1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

biên soạn phần mềm – soạn thảo nhanh bài tập vật lí 11

72 644 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biên Soạn Phần Mềm – Soạn Thảo Nhanh Bài Tập Vật Lí 11
Tác giả Văn Thành Trọng
Người hướng dẫn ThS. Giang Văn Phúc
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Sư Phạm Vật Lí
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2008
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 3,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu Một số bài tập định lượng tiêu biểu Phần: Điện Từ Học và Quang Hình Học của chương trình Vật Lí 11.. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu Qua đề tài này, nhằm tạo ra phần

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

KHOA SƯ PHẠM

BỘ MÔN VẬT LÍ

VĂN THÀNH TRỌNG LỚP DH5L KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BIÊN SOẠN PHẦN MỀM – SOẠN THẢO

(Phần: Điện Từ Học & Quang Hình Học)

Giáo viên hướng dẫn: ThS GIANG VĂN PHÚC

Long Xuyên, tháng 5 năm 2008

Trang 2

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô trong Tổ Bộ Môn Vật Lí trường Đại Học

An Giang; trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu; trường THPT Mỹ Thới và các bạn sinh viên khoa Sư Phạm Vật Lí trường Đại Học An Giang đã đóng góp ý kiến và những kinh nghiệm quý báo cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Trang 3

MỤC LỤC

Phần Mở Đầu .1

I Lý do chọn đề tài 1

II Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

1 Khách thể nghiên cứu 2

2 Đối tượng nghiên cứu 2

III Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 2

1 Mục tiêu nghiên cứu 2

2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

IV Giả thuyết khoa học 2

V Phương pháp nghiên cứu 2

VI Phạm vi nghiên cứu 3

VII Đóng góp của đề tài 3

VIII Cấu trúc khóa luận 3

Phần II : Nội Dung Nghiên Cứu 5

Chương 1: Cơ Sở Lý Luận 5

I Vai trò và phân loại bài tập định lượng Vật Lí 5

1 Vai trò của bài tập trong việc giảng dạy Vật Lí ở trường phổ thông 5

1.1 Vai trò của bài tập Vật Lí đối với học sinh 5

1.2 Sự cần thiết của bài tập đối với giáo viên 5

2 Phân loại bài tập định lượng Vật Lí 6

2.1 Bài tập định lượng 6

2.2 Bài tập tập dượt 6

2.2.1 Chương: Từ trường 6

2.2.2 Chương: Cảm ứng điện từ 7

2.2.3 Chương: Khúc xạ ánh sáng 7

2.2.4 Chương: Mắt và các dụng cụ quang học 8

2.3 Bài tập tổng hợp 9

2.3.1 Chương: Từ trường 9

2.3.2 Chương: Cảm ứng điện từ 10

2.3.3 Chương: Khúc xạ ánh sáng 12

2.3.4 Chương: Mắt và các dụng cụ quang học 12

Trang 4

II Visual Basic, một cái nhìn tổng thể Thiết kế chương trình Visual Basic 16

1 Cài đặt Visual Basic 17

2 Khởi động Visual Basic .17

3 Cửa sổ làm việc của Visual Basic khi chọn Standard.exe 18

3.1 Title bar (thanh tiêu đề) 18

3.2 Menu bar (thanh menu) 18

3.3 Thanh công cụ (Toolbar) 19

3.4 Hộp công cụ (Toolbox) 20

3.5 Cửa sổ thuộc tính .21

3.6 Form Layout Windows 25

3.7 Project Explorer Windows 26

III Thiết kế chương trình Visual Basic 26

1 Thiết kế chương trình 26

2 Thiết kế giao diện .26

3 Viết code cho chương trình .28

3.1 Biến, kiểu và cách khai báo 30

3.1.1 Biến 30

3.1.2 Một số kiểu biến được sử dụng trong đề tài 30

3.1.3 Cách khai báo các biến 30

3.2 Các phép toán trong Visual Basic đã được sử dụng trong đề tài 30

3.2.1 Các toán tử trong Visual Basic 30

3.2.2 Thứ tự ưu tiên trong các phép toán 30

3.2.3 Toán tử gán:a = b 30

3.2.4 Toán tử quan hệ 31

3.2.5 Toán tử logic 31

3.3 Cấu trúc điều khiển của Visual Basic được sử dụng trong đề tài .31

3.4 Một số lệnh của Visual Basic được sử dụng trong đề tài 31

3.4.1 Lệnh End 31

3.4.2 Lệnh Exit Sub 31

3.4.3 Lệnh Beep 31

3.4.4 Lệnh Load 32

3.5 Một số hàm của Visual Basic được sử dụng trong đề tài 32

3.5.1 Hàm Abs (Number) 32

Trang 5

3.5.2 Hàm Sin (Number As Double) 32

3.5.3 Hàm Cos (Number As Double) 32

3.5.4 Hàm Tan (Number As Double) 32

3.5.5 Hàm Atn (Number As Double) 32

3.5.6 Hàm Sqr (Number) 32

3.5.7 Hàm Exp (Number) 32

3.5.8 Hàm Val (String) 32

IV Ví dụ: Chương Trình Giải Phương Trình Bậc Nhất ax b+ =0 32

1 Thiết kế giao diên 32

2 Viết code cho chương trình .34

Chương 2: Sử dụng Visual Basic để hỗ trợ giải một số các bài tập tiêu biểu Vật Lí 11 (Phần: Điện Từ Học & Quang Hình Học) 37

I Chuẩn bị 37

1 Soạn thảo một số bài tập định lượng tiêu biểu của Vật Lí 11 (Phần: Điện Từ Học & Quang Hình Học) 37

2 Chuyển các bài tập nói trên sang File hình (.jpg) 37

2.1 Chuyển tất cả các bài tập đã soạn bằng file Word sang file PDF Bằng cách sử dụng chương trình Foxit Reader 2.2 .37

2.2 Chuyển tất cả các bài tập từ file PDF sang File hình (.jpg) Bằng cách sử dụng chương trình Corel PHOTO-PAINT X3 37

II Thiết kế giao diện 38

III Viết Code cho từng đối tượng trong chương trình 42

1 Code của Combo1 42

2 Code của Combo2 45

3 Code của Combo (Bài Tập) 48

4 Code của Image 49

5 Code của nút Giải 49

6 Code của nút Tiếp Tục 52

7 Code của nút Kết Thúc 53

IV Một số kỹ thuật được áp dụng 53

1 Một số kỹ thuật được sử dụng để tăng khả năng chịu lỗi cho chương trình53 1.1 Đề bài được load lên không đúng với tùy chọn của người sử dụng 53

Trang 6

1.3.Dữ kiện hiện lên trong chương trình không đúng với dữ kiện của bài

mà người sử dụng đã chọn 54

1.4 Lỗi do người sử dụng nhập giá trị không phải số vào các ô text .55

1.5 Chưa nhập đủ các giá trị theo yêu cầu bài mà click Giải 56

1.6 Kết quả tính được không có ý nghĩa Vật Lí .57

1.7 Chương trình không chạy khi nhập quá nhiều dữ liệu cho một đối tượng 58

1.8 Phép toán của chương trình không áp dụng đúng với bài tập mà người sử dụng đã chọn 59

1.9 Các hàm được dùng trong Visual Basic rất hạn hạn chế 59

1.10 Phép toán của chương trình sẽ cho kết quả sai khi máy tính đang sử dụng dấu “,” để ngăn cách giữa phần nguyên và phần thập phân .59

