1. Trang chủ
  2. » Tất cả

sinh 8 chu de Co quan phan tich ( den t54)

17 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 170 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mô tả được các thành phần chính của cơ quan phân tích thị giác.. - Xác định rõ các thành phần của cơ quan phân tích thính giác - Mô tả được cấu tạo của tai và trình bày chức năng thu n

Trang 1

Ngày soạn: 14/3/2021

Ngày giảng:

8B 8C

53

8A 8B 8C

54

8A 8B 8C

CHỦ ĐỀ: CƠ QUAN PHÂN TÍCH

I TÊN CHỦ ĐỀ:

CƠ QUAN PHÂN TÍCH

II Xác định nội dung chủ đề

Nội dung 1: Cơ quan phân tích thị giác Bài 49

Nội dung 3: cơ quan phân tích thính giác Bài 51

III Mục tiêu chủ đề

1 Về mục tiêu:

- Nêu được ý nghĩa của các cơ quan phân tích đối với cơ thể

- Xác định được các thành phần của một cơ quan phân tích

- Mô tả được các thành phần chính của cơ quan phân tích thị giác

- Nêu được các thành phần của màng lưới trong cầu mắt

- Giải thích được cơ chế điều tiết của mắt đề nhìn rõ vật

- Nêu rõ được các nguyên nhân của tật cận thị, viễn thị và cách khắc phục

- Nêu được nguyên nhân của bệnh đau mắt hột, con đường lây truyền và cách phòng tránh

- Xác định rõ các thành phần của cơ quan phân tích thính giác

- Mô tả được cấu tạo của tai và trình bày chức năng thu nhận kích thích của sóng

âm bằng một sơ đồ đơn giản

- Nêu được cách phòng tránh các bệnh tật về tai

2 Về kĩ năng:

Trang 2

- Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế

3 Về thái độ

- GDĐĐ:

+ Tôn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng sinh lí của các cơ quan , hệ

cơ quan trong cơ thể

+ Tự do: Con người sống tự do trong môi trường sống của mình, có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường

+ Yêu thương sức khỏe bản thân, có trách nhiệm giữ vệ sinh cá nhân và môi trường sống

+ Tôn trọng những thành tựu của khoa học trong nghiên cứu cơ thể người

+ Trung thực, khách quan, nghiêm túc trong làm việc và nghiên cứu khoa học; + Khiêm tốn, trách nhiệm, đoàn kết; phát huy tính sáng tạo của mỗi cá nhân, độc lập tự chủ trong suy nghĩ và hành động vì lợi ích chung

- GDMT:

+ Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, đặc biệt là giữ vệ sinh

nguồn nước, không khí Trồng cây xanh để giảm bụi bẩn, tăng cường sử dụng các phương tiện giao thông công cộng (xe bus) để giảm khí thải, dùng xăng sinh học thay thế xăng hoá học ((Bảo vệ mắt))

+ Giáo dục ý thức phòng tránh ô nhiễm tiếng ồn, giữ cho môỉ trường yên tĩnh Có

ý thức trồng- nhiều cây xanh để giảm tỉếng ồn (Bảo vệ tai)

4 Định hướng năng lực hình thành

- Năng lực tự học: Học sinh phải xác định được mục tiêu học tập, tự đặt ra mục

tiêu học tập để nỗ lực thực hiện Lập và thực hiện kế hoạch học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề:

- NL tư duy sáng tạo: HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập Đề xuất được ý tưởng Các kĩ năng tư duy

- NL tự quản lý: Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề Quản lí nhóm: Lắng nghe

và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

- NL giao tiếp: Xác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói, viết, ngôn ngữ cơ thể

- NL hợp tác: Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm

- NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT)

- NL sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng các ngôn ngữ sinh học

- NL tính toán: Thành thạo các phép tính cơ bản

- Kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK

- Kĩ năng hoạt động nhóm

Trang 3

- NL: Quan sát: tranh ảnh, mô hình, video

- NL: Xử lí và trình bày các số liệu

IV Bảng mô tả các mức độ yêu cầu của chủ đề

Loại câu

hỏi/bài tập

Nhận biết (mô tả mức độ cần đạt)

Thông hiểu (mô tả mức độ cần đạt)

Vận dụng thấp (mô tả mức độ cần

đạt)

Vận dụng cao (mô tả mức độ cần đạt) CƠ

QUAN

PHÂN

TÍCH

THỊ

GIÁC VÀ

VỆ SINH

MẮT

- HS biết được các thành phần của cơ quan phân tích thị giác.

