Đây thực sự là một bớc ngoặt lớn trong sự phát triển.Tuy vậy, thời kỳ đầu đổi mới là giai đoạn thử nghiệm, bản lề để chuyển sangthực hiện cơ chế mới ở giai đoạn này, tuy đã tìm cách tháo
Trang 1Hà Nội là trung tâm lớn thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc của cả
n-ớc, có một vị trí quan trọng trong lĩnh vực văn hoá, chính trị, xã hội, khoahọc, nhng đồng thời Hà Nội cũng có tầm chiến lợc đặc biệt quan trọng đốivới việc tăng trởng kinh tế và giao lu trong khu vực Đông Nam á Vì vậy,trong giai đoạn hiện nay và những năm đầu của thế kỷ XXI, Hà Nội đang và
sẽ giữ vai trò lớn trong công cuộc xây dựng đất nớc theo hớng công nghiệphoá, hiện đại hoá
Một trong các lĩnh vực có tác động mạnh nhất trong sự phát triển kinh tếxã hội, nâng cao năng suất lao động, nâng cao trình độ khoa học công nghệtrong nền kinh tế quốc dân là lĩnh vực sản xuất công nghiệp
Mặc dù có nhiều khó khăn và đang tồn đọng nhiều yếu tố cản trở sự pháttriển song nhìn chung, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp côngnghiệp thời gian qua tơng đối ổn định và có bớc tăng trởng, góp phần rất lớnvào tổng sản phẩm trong nớc của thành phố
Xuất phát từ thực tiễn trong thời gian thực tập tại phòng Thống kê Côngnghiệp - Cục Thống kê Hà Nội, đợc sự hớng dẫn trực tiếp của thầy giáo TSTrần Ngọc Phác cùng với sự giúp đỡ của các cô, các chú trong phòng, emmạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp, đó là:
Vận dụng một số phơng pháp thống kê để phân tích tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn Hà Nội.
Mục đích nghiên cứu của đề tài: Kết hợp giữa lý luận với thực tiễn để
đánh giá tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn Hà Nội Trên cơ sở đó
đa ra những đề xuất và kiến nghị góp phần nhỏ vào sự phát triển của ngànhcông nghiệp Hà Nội
Phơng pháp nghiên cứu: Vận dụng một số phơng pháp thống kê để phântích
Trang 2Chơng I: Một số lý luận cơ bản về công nghiệp.
Chơng II: Tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn Hà Nội
Chơng III: Vận dụng một số phơng pháp thống kê để phân tích tình hìnhsản xuất công nghiệp trên địa bàn Hà Nội
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Trần Ngọc Phác và các cô, cácchú phòng Thống kê Công nghiệp - Cục Thống kê Hà Nội đã tận tình giúp
đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Chơng I:
Một số lý luận cơ bản về công nghiệp
I Khái niệm, đặc điểm, vị trí của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
Khái niệm: Công nghiệp là ngành kinh tế to lớn thuộc lĩnh vực sản xuất
vật chất - một bộ phận cấu thành nền sản xuất vật chất của xã hội Côngnghiệp bao gồm ba loại hoạt động chủ yếu: khai thác tài nguyên thiên nhiêntạo ra nguồn nguyên liệu nguyên thuỷ; sản xuất và chế biến sản phẩm củacông nghiệp khai thác và của nông nghiệp thành nhiều loại sản phẩm nhằmthoả mãn các nhu cầu khác nhau của xã hội; khôi phục giá trị sử dụng củasản phẩm đợc tiêu dùng trong quá trình sản xuất và trong sinh hoạt
Trang 3Đặc điểm ngành công nghiệp
- Công nghiệp là ngành đợc ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất Côngnghiệp có những điều kiện tăng nhanh tốc độ phát triển khoa học - côngnghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ đó vào sản xuất, có khảnăng và điều kiện sản xuất hoàn thiện Đổi mới công nghệ trong côngnghiệp hiện nay diễn ra rất mạnh mẽ, nhanh chóng, đồng bộ, toàn diện vàsâu sắc trên tất cả các lĩnh vực: Công cụ lao động, năng lợng, vật liệu, phơngpháp công nghệ, khoa học quản lý,