2 Một số kỹ thuật được sử dụng để tăng sự tiện nghi cho người sử dụng 59

2.1 Kỹ thuật thiết kế giao diện 59

2.2 Phím tắt 60

2.3 Tự quy đổi đơn vị 60

V Viết code cho một bài tập mẫu 60

1 Bài giải bài 0501 60

2 Viết code cho bài 0501 60

Phần III: Kết Luận 63

I Thử nghiệm đánh giá 63

II Tổng kết .63

1 Ưu điểm của phần mềm - Soạn Thảo Nhanh Bài Tập Vật Lí 11 (Phần: Điện Từ Học & Quang Hình Học) 63

2 Khuyết điểm của phần mềm - Soạn Thảo Nhanh Bài Tập Vật Lí 11 (Phần: Điện Từ Học & Quang Hình Học) 64

III Hướng phát triển của đề tài .64

IV Kiến nghị 64

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

Chúng ta đang sống trong thời đại khoa học công nghệ phát triển như vũ bão Công nghệ thông tin đã được ứng dụng rất rộng rãi trong đời sống và sản xuất, vì thế để

có thể bắt kịp xu thế của thời đại và hòa mình vào dòng phát triển chung của đất nước,

Bộ GD – ĐT nước ta đã và đang tiến hành cải cách nội dung và phương pháp giảng dạy trong nhà trường ở mọi cấp học, mọi ngành học Bên cạnh việc đổi mới nội dung, đổi mới về phương pháp giảng dạy, việc ứng dụng nghệ thông tin vào công tác giảng dạy là rất quan trọng Nó giúp người giáo viên có thể kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của học sinh một cách nhanh chóng và chính xác hơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Bằng cách ứng dụng các phần mềm tin học vào việc soạn thảo các bài tập, các đề kiểm tra, như các phần mềm (Novoasoft ScienceWord 5.0; McMIX…) Các phần mềm này nếu được sử dụng một cách có chọn lọc và hiệu quả sẽ mang lại kết quả cao trong việc kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh

Qua khảo sát, các giáo viên Vật Lí – sinh viên khoa sư phạm Vật Lí đều nhất trí cho rằng việc soạn thảo các bài tập định lượng, các đề kiểm tra Vật Lí phổ thông có một

số vấn đề sau:

- Hiện nay việc kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh Trung Học Phổ Thông chủ yếu dựa trên phương pháp trắc nghiệm khách quan, nên cần soạn thảo rất nhiều bài tập và các đề kiểm tra

- Việc phân loại và hệ thống các bài tập định lượng tiêu biểu của từng chương, từng phần mất rất nhiều thời gian

- Để soạn thảo hoàn chỉnh một đề bài tập định lượng của chương trình Vật Lí phổ thông thường mất rất nhiều công sức Nhưng trên thực tế thì không phải lúc nào cũng đạt được kết quả như mong muốn

Việc ứng dụng các phần mềm vào việc soạn thảo các bài tập Vật Lí phổ thông chưa phong phú, chưa thực sự có chiều sâu Một phần là do hạn chế về trình độ tin học của giáo viên, một phần là do cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hiện nay trong trường học chưa tốt, chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của thực tế giảng dạy và nghiên cứu của giáo viên

Không những thế, việc ứng dụng các phần mềm hỗ trợ cho việc soạn thảo các bài tập Vât Lí phổ thông hiện nay nói chung chỉ dừng lại ở mức độ hỗ trợ về vẽ hình và trộn

đề trắc nghiệm với những đáp án cố định không thể thay đổi được Chứ chưa có phần mềm nào có thể thay thế người giáo viên phân loại các bài tập định lượng, tính toán và cho ra kết quả được

Qua thời gian học tập và nghiên cứu ở trường đại học An Giang, được tiếp xúc và làm quen với nhiều phần mềm lập trình khác nhau Tôi nhận thấy rằng Visual Basic là một trong những phần mềm lập trình có ngôn ngữ khá đơn giản và có khả năng ứng dụng cao Nó có thể giải quyết được vấn đề soạn thảo nhanh các bài tập Vật Lí phổ thông

Với những lý do trên, tôi quyết định nghiên cứu đề tài: Biên Soạn Phần Mềm –

Soạn Thảo Nhanh Bài Tập Vật Lí 11 (Phần: Điện Từ Học & Quang Hình Học)

Trang 8

II Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1 Khách thể nghiên cứu

Sách Giáo Khoa, Sách Bài Tập và một số sách tham khảo Vật Lí 11 (Phần : Điện

Từ Học & Quang Hình Học)

Tìm hiểu môi trường lập trình của Visual Basic

2 Đối tượng nghiên cứu

Một số bài tập định lượng tiêu biểu (Phần: Điện Từ Học và Quang Hình Học) của

chương trình Vật Lí 11

Phần Mềm – Soạn Thảo Nhanh Bài Tập Vật Lí 11 (Phần: Điện Từ Học & Quang

Hình Học)

III Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

Qua đề tài này, nhằm tạo ra phần mềm “Soạn Thảo Nhanh Bài Tập Vật Lí 11

(Phần: Điện Từ Học & Quang Hình Học)” hỗ trợ cho giáo viên biên soạn nhanh các

bài tập định lượng của chương trình Vật Lí 11 (Phần: Điện Từ Học & Quang Hình

Học)

Quá trình nghiên cứu có thể tóm tắt qua các bước:

- Phân loại, hệ thống, nghiên cứu nội dung và phương pháp giải các bài tập

định lượng của chương trình Vật Lí 11 (Phần: Điện Từ Học & Quang Hình

Học) trong sách giáo khoa, sách bài tập và các sách tham khảo

- Tiến hành giải và xây dựng các thuật toán hỗ trợ cho lập trình

- Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình, giao diện đồ họa và các ứng dụng của Visual

Basic

- Biên soạn từng bài tập cụ thể, sau đó kết nối thành một tổng thể chung cho

tất cả các bài

- Đánh giá kết quả thu được sau khi nghiên cứu

IV Giả thuyết khoa học

Nếu soạn thảo được phần mềm “Soạn Thảo Nhanh Bài Tập Vật Lí 11 (Phần: Điện

Từ Học & Quang Hình Học)” thì nó sẽ hỗ trợ tốt cho người giáo viên trong việc giải các

bài tập Vật Lí 11 (Phần: Điện Từ Học & Quang Hình Học) nói riêng và góp phần nâng

cao hiệu quả trong việc soạn thảo các đề trắc nghiệm nói chung

V Phương pháp nghiên cứu

Khi thực hiện đề tài này, tôi có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau đây:

- Phương pháp đọc sách và tài liệu tham khảo

- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa các lý thuyết và các bài tập

- Phương pháp phân tích và tổng hợp

- Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn

Trang 9

- Tham khảo các sản phẩm cùng loại

- Tham gia các diễn đàn Visual Basic, câu lạc bộ Visual Basic

VI Phạm vi nghiên cứu

Vai trò và phân loại một số bài tập định lượng tiêu biểu của Sách Giáo Khoa, Sách Bài Tập và một số sách tham khảo Vật Lí 11 (Phần : Điện Từ Học & Quang Hình Học) Ngôn ngữ lập trình, giao diện đồ họa và các ứng dụng của Visual Basic

