộc mà các bên chủ thể trong quan hệ hợp đồng giao nhận thầuxây dựng phải tuân theo Văn bản này là sự ghi nhận rõ ràng về quyền vànghĩa vụ mà các bên thoả thuận với nhau, là cơ sở pháp lý để các bên tiếnhành thực hiện các điều đã cam kết, để các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyềncông nhận tính hợp pháp của mối quan hệ này và giải quyết các tranh chấp,

xử lý vi phạm

Trang 10

Là hợp đồng đợc ký kết trong hoạt động đầu t xây dựng, căn cứ vàothời hạn và tính chất cuả gói thầu đợc quy định trong kế hoạch đấu thầu,hợp đồng giao nhận thầu xây dựng đợc thực hiện theo một trong các loạisau:

- Hợp đồng trọn gói: là hợp đồng theo giá khoán gọn, đợc áp dụng

cho những gói thầu đợc xác định rõ về số lợng, yêu cầu về chất lợng và thờigian Trờng hợp có những phát sinh ngoài hợp đồng nhng không do nhàthầu gây ra thì sẽ đợcngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền xem xét,quyết định

- Hợp đồng chìa khoá trao tay: là hợp đồng bao gồm toàn bộ các

công việc thiết kế, cung cấp thiết bị và xây lắp của một gói thầu đợc thựchiện thông qua một nhà thầu Chủ đầu t có trách nhiệm tham gia giám sátquá trình thực hiện, nghiệm thu và nhận bàn giao khi nhà thầu hoàn thànhtoàn bộ công trình theo hợp đồng đã ký

- Hợp đồng có điều chỉnh giá: là hợp đồng áp dụng cho những gói

thầu mà tại thời điểm ký kết hợp đồng không đủ điều kiện xác định chínhxác về số lợng và khối lợng hoặc có biến động lớn về giá cả do chính sáchcủa nhà nớc thay đổi và hợp đồng có thời gian thực hiện trên 12 tháng Việcthực hiện hợp đồng có điều chỉnh giá thì phải tuân theo quy định sau:

+ Trong hồ sơ mời thầu đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩmquyền phê duyệt có quy định cụ thể điều kiện, giới hạn các phần việc hoặchạng mục đợc điều chỉnh và công thức điều chỉnh giá

+ Trợt giá chỉ đợc tính từ tháng thứ 13 kể từ thời điểm bắt đầu thựchiện hợp đồng

+ Giá trị của hợp đồng sau khi điều chỉnh không đợc vợt quá tổng

dự toán, dự toán hoặc giá gói thầu xác định trong kế hoạch đấu thầu đã đợcduyệt Tổng giá trị điều chỉnh và giá trị các hợp đồng thuộc dự án không đ -

Trang 11

bản, góp phần tăng cờng hiệu quả quản lý kinh tế Hợp đồng xác lập và gắnchặt mối quan hệ hợp tác giữa các đơn vị kinh tế, bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của các bên.

Là một loại quan hệ kinh tế trong kinh doanh xây dựng, hợp đồnggiao nhận thầu xây dựng có vai trò quan trọng không thể thiếu đối với cácchủ thể kinh doanh xây dựng: Nó là cơ sở pháp lý để xây dựng dự án đầu tkinh doanh; là phơng tiện để thực hiện dự án, là cầu nối với thị trờng

Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng cũng góp phần quan trọng trongviệc ổn định các quan hệ xây dựng bằng cách làm cho quá trình đầu t xâydựng trên thị trờng phát triển trong khuôn khổ của pháp luật

Mặt khác, đợc xuất phát từ lợi ích kinh tế mà các đơn vị xây dựngxác lập với nhau các quan hệ hợp đồng giao nhận thầu xây dựng, do đó hợp

đồng giao nhận thầu xây dựng đã góp phần vào việc củng cố công tác hạchtoán kinh tế Khi các doang nghiệp xây dựng tiến hành việc ký kết và thựchiện hợp đồng giao nhận thầu xây dựng một cách nghiêm chỉnh, đúng phápluật thì đó là cơ sở để các doang nghiệp xây dựng thực hiện quyền chủ động

đầu t, lập dự án kinh doanh của mình

Việc áp dụng các hình thức trách nhiệm vật chất nh phạt hợp đồng,bồi thờng thiệt hại và bảo lãnh thực hiện hợp đồng trong hợp đồng giaonhận thầu xây dựng sẽ góp phần nâng cao tính thần trách nhiệm, đảm bảo

sự tuân thủ pháp luật về quản lý kinh tế nhà nớc của các doanh nghiệp xâydựng

Nh vậy, hợp đồng giao nhận thầu xây dựng có vai trò vô cùng quantrọng trong hoạt động đầu t xây dựng, từng bớc xây dựng nên một nghànhxây dựng cơ bản phát triển và vững mạnh trong sự nghiệp đổi mới cơ chếquản lý kinh tế theo định hớng XHCN của nớc ta

2.4 Cơ sở pháp lý điều chỉnh hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

Theo quy định tại Điều1, Điều2 - Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế thìhợp đồng kinh tế là sự thoả thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa cácbên ký kết về việc thực hiện các công việc sản xuất, trao đổi hàng hoá, dịch

vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và các thoả thuậnkhác có mục đích kinh doanh với sự quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụcủa mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình, và đợc ký kếtgiữa các bên sau: pháp nhân với pháp nhân; pháp nhân với cá nhân có đăng

ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

Trang 12

Quan niệm trên đây về hợp đồng kinh tế cho ta thấy rõ bản chất củahợp đồng kinh tế trong nền kinh tế thị trờng Đó là hình thức pháp lý củacác quan hệ trao đổi sản phẩm hàng hoá, tiền tệ Mục đích của các bêntham gia quan hệ hợp đồng kinh tế là để thực hiện hoạt động kinh doanh,hay nói cách khác: các bên ký kết hợp đồng kinh tế nhằm mục đích kinhdoanh Trong quan hệ hợp đồng kinh tế ít nhất một bên phải là pháp nhâncòn bên kia có thể là pháp nhân hay cá nhân có đăng ký kinh doanh theoquy định của pháp luật và phải ký kết hợp đồng trong phạm vi nghề nghiệpkinh doanh đã đăng ký Hợp đồng kinh tế phải thể hiện dới hình thức vănbản (hợp đồng kinh tế là sự thoả thuận bằng văn bản tài liệu giao dịch giữacác bên ký kết) Nếu hợp đồng nào không đủ ba điều kiện (đặc điểm) nh đãnêu ở trên (mục đích kinh doanh, chủ thể tham gia có chức năng kinhdoanh, hình thức bằng văn bản) thì theo pháp luật kinh tế hiện hành không

đợc coi là hợp đồng kinh tế

Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng là hợp đồng đợc ký kết giữa mộtbên là Nhà thầu xây dựng(Bên nhận thầu) với một bên là Nhà giao thầu(Bênmời thầu) theo đó bên nhận thầu có nghĩa vụ xây dựng và bàn giao cho bêngiao thầu toàn bộ công trình theo đúng đồ án thiết kế và thời hạn nh thoảthuận trong hợp đồng, còn bên giao thầu có nghĩa vụ bàn giao mặt bằng xâydựng, các bản thiết kế và đầu t xây dựng đúng tiến độ đồng thời có nghĩa vụnghiệm thu công trình và thanh toán cho bên nhận thầu Nh vậy, chủ thểcủa hợp đồng giao nhận thầu xây dựng là Nhà thầu xây dựng và Nhà giaothầu - đều là các pháp nhân, nội dung của hợp đồng là việc thực hiện cáccông việc xây dựng do các chủ thể tiến hành trong một số hoặc tất cả cáccông đoạn của quá trình xây dựng - từ khi đầu t vốn đến khi hoàn tất bàngiao đa công trình vào sử dụng, và hình thức của hợp đồng là bằng văn bản.Những đặc điểm chủ yếu trên của hợp đồng giao nhận thầu xây dựng chothấy hợp đồng này có đủ ba điều kiện của hợp đồng kinh tế, nên là mộtchủng loại của hợp đồng kinh tế, là hợp đồng mang tính chất đền bù, phản

ánh quan hệ hàng hoá - tiền tệ Do đó, Hợp đồng giao nhận thầu xây dựngchịu sự điều chỉnh của Pháp luật về Hợp đồng kinh tế Đó là:

- Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989

- Nghị định số 17-HĐBT ngày 16/1/1990 quy định chi tiết thi hànhpháp lệnh hợp đồng kinh tế

- Quyết định số 18 - HĐBT ngày 16/1/1990 của Hội đồng Bộ trởng

về việc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế theo chỉ tiêu pháp lệnh

Trang 13

- Thông t số 108/TT - PC ngày 19/5/1990 hớng dẫn thực hiện Pháplệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989 và Nghị định 17 - HĐBT ngày16/1/1990.