- Công nghiệp là ngành có chu kỳ sản xuất ngắn, có khả năng thực hiệntái sản xuất mở rộng nhanh Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanhnghiệp có thể mở rộng sản xuất với những chủng loại sản phẩm mới, loại bỏnhững sản phẩm lỗi thời, những sản phẩm khó tiêu thụ và bổ xung nhữngsản phẩm mới Những sản phẩm bổ xung này có thể là sản phẩm mới xuấthiện trên thị trờng hoặc mới đối với doanh nghiệp sản xuất Khả năng thựchiện tái sản xuất mở rộng phụ thuộc vào vốn, công nghệ và khả năng nắmbắt nhu cầu của thị trờng, kịp thời sản xuất và đa ra thị trờng Do đó, khảnăng thu hồi vốn cũng nhanh
- Khác với nông nghiệp, công nghiệp là ngành hầu nh không phụ thuộcvào điều kiện tự nhiên Do đó, không chịu tác động bởi những rủi ro do yếu
tố tự nhiên gây ra
- Công nghiệp là ngành có hiệu quả sản xuất cao do đợc ứng dụng khoahọc công nghệ hiện đại làm cho chu kỳ sản xuất ngắn, chi phí sản xuất thấp,sản phẩm đa dạng, đáp ứng đợc nhu cầu luôn thay đổi của ngời tiêu dùng
- Trình độ phát triển của lực lợng sản xuất trình độ trang bị cơ sở vậtchất kỹ thuật và trình độ hoàn thiện về tổ chức sản xuất, hình thành một độingũ lao động có tính tổ chức, tính kỷ luật và trình độ trí tuệ cao, cộng vớitính đa dạng của hoạt động sản xuất nên công nghiệp là ngành có năng suấtlao động thờng cao hơn các ngành khác
Vị trí của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
Công nghiệp, một trong những ngành sản xuất vật chất có vị trí quantrọng trong nền kinh tế quốc dân, vị trí đó xuất phát từ các lý do chủ yếusau:
Trang 4- Công nghiệp là một bộ phận hợp thành cơ cấu công nghiệp - nôngnghiệp - dịch vụ Trong quá trình phát triển nền kinh tế lên nền sản xuất lớn,công nghiệp phát triển từ vị trí thứ yếu trở thành ngành có vị trí hàng đầutrong cơ cấu kinh tế đó.
- Mục tiêu cuối cùng của nền sản xuất xã hội là tạo ra sản phẩm để thoảmãn nhu cầu ngày càng cao của con ngời Trong quá trình sản xuất ra củacải vật chất, công nghiệp là ngành không những chỉ khai thác tài nguyên, màcòn tiếp tục chế biến các loại nguyên liệu nguyên thuỷ đợc khai thác và sảnxuất từ các loại tài nguyên khoáng sản, động thực vật thành các sản phẩmtrung gian để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng, nhằm thoả mãn nhu cầu vậtchất và tinh thần cho con ngời
- Sự phát triển của công nghiệp là một yếu tố có tính quyết định để thựchiện quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá toàn bộ nền kinh tế quốcdân Trong quá trình phát triển nền kinh tế lên nền sản xuất lớn, tuỳ theotrình độ phát triển của bản thân công nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế, xuấtphát từ những điều kiện và đặc điểm cụ thể của mỗi địa phơng, mỗi thời kỳcần phải xác định đúng đắn vị trí của công nghiệp trong nền kinh tế quốcdân, hình thành phơng án cơ cấu công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ và
định hớng từ chuyển dịch cơ cấu đó một cách có hiệu quả
Có thể nói, trong quá trình phát triển kinh tế, công nghiệp là ngành có khảnăng tạo ra động lực và định hớng sự phát triển các ngành kinh tế khác
II Phân ngành công nghiệp theo ngành kinh tế quốc dân
Từ tháng 10 - 1993 Chính phủ đã ra nghị định số 75/CP ban hành hệthống phân ngành KTQD gồm 20 ngành cấp I và QĐ số 143/TCTK ngày22-12-1993 cụ thể hoá các ngành cấp II, III, IV
Bảng phân ngành KTQD mới đợc xây dựng theo hệ thống phân ngànhquốc tế (ISIC-International Standard Industrial Classification)
Trang 5Ngành công nghiệp gồm các hoạt động chính đợc đăng ký trong các lĩnhvực khai khoáng, chế biến, sản xuất và phân phối điện, ga và nớc theo cácngành tơng ứng C, D và E trong bảng phân ngành ISIC Các hoạt động nàu
mỏ để sản xuất ra những nguyên liệu thô
Trong ngành khai thác mỏ không bao gồm các hoạt động sau:
- Sản xuất phụ nh nghiền, sàng, mài, các sản phẩm không đợc tiến hànhcùng với khai thác quặng và khai thác đá tại mỏ