VII Đóng góp của đề tài

Nghiên cứu đề tài này giúp tôi có được một hệ thống kiến thức tương đối hoàn chỉnh về phần mềm Visual Basic, đồng thời tích lũy được một số kiến thức và kinh nghiệm trong việc giải các bài tập Vật Lí 11 (Phần : Điện Từ Học & Quang Hình Học) Góp phần hỗ trợ đắc lực cho giáo viên các trường Trung Học Phổ Thông soạn thảo nhanh các bài tập Vật Lí 11 (Phần : Điện Từ Học & Quang Hình Học), tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức Nếu được sử dụng tốt nó còn có tác dụng rất lớn trong việc rèn luyện kỹ năng thực hành giải bài tập của học sinh

Bên cạnh đó còn có thể dùng làm tư liệu tham khảo cho sinh viên các khóa sau học tập và nghiên cứu

Góp phần làm phong phú thêm cho thư viện tư liệu của bộ môn Vật Lí

VIII Cấu trúc khóa luận

Phần I : Mở Đầu

Phần II : Nội Dung Nghiên Cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận

I Vai trò và phân loại bài tập định lượng Vật Lí

1 Vai trò của bài tập trong việc giảng dạy Vật Lí ở trường phổ thông

1.1 Vai trò của bài tập Vật Lí đối với học sinh 1.2 Sự cần thiết của bài tập đối với giáo viên

2 Phân loại bài tập định lượng Vật Lí

2.1 Bài tập định lượng

2.2 Bài tập tập dượt

2.3 Bài tập tổng hợp

II Visual Basic, một cái nhìn tổng thể Thiết kế chương trình Visual Basic

1 Cài đặt Visual Basic

2 Khởi động Visual Basic

3 Cửa sổ làm việc của Visual Basic

III Thiết kế chương trình Visual Basic

Trang 10

1 Thiết kế chương trình

2 Thiết kế giao diện

3 Viết code cho chương trình

IV Ví dụ: Giải phương trình bậc nhất ax b+ = 0

Chương 2: Sử Dụng Visual Basic Hỗ Trợ Giải Một Số Bài Tập Định Lượng Tiêu Biểu

Của Chương Trình Vật Lí 11 (Phần: Điện Từ Học & Quang Hình Học)

I Chuẩn bị

1 Soạn thảo một số bài tập định lượng tiêu biểu của chương trìnhVật Lí 11 (Phần: Điện Từ Học & Quang Hình Học) trên Microsoft Word

2 Chuyển các File bài tập sang File hình.jpg

2.1 Chuyển tất cả các bài tập từ file Word sang file PDF 2.2 Chuyển tất cả các bài tập từ file PDF sang File hình (.jpg)

II Thiết kế giao diện

III Viết code cho từng tường đối tượng trong chương trình

IV Một số kỹ thuật được sử dụng

1 Một số kỹ thuật được sử dụng để tăng khả năng chịu lỗi của chương trình

2 Một số kỹ thuật được sử dụng để tăng sự tiện nghi cho người sử dụng

V Viết code cho một bài tập mẫu

1 Bài giải bài 0501

2 Viết code cho bài 0501

Phần III: KẾT LUẬN

I Thử nghiệm đánh giá

II Tổng kết

1 Ưu điểm của phần mềm

2 Khuyết điểm của phần mềm

III Hướng phát triển của phần mềm

IV Kiến nghị

Tài Liệu Tham Khảo

Trang 11

Phần II : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

I Vai trò và phân loại bài tập định lượng Vật Lí

1 Vai trò của bài tập trong việc giảng dạy Vật Lí ở trường phổ thông

1.1 Vai trò của bài tập Vật Lí đối với học sinh

Việc giảng dạy Vật Lí trong các trường phổ thông không chỉ làm cho học sinh hiểu được một cách sâu sắc đầy đủ những kiến thức qui định trong chương trình, mà còn phải làm cho các em biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyết các nhiệm vụ học tập và những vấn đề của thực tiễn cuộc sống đặt ra Muốn vậy cần phải thường xuyên rèn luyện cho học sinh thói quen và kỹ năng, kỹ xảo vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày

Kỹ năng vận dụng kiến thức trong học tập và trong thực tiễn đời sống chính là thước đo mức độ sâu sắc và vững vàng của những kiến thức mà học sinh thu nhận được Bài tập Vật Lí với chức năng là một phương pháp dạy học, có một vị trí đặc biệt quan trọng trong việc giảng dạy Vật Lí ở trường phổ thông

Trước hết bài tập Vật Lí giúp học sinh hiểu sâu hơn những kiến thức Vật Lí, biết phân tích chúng và ứng dụng vào thực tiễn và đời sống Trong nhiều trường hợp, dù giáo viên cố gắng trình bày tài liệu một cách mạch lạc, hợp logic, phát biểu định luật chính xác, làm thí nghiệm đúng các yêu cầu, quy tắc và cho ra kết quả chính xác đi nữa Thì đó chỉ mới là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ để học sinh hiểu sâu và nắm vững kiến thức Chỉ có thông qua các bài tập ở hình thức này hay hình thức khác, nhằm tạo điều kiện cho học sinh tự lực vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết thành công những tình huống cụ thể khác nhau, thì kiến thức đó mới trở nên sâu sắc hoàn thiện và biến thành vốn riêng của các em

Trong quá trình giải quyết các tình huống cụ thể do bài tập đặt ra học sinh phải sử dụng các thao tác tư duy như so sánh, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa để giải quyết các vấn đề, do đó tư duy của học sinh có điều kiện được rèn luyện và phát huy Vì thế có thể nói bài tập Vật Lí là một phương tiện rất tốt để phát triển tư duy, óc tưởng tượng, khả năng độc lập trong suy nghĩ và hành động, tính kiên trì trong khắc phục khó khăn của học sinh

Bài tập Vật Lí là cơ hội để giáo viên đề cập đến những kiến thức mà trong giờ học không có điều kiện để đề cập, nhằm bổ sung những kiến thức còn thiếu cho học sinh Giúp cho việc thu nhận kiến thức của các em được chặt chẽ, logic và có hệ thống

Để giải các bài tập học sinh phải nhớ lại những kiến thức vừa mới học, phải vận dụng những kiến thức của nhiều phần, nhiều chương khác nhau (nhất là đối với bài tập

có nội dung tổng hợp), hoặc phải đào sâu một khía cạnh nào đó của kiến thức, do đó bài tập là một hình thức ôn tập, hệ thống hóa kiến thức rất có hiệu quả

Ngoài ra nếu xét về mặt điều khiển hoạt động nhận thức, ta thấy bài tập còn là một phương tiện tốt để kiểm tra việc thu nhận kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh [1]

Trang 12

1.2 Sự cần thiết của bài tập đối với giáo viên

Xu hướng mới của nền Giáo Dục hiện nay là: Dạy cho học sinh kỹ năng thực hành và kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của các em theo phương pháp trắc nghiệm khách quan Do đó đã tạo cho giáo viên một áp lực rất lớn là phải soạn được nhiều bài tập định lượng một cách nhanh chóng và chính xác trên các mẫu bài tập của Sách Giáo Khoa và Sách Bài Tập

™ Từ hai nguyên nhân trên ta thấy được sự cần thiết phải ra đời một phần mềm giúp người giáo viên phân loại và soạn thảo nhanh các bài tập định lượng của chương trình Vật Lí (Phần: Điện Từ Học & Quang Hình Học) Trong giới hạn đề tài này chúng tôi đã đáp ứng được phần nào nhu cầu cấp thiết nói trên

2 Phân loại bài tập định lượng Vật Lí

Bài tập định lượng là những bài tập mà muốn giải nó ta phải thực hiện một loạt các phép tính Dựa vào mục đích dạy học ta có thể phân bài tập này thành hai loại: Bài tập tập dượt và bài tập tổng hợp [2]