- Xác định được các bộ phận của cầu mắt.

- Trình bày được

sự điều tiết tiết của thể thủy tinh

và lỗ đồng tử.

.

- HS phân biệt được điểm vàng, điểm mù;

tế bào nón, tế bào que.

- Hs giải thích được trong quá trình quan sát bút bi Thiên Long, muốn nhìn rõ chữ và màu cần phải đặt bút ở vị trí như thế nào

- Hoàn thành được sơ đồ về

cơ chế tạo ảnh của mắt trên màng lưới.

- Phân biệt được các tật, bệnh thường gặp ở mắt

- Tiến hành được thí nghiệm về sự điều tiết của thể thủy tinh, giải thích được kết quả thí nghiệm.

- Giải thích được các biện pháp vệ sinh để mắt nhìn rõ được sự vật, hiện tượng.

- Tìm hiểu được thực trạng các bệnh và tật về mắt ở địa phương từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm hạn chế các bệnh và tật về mắt

QUAN

PHÂN

TÍCH

TÍNH

GIÁC

Xác định rõ các thành phần của

cơ quan phân tích thính giác

Mô tả được cấu tạo của tai

và trình bày chức năng thu nhận kích thích của sóng

âm bằng một

sơ đồ đơn giản

Nêu được cách phòng tránh các bệnh tật về tai

- Tìm hiểu được thực trạng các bệnh và tật về tai ở địa phương

Trang 4

V Biên soạn các câu hỏi/bài tập

- Hệ thống câu hỏi nằm trong tiến trình dạy và học

- Câu trắc nghiệm tiết 51( tiết 1 của chủ đề)

Câu 1 Cơ quan phân tích thị giác gồm có 3 thành phần chính, đó là

A các tế bào thụ cảm thị giác ở màng lưới, dây thần kinh thị giác và vùng thị giác ở thùy chẩm.

B các tế bào thụ cảm thị giác ở màng mạch, dây thần kinh thính giác và vùng thị giác ở thùy đỉnh.

C các tế bào thụ cảm thị giác ở màng cứng, dây thần kinh thị giác và vùng thị giác ở thùy trán.

D các tế bào thụ cảm thị giác ở màng lưới, dây thần kinh vị giác và vùng vị giác ở thùy chẩm.

Câu 2 Dây thần kinh thị giác là

A dây số I B dây số IX C dây số II D dây số VIII.

Câu 3 Cầu mắt cấu tạo gồm mấy lớp ?

A 5 lớp B 4 lớp C 2 lớp D 3 lớp

Câu 4 Loại tế bào nào dưới đây không phải là tế bào thụ cảm thị giác ?

A Tất cả các phương án còn lại B Tế bào nón

Câu 5 Ở màng lưới, điểm vàng là nơi tập trung chủ yếu của

A tế bào que B tế bào nón C tế bào hạch D tế bào hai cực.

Câu 6 Tế bào nón tiếp nhận dạng kích thích nào dưới đây ?

A Ánh sáng yếu và ánh sáng mạnh

B Ánh sáng mạnh và màu sắc

C Ánh sáng yếu và màu sắc

D Cả ánh sáng mạnh, ánh sáng yếu và màu sắc

Câu 7 Ở mắt người, điểm mù là nơi

A đi ra của các sợi trục tế bào thần kinh thị giác.

B nơi tập trung tế bào nón.

C nơi tập trung tế bào que.

D nơi đi ra của các sợi trục tế bào liên lạc ngang.

Câu 8 Trong cầu mắt người, thành phần nào dưới đây có thể tích lớn nhất ?

Câu 9 Mống mắt còn có tên gọi khác là

A lòng đen B lỗ đồng tử.C điểm vàng D điểm mù.

Câu 10 Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau : Nhờ khả năng điều

tiết của … mà ta có thể nhìn rõ vật ở xa cũng như khi tiến lại gần.

A thể thủy tinh B thủy dịch C dịch thủy tinh D màng giác

Đáp án

Trang 5

- Câu trắc nghiệm tiết 53 ( tiết 2 của chủ đề)

Câu 1 Cận thị là

A tật mà hai mắt nằm quá gần nhau.

B tật mà mắt không có khả năng nhìn gần.

C tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần.

D tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa.

Câu 2 Viễn thị thường gặp ở

A thai nhi B trẻ em C người lớn tuổi D thanh niên.

Câu 3 Viễn thị có thể phát sinh do nguyên nhân nào dưới đây ?

