Bệnh truyền qua thức ăn do virus viêm gan A Hepatitis AHepatitis A là một trong 5 loại virus truyền nhiểm gây ra bệnh viêm gan cho người, đó là Hepatitis A, B, C, D và E.. Bệnh viêm ruột
Trang 1PGS.TS DƯƠNG THANH LIÊM
Bộ môn Dinh dưỡng Khoa Chăn nuôi – Thú y Trường Đại học Nông - Lâm
Trang 2Bệnh truyền qua thức ăn do virus viêm gan A (Hepatitis A)
Hepatitis A là một trong 5 loại virus truyền nhiểm gây ra bệnh viêm gan cho người, đó là Hepatitis A, B, C, D và E Loại virus này hiếm thấy ở những nước có hệ thống vệ sinh công cộng tốt như ở Mỹ Tuy vậy hàng năm ước tính có khoảng 100
người chết do viêm gan có liên quan đến virus Hepatitis A (theo tài liệu CDC 1 ) trong số 30 – 50.000 ca bệnh, hao tốn trên
300 triệu USD
Trang 3Mô gan nhiểm siêu vi viêm gan A
(Hepatitis A virus infection)
Trang 4
Hepatitis A Virus
Trang 5Đăăc tính cấu tạo và gây bêănh của
virus viêm gan A
Cấu trúc:
RNA Picornavirus
Serotype đơn dòng phạm vi tòan TG.
Thể bêănh cấp tính xảy ra mà trước đó
không có triêău chứng.
Thể bêănh:
Không có thể truyền nhiểm mạn tính.
Sự tạo kháng thể đáp ứng miễn dịch suốt đời.
Trang 6Hepatitis A – Những đăăc tính nhiểm bêănh
Bêênh vàng da theo <6 tuổi <10% nhóm tuổi: 6-14 tuổi 40%-50% >14 tuổi 70%-80% Biến chứng hiếm thấy: Viêm gan cấp.
Viêm xơ gan
Viêm gan tái phát
Thời gian ủ bêênh: Trung bình 30 ngày
Biến đôêng 15-50 ngày
Thể bêênh kinh niên: Không có
Trang 8Sự bài trùng virus viêm gan A
trên các thể bệnh phẩm
Nguồn tài liêêu: Viral Hepatitis and Liver Disease 1984;9-22
J Infect Dis 1989;160:887-890
Phân
Huyết thanh Nước bọt
Nước tiểu
Trang 9Vùng nhiểm
bêănh
Tỷ lêă bêănh
Lứa tuổi Nhiểm cao Con đường Truyền lây
Trẻ em ấu thơ
Nhi đồng/
Thanh niênThanh niên
Nhiểm bêênh bất thường
Những con đường truyền lây bệnh viêm gan A do virus
Trang 10Triệu chứng nhiểm bệnh viêm gan A
Hepatitis A
Hepatitis A gây bệnh cho tất cả mọi người, đặc biệt rất
nhạy cảm với trẻ em
Virus xâm nhập vào máu ủ bệnh có khi đến 30 ngày, lúc đầu có triệu chứng giống như cảm cúm, sau đó một vài ngày có hiện tượng đau cơ, đau đầu chán ăn, mất tính ngon miệng, sốt, khó chịu
Triệu chứng kế tiếp là vàng da do mật không bài thải ra
được nên vào máu ra da Nước tiểu sậm màu Cơ thể sau đó lấy lại bình thường kéo dài 2 tháng, nhưng có 10 – 15% người bị nhiểm bị tái phát lại kéo dài đến 6 tháng
Cơ thể người không mang virus viêm gan A lâu được, mà chỉ mang virus viêm gan B và C thì mới được lâu Có khoảng 2/1.000 người có triệu chứng nặng có thể tử
vong
Trang 11Mầm bệnh Năm Ca nhiểm / Nguồn Địa danh
Hepatitis A 2003 7 / Nhà hàng CO
Hepatitis A 2002 15/Trường học và nhà trẻ TX
Hepatitis A 2002 229 / IV Drug Users FL
Hepatitis A 2002 5 / Không biết WI
Hepatitis A 2002 4 / không biết WI
Hepatitis A 2001 50 / Nhà hàng MA
Hepatitis A 2000 4 / Thức ăn nhanh WA
Hepatitis A 1999 41 / Bánh san-wit WA
Số ca viêm gan A (Hepatitis A) lây qua thức ăn
Trang 12Viêm gan do virus và chế độ dinh dưỡng
Link Video Clips
Trang 13Bệnh viêm ruột do siêu vi (Norwalk virus) qua con đường thức ăn ở Mỹ
Ở vùng Norwalk của Mỹ có một loại virus hình quả
cầu màu xanh có chất liệu di truyền của nó là
protein bao quanh Khi chúng chuyển chất liệu di truyền này đến tế bào thì ở đó nó lại sản xuất ra
sản phâm giết chết tế bào cơ thể con người và nó copy ra phiên bản mới tiếp tục tấn công nhiều tế bào khác của cơ thể.