- Thông t số 109/TT - PC ngày 24/5/1990 hớng dẫn thực hiện Quyết

- Quy chế quản lý đầu t và xây dựng đợc ban hành kèm theo Nghị

định số 52/CP ngày 8/7/1999 đã đợc sửa đổi theo Nghị định số 12/CP ngày5/5/2000

- Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/CP ngày1/9/1999 đã đợc sửa đổi theo Nghị định số 14/CP ngày 5/5/2000

- Thông t số 04/TT - BKH ngày 26/5/2000 hớng dẫn thực hiện Quychế đấu thầu

- Thông t số 14/TT - BXD ngày 13/11/2000 huớng dẫn xử lý việcchuyển đổi quản lý các dự án đầu t và xây dựng theo Nghị đinh số 12/CPngày 5/5/2000

II Chế độ ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

1 Nguyên tắc ký kết Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

Các nguyên tắc ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây dựng là những

t tởng chỉ đạo, có tính chất bắt buộc đối với các chủ thể khi ký kết và thựchiện hợp đồng giao nhận thầu xây dựng Tính bắt buộc này đợc thể hiệnthông qua các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc cơ bản đợc ghi nhậntrong Điều 3 Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

đợc ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi, bình đẳng về quyền và nghĩa

vụ, trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản và không trái pháp luật

1.1 Nguyên tắc tự nguyện

Theo nguyên tắc này, một hợp đồng giao nhận thầu đợc hình thành,phải hoàn toàn dựa trên cơ sở tự nguyện thoả thuận giữa các chủ thể, khôngthể có sự áp đặt ý chí của bất cứ cơ quan, tổ chức hay cá nhân nào

Thông qua hình thức Đấu thầu, Bên mời thầu lựa chọn nhà thầu đápứng đợc các yêu cầu về kỹ thuật chất lợng công trình, về kinh nghiệm nhàthầu, về tiến độ thi công, về giá cả Sau khi có kết quả trúng thầu, Bên mời

Trang 14

tới ký kết hợp đồng chính thức Khi xác lập quan hệ hợp đồng các bên hoàntoàn tự do ý chí, tự nguyện trong việc thoả thuận, bày tỏ ý chí và thống nhất

ý chí nhằm đạt tới mục đích nhất định

Nguyên tắc này thể hiện quyền tự chủ trong ký kết của các chủ thểkinh doanh xây dựng đợc Nhà nớc đảm bảo Ký kết hợp đồng là quyền củacác chủ thể kinh tế, quyền này phải gắn liền với những điều kiện nhất định,

1.2 Nguyên tắc cùng có lợi bình đẳng và ngang quyền

Nội dung của nguyên tắc này là ký kết hợp đồng giao nhận thầu

xây dựng, các chủ thể phải đảm bảo trong nội dung của hợp đồng có sự

t-ơng xứng về quyền và nghĩa vụ nhằm đáp ứng lợi ích kinh tế mỗi bên Tínhbình đẳng này không phụ thuộc vào quan hệ sở hữu và quan hệ quản lý củachủ thể Bất kể các doanh nghiệp xây dựng thuộc thành phần kinh tế nào,

do cấp nào quản lý, khi ký kết hợp đồng thì các bên đều bình đẳng về quyền

và nghĩa vụ, cùng có lợi trên cơ sở thoả thuận và phải chịu trách nhiệm vậtchất nếu vi phạm hợp đồng đã ký kết Không thể có hợp đồng nào chỉ manglợi ích cho một bên còn bên kia chỉ có nghĩa vụ Một hợp đồng giao nhậnthầu xây dựng đợc ký kết mà vi phạm nguyên tắc bình đẳng thì sẽ ảnh hởngtới hiệu lực của hợp đồng đó

Nguyên tắc bình đẳng về nghĩa vụ trong quan hệ hợp đồng có quan

hệ mật thiết với nguyên tắc tự nguyện Vi phạm nguyên tắc tự nguyện là viphạm bình đẳng về quyền và nghĩa vụ Sự vi phạm này sẽ ảnh hởng đếnhiệu lực của hợp đồng giao nhận thầu xây dựng, tức là hợp đồng có thể bịvô hiệu

Trong điều kiện hiện nay, nền kinh tế nớc ta còn tồn tại nhiều thànhphần, cơ cấu chủ thể của hợp đồng giao nhận thầu xây dựng rất đa dạng,nguyên tắc này càng có ý nghĩa quan trọng Nó đã góp phần tạo nên sự bình

Trang 15

đẳng về mặt pháp lý giữa các thành phần kinh tế khuyến khích sự phát triển và

đa dạng hoá các quan hệ xây dựng trong nền kinh tế thị trờng

1.3 Nguyên tắc trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản và không trái pháp luật

Trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản là nếu có vi phạm hợp đồng, bên

vi phạm hợp đồng phải chịu trách nhiệm trả tiền phạt và bồi thờng thiệt hạicho bên bị vi phạm bằng chính tài sản của mình, không phụ thuộc vào lỗingời khác

Quy định việc ký kết hợp đồng: " không trái pháp luật" đòi hỏi nộidung, hình thức, chủ thể của hợp đồng giao nhận thầu xây dựng phải phùhợp, tuân theo các quy định của pháp luật, không đợc lợi dụng việc ký kếthợp đồng để hoạt động trái pháp luật Nếu ký kết hợp đồng giao nhận thầuxây dựng mà trái với quy định của pháp luật đều làm cho hợp đồng trở nênvô hiệu

Nguyên tắc này có ý nghĩa quan trọng đối với việc thực hiện hợp

đồng giao nhận thầu xây dựng và việc quản lý Nhà nớc trong hoạt động đầu

t xây dựng Một hợp đồng giao nhận thầu xây dựng chỉ đợc thực hiện mộtcách nghiêm chỉnh khi nó không trái với pháp luật và các bên có khả năngthực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình Trong giai đoạn hiện naynguyên tắc này càng đợc coi trọng

Pháp nhân là một tổ chức có đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lậphoặc công nhận

- Có cơ cấu tổ chức thống nhất

- Có tài sản riêng và chịu trách nhiệm một cách độc lập bằng các tàisản đó

Trang 16

- Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc

doanh theo quy định của pháp luật là ngời có đăng ký kinh doanh tại cơ

quan nhà nớc có thẩm quyền theo đúng thủ tục pháp luật quy định và đã

đ-ợc công nhận kinh doanh

Hợp đồng đợc ký kết giữa hai cá nhân có đăng ký kinh doanh xâydựng nhằm mục đích kinh doanh không đợc coi là hợp đồng giao nhận thầuxây dựng, vì không có một bên là pháp nhân Ngay cả trờng hợp hai doanhnghiệp xây dựng t nhân ký kết hợp đồng với nhau để thực hiện hoạt độngkinh doanh cũng vẫn không đợc coi là hợp đồng giao nhận thầu xây dựng,vì doanh nghiệp t nhân cũng không có t cách pháp nhân

Khi tiến hành ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây dựng, nếu chủthể hợp đồng là pháp nhân thì ngời có thẩm quyền ký kết hợp đồng là đạidiện hợp pháp của pháp nhân Đây là ngời đợc bổ nhiệm hoặc bầu vào chức

vụ đứng đầu pháp nhân đó và đang giữ chức vụ đó

Nếu chủ thể hợp đồng là cá nhân có đăng ký kinh doanh thì ngời

đứng tên đăng ký kinh doanh có thẩm quyền ký kết hợp đồng

Đại diện hợp pháp của pháp nhân có thể uỷ quyền cho ngời khácthay mình ký kết hợp đồng Việc uỷ quyền có thể theo vụ việc hoặc thờngxuyên nhng phải đợc thể hiện dới hình thức văn bản Việc uỷ quyền thờngxuyên có thể áp dụng trong trờng hợp ngời đai diện đơng nhiên uỷ quyềncho cấp phó của mình theo kỳ hạn cần uỷ quyền Văn bản uỷ quyền phảighi rõ họ tên, chức vụ của ngời đợc uỷ quyền, số chứng minh th của ngời đ-

ợc uỷ quyền, tính chất và nội dung uỷ quyền, thời gian uỷ quyền và phải cóchữ ký xác nhận của cả hai ngời này Nguời đợc uỷ quyền chỉ đợc phéphành động trong phạm vi đợc uỷ quyền mà không đợc uỷ quyền lại cho ng-

ời khác Trong phạm vi uỷ quyền, ngời uỷ quyền phải chịu trách nhiệm vềhành vi của ngời đợc uỷ quyền nh hành vi chính của mình

Song, theo Điều 6 - Quy chế đấu thầu thì hợp đồng giao nhận thầuxây dựng đợc ký kết giữa Bên mời thầu và Nhà trúng thầu

Bên mời thầu là chủ dự án, chủ đầu t hoặc pháp nhân đại diện hợp

pháp của chủ dự án, chủ đầu t đợc giao trách nhiệm thực hiện công việc đấuthầu

Chủ đầu t là ngời chủ sở hữu vốn, ngời vay vốn hoặc ngời đợc giaotrách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu t theo quy

định của pháp luật

Trang 17

Bên mời thầu chỉ đợc tổ chức đấu thầu khi có đủ các điều kiện sau:+ Văn bản quyết định đầu t hoặc giấy phép đầu t của ngời có thẩmquyền hoặc cấp có thẩm quyền;

+ Kế hoạch đấu thầu đã đợc ngời có thẩm quyền phê duyệt;

+ Hồ sơ mời thầu đã đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩmquyền phê duyệt

Thông qua đấu thầu, bên mời thầu lựa chọn nhà thầu đáp ứng cácyêu cầu của mình và tiến hành ký kết hợp đồng Bên mời thầu không đợctham gia với t cách là nhà thầu đối với các gói thầu do mình tổ chức