2.2 Bài tập tập dượt

Bài tập tập dượt là bài tập đơn giản được sử dụng ngay sau khi nghiên cứu một khái niệm, một định luật hay một quy tắc Vật Lí nào đó Loại bài tập này có tác dụng giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn mặt định lượng của các khái niệm, các định luật Vật Lí vừa mới nghiên cứu Đồng thời nó cũng tạo điều kiện giúp học sinh giải được những bài toán tính toán tổng hợp phức tạp hơn [3]

Một số bài tập dược đã được sử dụng trong đề tài

2.2.1 Chương: từ trường Bài 0401: Một thanh dài 2m có dòng điện I = 5 A chạy qua, được đặt vuông góc

với từ trường đều có độ lớn B = 0,1 T Tính lực từ tác dụng lên thanh?

qua Biết khung dây tròn được tạo bởi 200 vòng dây sít nhau, có bán kính 0,2 m Khung dây được đặt trong không khí

Trang 13

Bài 0408: Một ống dây có chiều dài 20 cm gồm N = 5000 vòng quấn đều theo chiều dài ống, ống dây không có lõi và đặt trong không khí Cường độ dòng điện qua dây dẫn của ống là 0,5 A Tính cảm ứng từ trong lòng ống dây

một từ trường đều có cảm ứng từ B = 2.10-4 T theo phương vuông góc với đường sức từ Tính lực từ tác dụng lên điện tử

một góc 450

Bài làm:

Từ thông qua hình phẳng: Φ =B S .cosα= 2.10 (− 4 Wb)

vòng dây, mỗi vòng dây có bán kính 10 cm

200 A/s thì suất điện động tự cảm xuất hiện Tìm giá trị của suất điện động tự cảm

Năng lượng tích lũy trong cuộn đó bằng bao nhiêu?

450, thì tia khúc xạ ứng với góc khúc xạ r = 300 Tính chiết suất của chất lỏng

Bài Làm:

Trang 14

Chiết suất của chất lỏng: 1.sin 2.sin 2 sin 2

chiết suất n = 2,42 Tính tốc độ truyền ánh sáng trong tinh thể A

Bài 0613: Cho tia sáng truyền tới lăng kính như hình

vẽ Biết góc chiết quang A = 450, tia ló truyền đi sát mặt

AC Tính góc lệch tạo bởi lăng kính

Bài Làm:

Góc lệch tạo bởi lăng kính có giá trị: 0

D= + − =i i A

Bài 0701: Một thấu kính phân kì có độ tụ -5dp Nếu vật đặt cách kính 30cm thì

ảnh hiện ra ở đâu và độ phóng đại bao nhiêu?

Bài 0711: Một người cận thị lớn tuổi chỉ còn nhìn thấy rõ các vật trong khoảng

cách mắt 50cm÷60cm

Tính độ tụ các kính phải đeo để người này có thể:

- Nhìn xa vô cùng mà không điều tiết

- Đọc được sách khi đặt gần mắt nhất, cách mắt 25cm Coi kính đặt sát mắt

Bài Làm:

1 1

C O f D C

O f

V K V

.1

111

1

2 2

2

dp d

C O

d C O D d

C O

d C O f C

O d f d

c k c

k

c k c

Trang 15

Bài 0720: Một kính lúp có tiêu cự f =4cm Một người mắt tốt có khoảng nhì rõ ngắn nhất là OC c =24cm đặt sát mắt sau kính lúp để quan sát một vật Tìm độ bội giác khi ngắm chừng ở cực cận

Độ dài quang học của kính là δ =17cm Người quan sát có mắt không bị tật và có khoảng cực cận OC c =20cm Tính số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực

c

OC G

f f

δ

cựf1=1, 2m Thị kính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f2 =4cm Tính khoảng cách giữa hai kính và số bộ giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực

Bài Làm:

- Khi ngắm chừng ở vô cực

- Khoảng cách giữa hai kính: O O1 2= +f1 f2=1, 24m

- Số bội giác của kính tiên văn: 1

220

f G f

2.3 Bài tập tổng hợp

Đó là những bài tập phức tạp mà muốn giải nó phải vận nhiều khái niệm, nhiều định luật, nhiều quy tắc và công thức ở những phần và chương khác nhau của chương trình Mục đích của loại bài tập này là ngoài việc đào sâu, mở rộng, cũng cố kiến thức,

nó còn giúp học sinh thấy được mối liên hệ giữa những phần khác nhau của chương trình, biết lựa chọn và phối hợp kiến thức để giải các vấn đề do bài tập đặt ra

Với mục đích như vậy, nội dung các bài tập tổng hợp rất phong phú, đa dạng và

có mức độ khó dễ khác nhau Bài tập tổng hợp thường tập trung vào các trọng tâm của chương trình Ta cần lưu ý trong việc lựa chọn bài tập, những bài tập lựa chọn phải là điển hình, đại diện được những nội dung và phương pháp giải cơ bản của mỗi loại, có như vậy mới đi đúng trọng tâm và giúp học sinh giải được những bài tập tương tự Khi giải những bài tập tính toán học sinh thường gặp những khó khăn trong việc phân tích các hiện tượng Vật Lí có trong nội dung bài tập, trong việc lựa chọn các công công thức, các định luật, các quy tắc cũng như các phương pháp đúng đắn để giải Vì vậy khi giải các bài tập Vật Lí nói chung ta cần phải phân tích tỉ mỉ các hiện tượng và các quá trình chứa đựng trong nội dung bài tập Đối với bài tập tính toán, đó là cơ sở để vạch ra tiến trình giải một cách hợp lý, để chọn đúng các định luật, các kiến thức Vật Lí liên quan [4]

Một số bài tập tổng hợp được sử dụng trong đề tài

Trang 16

2.3.1 Chương: Từ trường

hướng thẳng đứng xuống, người ta treo một dây dẫn có chiều dài l = 50 cm, khối lượng 10g nằm ngang trong từ trường bằng hai dây mảnh nhẹ Biết góc lệch giữa dây treo so với phương thẳng đứng khi cho dòng điện I = 2 A đi qua dây là 450 Cho g = 9,8 m/s2.Tính

hướng lên hợp với mặt phẳng hai thanh ray góc 300, B = 0,04 T Một thanh kim loại

MN đặt trên thanh ray, có thể dịch chuyển không ma sát vuông góc với ray Nối hai thanh ray với nguồn điện ξ= 20 V ; r = 0,5 Ω (đầu M nối với cực dương); điện trở thanh ray và dây dẫn là R = 9,5 Ω Tính lực từ tác dụng lên thanh kim loại?

400V Tiếp đó, nó được dẫn vào một miền có từ trường đều với Br⊥v r (vr là vận tốc

của êlectron) Quỹ đạo của êlectrôn trong đó là một đường tròn bán kính R = 7cm Xác

0,96.10 ( )/ /

e e

Trang 17

- Công suất toả nhiệt trong ống dây: P=R i 2=0, 01 ( )W

Bài 0507: Một ống dây dẫn hình trụ dài gồm N = 1000 vòng dây, mỗi vòng có

bán kính R = 5 cm Ống dây được đặt trong từ trường đều, Br

song song với trục hình trụ, có độ lớn tăng đều với thời gian theo quy luật B 102 T

s t

Bài 0519: Một ống dây dài l = 40 cm gồm 1200 vòng dây nằm ngang trong không

khí Trục ống vuông góc với từ trường đều có B0 = 0,005 T Trong lòng ống dây có treo một kim nam châm lệch góc α=450.Tìm I

Bài Làm:

- Kim nam châm chỉ chiều của từ trường tổng hợp

trong lòng ống dây khi có dòng điện đi qua:

Trang 18

2.3.3 Chương: Khúc xạ ánh sáng

với đường chân trời Tính độ cao thực của mặt trời so với đường chân trời Biết chiết suất của nước là 4

0,5m Ánh sáng mặt trời chiếu xuống hồ theo phương hợp với pháp tuyến của mặt nước góc 600 Tìm chiều dài bóng của cây gậy in trên đáy hồ

Trang 19

2.3.4 Chương: Mắt và cách dụng cụ quang học

vuông góc với trục chính có ảnh A’B’ cách vật một đoạn a=18cm Xác định vị trí của vật?