Virus Nowalk có cấu tạo hình tròn, nhỏ còn gọi là
calicivirus Sở dĩ có tên gọi là Nowalk virus là vì có trận dịch xảy ra ở Nowalk và Montgomery ở Mỹ Từ những đứa trẻ với triệu chứng viêm dạ dày, ruột được phân lập ra virus Nowalk vào năm 1972, sau
đó cũng tìm thấy loại virus này ở Ohio Hiện nay
loại virus này được coi là một trong 5 bệnh truyền qua con đường thực phâm nguy hiểm ở Mỹ.
Trang 14Cấu tạo của virus Norwalk
Virus Norwalk chụp
Dưới kính hiển vi điện tử Virus Norwalk vẽ mô phỏng
Trang 15
1 Con đường nhiểm
2 Vị trí gây gây bệnh
3 Bệnh lý:
bài xuất ra ngòai
Virus Norwalk tác động trên ruột non
Trang 16Sự truyền lây bêănh
do Virus Norwalk
• Lọai virus này truyền lây chủ yếu qua con
đường thực phâm bị nhiểm.
• Môăt số lượng lớn Virus qua chất tiết như
dịch ói mữa bêănh nhân, dụng cụ chứa đựng thực phâm, đồ dùng cá nhân của bê ănh nhân
• Bêănh nhân nhiểm virus Norwalk sống chung
đụng với người không nhiểm rất dễ lây bê ănh.
• Virus Norwalk có thể truyền từ người này
sang người khác qua giao tiếp
Trang 17• Đau nhứt đầu / là dấu hiệu phổ biến.
• Sau đó đau dữ dội ở vùng bụng.
• Có những cơn sốt nhẹ, nhưng trái ngược nhau giống như đau dạ dầy do nhiểm vi khuẩn.
• 1 - 5 ngày sau,
đi tiêu chảy, mất
nhiều nước
• Dễ thấy nhất là
buồn nôn và ói mữa.
Những dấu hiệu và triệu chứng bệnh
Trang 18• Nhịp tim đập nhanh nhưng huyết áp thấp (Low Blood Pressure) có liên qan đến mất nhiều nước.
• Tử vong là hậu quả của sự mất quá nhiều nước mà hậu quả của nó là sự toan huyết.
Triệu chứng với tim mạch
Trang 19Phòng chống ngôă đôăc thực phâm
do virus Nowalk
Ngộ độc do Nowalk virus xảy ra nhiều ở Mỹ Sự
truyền lây bệnh chủ yếu qua thức ăn và nước
uống bị nhiểm bẫn, hơi nước nóng không tiêu
diệt được loại virus này.
Ở trong các loài hải sản, đặc biệt là trong con hào, sò Những loài hải sản sống trong vùng ô nhiểm loại virus này không nên ăn sống Khi chuân bị các món ăn tươi như kem, trứng, salad nên
tránh với nguồn thức ăn đã bị lây nhiểm
Sự lây nhiểm virus này còn có thể chuyền từ
người bị bệnh sang người khỏe hoặc chuyền từ người bệnh vào thực phâm ăn sống Để tránh sự lây lan này trước khi chuân bị thực phâm cũng như khi ăn phải rữa tay sạch bằng sà-phòng
Trang 20Đánh giá về khả năng và biêăn
pháp phòng ngừa bêănh
• Norwalk virus không sinh sôi nây nở nhiều
trong thức ăn như vi khuân
• Thông qua nấu nướng tiêu diêăt tòan bôă loài
virus này.
• Loài nhuyển thể như: Hào, trai, sò là lọai
thực phâm có nhiều nguy cơ nhiểm nhất và virus có thể tồn tại lâu trong các lòai này
Nhưng đến nay người ta vẫn chưa biết được
từ đâu nhiểm vào sò
Trang 21Đánh giá khả năng và biêăn pháp phòng ngừa bêănh do Norwalk
virus
• Nếu đi du lịch vào vùng sinh thái nhiểm virus
này năăng nên uống nước nấu chín và nên ăn
thực phâm nấu chín kỹ để tránh nhiểm bêănh do Norwalk virus.