Nhà trúng thầu là tổ chức kinh tế có đủ t cách pháp nhân tham gia

đấu thầu.Trong đấu thầu xây lắp, nhà thầu là nhà thầu xây dựng

Nhà thầu tham gia dự thầu xây dựng phải đảm bảo các điều kiệnsau:

+ Có đăng ký kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nhận thầu xâydựng;

+ Có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính đáp ứng yêu cầu của góithầu;

+ Chỉ đợc tham gia một đơn dự thầu trong một gói thầu, dù là đơnphơng hay liên danh dự thầu Trờng hợp Tổng công ty đứng tên dự thầu thìcác đơn vị trực thuộc không đợc phép tham dự với t cách là nhà thầu độclập trong cùng một gói thầu

Nh vậy, hai chủ thể đợc ký kết trong hợp đồng giao nhận thầu xâydựng đều phải có t cách pháp nhân Cá nhân có đăng ký kinh doanh xâydựng không có t cách pháp nhân nên không đợc phép tham gia đấu thầu, do

đó không thể trở thành nhà thầu xây dựng

Quy chế đấu thầu quy định nh vậy vì mỗi công trình xây dựng đòihỏi một trình độ kỹ thuật và quy mô tổ chức thích hợp Muốn hoàn thànhcông trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp và kiến trúc đa dạng thì nhàthầu phải có đủ năng lực về kỹ thuật, tiền vốn, kinh nghiệm và đội ngũ cán

bộ, lao động kỹ thuật chuyên ngành Điều này chỉ có những tổ chức có tcách pháp nhân mới đáp ứng đợc

Tóm lại, hợp đồng giao nhận thầu xây dựng chỉ đợc ký kết giữapháp nhân với pháp nhân mà cụ thể là hợp đồng giao nhận thầu xây dựng đ-

ợc ký kết giữa bên mời thầu và nhà trúng thầu

3 Hình thức và nội dung của Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

3.1 Hình thức của hợp đồng

Trang 18

Theo Điều 11 - Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế, hợp đồng giao nhậnthầu xây dựng đợc ký kết dới hình thức nh:

- Bằng văn bản

- Bằng tài liệu giao dịch

Đây là những văn bản có chữ ký xác nhận của các bên về nội dungthoả thuận, thể hiện dới các dạng là công văn, điện báo, đơn chào hàng, đơn

đặt hàng Việc quy định ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây dựng bằng vănbản với mục đích:

+ Để ghi nhận một cách đầy đủ, rõ ràng các cam kết của các bênbằng " giấy trắng mực đen" Đây là cơ sở pháp lý để các bên tiến hành thựchiện các cam kết trong hợp đồng

+ Để các cơ quan thẩm quyền kiểm tra tính hợp pháp của hợp đồng,giải quyết các tranh chấp, xử lý các vi phạm nếu có Văn bản hợp đồng giaonhận thầu xây dựng gồm có các điều khoản hình thức và nội dung Thôngqua các điều khoản này, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đợc t cách chủ thểcủa các bên, thẩm quyền ký kết hợp đồng của đại diện của các bên cũng nhnhững cam kết về nội dung của hợp đồng có trái với pháp luật hay không

Từ đó cơ quan có thẩm quyền có khả năng kết luận tính hợp pháp hay vôhiệu của hợp đồng để xử lý hoặc giải quyết tranh chấp kinh tế một cáchkhách quan Với ý nghĩa này những hợp đồng đợc ký kết không bằng vănbản thì theo quy định không phải là hợp đồng giao nhận thầu xây dựng mà

là hợp đồng dân sự

Tuy nhiên, theo Điều 6 - Quy chế đấu thầu, hợp đồng giao nhậnthầu xây dựng phải ký kết bằng văn bản Đó là do: Sau khi có quyết địnhphê duyệt kết quả đấu thầu của cấp có thẩm quyền, bên mời thầu phải gửithông báo trúng thầu bằng văn bản qua th bảo đảm hoặc qua điện báo, điệntín, Fax tới nhà trúng thầu kèm theo dự thảo hợp đồng có lu ý những điểmcần thiết phải bổ sung (nếu có) để đáp ứng yêu câù của bên mời thầu Đồngthời, bên mời thầu gửi cho nhà trúng thầu lịch biểu nêu rõ yêu cầu về thờigian thơng thảo, nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng và ký kết hợp đồng Khinhận đợc thông báo trúng thầu, nhà trúng thầuphải gửi cho bên mời thầu thchấp nhận thơng thảo hợp đồng Trong phạm vi không quá 30 ngày kể từngày thông báo, nếu bên mời thầu không nhận đợc th chấp nhận hoặc nhận

đợc th từ chối của nhà thầu, bên mời thầu sẽ không hoàn trả bảo lãnh dựthầu và báo cáo cấp thẩm quyền xem xét quyết định Theo lịch biểu đã đợcthống nhất, hai bên sẽ tiến hành thơng thảo hoàn thiện hợp đồng để tiến tới

Trang 19

ký kết hợp đồng chính thức Đối với các hợp đồng nhỏ và đơn giản( khôngnhất thiết phải áp dụng quy định trên), khi nhận đợc thông báo trúng thầu

và dự thảo hợp đồng, nhà thầu và chủ đầu t có thể ký ngay hợp đồng đểtriển khai thực hiện

Nh vậy, Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng chỉ đợc ký kết bằngvăn bản sau khi có kết quả trúng thầu chứ không thể ký kết bằng tài liệugiao dịch nh quy định trong Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế

3.2 Nội dung của hợp đồng

Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng là sự thoả thuận của các bên vềviệc thiết lập thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên tronghoạt động kinh doanh xây dựng Do đó nội dung của hợp đồng giao nhậnthầu xây dựng trớc hết là những điều khoản do các bên thoả thuận Những

điều khoản mà các bên đã thoả thuận làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứtquyền và nghĩa vụ của các bên tham gia thoả thuận

Xuất phát từ nguyên tắc tự do hợp đồng trong nền kinh tế thị trờng,pháp luật không giới hạn các điều khoản mà các bên ký kết hợp đồng thoảthuận với nhau Nhng nh vậy không có nghĩa là các bên muốn thoả thuận

nh thế nào cũng đợc Các bên có quyền thoả thuận nhng những thoả thuận

đó không đợc trái với pháp luật thì mới có hiệu lực và đợc pháp luật bảo vệ

Do đó yêu cầu đặt ra là nội dung hợp đồng giao nhận thầu phải hợp pháp,

có khả năng thực hiện, các điều khoản của hợp đồng phải rõ ràng cụ thể

Theo quy định tại Điều 13 - Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế thì nộidung của hợp đồng giao nhận thầu xây dựng bao gồm những điều khoản cụthể sau:

- Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

- Tên, địa chỉ, số tài khoản, ngân hàng giao dịch của các bên

- Họ tên ngời đại diện, ngời đứng tên đăng ký kinh doanh

- Điều khoản đối tợng của hợp đồng: Các bên trao đổi mua bán,giao dịch về cái gì? công việc gì? đối tợng của hợp đồng giao nhận thầu xâydựng đợc tính bằng khối lợng, số lợng hoặc giá trị quy ớc đã thoả thuận

- Điều khoản chất lợng, chủng loại, quy sách, tính đồng bộ của sảnphẩm, hàng hoá hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc

- Điều khoản về giá cả: Các bên có thể xác định đơn giá, hoặc giátrị của toàn bộ công việc đã thoả thuận những nguyên tắc xác định giá cả

- Điều khoản bảo hành

Trang 20

- Điều khoản nghiệm thu, giao nhận: Các bên đợc thoả thuận đặt racác điều kiện để giao nhận sản phẩm hàng hoá, điều kiện nghiệm thu đối t-ợng của hợp đồng.

- Điều khoản phơng thức thanh toán: Các bên đợc quyền lựa chọnphơng thức thanh toán cho phù hợp với hoạt động kinh doanh, nhng khôngtrái với quy định của pháp luật hiện hành

- Điều khoản trách nhiệm do vi phạm hợp đồng giao nhận thầu xâydựng: Các bên thoả thuận trong khung phạt do pháp luật quy định đối vớihành vi vi phạm hợp đồng giao nhận thầu xây dựng, đối với từng chủng loạihợp đồng

- Điều khoản thời hạn có hiệu lực của hợp đồng

- Các biện pháp bảo đảm hợp đồng: Các bên có thể thoả thuận cácbiên pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng nh: Thế chấp tài sản, cầm cố, bảolãnh tài sản theo quy định của pháp luật

Các bên có quyền xây dựng những điều khoản thể hiện sự thoảthuận về các vấn đề khác, không trái với quy định của pháp luật

Căn cứ vào tính chất vai trò của các điều khoản, nội dung của hợp

đồng giao nhận thầu xây dựng đợc xác định thành ba loại với các điềukhoản sau:

Thứ nhất: Điều khoản chủ yếu là những điều khoản cơ bản, quan

trọng nhất của một hợp đồng bắt buộc phải có trong bất cứ hợp đồng giaonhận thầu xây dựng nào, nếu không thì hợp đồng sẽ không có giá trị pháp

lý Theo khoản 2 - điều 12 - Pháp lệnh hợp đồng kinh tế các điều khoản chủyếu của hợp đồng giao nhận thầu xây dựng bao gồm:

- Ngày, tháng, năm ký hợp đồng; tên, địa chỉ, số tài khoản, ngânhàng giao dịch của các bên; họ tên ngời đại diện, ngời đứng tên đăng kýkinh doanh