1 Do cầu mắt quá dài

2 Do cầu mắt ngắn

3 Do thể thủy tinh bị lão hóa

4 Do thường xuyên nhìn vật với khoảng cách quá gần

A 1, 2, 3 4 B 2, 4 C 1, 3 D 2, 3

Câu 4 Đâu là nguyên nhân gây ra cận thị ?

1 Do cầu mắt quá dài

2 Do cầu mắt ngắn

3 Do thể thủy tinh bị lão hóa

4 Do thường xuyên nhìn vật với khoảng cách quá gần

A 1, 4 B 2, 4 C 1, 3 D 2, 3

Câu 5 Để khắc phục tật cận thị, ta cần đeo

A kính râm B kính lúp C kính hội tụ D kính phân kì.

Câu 6 Để khắc phục tật viễn thị, ta cần đeo loại kính nào dưới đây ?

A Kính hiển vi B Kính hội tụ C Kính viễn vọng D Kính phân kì

Câu 7 Trong các bệnh về mắt, bệnh nào phổ biến nhất ?

C Đục thủy tinh thể D Thoái hóa điểm vàng

Câu 8 Để phòng ngừa các bệnh về mắt do vi sinh vật gây ra, chúng ta cần lưu ý điều gì ?

A Tất cả các phương án còn lại

B Hạn chế tiếp xúc với nguồn bệnh

C Hạn chế sờ tay lên mắt, dụi mắt

D Nhỏ mắt thường xuyên bằng nước muối sinh lí 0,9%

Câu 9 Việc giữ đúng tư thế và khoảng cách khi viết hay đọc sách giúp ta phòng ngừa

được tật nào sau đây ?

A Tất cả các phương án còn lại B Viễn thị

Câu 10 Kính hội tụ còn có tên gọi khác là

A kính râm B kính cận C kính lão D kính lúp.

Đáp án

Trang 6

- Câu trắc nghiệm tiết 54( tiết 3 của chủ đề)

Câu 1 Ngăn cách giữa tai ngoài và tai giữa là

A màng cơ sở B màng tiền đình

Câu 2 Ở người, loại xương nào dưới đây được gắn trực tiếp với màng nhĩ ?

Câu 3 Ở tai giữa của chúng ta tồn tại mấy loại xương ?

Câu 4 Trong tai người, xương bàn đạp nằm áp sát với bộ phận nào dưới đây ?

C Màng tiền đình D Ống bán khuyên

Câu 5 Ở tai trong, bộ phận nào có nhiệm vụ thu nhận các thông tin về vị trí và sự

chuyển động của cơ thể trong không gian ?

A Ốc tai và ống bán khuyên

B Bộ phận tiền đình và ốc tai

C Bộ phận tiền đình và ống bán khuyên

D Bộ phận tiền đình, ốc tai và ống bán khuyên

Câu 6 Các tế bào thụ cảm thính giác nằm ở

C màng tiền đình D màng cửa bầu dục

Câu 7 Vì sao trẻ bị viêm họng thường dễ dẫn đến viêm tai giữa ?

A Vì vi sinh vật gây viêm họng và vi sinh vật gây viêm tai giữa luôn cùng chủng loại với nhau

B Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể theo vòi nhĩ tới khoang tai giữa và gây viêm tại vị trí này

C Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể biến đổi về cấu trúc và theo thời gian sẽ gây viêm tai giữa

D Tất cả các phương án còn lại

Câu 8 Tai ngoài có vai trò gì đối với khả năng nghe của con người ?

A Hứng sóng âm và hướng sóng âm

B Xử lí các kích thích về sóng âm

C Thu nhận các thông tin về sự chuyển động của cơ thể trong không gian

D Truyền sóng âm về não bộ

Câu 9 Mỗi bên tai người có bao nhiêu ống bán khuyên ?

Câu 10 Để bảo vệ tai, chúng ta cần lưu ý điều nào sau đây ?

A Tất cả các phương án còn lại.

B Vệ sinh tai sạch sẽ bằng tăm bông, tránh dùng vật sắc nhọn vì có thể gây tổn thương màng nhĩ.

C Tránh nơi có tiếng ồn hoặc sử dụng các biện pháp chống ồn (dùng bịt tai, xây tường cách âm…).

D Súc miệng bằng nước muối sinh lý thường xuyên để phòng ngừa viêm họng, từ đó giảm thiếu nguy cơ viêm tai giữa.

Trang 7

Đáp án

VI Tiến trình dạy học

TIẾT 1: CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)

B GV cho HS quan sát 1 bức tranh, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

C ? Em nhìn thấy gì trong bức tranh, màu sắc thế nào?