Thì d2−ad+af = ( vô nghiệm a<4f ) 0

ƒ Với : d+d′= − (vật thật cho ảnh ảo) a

Thì d2+adaf = (có hai nghiệm) 0

Hai vị trí của vật: d1=12 (cm) (nhận) ; d2= −30 (cm) (loại)

hội tụ (L), cho một ảnh thật A B có độ lớn 1 1 k gấp 3 lần vật Đưa vật ra xa (L) thêm một 1

khoảng a=5cm ta thu được ảnh thật A B có độ lớn 2 2 k gấp 2 lần vật 2

a Xác định tiêu cự của thấu kính và vị trí ban đầu của vật AB

b Xác định a để thu được ảnh thật A B2 2=n A B 1 1 (với n< ) Áp dụng với 1 n=1/ 2

Bài Làm:

a Xác định tiêu cự của thấu kính và vị trí ban đầu của vật AB

- Trước khi dời AB và ảnh A B cùng là thật, nên 1 1 k1< 0

Trang 20

- Vậy từ vị trí ban đầu thấu kính được dời thêm một đọan: a=10 (cm)

cùng trục chính Khoảng cách hai quang tâm là l=30cm Vật AB vuông góc với trục chính được đặt bên trái L và cách 1 L một đoạn 1 d 1

a Cho d1=20cm, hãy xác định vị trí và số phóng đại ảnh cuối cùng cho bởi hệ hai thấu kính

Trang 21

b Tính d để ảnh sau cùng là ảnh ảo và bằng hai lần vật 1

<

− − Hay d1>60cmd1<40cm

- Ảnh A B là ảnh ảo và bằng n lần vật: 2 2

rõ là a=35cm Người này quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có tiêu cự f =5cm Mắt đặt cách kính lúp 10 cm

a Phải đặt vật trong khoảng nào trước kính?

b Năng suất phân li của mắt người này là 1′ Tính khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên vật mà mắt người này còn phân biệt được khi ngắm chừng ở điểm cực cận

- Vật phải được đặt trong khoảng 2,5cm≤ ≤d 4, 44cm

- Quan sát vật qua kính nghĩa là quan sát ảnh của vật tạo bởi kính

c M i n c M i n M i n

OC AB

Trang 22

sát một vật nhỏ AB mà không điều tiết Số bội giác của kính khi đó là G=90 Tính khoảng cách giữa vật kính và thị kính ?

thị kính là f2 =5cm, được sử dụng cho người bình thường Khi một người cận thị có c

OC = 50cm Để quan sát mặt trăng qua kính thiên văn nói trên thì người này cần dịch chuyển thị kính như thế nào để khi quan sát mắt không phải điều tiết ?

v v

v v

- Vậy phải dời thị kính một đoạn ∆ = − =l l l′ 0,5cm tới gần vật kính hơn

™ Dù chỉ có hai phần là Điện Từ Học và Quang Hình Học mà số lượng bài tập

đã nhiều như vậy, như chúng ta đã thấy mỗi bài là mỗi dạng không bài nào giống bài nào Nếu xét một cách tổng thể cả chương trình Vật Lí phổ thông thì khối lượng bài tập định lượng mà mỗi người giáo viên phải soạn để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh là rất lớn Trên quan điểm là người giáo viên tôi nhận thấy rằng công việc này rất khó khăn và phải mất rất nhiều thời gian và công sức, nhưng trên thực tế không phải lúc này cũng đạt được kết quả như mong muốn Trước yêu cầu cấp bách của thực tế đặt ra như vậy càng thôi thúc tôi hoàn thành đề tài này Nếu hoàn thành tốt nó sẽ đáp ứng được một phần không nhỏ cho nhu cầu soạn thảo nhanh nhiều bài tập định lượng của chương trình Vật Lí 11 (phần: Điện Từ Học & Quang Hình Học) của giáo viên phổ thông hiện nay

Trang 23

II Visual Basic, một cái nhìn tổng thể Thiết kế chương trình Visual Basic

Visual Basic là sản phẩm của hãng Microsoft, nó trải qua nhiều phiên bản và hiện nay Visual Basic 6.0 Enterprise Edition đang được sử dụng khá phổ biến

Visual Basic là chương trình 32 bit nên chỉ chạy trên môi trường Windows 95/98

và Windows NT Ấn bản Enterprise yêu cầu không gian đĩa cứng còn trống khoảng 300MB, một chip Pentium 166MHz trở lên và ít nhất là 32MB Ram Điều này giúp cho sản phẩm của nó có thể hoạt động hầu như trên mọi máy tính sử dụng hệ điều hành window

Khác với các môi trường lập trình hướng thủ tục trước đây trong hệ điều hành DOS như Pascal, C hay Foxpro, Visual Basic là môi trường lập trình hướng biến cố trên

hệ điều hành Windows Nghĩa là nó có khả năng tạo ra các phần mềm hoàn chỉnh và độc lập với giao diện đồ họa thân thiện với người dùng

1 Cài đặt Visual Basic

- Khởi động Windows

- Đưa đĩa CD – Rom chứa Visual Basic 6.0 vào ổ đĩa CD

- Bạn nhấp đúp vào biểu tượng My computer

- Nhấp đúp vào biểu tượng ổ đĩa CD – Rom của bạn

- Nhấp đúp vào biểu tượng Setup.exe để chạy chương trình cài đặt

- Bạn trả lời các câu hỏi của chương trình Setup, cài các thành phần phụ, sau

đó bạn chọn ô Microsoft Visual Basic 6.0, chương trình sẽ tự động cài biểu tượng chương trình Visual Basic 6.0 trong nhóm chương trình Visual Basic 6.0 mới tạo

- Lúc này việc cài đặt đã hoàn thành, bạn sẽ lựa chọn hoặc trở về Windows hoặc khởi động lại máy tính

2 Khởi động Visual Basic

Bạn có thể khởi động Visual Basic bằng nhiều cách:

- Double Click vào biểu tượng của Visual Basic trên Desktop (hoặc có thể click vào biểu tượng sau đó nhấn Enter)

- Vào Start, chọn Run và nhập đường dẫn đến Visual Basic Nếu bạn không biết đường dẫn thì hay nhấn nút Browser để tìm

- Vào Start, chọn Programs, chọn Microsoft Visual Basic 6.0, chọn tiếp Microsoft Visual Basic 6.0

- Sau đó khởi động thì môi trường Visual Basic sẽ được nạp và xuất hiện như sau:

Trang 24

Hình 1: Cửa sổ sau khi khởi động Visual Basic

Trong môi trường Visual Basic có rất nhiều mục tùy theo chương trình của bạn Đối với các bạn mới làm quen với Visual Basic, chúng tôi giới thiệu cho các bạn mục standard.EXE Khi vững vàng bạn có thể chọn các mục khác