- Điều khoản đối tợng của hợp đồng giao nhận thầu xây dựng bằng

số lợng, khối lợng hoặc giá trị quy ớc đã thoả thuận

- Điều khoản chất lợng

- Điều khoản giá cả

Nh vậy, điều khoản chủ yếu của một hợp đồng giao nhận thầu xâydựng là những điều khoản tối thiểu của một hợp đồng, chúng đóng vai tròquyết định đến sự tồn tại của một hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

Thứ hai: Điều khoản thờng lệ là điều khoản đã đợc pháp luật ghi

nhận, nếu các bên không ghi vào các văn bản của hợp đồng thì coi nh các

Trang 21

bên đã mặc nhiên công nhận và có nghĩa vụ thực hiện những quy định đó,nếu thoả thuận trái pháp luật thì những thoả thuận đó không có giá trị

Những quy định của pháp luật sẽ trở thành nội dung của hợp đồnggiao nhận thầu xây dựng thay vào những điều khoản các bên đã thoả thuậntrái pháp luật đó Do đó, các bên phải thực hiện nghĩa vụ phát sinh từ quyphạm pháp luật có liên quan Nh vậy, nội dung của hợp đồng giao nhậnthầu xây dựng không chỉ bao gồm những điều khoản mà các bên đã thoảthuận mà còn bao gồm cả những điều khoản các bên không thoả thuận nh-

ng theo quy định của pháp luật các bên có nghĩa vụ phải thực hiện

Trong mối quan hệ giữa các điều khoản chủ yếu và điều khoản ờng lệ của hợp đồng giao nhận thầu xây dựng thì sự tồn tại của hợp đồnggiao nhận thầu xây dựng không phụ thuộc vào các điều khoản thờng lệ màchỉ phụ thuộc vào các điều khoản chủ yếu Hai bên không thoả thuận vềnhững điều khoản thờng lệ thì hợp đồng giao nhận thầu xây dựng vẫn cứhình thành và làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên

th-Thứ ba: Điều khoản tuỳ nghi là những điều khoản do các bên tự

thoả thuận với nhau khi pháp luật cho phép Khi một quy định pháp luậtquy định các bên có thể thoả thuận về vấn đề này hay vấn đề khác thì cácbên có thể thoả thuận hoặc không thoả thuận Nếu các bên thoả thuận thìthoả thuận đó là nội dung của hợp đồng và các bên phải có trách nhiệmthực hiện Còn nếu các bên không thoả thuận thì các bên không phải thựchiện Đó là sự khác nhau giữa điều khoản tuỳ nghi với điều khoản thờng lệ

Theo Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế của nớc ta hiện nay thì nhữngthoả thuận về biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng (cầm cố tài sản, thếchấp tài sản, bảo lãnh tài sản, thoả thuận về tiền thởng do thực hiện tốt hợp

đồng) là những điều khoản tuỳ nghi Những điều khoản này chỉ trở thànhnội dung của hợp đồng giao nhận thầu xây dựng nếu các bên trực tiếp thoảthuận với nhau

Nhìn chung, các điều khoản của hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

là do các bên thoả thuận, pháp luật không hạn chế các điều khoản mà cácbên thoả thuận với nhau, miễn là những thoả thuận đó không trái với phápluật Pháp luật chỉ quy định những điều khoản tối thiểu phải có để chứng tỏgiữa các bên có quan hệ hợp đồng, những điều khoản tối thiểu đó là những

điều khoản chủ yếu của hợp đồng

Trang 22

Tuy nhiên, hợp đồng giao nhận thầu xây dựng chỉ đợc ký kết saukhi có kết quả trúng thầu Căn cứ để các bên thoả thuận nội dung của hợp

đồng là hồ sơ dự thầu đã trúng thầu

Hồ sơ dự thầu là các tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ

mời thầu, bao gồm:

+ Đơn dự thầu

+ Bản sao giấy đăng ký kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề

+ Tài liệu giới thiệu năng lực nhà thầu

+ Biện pháp thi công tổng thể và biện pháp thi công chi tiết cáchạng mục công trình

+ Tổ chức thi công và tiến độ thực hiện hợp đồng

+ Bản dự toán giá dự thầu

+ Bảo lãnh dự thầu

Theo quy định tại Điểm b - Khoản 1 - Điều 6 - Quy chế đấu thầu,nội dung của hợp đồng giao nhận thầu xây dựng phải đợc ngời có thẩmquyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt (chỉ bắt buộc đối với hợp đồng sẽ

ký với nhà thầu nớc ngoài hoặc các hợp đồng sẽ ký với nhà thầu trong nớc

mà kết quả đấu thầu do Thủ tớng Chính phủ phê duyệt) ở đây, Ngời cóthẩm quyền là ngời đứng đầu hoặc ngời đợc uỷ quyền theo quy định củapháp luật thuộc tổ chức, cơ quan nhà nớc hoặc doanh nghiệp; Cấp có thẩmquyền là tổ chức, cơ quan đợc ngời có thẩm quyền giao quyền hoặc uỷquyền theo quy định của pháp luật

Nói tóm lại, nội dung của hợp đồng giao nhận thầu xây dựng phảiphù hợp với nội dung của hồ sơ dự thầu đã trúng thầu và không trái vớipháp luật

4 Thủ tục ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên nhằm xác lập thay đổi haychấm dứt quyền và nghĩa vụ nhất định Nh vậy muốn có hợp đồng, các bênphải thoả thuận với nhau Sự tồn tại của một thoả thuận là yếu tố cơ bản đểxác định sự tồn tại của một hợp đồng Để đạt đợc sự thoả thuận các bênphải bày tỏ ý chí bằng cách trao đổi ý kiến với nhau để đi đến sự thống nhất

ý chí (sự thoả thuận) tức là một bên đa ra lời đề nghị hợp đồng và một bênchấp nhận lời đề nghị hợp đồng đó

Trong Pháp lệnh hợp đồng kinh tế, sự đề nghị và chấp nhận đề nghịkhông đợc quy định rõ Điều 11 đoạn 2 của Pháp lệnh chỉ quy định: " Hợp

đồng kinh tế chỉ đợc coi là hình thành và có hiệu lực pháp lý từ thời điểm

Trang 23

các bên đã ký vào văn bản hoặc từ khi các bên nhận đợc tài liệu giao dịchthể hiện sự thoả thuận về tất cả những điều khoản chủ yếu của hợp đồng trừtrờng hợp có quy định khác đối với từng loại hợp đồng kinh tế".

Nh vậy, ký kết hợp đồng là việc các bên bày tỏ ý chí bằng cách trao

đổi ý kiến với nhau thông qua lời đề nghị hợp đồng và chấp nhận lời đềnghị đó để đi đến thống nhất ý chí của các bên trong việc xác lập, thay đổihay chấm dứt quyền và nghĩa vụ

Theo Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế nớc ta, có hai cách ký kết hợp

đồng giao nhận thầu xây dựng: ký trực tiếp và ký gián tiếp

Ký trực tiếp: là việc các bên (đại diện hợp pháp của các bên) trực

tiếp gặp nhau để đa ra lời đề nghị hợp đồng và chấp nhận lời đề nghị hợp

đồng Các bên trực tiếp đàm phán với nhau để xác định từng điều khoản củahợp đồng và cùng ký vào văn bản hợp đồng Hợp đồng đợc coi là hìnhthành và có hiệu lực pháp lý từ thời điểm hai bên đã ký vào văn bản

Ký gián tiếp: là cách ký kết mà trong đó các bên tiến hành gửi cho

nhau các tài liệu giao dịch, nh công văn điện báo, đơn chào hàng đơn đặthàng, chứa đựng nội dung cần giao dịch Việc ký kết hợp đồng giao nhậnthầu xây dựng bàng phơng pháp gián tiếp đòi hỏi phải tuân theo trình tựnhất định, thông thờng trình tự này ít nhất cũng gồm hai bớc:

- Bớc một: Một bên lập dự thảo (đề nghị) hợp đồng trong đó đa ra

những yêu cầu về nội dung giao dịch nh: tên hàng, công việc, số lợng chấtlợng, thời gian, thời điểm, phơng thức giao nhận, thời hạn thanh toán vàgửi cho bên kia

- Bớc hai: Bên nhận đợc đề nghị hợp đồng tiến hành trả lời cho bên

đề nghị hợp đồng bằng văn bản, trong đó ghi rõ nội dung chấp nhận, nộidung không chấp nhận, những đề nghị bổ sung

Trong trờng hợp ký kết theo cách gián tiếp, hợp đồng giao nhậnthầu xây dựng đợc coi là hình thành và có giá trị pháp lý từ khi các bênnhận đợc tài liệu giao dịch, thể hiện sự thoả thuận trong những điều khoảnchủ yếu của hợp đồng

Nhng nh chúng ta đã biết, hợp đồng giao nhận thầu xây dựng chỉ

đ-ợc ký kết sau khi có kết quả đấu thầu và phải ký kết bằng văn bản Do đó,hợp đồng giao nhận thầu xây dựng không thể tiến hành ký kết bằng phơngthức gián tiếp mà chỉ có thể tiến hành ký kết bằng phơng thức trực tiếp.Quy chế đấu thầu quy định hợp đồng giao nhận thầu xây dựng có trình tự

ký kết riêng, đó là:

Trang 24

+ Trớc khi công bố kết quả trúng thầu (cha chính thức công bố bênnhà thầu nào trúng), bên mời thầu phải thơng lợng với bên nhà thầu có khảnăng trúng thầu.