• Những người có nhiều khả năng nhiểm lòai
virus này thì không nên bố trí cho họ tham gia
chế biến thực phâm, hoăăc nấu nướng trong nhà bếp.
• Nên rữa tay bằng xà phòng và nước ấm thâăt
sạch trức khi chế biến thức ăn hay trước khi ăn.
Trang 22• Vì bệnh do virus nên không có phương pháp
điều trị đặc hiệu.
• Để chống lại sự mất nước và các chất điện giải, đặc biệt đối với trẻ em nên cho bệnh nhân uống dung dịch electrolyte.
• Tiếp dung dịch nước sinh lý qua tỉnh mạch để ngăn chặn sự mất nước của máu.
Điều trị và xử lý bệnh
Trang 23• Trên tòan bộ nước Mỹ:
• Có khỏang 3.5 triệu trường hợp nhiêm nặng/năm
Trong đó có đến 500.000 trẻ em, và có khỏang 30 trường hợp tử vong.
• Tổng số nhiêm:
• 9.2 triệu trường hợp/
12.7 triệu tổng số /năm,
có liên quan đến TP
Thống kê bệnh tật có liên quan
đến Virus Norwalk ở Mỹ.
Trang 24Mầm bệnh Năm Ca nhiểm/Nguồn Địa danh
Norwalk 2002 700 / Hộ lý
ở nhà/ở bệnh viện MA Norwalk 2002 50 / khách sạn WY
Norwalk 2002 dưỡng bệnh 200 / Trung tâm WA
Norwalk 2002 117/Đi du lịch FL, Carribean
Norwalk 2002 178 / không biết Western US, BC
Norwalk 2002 219 / không biết Western US, BC
Norwalk 2002 395 / không biết Western US, BC
Norwalk 2002 438 / không biết FL, Carribean
Norwalk 2002 1000 / không biết CA
Số ca nhiểm Norwalk virus lây qua thực phâm
Trang 25ROTAVIRUS
Trang 26• Virus được phân lập đầu tiên năm 1973 từ
trong đứa trẻ mắc bệnh tiêu chảy
• Nhận dạng được virus dưới kính hiển vi
điện tử từ mẫu sinh thiết tá tràng.
• Đã tìm ra những dòng virus gây bệnh tiêu
chảy cho người và động vật.
Trang 27Rotavirus dưới kính hiển vi điện tử
Trang 28Cấu trúc 3D của ROTAVIRUS
Trang 29Siêu cấu trúc ROTAVIRUS
Trang 30Phân loại
• Phân nhóm, phụ nhóm, và xác định serotype dựa
trên cơ bản protein đặc hiệu trên vỏ bọc virus.
• Có 7 nhóm (từ A đến G)
• Nhóm A là phổ biến nhất và sau đó là các nhóm khác
• Rotavirus trên người có 10 serotype dựa trên cơ bản
protein G (VP 7)
Sử dụng trong nghiên cứu dịch tể.
Trang 31Những đặc tính của
Rotavirus
• Virus ổn định trong môi trường.
• Virus tương đối kháng với các chất rửa tay.
• Dễ bị tiêu hủy với cồn ethanol 95% , ‘Lysol’, hoặc formalin
Trang 32Phát sinh bệnh học
(Pathogenesis)
• Virus truyền lây qua thức ăn, nước uống bởi chất thải có chứa
mầm bệnh.
• Virus tấn công vào receptor có chứa sialic acid.
• Đích tấn công của virus là lớp tế bào niêm mạc nhung mao ruột.
• Virus vào tế bào chủ bởi nội thực bì endocytosis
• Virus bị đồng hóa và mở bọc bởi endolysosome.
• Bắt đầu sự sao chép bởi RNA polymerase xảy ra bên trong tế
bào với mẫu virus
• Kết quả tổng hợp (+) mRNAs và giải mã trong tế bào chất.
• Toàn bộ sao chép virus trong chất nguyên sinh tế bào vật chủ.
Trang 33Bệnh tích vi thể trên lớp tế bào niêm mạc ruột
(Picture Source:www.eur.nl/fgg/kgk/gastro/ rotavirus.gif)
Kết quả kiểm tra mô ruột trên chuột TN
Niêm mạc ruột non đối chứng Niêm mạc ruột non lô nhiểm rotavirus
Trang 34Mô bệnh học (Histopathology)
Trang 35Dịch tể trên phạm vi thế giới
• Có hàng triệu người chịu ảnh hưởng virus này
• Hàng năm có khoảng 600.000 – 850.000 người chết
• Nguyên nhân chủ yếu khi nhập viện là tiêu chảy.