Bạn chọn standard.EXE, nhấn Enter hoặc Ckick Open thì cửa sổ làm việc của Visual Basic như sau:

Hình 2: Cửa sổ khi bắt đầu tạo project mới

3 Cửa sổ làm việc của Visual Basic khi chọn Standard.exe

3.1 Title bar (thanh tiêu đề)

Thông báo tên Project và Form bạn đang làm việc

3.2 Menu bar (thanh menu)

Trang 25

Chứa các menu con như: File, Edit, View, Project, Format, Run, Quey, Diagram, Debug, Tools, Add_ins, Window, Help

- Menu File

Gồm các lệnh liên quan đến tập tin như New Project, Open Project, Add Project, Remove Project, Save Project, Save Project as, Save Forrm, Save Selection, Save change script, Print, Print Setup, Make exe, Make Project Group, bạn có thể lưu nạp trình ứng dụng Visual Basic Ngoài ra, menu này còn cung cấp lệnh truy xuất in nhằm

in nội dung mô tả chương trình

- Menu Edit

Gồm các lệnh như Undo, Redo, Cut, Paste, Paste Link, Remove, Delete, … để có thể sao chép cắt dán văn bản và điều khiển đồ họa giữa các trình ứng dụng Lệnh này còn giúp bạn tạo chương trình bằng cách cung cấp thêm các lệnh tìm kiếm và thay thế

- Menu View

Gồm các nút lệnh cho phép ta có thể điều chỉnh cách nhìn của sổ code trong trình ứng dụng, các thủ tục khác nhau có thể xuất hiện bên trong cửa sổ Code, cũng như thanh công cụ Với Menu View bạn có thể mở các cửa sổ Project, Properties, Toolbox

Trang 26

Với Menu này bạn có thể sắp xếp lại các cửa sổ trong màn hình Visual Basic

- Menu Help

Cung cấp các trợ giúp

3.3 Thanh công cụ (Toolbar)

Thanh này chưa các Icon nhỏ giúp người dùng thực hiện nhanh mà không phải vào các mục của Menu

Các biểu tường trên thanh công cụ:

- (Add standard.EXE) : Tạo Project mới, nhấp mũi tên xuống bạn có thể chọn các công cụ khác

- (Add Form) : thêm một Form cho Project, nhấp mũi tên xuống bạn có thể chọn các công cụ khác

- (Menu Editor) : Dùng để thiết kế Menu cho chương trình của biểu mẫu hiện hành

- (Open Project): Mở một Project

- (Save Project): Lưu một Project

- (Cut): Cắt bỏ các câu lệnh hoặc các đối tượng đã chọn

- (Copy): Sao chép một đối tượng hoặc các câu lệnh đã được chọn

- (Paste): Dán một đối tượng hoặc các câu lệnh đã được chọn

- (Find): Mở hộp thoại Find để thực hiện việc tìm kiếm

- (Undo): Lấy lại hành động trước đó nếu có thể

- (Redo): Lấy lại hành động sau đó nếu có thể

- (Start): Chạy chương trình sau khi bạn đã thiết kế hoặc chạy thử

- (Break): Tạm ngưng chương trình đang chạy

- (End): Chấm dứt chương trình đang chạy

- (Project Explorer): Để thấy các Project, các Form, các bạn có thể tùy chọn

- (Properties Windows): Đưa ra các cửa sổ để bạn xác lập các thuộc tính cho các đối tượng trong hộp Toolbox và cho Form

- (Form LayoutWindows): Để điều khiển vị trí xuất hiện của biểu mẫu khi bắt đầu chạy chương trình

- (Object Browser): Mở hộp thoại object browser

- (Toolbox): Xuất hiện hộp công cụ bên trái màn hình

Trang 27

- (Data view Window): Xuất hiện cửa sổ Data View để quản lý cơ sở dữ liệu

- (Visual Component Manager): xuất hiện Visual Component Manager để quản lý các đoạn mã của ứng dụng phức tạp

3.4 Hộp công cụ (Toolbox)

Hộp này chứa các control còn gọi là các đối tượng sẽ được đặt vào Form khi thiết

kế chương trình

- (Pointer): Dùng để điều tác các đối tượng sau khi bạn tạo ra chúng

- (PictureBox): Giữ và đặt hình ảnh lên Form

- (Label): Dùng để ghi chú một đối tượng nào đó khi hiện một dòng chữ khi thực hành

- (Textbox): Dùng để nhập hay xuất thông tin khi chạy chương trình

- (Frame): Nó là một đối tượng hình chữ nhật trên Form dùng để chứa các đối tượng khác

- (Command Button): Nút nhấn, ta dùng nút này với biến cố click để thực hiện đối tượng

- (Checkbox): Dùng để quy định cho sự lựa chọn nào đó Có thể chọn nhiều checkbox cùng một lúc

- (Option Button): Giống như checkbox như ta chỉ chọn một trong các Option Button

- ( Combobox): Là một đối tượng kết hợp giữa Textbox và Listbox Bạn

có thể chọn một mục nào đó trong danh sách có sẵn hay có thể nhập nội dung bất kỳ trong textbox bên trên

- (ListBox): Thường dùng để liệt kê một danh sách gồm nhiều mục và cho phép chọn lựa

- (Vertical Scrollbal): Thanh cuốn dọc cho ta chọn một số nguyên khi ta di chuyển con chạy từ giá trị min đến giá trị max

- (Horizontal Scrollbar): Thanh cuốn ngang cho ta chọn một số nguyên khi ta di chuyển con chạy từ giá trị min đến giá trị max

- (File Listbox): là một listbox trình bày các File trong thư mục nào đó

- (Timer): Dùng để xử lý các sự kiện về thời gian

- (Drive Listbox): Là hộp combobox trong đó liệt kê tất cả tên có trong hệ thống, nó được dùng để chọn ổ đĩa

- (Directory Listbox): Là listbox trình bày cấu trúc của ổ đĩa hiện hành, dùng để chọn thư mục

Trang 28

- (Line): Dùng để trình bày một đường thẳng trên Form

- (Image): Dùng để hiện thị hình ảnh

- (Data): Dùng để kết hợp với các cơ sở dữ liệu khác

- (Shape): Dùng để trình bày các hình chữ nhật, hình vuông, hình elipse, hình tròn,

- (OLE): ole client

3.5 Cửa sổ thuộc tính

Cửa sổ này cung cấp một số các thuộc tính của tất cả các đối tượng trong Visual Basic Mỗi đối tượng sẽ có thuộc tính nhất định

Để truy xuất một đối tượng, ta thực hiện như sau:

<Tên Đối Tượng>.<Thuộc Tính Hay Phương Thức>

Sau đây là một số đối tượng đã được sử dụng trong đề tài:

- Một số thuộc tính của đối tượng Form

Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập

Name Dùng để đặt tên cho Form, tên này sẽ được dùng cho thủ tục mà

bạn viết mã

Appearance Quy định cách thể hiện của Form

0 Flat (Form thẳng)

1 3D (Form nổi) Backcolor Chọn màu nền cho Form

Bordestyle Quy định kiểu khung của Form

Caption Quy định tiêu đề Form

Controlbox Nếu đặt là true thì cửa sổ có controlmenubox

Nếu chọn là fasle thì cửa sổ không có controlmenubox

Icon Dùng Icon có biểu tượng như thế nào khi bạn click nút minimize Max button Nếu đặt true thì cửa sổ có nút Maximize