+ Sau khi công bố kết quả trúng thầu thì các bên tiếp tục thơng lợnghoàn thiện hợp đồng và tiến tới ký kết hợp đồng chính thức

Để hợp đồng giao nhận thầu xây dựng có hiệu lực, việc thoả thuậncủa các bên phải đảm bảo những điều kiện sau:

+ Nội dung thoả thuận không trái pháp luật

+ Phải đảm bảo điều kiện chủ thể của hợp đồng

+ Đại diện ký kết hợp đồng phải đúng thẩm quyền

Nếu không đảm bảo một trong các điều kiện này thì hợp đồng sẽtrở thành vô hiệu

iii chế độ thực hiện hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

1 Các nguyên tắc thực hiện hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

Sau khi ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây dựng và hợp đồng cóhiệu lực, các bên bị ràng buộc trách nhiệm thực hiện các cam kết trong hợp

đồng Mọi hành vi không thực hiện hợp đồng và không thực hiện đầy đủ

đều đợc coi là vi phạm hợp đồng và chịu trách nhiệm vật chất Để cho hợp

đồng đợc thực hiện một cách đầy đủ và đúng đòi hỏi các bên phải tuân thủcác nguyên tắc sau:

Nguyên tắc chấp hành thực hiện: Nguyên tắc này đòi hỏi các bên

thực hiện đúng điều khoản đối tợng của hợp đồng Không đợc thay thế đốitợng mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng bằng một đối tợng khác Cóthực hiện đúng điều khoản này, các bên mới đạt đợc mục đích của hợp

đồng giao nhận thầu xây dựng, nhằm đáp ứng yêu cầu kinh doanh xâydựng Điều này rất có ý nghĩa đối với các nhà kinh doanh xây dựng Nếucác công trình xây dựng không đợc giao nh đúng thoả thuận, có thể dẫn tớinhững thiệt hại nghiêm trọng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản

Nguyên tắc chấp hành đúng: Nguyên tắc này có nghĩa là thực

hiện hợp đồng một cách đầy đủ, chính xác tất cả các điều khoản đã thoảthuận trong hợp đồng Đây là nguyên tắc bao trùm, đòi hỏi các bên thựchiện nghĩa vụ của mình một cách đầy đủ đúng đắn, chính xác các cam kếtkhông phân biệt điều khoản chủ yếu, điều khoản thờng lệ hay tuỳ nghi Nếu

vi phạm bất cứ cam kết nào trong hợp đồng đều phải chịu trách nhiệm vậtchất cho hành vi đó

Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế cũng quy định nghĩa vụ của các bên về:

Trang 25

+ Thực hiện đúng Điều khoản về số lợng.

+ Thực hiện đúng Điều khoản về chất lợng hàng hoá hoặc côngviệc

+ Thực hiện đúng Điều khoản về thời gian giao nhận hàng hoá,công việc

+ Thực hiện đúng Điều khoản về địa điểm, phơng thức giao nhậnhàng hoá hoặc dịch vụ

+ Thực hiện đúng các Điều khoản về giá cả, thanh toán

Nguyên tắc chấp hành đúng hợp đồng giao nhận thầu xây dựng có ýnghĩa đặc biệt quan trọng trong hoạt động kinh doanh xây dựng Việc chấphành đúng hợp đồng giao nhận thầu xây dựng đợc coi là kỷ luật hợp đồng,

kỷ luật nghiêm khắc nhất giữa các nhà kinh doanh xây dựng Trong điềukiện của nền kinh tế thị trờng, nguyên tắc này càng phải đợc đề cao hơn nữa

để nâng cao trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng giaonhận thầu xây dựng, tôn trọng những điều đã cam kết trong hợp đồng, bảo

đảm cho quả trình xây dựng liên tục, thông suốt và nhanh chóng

Nguyên tắc hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình thực hiện hợp đồng: Nguyên tắc này đòi hỏi các bên trong quá trình thực hiện hợp

đồng giao nhận thầu xây dựng phải hợp tác chặt chẽ, thờng xuyên theo dõigiúp đỡ lẫn nhau để khắc phục khó khăn nhằm thực hiện nghiêm chỉnh cácnghĩa vụ đã cam kết và ngay cả khi có tranh chấp các bên cũng phải ápdụng phơng pháp này thông qua việc hiệp thơng giải quyết hậu quả của việc

vi phạm hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

Trong nền kinh tế thị trờng, các chủ thể kinh doanh phải cạnh tranhvới nhau để tồn tại và phát triển Nhng cạnh tranh không có nghĩa là tìmmọi cách để triệt tiêu nhau mà phải cạnh tranh lành mạnh, cạnh tranh trêntinh thần hợp tác, bình đẳng, tôn trọng lợi ích của nhau Bên có nghĩa vụphải cố gắng hết sức để thực hiện nghĩa vụ của mình, không đợc ỷ lại, vinvào khó khăn khách quan để trốn tranh trách nhiệm Bên có quyền cũngkhông đợc thờ ơ trớc khó khăn của bên có nghĩa vụ mà phải tìm cách giúp

đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho bên có nghĩa vụ thực hiện đuúng nghĩa vụ

Thực hiện hợp đồng trên tinh thần hợp tác, tôn trọng lợi ích củanhau vừa là nguyên tắc pháp lý vừa là đạo lý của nhà kinh doanh trong thời

đại văn minh ngày nay

Tuy nhiên, hợp đồng giao nhận thầu xây dựng là hợp đồng đợc kýkết trong lĩnh vực đầu t xây dựng do đó nó cũng những nguyên tắc thực

Trang 26

hiện riêng của mình Thực chất của việc thực hiện hợp đồng giao nhận thầuxây dựng chính là việc thực hiện dự án đầu t, tức là thực hiện những đề xuất

có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sởvật chất nhất định trong một khoảng thời gian xác định Các bên trong quan

hệ hợp đồng giao nhận thầu xây dựng phải thực hiện đúng, đầy đủ và chínhxác các nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật Cụ thể là:

Bên giao thầu có nghĩa vụ xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định

của Nhà nớc; tổ chức đền bù, giải phóng mặt bằng chuẩn bị xây dựng; bàngiao mặt bằng xây dựng, các bản thiết kế và đầu t xây dựng đúng tiến độ

đồng thời có nghĩa vụ nghiệm thu công trình và thanh toán cho bên nhậnthầu; Sau khi bàn giao công trình, bên giao thầu có nghĩa vụ trả lại đất mợnhoặc thuê để phục vụ thi công

Bên nhận thầu có nghĩa vụ xây dựng công trình theo đúng đồ án

thiết kế cả về kỹ, mỹ thuật công trình; bàn giao cho bên giao thầu toàn bộcông trình khi đã xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế kĩ thuật đã đợc duyệt vànghiệm thu đạt yêu cầu chất lợng (kể cả việc hoàn thiện nội thất công trình

và thu dọn vệ sinh mặt bằng) theo đúng thời hạn nh thoả thuận trong hợp

đồng; khi bàn giao công trình phải bàn giao cả hồ sơ hoàn thành công trình

và những tài liệu về các vấn đề có liên quan đến công trình đợc bàn giao;sau khi bàn giao các công trình bên nhận thầu có nghĩa vụ phải di chuyểnhoặc thanh lí hết tài sản của mình ra khỏi khu vực xây dựng công trình

đồng thời chịu trách nhiệm về chất lợng công trình và bảo hành theo quy

định hiện hành

2 Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989, Nghị định số17/HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ trởng quy định chi tiết thihành Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế đa ra ba biện pháp đảm bảo thực hiện hợp

đồng giao nhận thầu xây dựng: thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo lãnh tàisản Đó là những biện pháp bảo đảm mang tính kinh tế thờng đợc các chủthể áp dụng

Thế chấp tài sản: là việc dùng số động sản, bất động sản hoặc giá

trị tài sản khác thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm tài sản cho việcthực hiện hợp đồng giao nhận thầu đã ký kết

Việc thế chấp tài sản phải đợc thành lập văn bản (văn bản riênghoặc ghi trong hợp đồng) và có sự xác nhận của cơ quan công chứng Nhà n-

Trang 27

ớc hoặc cơ quan có thẩm quyền đăng ký kinh doanh (trờng hợp không có cơquan công chứng).

Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ hoặc có thể thoả thuận khác

đi Bên nhận thế chấp đợc quyền giữ các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữucủa bên thế chấp Bên thế chấp tài sản có nghĩa vụ đảm bảo nguyên giá trịcủa tài sản thế chấp, không đợc chuyển dịch sở hữu hoặc chuyển giao tàisản đó cho ngời khác trong khi văn bản thế chấp còn hiệu lực

Cầm cố tài sản: là việc trao động sản thuộc quyền sở hữu của mình

cho ngời cùng quan hệ hợp đồng giữ để làm tin và bảo đảm tài sản trong ờng hợp vi phạm hợp đồng giao nhận thầu xây dựng đã ký kết

tr-Việc cầm cố tài sản phải đợc làm thành văn bản riêng, có sự xácnhận của cơ quan công chứng hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh (trờng hợpcha có cơ quan công chứng) Văn bản này phải ghi rõ tài sản cầm cố, giá trịtài sản cầm cố, thời gian cầm cố và cách xử lý tài sản cầm cố

Ngời giữ tài sản cầm cố có nghĩa vụ bảo đảm nguyên giá trị của vậtcầm cố; không đợc dịch chuyển sở hữu vật cầm cố cho nguời khác trongthời gian văn bản cầm cố còn hiệu lực và khi ngời cầm cố hoàn thành nghĩa

vụ hợp đồng của họ thì phải giao lại vật cầm cố cho họ

Bảo lãnh tài sản: là sự bảo đảm bằng tài sản thuộc quyền sở hữu

của ngời nhận bảo lãnh để chịu trách nhiệm tài sản thay cho nguời đợc bảolãnh khi ngời này vi phạm hợp đồng giao nhận thầu xây dựng đã ký kết.Ngời nhận bảo lãnh phải có số tài sản bảo lãnh không nhỏ hơn số tài sản màngời đó nhận bảo lãnh

Cũng giống nh thế chấp và cầm cố, việc bảo lãnh phải làm thànhvăn bản có sự xác nhận về tài sản của ngân hàng nơi ngời bảo lãnh giaodịch và của cơ quan công chứng hoặc của cơ quan đăng ký kinh doanh( tr-ờng hợp không có cơ quan công chứng) Ngời nhận bảo lãnh sau khi thựchiện xong nghĩa vụ thay cho ngời đợc bảo lãnh có quyền yêu cầu bên đợcbảo lãnh hoàn trả những giá trị tài sản mà mình đã thực hiện nghĩa vụ thaycho ngời đợc bảo lãnh

Việc sử dụng các biện pháp trên trong một quan hệ hợp đồng giaonhận thầu xây dựng phải đợc sự thống nhất của các bên Việc xử lý các tàisản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh khi có vi phạm hợp đồng giao nhận thầu xâydựng đợc thực hiện cùng với việc giải quyết tranh chấp hợp đồng giao nhậnthầu xây dựng tại cơ quan có thẩm quyền, đó là Toà án kinh tế hoặc cáctrung tâm Trọng tài kinh tế phi Chính phủ

Trang 28

Ngoài ba biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Pháp lệnhHợp đồng kinh tế mà các bên có thể thoả thuận thì nhà thầu trúng thầu bắtbuộc phải nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng giao nhận thầu xây dựng chobên mời thầu để đảm bảo trách nhiệm hợp đồng đã ký.

Giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng không quá 10% giá trị hợp

đồng tuỳ theo loại hình và quy mô của hợp đồng Trong trờng hợp đặc biệt,cần yêu cầu mức bảo lãnh thực hiện hợp đồng cao hơn phải đợc ngời cóthẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận Bảo lãnh thực hiện hợp

đồng có hiệu lực cho đến khi chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hànhhoặc bảo trì

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng gồm những nội dung chủ yếu sau:

+ Thời hạn nộp: nhà trúng thầu phải nộp bảo lãnh thực hiện hợp

Tóm lại, sau khi có kết quả trúng thầu, nhà thầu trúng thầu phải nộpbảo lãnh thực hiện hợp đồng bằng một khoản tiền (tiền mặt, séc, bảo lãnhcủa ngân hàng hoặc hình thức tơng đơng) vào một địa chỉ với một thời gianxác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu để đảmbảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng đã ký

3 Trách nhiệm pháp lý trong chế độ thực hiện hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

 Trách nhiệm vật chất trong quan hệ hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

+ Khái niệm và ý nghĩa của trách nhiệm vật chất

Chế độ trách nhiệm trong hợp đồng giao nhận thầu xây dựng làtrách nhiệm vật chất, là biện pháp pháp lý áp dụng cho các hành vi vi phạmhợp đồng giao nhận thầu xây dựng Theo Điều 29 - Pháp lệnh Hợp đồngkinh tế thì các bên phải chịu trách nhiệm tài sản với nhau về việc khôngthực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.Bên vi phạm phải trả cho bên bị vi phạm hợp đồng và trong trờng hợp có

Trang 29

thiệt hại thì phải bồi thờng thiêt hại theo quy định của Pháp lệnh Qua quy

định trên ta thấy rõ trách nhiệm vật chất ở hai góc độ:

D

ới góc độ khách quan : Trách nhiệm vật chất trong quan hệ hợp

đồng giao nhận thầu xây dựng là tổng hợp các quy phạm pháp luật điềuchỉnh nhóm quan hệ xã hội giữa các chủ thể trong quan hệ hợp đồng giaonhận thầu xây dựng Theo nghĩa này, trách nhiệm vật chất chứa đựng nộidung kinh tế thể hiện ở khoản tiền phạt và tiền bồi thờng thiệt hại Đó làhậu quả vật chất bất lợi mà bên vi phạm hợp đồng phải gánh chịu

D

ới góc độ chủ quan : Trách nhiệm vật chất đợc biểu hiện là sự

gánh chịu những hậu quả vật chất bất lợi của bên vi phạm hợp đồng giaonhận thầu xây dựng mà pháp luật quy định, thể hiện dới hình thức phạt viphạm hợp đồng và bồi thờng thiệt hại Hai hình thức này còn gọi là chế tàitrách nhiệm vật chất, bộ phận không thể thiếu đợc của một quy phạm phápluật hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

Chế độ trách nhiệm vật chất nhằm mục đích củng cố quan hệ hợp

đồng giao nhận thầu xây dựng và nâng cao kỷ luật hợp đồng, phòng ngừahành vi vi phạm hợp đồng; giáo dục ý thức tôn trọng pháp luật và khôi phụclợi ích kinh tế của bên bị vi phạm

+ Căn cứ làm phát sinh trách nhiệm vật chất:

Bên bị vi phạm hợp đồng giao nhận thầu xây dựng và cơ quan tàiphán kinh tế chỉ có thể áp dụng trách nhiệm vật chất đối với bên vi phạmhợp đồng giao nhận thầu xây dựng khi có các căn cứ sau đây:

- Có hành vi vi phạm hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

- Có thiệt hại thực tế xảy ra

- Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực

tế xảy ra

- Có lỗi của bên vi phạm

Hành vi vi phạm hợp đồng giao nhận thầu xây dựng là các hành vi

vi phạm cam kết trong hợp đồng giao nhận thầu xây dựng, chúng thờng thểhiện dới các dạng là không thực hiện hợp đồng, thực hiện không đúng vàkhông đầy đủ các cam kết trong hợp đồng giao nhận thầu xây dựng, ví dụgiao hàng không đảm bảo chất lợng, không đúng thời hạn hoặc giao thiếu,không đồng bộ,

Để đòi bồi thờng thiệt hại bên bị vi phạm phải chứng minh đợc bên

vi phạm đã gây thiệt hại cho mình Những thiệt hại đó là thiệt hại về vật

Trang 30

chất và thực tế tính toán đợc, thiệt hại này phải chính do sự vi phạm hợp

đồng gây nên hay nói cách khác là hậu quả của hành vi vi phạm hợp đồnggiao nhận thầu xây dựng của bên vi phạm gây ra Mọi thiệt hại không tínhtoán đợc và thiệt hại suy đoán đều không là cơ sở đòi bồi thờng Trong quan

hệ hợp đồng giao nhận thầu xây dựng lỗi để áp dụng trách nhiệm vật chất làlỗi suy đoán nghĩa là có hành vi vi phạm hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

mà không có yếu tố khách quan tác động vào thì coi là có lỗi Nếu hành vi

vi phạm hợp đồng giao nhận thầu xây dựng do nguyên nhân khách quangây ra thì bên vi phạm đợc miễn trách nhiệm vật chất Mối quan hệ nhânquả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế là hành vi vi phạm, là nguyênnhân trực tiếp, thiệt hại là hậu quả do nguyên nhân trực tiếp gây ra

+ Các hình thức trách nhiệm vật chất:

Từ khái niệm trách nhiệm vật chất trong quan hệ hợp đồng giaonhận thầu xây dựng ta thấy hình thức trách nhiệm vật chất gồm phạt hợp

đồng và bồi thờng thiệt hại

- Phạt vi phạm hợp đồng giao nhận thầu xây dựng là chế tài tiền tệ

đợc áp dụng đối với bên vi phạm hợp đồng giao nhận thầu xây dựng nhằmcủng cố quan hệ hợp đồng giao nhận thầu xây dựng, nâng cao ý thức tôntrọng hợp đồng giao nhận thầu xây dựng Phạt vi phạm hợp đồng giao nhậnthầu xây dựng mang tính trừng phạt về mặt vật chất đối với bên vi phạm, nó

là một chế tài phổ biến đợc áp dụng rộng rãi đối với tất cả các hành vi viphạm hợp đồng giao nhận thầu xây dựng mà không cần phải chứng minh cóhoặc cha có thiệt hại xảy ra

Tiền phạt hợp đồng giao nhận thầu xây dựng là một số tiền mà dobên vi phạm hợp đồng giao nhận thầu xây dựng bỏ ra cho bên vi phạm nằmtrong khung hình phạt đã quy đinh cho từng loại hợp đồng kinh tế Theo

Điều 29 - Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế mức phạt chung đối với các loại viphạm hợp đồng kinh tế là từ 2% đến 12% giá trị phần hợp đồng vi phạm.Ngoài ra, Điều 13 - Nghị định 17/HĐBT ngày 16/1/1990 quy định khungphạt riêng cho từng loại vi phạt hợp đồng Riêng vi phạm nghĩa vụ thanhtoán không áp dụng các khung hình phạt trên mà áp dụng mức lãi suất tíndụng quá hạn của ngân hàng mà không hạn chế mức phạt tối đa