• Thử Serotype kháng nguyên với kháng thể dương
tính với rotavirus dương tính, nhiều nhất với trẻ 3tuổi.
Trang 36Phân bố Rotavirus trên phạm vi toàn thế giới
Nguồn tài liệu: CDC
Nguồn tài liệu: CDC (centers for disease control and prevention)
Trang 37• Đã có sản xuất vaccine sống nhược độc thử trên
khỉ - người (Rotashield)
• Đến tháng 10 năm 1999 rút giấy phép, thu hồi
vaccine do có nguy cơ gây lồng ruột
• Trường hợp xảy ra lồng ruột sau khi chùng 3-20
ngày
• Sự cố ước lượng 15 ca / 1.5 liều chủng.
Trang 38B nh bò iên ệ đ
BOVINE SPONGIFORM ENCEPHALOPATHY (BSE)
“Mad Cow Disease” là b nh th n kinh ệ ầ
v n ậ độ ng, không ki m soát ể đượ c ho t ạ
ng c th
độ ơ ể
B nh x y ra trong não c a bì. ệ ả ủ
B nh bò iên ệ đ đầ u tiên Anh, n m 1986 ở ă
T ng lên 180.903 bò b nh 2/2001 Anh ă ệ ở
châu Âu có 2000 tr ng h p.
Tu i bò b nh ph bi n nh t là 4–6 n m ổ ệ ổ ế ấ ă
Nguyên nhân b nh do “prion protein” ệ
trong não, làm thay đổ i não có d ng b t ạ ọ
bi n (spongiform) làm cho con v t m c ể ậ ắ
b nh th n kin, i l i r t khó kh n ệ ầ đ ạ ấ ă
M m b nh có th lan truy n qua th c ầ ệ ể ề ứ
n, b t th t, b t x ng (meat and bone
Trang 39Bệnh tích trên não bò bệnh BSE
Vùng não bị bệnh BSE
Thê spongiform trong não
Trang 40T ch c não b b nh bò iên ổ ứ ị ệ đ
Insert Picture
or graph here
http://vein.library.usyd.edu.au/uni/Vetsfoodsafety.ppt
Trang 41Bovine spongiform encephalopathy (BSE)
• Prions được sao chép c u trúc không bình thấ ường trong não v t chậ ủ
• C th không phân bi t ơ ể ệ được gi a prion bình thữ ường và gây b nhệ
trong c th v t ch , t ó s n xu t ra nhi u prion gây b nh trong não.ơ ể ậ ủ ừ đ ả ấ ề ệ
Sự thóai hóa tế bào thần kinh do prion gây ra
Những lỗ trống chứa chất lỏng trong tổ chức não
Bovine spongiform encephalopathy (BSE)
Những lỗ trống chứa chất lỏng trong tổ chức não
Trang 42`
Trang 43Prion bệnh bò
điên chuyền từ
súc vật sang
người
Trang 44Thống kê số bò mắc bệnh bò điên BSE ở Anh qua các năm
Trang 45Thống kê bêănh bò điên trên tòan thế giới
1 21
24 42
33 50
14 38
45 68
64 29
15 8
2 0
Switzerland
71 167
127 82
2 0
0 0
0 0
0 0
0 0
0 0
Spain
1 1
1 1
0 0
0 0
0 0
0 0
0 0
0 0
Slovenia
2 2
6 5
0 0
0 0
0 0
0 0
0 0
0 0
Slovakia
44 133
86 110
149 159
127 30
31 15
12 3
1 1
1 0
Portugal
7 5
4 0
0 0
0 0
0 0
0 0
0 0
0 0
Poland
5 19
24 20
2 2
2 2
0 0
0 0
0 0
0 0
Netherlands
0 0
1 0
0 0
0 1
0 0
0 0
0 0
0 0
Luxembourg
0 0
0 0
2 0
0 0
0 0
0 0
0 0
Liechtenstein
2 4
2 3
0 0
0 0
0 0
0 0
0 0
0 0
Japan
29
38 48
0 0
0 0
0 0
2 0
0 0
0 0
Italy
0
1 0
0 0
0 0
0 0
0 0
0 0
0 0
Israel
73 183
333 246
149 91
83 80
73 16
19 16
18 17
14 15
Ireland
0
0 1
0 0
0 0
0 0
0 0
0 0
0 0
Greece
33 54
106 125
7 0
0 2
0 0
3 0
1 0
0 0
Germany
23 137
239 274
161 31
18 6
12 3
4 1
0 5
0 0
France
0
0 1
0 0
0 0
0 0
0 0
0 0
0 0
Finland
1 2
3 6
1 0
0 0
0 0
0 0
1 0
0 0
Denmark
4 4
2 2
0 0
0 0
0 0
0 0
0 0
0 0
Czech Republic
2
0 0