Nếu đặt false thì cửa sổ không có nút Maximize

Minbutton Nếu đặt true thì cửa sổ có Minimize

Nếu đặt fasle thì cửa sổ không có nút Minimize Moveable Nếu đặt True thì có thể nhấn Mouse và tiêu đề và kéo đi nơi khác,

Trang 29

nếu False thì không kéo đi được

Showintaskbar True: cửa sổ này hiện lên tên của nó cũng như hiện trên tasbar của

Window, nếu False thì không

Visible True: Thấy Form

False: Ẩn Form Windowstate Qui định kích thước của Form

0 Bình thường

1 Cực tiểu

2 Cực đại

- Một số thuộc tính của đối tượng Label

Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập

Name Dùng để đặt tên cho Label

Alignment Canh nội dung của Label

0 Canh trái

1 Canh phải

2 Canh giữa

Autosize Bạn chọn true thi nó tự động co giãn cho vừa nội dung của nó

Chọn false thì bạn tự điều chỉnh cho vừa

Caption Ghi chữ trên Label

Font Chọn kiểu chữ cho Label

Fontcolor Qui định màu chữ trên Label

- Một số thuộc tính của đối tượng textbox

Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập

Name Dùng để đặt tên cho Textbox

Alignment Canh nội dung của Textbox

Trang 30

0 Flat (Form thẳng)

1 3D (Form nổi) Backcolor Chọn màu nền cho Textbox

Font Chọn kiểu chữ cho Textbox

Forecolor Qui định màu của chữ trên Textbox

Maxlength Qui định số kí tự tối đa cố thể nhập vào textbox

Miltiline True: có thể xuống hàng khi chiều ngang khi chứa không đủ

False: không xuống hàng

Srollbars Dùng để xác định hộp textbox không có thanh cuốn, có thanh cuốn

dọc, thanh cuốn ngang hoặc có cả hai với điều kiện thuộc tính multine

= true

Visible True: Thấy textbox

False: ẩn textbox

- Một số thuộc tính của đối tượng commandbox

Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập

Name Dùng để đặt tên cho commandbox

Caption Làm tiêu đề cho nút

Font Chọn kiểu chữ cho nút

Visible True : Nhìn thấy nút

False : Không nhìn thấy nút

- Thuộc tính hay dùng của đối tượng picturebox

Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập

Name Dùng để đặt tên cho picturebox

Autosize Ture: Tự đặt lại kích thước của đối tượng cho vừa với kích thước

của hình đã đặt vào

False : Nếu hình đặt vào lớn hơn kích thước của đối tượng thì phần này sẽ bị che khuất

Picture Dùng để giữ bức hình bạn muốn trình bày

Bordestyle Quy định kiểu khung

Trang 31

0 : không có boder

1 : một khung đơn và không thay đổi kích thước

Align Dùng để qui định cách bố trí đặt biệt của picture trên Form

Autoredraw Hình ảnh sẽ không bị xóa đi khi bạn thu nhỏ hay thay đổi kích

thước Fillcolor Dùng để qui định màu tô cho các phương thức đồ họa

Fillstyle Qui định dạng mẫu tô

Dawstyle Qui định đường nét vẽ

Drawwith Qui định độ dày đường nét vẽ

- Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Image

Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập

Name Dùng để đặt tên cho Image

Picture Dùng để giữ bức hình bạn muốn trình bày

Bordestyle Quy định kiểu khung

0 : không có boder

1 : một khung đơn và không thay đổi kích thước

Stretch True : Hình sẽ tự co dãn cho vừa vặn trong đối tượng

False : đối tượng sẽ tự điều chỉnh cho vừa với hình

- Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Combobox

Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập

Name Dùng để đặt tên cho Combobox

Style Qui đinh kiểu Combobox

Storted True : Sắp xếp theo thứ tự Anphabet

False : Sắp xếp theo thứ tự của bạn đưa vào

- Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng timer

Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập

Name Dùng để đặt tên cho timer

Trang 32

Enabled True : Cho phép phát hiện sự kiện thời gian

False : Không cho phép xác định sự kiện thời gian

Interval Là giá trị dùng để qui định sau bao nhiêu lâu thì phát ra một sự

kiện thời gian Đơn vị tính là miligiây Nếu đặt là không thì timer không hoạt động

3.6 Form Layout Windows

Khi ta bắt đầu chạy chương trình thì biểu mẫu sẽ nằm ở góc bên trái, thay vì dùng chuột kéo Form đến vị trí tùy ý, Form layout sẽ giúp bạn làm điều này:

- Bạn trỏ chuột vào Form trong màn hình Form Layout window, lúc đó con trỏ

có hình mũi tên bốn hướng

- Bạn rê Form đến vị trí bạn muốn xuất hiện và thả chuột

- Khi chạy chương trình Form sẽ nằm đúng vị trí bạn muốn

3.7 Project Explorer Windows

Cửa sổ này sẽ quản lý toàn bộ dự án mà bạn đang thiết kế, trong cửa sổ này sẽ liệt

kê dự án và tất cả các Form, các modul mà bạn viết cho dự án

Để mở một Form hoặc một modul nào đó bạn dùng chuột chọn, click tab có tên View Object

Để xem cửa sổ lệnh của Form hoặc modul bạn sẽ chọn như trên rồi click và tab có tên là View Code

Như vậy qua mục này bạn đã có một khái niện chung về môi trường Visualbasic 6.0 Bạn hãy tìm hiểu kỹ các công cụ, các đối tượng lẫn các thuộc tính của nó Sau đó bạn vào mục tiếp theo để có thể tự thiết kế cho mình một chương trình hoàn chỉnh [5]

III Thiết kế chương trình Visual Basic

1 Thiết kế chương trình

Để thiết kế chương trình Visual Basic, bạn phải thực hiện hai bước:

- Bước 1: Thiết kế giao diện

- Bước 2: Viết code cho chương trình

2 Thiết kế giao diện

Nếu bạn mới khởi động Visual Basic thì sẽ có một cửa sổ cho bạn kiểu để thiết kế, giá trị mặc định là kiểu Standard.exe Bạn click vào open, lúc đó một cửa sổ Form hiện

ra như sau:

Trang 33

Hình 3: Cửa ổ khi bạn chọn kiểu thiết kế là Standard Bạn sẽ thiết kế trên Form này bằng cách lấy các đối tượng từ hộp công cụ toolbox Khi bạn thực hiện xong một chương trình nào đó, bạn muốn thiết kế một chương trình khác bạn vào menu file chọn Newproject thì cửa sổ thiết kế cũng diễn ra tương tự Khi bạn đã thiết kế xong, bạn muốn thay đổi thì bạn vào menu file chọn open project, chọn chương trình bạn cần mở Nếu click mà không hiện ra form bạn có thể vào menu file và chọn những chương trình gần nhất mà bạn vừa thực hiện ở phía cuối menu này Lúc đó muốn cửa sổ thiết kế hiện ra, bạn thực hiện như sau:

- Nhấn F5 hoặc dấu đầu mũi tên trên thanh công cụ để chạy chương trình, khi chương trình đang thực hiện bạn đóng chương trình lại Sau đó bạn vào menu View và chọn Object

- Bạn mở cửa sổ Project Explorer, chọn Form cần mở trong cửa sổ này và chọn Tab View Object

- Cách đưa các đối tượng vào Form: có 2 cách

có thể kéo lớn hay thu nhỏ lại

Cách 2:

Bạn click chọn đối tượng trong toolbox, đưa con trỏ của chuột vào trong biểu mẫu, lúc này con trỏ có hình dấu cộng, bạn dùng chuột dịch chuyển dấu cộng đến một

vị trí nào đó và drag kéo đến khi có kích thước bạn muốn và thả chuột ra

Khi đưa tất cả các đối tượng có trong hộp công cụ vào Form ta sẽ có hình dạng như sau:

Trang 34

Hình 4: Cửa sổ trình bày các đối tượng có trong toolbox Bạn hãy thử tạo một project có hình dạng như trên, sau đó bạn thử đặt thuộc tính cho từng đối tượng Tùy theo từng chương trình mà bạn có thể đặt các thuộc tính khác nhau Sau khi đưa tất cả các đối tượng cần thiết kế vào biểu mẫu, muốn đặt thuộc tính của đối tượng nào bạn click vào đối tượng đó và mở của sổ Properties Window Bạn muốn xác lập thuộc tính nào thì di chuyển hộp sáng đến thuộc tính đó và thay đổi Khi xác lập xong, bạn nên lưu Project và form với tên nào đó

3 Viết code cho chương trình

Để viết code cho chương trình (viết lệnh cho form và cho các đối tượng) thì bạn phải có kiến thức rộng và nắm vững những câu lệnh, nắm vững các hàm, các thuật toán,

… Viết mã cho chương trình

Khi bạn đang ở cửa sổ thiết kế có thể vào cửa sổ lệnh như sau:

- Bạn click nút phải chuột vào bất cứ vị trí nào, lúc đó sẽ xuất hiện menu, bạn chọn View code

- Double Click vào form hoặc đối tượng bạn cần viết mã, cửa sổ sẽ hiện ra Trong trường hợp bạn phải sửa hoặc thêm vào các câu lệnh, bạn vào menu file, chọn open project và click vào tên của chương trình cần sửa, khi click xong, chạy chương trình bằng cách nhấn F5, rồi bạn thực hiện theo hai cách sau:

- Mở cửa sổ Project Explorer, chọn Form cần mở, sau đó chọn Tab View Code

- Đóng chương trình sau đó vào Menu View chọn View Code

Cửa mã sẽ như sau:

Trang 35

Hình 5: Cửa sổ Code Nhìn vào cửa sổ mã ta thấy rằng ở phía trên có hai hộp combobox Hộp bên trái tất cả tên của các form, các đối tượng trong chương trình mình thiết kế Bạn click vào mũi tên bên phải sẽ xuất hiện menu ghi tất cả các đối tượng đã thiết kế Bạn muốn viết lệnh cho đối tượng nào, bạn chỉ cần di chuyển vệt sáng đến tên của đối tượng đó và click chuột vào

Hình 6: Cửa sổ Code với hộp Combobox bên trái Hộp bên phải ghi tất cả các sự kiện (còn gọi là biến cố) của từng đối tượng, sẽ có rất nhiều biến cố Bạn nhấp chuột vào mũi tên bên phải thì sẽ xuất hiện ra một menu sự kiện, bạn chọn sự kiện nào thì lick chuột vào sự kiện đó

Trang 36

Hình 7: Cửa sổ Code với hộp Combobox bên phải Giả sử với đối tượng Command1, ta chọn sự kiện click, lúc đó cửa sổ lệnh có hai dòng lệnh sau:

Private Sub Command1_Click()

3.1.2 Sau đây là một số kiểu biến được sử dụng trong đề tài

- String: là dữ liệu kiểu chuỗi, khoảng giá trị có thể lên đến hai tỉ kí tự Nhận biết biến này bằng tiếp vị ngữ $

- Double: là các số có dấu chấm thập phân Nhận biết bằng # ở cuối Khoảng giá trị âm từ -1,79769313486231E308 đến -4,94065645841247E-324, giá trị dương từ 4,94065645841247E-324 đến 1,79769313486231E308

- Bolean: Biến logic có giá trị True hay False dùng để gán các giá trị hay sử dụng trong các câu lệnh điều kiện

3.1.3 Cách khai báo các biến

Dim <tên> AS <kiểu biến>

Ngày đăng: 19/02/2014, 09:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Cửa sổ sau khi khởi động Visual Basic. - biên soạn phần mềm – soạn thảo nhanh bài tập vật lí 11
Hình 1 Cửa sổ sau khi khởi động Visual Basic (Trang 24)
Hình 2: Cửa sổ khi bắt đầu tạo project mới. - biên soạn phần mềm – soạn thảo nhanh bài tập vật lí 11
Hình 2 Cửa sổ khi bắt đầu tạo project mới (Trang 24)
Hình 3: Cửa ổ khi bạn chọn kiểu thiết kế là Standard - biên soạn phần mềm – soạn thảo nhanh bài tập vật lí 11
Hình 3 Cửa ổ khi bạn chọn kiểu thiết kế là Standard (Trang 33)
Hình 4: Cửa sổ trình bày các đối tượng có trong toolbox - biên soạn phần mềm – soạn thảo nhanh bài tập vật lí 11
Hình 4 Cửa sổ trình bày các đối tượng có trong toolbox (Trang 34)
Hình 5: Cửa sổ Code - biên soạn phần mềm – soạn thảo nhanh bài tập vật lí 11
Hình 5 Cửa sổ Code (Trang 35)
Hình 6: Cửa sổ Code với hộp Combobox bên trái - biên soạn phần mềm – soạn thảo nhanh bài tập vật lí 11
Hình 6 Cửa sổ Code với hộp Combobox bên trái (Trang 35)
Hình 8: Cửa sổ thiết kế  Các đối tượng: - biên soạn phần mềm – soạn thảo nhanh bài tập vật lí 11
Hình 8 Cửa sổ thiết kế Các đối tượng: (Trang 39)
Hình 9: Cửa sổ kết quả. - biên soạn phần mềm – soạn thảo nhanh bài tập vật lí 11
Hình 9 Cửa sổ kết quả (Trang 43)
Hình 10: Chuyển dữ liệu từ File Word sang File PDF - biên soạn phần mềm – soạn thảo nhanh bài tập vật lí 11
Hình 10 Chuyển dữ liệu từ File Word sang File PDF (Trang 44)
Hình 11: Đánh dấu đoạn văn bản cần chuyển - biên soạn phần mềm – soạn thảo nhanh bài tập vật lí 11
Hình 11 Đánh dấu đoạn văn bản cần chuyển (Trang 44)
Hình 13: Khối văn bản sau khi chuyển sang file hình (.jpg). - biên soạn phần mềm – soạn thảo nhanh bài tập vật lí 11
Hình 13 Khối văn bản sau khi chuyển sang file hình (.jpg) (Trang 45)
Hình 12: Khối văn bản cần chuyển trên giao diện Corel PHOTO-PAINT X3 - biên soạn phần mềm – soạn thảo nhanh bài tập vật lí 11
Hình 12 Khối văn bản cần chuyển trên giao diện Corel PHOTO-PAINT X3 (Trang 45)
Hình 15: Giao diện của chương trình khi chạy - biên soạn phần mềm – soạn thảo nhanh bài tập vật lí 11
Hình 15 Giao diện của chương trình khi chạy (Trang 48)
Hình 16: Giao diện của chương trình khi chọn Chương Trình Lớp 11; Chương 5; Bài  Tập 18 - biên soạn phần mềm – soạn thảo nhanh bài tập vật lí 11
Hình 16 Giao diện của chương trình khi chọn Chương Trình Lớp 11; Chương 5; Bài Tập 18 (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w