- Bồi thờng thiệt hại là chế độ tài sản dùng để bù đắp những thiệthại thực tế về tài sản cho bên bị thiệt hại Mặc dù cũng là chế tài tài sản bồithờng thiệt hại khác với phạt vi phạm hợp đồng giao nhận thầu xây dựng ởmột số điểm sau:

Trang 31

 Căn cứ phát bồi thờng thiệt hại đòi hỏi phải đầy đủ bốn căn cứ,trong đó có thiệt hại thực tế xảy ra không thể thiếu đợc Việc đòi phạt hợp

đồng của bên bị vi phạm chỉ cần có hành vi vi phạm của bên kia là có thể

đ-ợc mà không cần phải chứng minh có thiệt hại hay không

 Mức bồi thờng thiệt hại không đớc quy định sẵn, mà theo nguyêntắc: thiệt hại bao nhiêu thì bồi thờng bấy nhiêu

Những thiệt hại thực tế mà bên vi phạm hợp đồng phải bồi thờngcho bên bị thiệt hại gồm:

 Giá trị tài sản bị mất mát, h hỏng bao gồm cả tiền lãi phải trả cảngân hàng, các khoản thu nhập mà lẽ ra trong điều kiện bình thờng bên bị

Khoản tiền bồi thờng thiệt hại do bên bị thiệt hại đợc hởng nhằm bù

đắp, khôi phục lại lợi ích của bên bị thiệt hại Vì vậy bồi thờng thiệt hạikhông mang tính chất trừng phạt bên vi phạm hợp đồng

Bên vi phạm hợp đồng giao nhận thầu xây dựng đợc xét giảm hoặcmiễn hoàn toàn trách nhiệm tài sản trong các trờng hợp sau:

 Trờng hợp bất khả kháng

 Phải thi hành lệnh khẩn cấp của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền

 Do bên thứ ba gây ra mà bên này không phải chịu trách nhiệm tàisản trong hai trờng hợp trên

 Sự vi phạm hợp đồng của một bên là nguyên nhân trức tiếp dẫn

đến sự vi phạm hợp đồng của bên kia

4 Giải quyết tranh chấp hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

Khi có tranh chấp xảy ra, các bên có thể tiến hành gặp gỡ để đàmphán thơng lợng hoặc hoà giải để giải quyết tranh chấp phát sinh Trongquá trình ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây dựng, để đề phòng các tranhchấp có thể xảy ra và để tạo cơ sở pháp lý cho việc giải quyết các tranhchấp, nhằm giải quyết dứt điểm các tranh chấp đồng thời đảm bảo ý thứcchấp hành pháp luật của các bên thì các bên thờng thoả thuận chọn biệnpháp giải quyết tranh chấp kinh tế theo thủ tục Trọng tài hoặc theo thủ tụcToà án bằng các điều khoản ngay khi ký kết hợp đồng Điều khoản này gọi

là điều khoản giải quyết tranh chấp Khác với một số nớc, tâm lý kinh

Trang 32

doanh của các doanh nghiệp Việt nam thờng ít giải quyết tranh chấp bằngthủ tục Trọng tài do tính hiệu lực của việc giải quyết bằng thủ tục Trọng tàithờng không cao so với việc giải quyết bằng thủ tục Toà án.

4.1 Giải quyết tranh chấp kinh tế bằng thủ tục Trọng tài

Theo quy định của pháp luật, ở nớc ta hiện nay đang tồn tại hai loạicơ quan trọng tài là: Trọng tài kinh tế và Trung tâm trọng tài quốc tế ViệtNam

+ Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam là một tổ chức phi Chínhphủ đợc thành lập bên cạnh Phòng Thơng mại và Công nghiệp Việt Namtheo Quyết định 204/TTg ngày 28-4-1993 của Thủ tớng Chính phủ

Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam (TTTTQTVN) có thẩmquyền giải quyết các tranh chấp phát sinh từ các quan hệ kinh tế quốc tế nh:hợp đồng mua bán ngoại thơng, đầu t, bảo hiểm, du lịch, tín dụng, thanhtoán quốc tế, v.v

Thế nhng, không phải mọi tranh chấp từ quan hệ kinh tế quốc tế

đều thuộc thẩm quyền của TTTTQTVN, mà chúng chỉ thuộc thẩm quyềncủa cơ quan này khi tranh chấp đó có đủ các điều kiện sau:

 Một hoặc các bên đơng sự là thể nhân hay pháp nhân nớc ngoài

 Nếu trớc hay sau khi xảy ra tranh chấp, các bên đơng sự thoảthuận đa vụ việc ra TTTTQTVN, hoặc do điều ớc quốc tế ràng buộc các bênphải đa vụ tranh chấp ra TTTTQTVN

TTTTQTVN không chỉ có thẩm quyền giải quyết các tranh chấpphát sinh từ quan hệ kinh tế quốc tế nói trên, mà hiện nay nó cũng có thẩmquyền giải quyết các tranh chấp phát sinh từ quan hệ kinh doanh trong n-ớc( theo Quyết định số 114/TTg ngày 26 - 2 - 1996 của Thủ tớng Chínhphủ) Nh vậy, nếu các bên thoả thuận đa tranh chấp ra trung tâm giải quyếtthì việc giải quyết tranh chấp sẽ căn cứ vào những điều khoản của hợp đồng

và các luật áp dụng, điều ớc quốc tế có liên quan đồng thời có tính đến cácthông lệ và tập quán quốc tế Các bên đơng sự phải tự nguyện thi hành phánquyết của trọng tài trong thời hạn quy định bởi chính phán quyết đó

+ Trọng tài kinh tế là một tổ chức xã hội, nghề nghiệp, đợc tổ chứcdới hình thức Trung tâm trọng tài kinh tế ( TTTTKT) theo Nghị định số116/CP ngày 5 - 9 - 1994 của Chính phủ

Mặc dù cũng là một hình thức trọng tài thơng mại phi Chính phủ,thế nhng thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh tế của TTTTKT khác vớiTTTTQTVN Bởi lẽ, nó không có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp

Trang 33

phát sinh từ quan hệ kinh tế quốc tế nh hợp đồng mua bán ngoại thơng, đầu

t, bảo hiểm, v.v

Theo quy định của pháp luật thì TTTTKT có thẩm quyền giải quyếtnhững vụ việc sau đây:

 Những tranh chấp về hợp đồng kinh tế

 Những tranh chấp giữa công ty với thành viên hoặc giữa thànhviên hoặc công ty với nhau liên quan đến việc thành lập hoạt động, giải thểcông ty

 Những tranh chấp liên quan đến việc mua bán cổ phiếu, tráiphiếu

Nhng không phải mọi tranh chấp nói trên đều bắt buộc phải đa raTTTTKT, mà nó chỉ có thẩm quyền khi: xảy ra tranh chấp các bên đã có sựthoả thuận bằng văn bản về việc đa vụ việc tranh chấp ra TTTTKT đó đểgiải quyết

Tóm lại, khi có tranh chấp kinh tế xảy ra trong hợp đồng giao nhậnthầu xây dựng, nếu có sự thoả thuận của các bên bằng việc đa vụ việc tranhchấp ra Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam hoặc Trọng tài kinh tế để giảiquyết thì mới tiến hành giải quyết tranh chấp theo thủ tục trọng tài

4.2 Giải quyết tranh chấp kinh tế bằng thủ tục Toà án

Theo Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế của Uỷ ban ờng vụ Quộc hội khoá XI ngày 16/03/1994 đợc ban hành theo Lệnh số 31-L/CTN của Chủ tịch nớc ngày 9/3/1994, thì việc giải quyết các tranh chấpbằng thủ tục toà án đợc quy định nh sau:

th-Các tranh chấp không thể giải quyết giữa các bên bằng cách hoàgiải hoặc bằng thủ tục Trọng tài thì các bên có thể đa tranh chấp ra giảiquyết tại toà án Khi vụ tranh chấp kinh tế xảy ra, đơng sự phải tha kiện tạitoà án có thẩm quyền hoặc các toà án phải xem xét và xử lý các vụ án đúngthẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng Việc khởi kiện đợc thểhiện bằng đơn kiện yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp,

đơn kiện phải có đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật Khi nhận đ

-ợc đơn yêu cầu, toà án phải tiến hành hoà giải giữa các đơng sự (nguyên

đơn, bị đơn, và ngời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan) Nếu sau khi hoà giảikhông thành thì Toà án sẽ đa vụ án ra xét xử sơ thẩm

Khi quyết định sơ thẩm của Toà án cấp dới cha có hiệu lực phápluật mà bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật thì toad áncấp phúc thẩm sẽ tiến hành xem xét lại bản án đó Việc kháng cáo, kháng