D  Từ đó GV giới thiệu: Vậy tái ao chúng ta có thể nhìn thấy vật và phân

biệt được màu sắc ? chúng ta sẽ nghiên cứu bài học ngày hôm nay: cơ quan phân tích thi giác

E ? Em muốn biết những gì trong bài học ngày hôm nay

F - HS đưa ra 1 số câu hỏi:

G ? Thế nào là 1 cơ quan phân tích.

H ? Cơ quan phân tích thị giác có cấu tạo như thế nào?

I.? Tại sao chúng ta chỉ có thể nhìn rõ vật vào ban ngày,, còn 1 số đv như cú lại

nhìn rõ vào ban đêm

J .

K - GV đưa ra 1 số vấn đề sẽ được giải đáp trong bài

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

TIẾT 1: CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC

Hoạt động 1(10’):

Cơ quan phân tích

- Mục tiêu: HS Xác định các thành phần cấu tạo của cơ quan phân tích, nêu được ý nghĩa của cơ quan phân tích đối với cơ thể

- Tiến hành

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK và trả lời câu hỏi:

?Mỗi cơ quan phân tích gồm những thành

phần nào?

- HS: Cơ quan phân tích gồm:

+ Cơ quan thụ cảm

+ Dây thần kinh (dẫn truyền hướng tâm) - Cơ quan phân tích gồm:+ Cơ quan thụ cảm.

Trang 8

+ Bộ phận phân tích ở trung ương ( Vùng

TK ở đại não)

- GV chiếu sơ đồ, yêu cầu dựa vào sơ đồ

nhắc lại:

? Phân tích đường dẫn truyền xung thần

kinh từ cơ quan thụ cảm tới cơ quan phản

úng

VD: kim đâm vào tay

? Vậy noron hướng tâm có chức năng gì

- HS: Đảm nhận chức năng truyền xung

thần kinh về trung ương TK

- GV lưu ý: cơ quan thụ cảm tiếp nhận kích

thích tác động lên cơ thể là khâu đầu tiên

của cơ quan phân tích Noron hướng tâm

truyền xung thần kinh đến TƯTK, TƯTK

sẽ phân tích kích thích

? Điều gì sẽ xảy ra nếu 1 trong 3 bộ phận

của cơ quan phân tích bị tổn thương

- HS: mất cảm giác với kích thích tương

ứng

? Cơ quan phân tích có ý nghĩa gì

- HS: Cơ quan phân tích giúp cơ thể nhận

biết tác động của môi trường xung quanh

- GV giới thiệu; bộ phận phân tích ở trung

ương là các vùng thần kinh ở đại não

- GV yêu cầu HS quan sát hình và nhắc lại:

kể tên các vùng chức năng của đại não(ND

B47/149)

? Theo em sẽ có những cơ quan phân tích

nào

+ Dây thần kinh (dẫn truyền hướng tâm)

+ Bộ phận phân tích ở trung ương ( Vùng TK ở đại não)

- Cơ quan phân tích giúp cơ thể nhận biết tác động của môi trường xung quanh

Hoạt động 2(30’):

Cơ quan phân tích thị giác

- Mục tiêu:

+ Xác định được thành phần cấu tạo của cơ quan phân tích thị giác

+ Mô tả được cấu tạo cầu mắt và màng lưới

+ Trình bày được quá trình thu nhận ảnh ở cơ quan phân tích thị giác

- Tiến hành

? Dựa vào cấu tạo của 1 cơ quan phân tích,

theo em Cơ quan phân tích thị giác gồm

những thành phần nào?

Trang 9

- HS: Cơ quan phân tích thị giác gồm:

+ Cơ quan thụ cảm thị giác (trong

màng lưới của cầu mắt)

+ Dây thần kinh thị giác (dây số II)

+ Vùng thị giác (ở thuỳ chẩm)

- Gv giới thiệu H49.1 và phần vị trí của

cầu mắt trong chương trình giảm tải

- GV yêu cầu HS quan sát H 49.2, thảo

luận nhóm bàn 2’, sau đó hoàn thành vở bài

tập của mình 1’, phần 2 cấu tạo của cầu

mắt trong BT1-VBT/28

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác

nhận xét, bổ sung

1- Màng cứng

2- Màng mạch

3- Màng lưới

4- Tế bào thụ cảm thị giác

? Qua phần bài tập, cho biết cầu mắt có cấu

tạo như thế nào

- GV yêu cầu HS lên bảng xác định 3 lớp

màng của cầu mắt

- GV giới thiệu: Phía ngoài của cầu mắt

được bảo vệ bởi mi mắt, lông mày, tuyến

lệ

? Dựa vào bài tập vừa làm kể tên các lạo tế

bào có trong màng lưới

- HS: Màng lưới chứa tế bào thụ cảm thị

giác bao gồm 2 lọa TB nón và TB que

- GV giới thiệu: Để hiểu rõ hơn về 2 loại

TB này chúng ta cùng nghiên cứu mục 2

? Dựa vào tt SGK, so sánh chức năng của

TB nón và TB que

- HS nêu được:

+ TB nón: Tiếp nhận các kích thích ánh

sáng mạnh và màu sắc

+ TB que: Tiếp nhận kích thích qnhs sáng

yếu

- GV giới thiệu: Trên màng lưới còn có các

loại TB khác nhưng trong chương trình

cúng ta chỉ tập trung nghiên cứu 2 loại là

TB nón và TB que Vậy chúng có số lượng

ntn  y/c HS đọc “em có biết”

? Các loại TB nón tập trung chủ yếu ở đâu

* Cơ quan phân tích thị giác gồm:

+ Cơ quan thụ cảm thị giác (trong màng lưới của cầu mắt) + Dây thần kinh thị giác (dây số II)

+ Vùng thị giác (ở thuỳ chẩm)

1 Cấu tạo của cầu mắt

BT1/VBT/28

2 Cấu tạo của màng lưới

- Màng lưới gồm:

+ Các tế bào nón: tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc + Tế bào que: tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu

Trang 10

- HS: Các TB nón tập trung chủ yểu ở điểm

vàng

? Quan sát H49.3, Tại điểm vàng TB nón

và TB que liên hệ với TBTK thị giác như

thế nào

- HS nêu được: Tại điểm vàng

+ Mỗi 1 TB nón liên kết với 1 TBTK thị

giác

+ Nhiều TB que mới liên hệ với 1 TBTK

thị giác

- GV chỉ trên tranh

? Giải thích tại sao ảnh của vật hiện trên

điểm vàng lại nhìn rõ nhất

- HS: Vì các TB nón tập trung chủ yếu ở

điểm vàng

- GV giới thiệu: ngoài điểm vàng còn có

điểm mù Nếu ảnh của vật rơi vào đó sẽ

không nhìn thấy gì Dựa vào SGK hãy giải

thích vì sao

- HS: Vì điểm mù là nơi đi a của các sợi

trục của TBTK thị giác, không có TB thụ

cảm thị giác nên nếu ảnh của vật rơi vào đó

sẽ không nhìn thấy gì

- GV: Như vậy sự phân tích hình ảnh cũng

xảy ra ở ngay cơ quan thụ cảm

- GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm sau

+ TN 1: Đặt 1 bút bi thiên long có màu

trước mắt, cách mắt 25cm, em có đọc được

chữ trên bút không? Có thấy rõ màu

không?

+ TN 2: Chuyển bút dần sang phải, giữ

nguyên khoảng cách nhưng mắt vẫn hướng

về phía trước, em có thấy rõ màu và chữ

nữa không

? Qua thí nghiệm trên cho biết, muốn quan

sát 1 vật cho rõ ta phải làm thế nào

- HS: Khi muốn quan sát vật cho rõ ta phải

hướng trục mắt về phía vật quan sát để ảnh

của vật hiện trên điểm vàng

- GV đưa 1 số câu hỏi vận dụng:

? Vì sao những loài hoạt động về đêm như

cú mèo,…lại có khả năng nhìn rất rõ vào

ban đêm

- HS: vì chúng chỉ có tế bào que

+ Điểm vàng (trên trục mắt) là nơi tập trung các tế bào nón nên tiếp nhận hình ảnh của vật rõ nhất

- Điểm mù: không có TB thụ cảm thị giác  không tiếp nhận được hình ảnh của vật

Ngày đăng: 18/04/2022, 00:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- NL: Quan sát: tranh ảnh, mô hình, video - NL: Xử lí và trình bày các số liệu  - sinh 8 chu de Co quan phan tich ( den t54)
uan sát: tranh ảnh, mô hình, video - NL: Xử lí và trình bày các số liệu (Trang 3)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - sinh 8 chu de Co quan phan tich ( den t54)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trang 7)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG - sinh 8 chu de Co quan phan tich ( den t54)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG (Trang 12)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG - sinh 8 chu de Co quan phan tich ( den t54)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG (Trang 13)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG - sinh 8 chu de Co quan phan tich ( den t54)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG (Trang 14)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w