0 0
0 0
0 0
0 1
0 0
0 0
Canada
8
15 38
46 9
3 6
1 0
0 0
0 0
0 0
0
Belgium
0
0 1
0 0
0 0
0 0
0 0
0 0
0 0
Austria
2004 2003
2002 2001
2000 1999
1998 1997
1996 1995
1994 1993
1992 1991
1990 1989
Trang 46Thống kê các nước trên thế giới
có bệnh bò điên BSE (24)
Trang 47Những nước có thông báo bêănh bò điên
BSE
Trang 48Bệnh bò điên BSE – Mad Cow Disease
Link Video Clips
Trang 49BỆNH CJD (Creutzfeldt-Jakob
Disease) TRÊN NGƯỜI
• B nh xu t hi n trên ng ệ ấ ệ ườ ầ đầ i l n u tiên đượ c ch n oán trên th gi i â đ ế ớ
vào n m 1996; có 120 ca ă
• Tu i m c b nh th ng 29 n m ă
• Th i gian b nh t i thi u 10 n m ờ ủ ệ ố ể ă
Trang 50Thống kê bệnh CJD trên người ở Anh
89 18
1 4
3 63
154
1998
84 15
0 2
6 61
169
1999
72 25
0 2
0 38
172
2000
80 10
1 4
6 59
161
1997
60 10
4 2
4 40
134
1996
47 3
3 2
4 35
86
1995
59 0
3 4
1 51
116
1994
Tổng CJD
GSS Familial
genic Sporadic
Iatro-Referrals
Year
Trang 52Chân đóan nhanh bằng kit Elisa
(Prion protein EIA kit)
Kháng thể đơn dòngg
PrP
Gắn PrP lên kháng thể đơn dòng
FAb mang màu vàng
Tinh chế với PrP mang màu vàng
Gắn chất mang màu vào PrP.
Rữa sạch những Chất mang màu tự do.
Các chất liệu cần dùng
Trong phản ứng EIA Các bước thực hiện phản ứng ELISA
Trang 53Môăt số Kit Elisa dùng kiểm tra PrP có bán trên thị trường
Prion Protein EIA Kit <5897 5 1 >· Prion Protein Monoclonal Antibody (3O8) <1897 5 0 > · Prion Protein Monoclonal Antibody (8G8) <1897
6 0 >
· Prion Protein Monoclonal Antibody (SAF-32) <1897 2 0 >
· Prion Protein Monoclonal Antibody (SAF-53) <1897 3 0 >
· Prion Protein Monoclonal Antibody (SAF-54) <1897 4 0 >
· Prion Protein Monoclonal Antibody (SAF-61) <1897 5 5 >
· Prion Protein Monoclonal Antibody (SAF-70) <1897 7 0 >
· Prion Protein Monoclonal Antibody (SAF-83) <1897 6 5 >
· Prion Protein Monoclonal Antibody (SAF-84) <1897 7 5 >
This product is also available in bulk quantities Please contact our
Trang 54Bệnh cúm gia cầm
(Avian Flu)
Mối nguy vô cùng lớn lao cho sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phâm gia cầm
Trang 55Ribonucleic acid Nucleoproein
Trang 56CÁC ĐẶC ĐiỄM CỦA SIÊU-VI CÚM
Kháng nguyên (antigen) có 2 lọai:
Tụ huyết tố Hemagglutinin (HA) 16 loại H1 – H16
Là Địa-điểm kết dính vào tế bào ký-chủ (host cell) Kháng thể chống HA có tác-dụng bảo-vệ
Men phân giải Neuraminadase (NA) N1-N9
Giúp phóng-thích các siêu-vi con ra khỏi tế bào ký-chủ
Kháng thể chống NA giúp giảm bệnh-trạng
Trang 57Triệu chứng lâm sàng bệnh cúm gà
• Những triệu chứng, có thể thay đổi
– Gia cầm chết rất đột ngột.
– Có triệu chứng lờ đờ kém ăn, chết lịm trong khi ngủ – Giảm thấp sự sinh trưởng và sức đẻ trứng.
– Trứng bạc màu, kém phẩm chất.
– Đầu, mắt, mồng, tích, khuỷu chân sưng tím tái
– Mồng, tích và cẳng chân xuất huyết biến sang màu tía
– Gia cầm chảy nhiều mũi, ho, và hắt hơi liên tục.
– Gia cầm tiêu chảy rất nặng rồi chết.
APHIS, 2000