Trang 34

nghị phải đợc gửi đến Toà án đă xét sử sơ thẩm Toà án cấp sơ thẩm gửitoàn bộ hồ sơ vụ án kèm theo kháng cáo, kháng nghị lên Toà án cấp phúcthẩm và Toà án cấp phúc thẩm phải tiến hành mở phiên toà xét xử phúcthẩm trong thời hạn một tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Toà án cấp sơthẩm gửi đến Bản án, quyết định phúc thẩm phải đợc các thẩm phán củaHội đồng xét xử ký tên thì bản án, quyết định phúc thẩm mới có hiệu lựcpháp luật Cũng theo Pháp lệnh, trong tố tụng kinh tế có thủ tục xem xét lạicác bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật bị những ngời có thẩm quyềnkháng nghị theo thủ tục Giám đốc thẩm hoặc Tái thẩm

Chơng II - Công ty trách nhiệm hữu hạn long giang

và thực tiễn áp dụng chế độ hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây dựng

I giới thiệu chung về công ty trách nhiệm hữu hạn long giang

1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty trách nhiệm hữu hạn Long Giang là doanh nghiệp sản xuất

có trụ sở tại 539 - phố Minh Khai - phờng Vĩnh Tuy - quận Hai Bà

Trng-Hà nội

Ngày 23/6/1993, Công ty Long Giang đợc thành lập dới hình thứcCông ty trách nhiệm hữu hạn, tổ chức và hoạt động theo Luật Công ty

Trang 35

Thành lập trên cơ sở tự nguyện tham gia góp vốn của bốn sáng lập viên,công ty TNHH Long Giang có số vốn điều lệ ban đầu là 200 triệu đồngViệt nam và kinh doanh ngành nghề: Buôn bán t liệu tiêu dùng; Đại lý mua,

đại lý bán, ký gửi hàng hoá; Dịch vụ môi giới về nhà cửa

Ngày 23/8/1993, Công ty đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh:Xây dựng dân dụng, sửa chữa nhà ở và trang trí nội thất; Sản xuất vật liệuxây dựng, chế biến lâm sản, sản xuất đồ gỗ; Buôn bán hàng t liệu sản xuất

Đồng thời công ty tăng vốn điều lệ lên 1,7 tỷ đồng Việt nam

Ngày 12/6/1994, Công ty đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh:may mặc xuất khẩu và ngày 10/9/1996 công ty đăng ký tăng vốn điều lệ lên2,7 tỷ đồng Việt nam

Ngày 12/6/1999, Quốc hội thông qua một đạo Luật Doanh nghiệp

đánh dấu mốc quan trọng trong hoàn thiện môi trờng kinh doanh và pháthuy nội lực ở nớc ta Trớc những điều kiện thuận lợi đó, ngày 19/12/2000,Công ty Long Giang đã đăng ký bổ sung các ngành nghề kinh doanh mới:

Xử lý nền móng các công trình giao thông, xây dựng dân dụng và côngnghiệp bằng phơng pháp cọc nhồi, cọc bê tông, cốt thép, cọc cát, bấc thấm

Ngày 5/1/2001, Công ty đăng ký tăng vốn điều lệ 1,3 tỷ đồng Việtnam Lúc này, tổng số vốn điều lệ là 4 tỷ đồng Việt nam

Ngày 7/9/2001, Công ty tiếp tục tăng vốn điều lệ là 11 tỷ đồng Việtnam, tổng số vốn điều lệ là 15 tỷ đồng Việt nam và bổ sung ngành nghềkinh doanh nhà đất và bất động sản; Xây dựng công nghiệp, xây dựng cáccông trình giao thông

Trong 10 năm tồn tại và phát triển, Công ty TNHH Long Giang đãtừng bớc thực hiện đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh và mở rộng quy mô

địa bàn Với số vố điều lệ ban đầu là 200 triệu thì đến nay tổng số vốn điều

lệ của công ty là 15 tỷ đồng Việt nam Điều này chứng tỏ, Công ty đă đầu t

có hiệu quả, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, tạo thêm nhiềuviệc làm cho ngời lao động

Có thể thấy Công ty TNHH Long Giang đã ngày càng khẳng định

đợc vị trí và vai trò của mình trong nền kinh tế đất nớc

Một số thông tin chủ yếu của Công ty:

- Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Long Giang

- Tên giao dịch quốc tế: LONG GIANG Co- Ltd

- Trụ sở giao dịch của công ty: Số 539- phố Minh Khai- phờng

Trang 36

- Giấy phép thành lập số 2384/ QĐ- UB do Uỷ ban nhân dânthành phố Hà nội cấp ngày 23/6/1993.

- Vốn điều lệ: 15 tỷ đồng Việt nam

- Thời gian hoạt động: 20 năm

- Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh

2 Hệ thống tổ chức và Bộ máy quản lý của Công ty

Công ty TNHH Long Giang (gọi tắt là Công ty Long Giang) đợcthành lập và hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật và quy định củaUBND thành phố Hà nội Công ty có phạm vi hoạt động trên toàn lãnh thổ.Hiện nay, Công ty có 357 cán bộ công nhân viên, trong đó:

+ Cơ quan văn phòng: 52 ngời

+ Lao động trực tiếp: 305 ngời

Công ty có 4 phòng chức năng, 1 xởng sản xuất và sửa chữa, 1 chinhánh tại thành phố Hồ Chí Minh

Ban giám đốc

X ởng sản xuất và sửa chữa

Chi nhánh tại TPHCM

Phòng cơ giới vật t

Trang 37

- Phòng Dự án

- Phòng Cơ giới vật t

+ Có 1 xởng sản xuất và sửa chữa

+ Chi nhánh tại TPHCM

 Chức năng và nhiệm vụ của:

+ Hội đồng thành viên: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty,quyết định phơng hớng đầu t và phát triển của công ty, quyết định cơ cấu tổchức quản lý công ty; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc, kế toántrởng và cán bộ quản lý quan trọng khác quy định tại Điều lệ công ty Kiểmtra, giám sát việc thực hiện quyết định của mình với cơ quan quản lý cấp d-ới

+ Ban giám đốc: thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng thành viên đề ra.+ Giám đốc công ty là ngời đại diện hợp pháp của công ty, điềuhành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh hằng ngày của công ty, chịutrách nhiệm trớc Hội đồng thành viên và pháp luật về kết quả kinh doanhcủa công ty Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty Bổ nhiệm, miễnnhiệm, khen thởng, kỷ luật, nâng lơng và ký hợp đồng lao động với CBCNV

và ngời lao động

+ Phó giám đốc công ty là ngời giúp việc cho giám đốc, trực tiếpquản lý và điều phối khâu sản xuất kinh doanh của công ty, chịu tráchnhiệm trớc giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công

Dới ban giám đốc là các phòng ban đợc bố trí và đảm nhận cácchức năng, nhiệm vụ cụ thể:

+ Phòng Tổ chức hành chính:

Soạn thảo văn bản liên quan đến nhân sự, quản lý hành chính

Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, quản lý công văn, tiếp nhậncông văn đến, phát công văn đi

Tổ chức sắp xếp nhân lực theo yêu cầu của sản xuất và đảm nhậncác công việc khác thuộc hành chính quản trị

Thực hiện công tác liên quan đến quyền lợi, chế độ của toàn bộCBCNV nh bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội; Có kế hoạch

về đào tạo và nâng cao tay nghề của đội ngũ CBCNV

Lập báo cáo về tình hình lao động của doanh nghiệp cho các cơquan chức năng

+ Phòng Kế toán:

Trang 38

Đứng đầu là kế toán trởng, tham mu giúp việc cho ban giám đốc vềmặt quản lý tài chính, giúp giám đốc chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính kếtoán, thống kê và thanh toán kế toán tại đơn vị.

Chức năng của phòng kế toán: quản lý, sử dụng tiền vốn có hiệuquả, đúng mục đích, hạch toán kịp thời và đầy đủ, trung thực các nghiệp vụkinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Để gọn nhẹ công tác hạch toán kế toán nhằm nâng cao hiệu suấtcủa cán bộ kế toán đồng thời quản lý kịp thời, chặt chẽ hàng hoá, vật t, sảnphẩm, tiền vốn và công nợ, không để thất thoát cũng nh bị chiếm dụng vốn

và nợ khó đòi, công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ, đợc các

đoàn thanh tra tài chính của Bộ tài chính và Cục thuế đánh giá cao

+ Phòng Dự án:

Xây dựng các dự án kinh doanh cùng các giải pháp kinh tế tối u chocông ty Tổng hợp phân tích các dự án kinh doanh để tham mu giúp bangiám đốc điều hành hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, tốt nhất

Tiền lơng bình quân tháng: 800.000 đ/ ngời

Bảng 1: Cơ cấu lao động gián tiếp đến 31/12/2003

Ngày đăng: 19/02/2014, 09:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: cơ cấu lao động trực tiếp đến 31/12/2003. - chế độ hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây dựng và thực tiễn áp dụng tại công ty trách nhiệm hữu hạn long giang
Bảng 2 cơ cấu lao động trực tiếp đến 31/12/2003 (Trang 39)
Bảng 3: Báo cáo tình hình phân bố lao động trực tiếp tại các công trình. - chế độ hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây dựng và thực tiễn áp dụng tại công ty trách nhiệm hữu hạn long giang
Bảng 3 Báo cáo tình hình phân bố lao động trực tiếp tại các công trình (Trang 39)
Bảng 5: báo cáo tổng hợp khối lợng hoàn thành tuần các công trình năm 2003 - chế độ hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây dựng và thực tiễn áp dụng tại công ty trách nhiệm hữu hạn long giang
Bảng 5 báo cáo tổng hợp khối lợng hoàn thành tuần các công trình năm 2003 (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w