- Sản phẩm đóng chai nớc khoáng tự nhiên, nớc suối ở các giếng và các suối
đã đợc phân vào ngành sản xuất đồ uống không cồn
- Sản xuất, lọc và phân phối nớc
- Các công tác điều tra thăm dò khoáng sản
2 Ngành công nghiệp chế biến (D)
Ngành công nghiệp chế biến gồm có: 23 ngành cấp II, 61 ngành cấp III
và 127 ngành cấp IV, gồm các hoạt động làm thay đổi về mặt lý, hoá họccủa vật liệu hoặc thay đổi các thành phần cấu thành của nó để tạo ra nhữngsản phẩm mới Các hoạt động đó có thể đợc tiến hành bằng máy móc hoặcbằng thủ công, tiến hành trong nhà máy hoặc ở tại nhà của ngời lao động,ngời thợ
Ngoài ra ngành công nghiệp chế biến còn bao gồm các hoạt động nh lắpráp sản phẩm, gia công phần việc nh: sơn, mạ, đánh bóng, các sản phẩm.Hoạt động lắp ráp đợc coi là chế biến là những hoạt động sau khi lắp ráplàm thay đổi hình thái ban đầu của sản phẩm
Ngành công nghiệp chế biến không bao gồm những hoạt động sau:
- Lắp ráp đờng ray, xây cầu, nhà kho, thang máy và lắp ráp các thiết bị máymóc vào dây chuyền sản xuất
Trang 63 Ngành sản xuất, phân phối điện, ga và nớc (E)
Ngành sản xuất, phân phối điện, ga và nớc gồm có: 2 ngành cấpII, 4ngành cấp III và 4 ngành cấp IV, bao gồm các hoạt động sau:
- Sản xuất, tập trung, chuyển tải và phân phối điện để bán cho các đơn vị sảnxuất, kinh doanh, hộ gia đình và các đơn vị dịch vụ khác
- Sản xuất nhiên liệu khí, sản xuất khí bằng cách cacbon hoá than đá hoặcbằng cách trộn khí đợc sản xuất với khí tự nhiên, hoặc với xăng, hoặc vớicác chất khác Thuộc nhóm này còn bao gồm các hoạt động phân phối bằng
hệ thống đờng dẫn tới các đơn vị sản xuất, kinh doanh, hộ gia đình và các
đơn vị dịch vụ khác
- Khai thác, lọc và phân phối nớc (không kể nớc nóng) cho các hộ gia đình,các đơn vị sản xuất kinh doanh và các đơn vị còn lại khác
III Tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn Hà Nội
1 Tình hình kinh tế xã hội thủ đô Hà Nội
Những thành tựu kinh tế xã hội chủ yếu của Hà Nội
Trong những năm cuối của thế kỷ XX, Hà Nội đã có bớc phát triểnmạnh về mọi mặt, đạt đợc những thành tựu hết sức to lớn và tơng đối toàndiện Nó đã tạo ra cho Hà Nội thế và lực mới, những thời cơ để phát triểntoàn diện, vững chắc trong những năm đầu của thế kỷ XXI
So với năm 1990, năm 2000, tổng sản phẩm nội địa (GDP) tăng gấp 3 lần.Trong giai đoạn 1990-2000 tốc độ tăng trởng bình quân của Hà Nội đạt11,6%/năm, trong khi của cả nớc chỉ đạt 7,7%/năm Hà Nội là một trongnhững địa phơng có tốc độ tăng trởng cao Điều này cho thấy vai trò đầu tàucủa thủ đô Hà Nội trong quá trình phát triển kinh tế của khu vực phía Bắcnói riêng và cả nớc nói chung
Dới đây là một số kết quả chủ yếu:
Trang 7- Tổng sản phẩm nội địa (GDP) liên tục tăng cao Cơ cấu kinh tế đã có
b-ớc chuyển quan trọng theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá Năm 1990,ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng 29,2%, nông nghiệp: 7,34%, dịch vụ:63,46% Năm 1995, tơng ứng là: 33,01%-5,39%-61,6% Năm 2000 là:38,5%-3,5%-58% Nhìn chung cơ cấu kinh tế bớc đầu đã có sự thay đổi vềchất Năm 2000 so với năm 1990, nông nghiệp giảm hơn 3%, dịch vụ giảmhơn 5%, trong khi đó công nghiệp tăng hơn 8%
- Công nghiệp Hà nội đã có bớc phát triển mạnh theo hớng công nghiệphoá - hiện đại hoá Tốc độ phát triển bình quân hàng năm thời kỳ 1997 -
2000 là 12,03% Các thiết bị công nghệ đang từng bớc đợc đổi mới và hiện
đại hoá Ngoài 9 khu công nghiệp cũ, Hà Nội đang hình thành và phát triển
5 khu công nghiệp tập trung và 3 khu công nghiệp vừa và nhỏ
- Dịch vụ: Hà Nội đã và đang tiếp tục phát huy thế mạnh của một trungtâm thơng mại, du lịch, dịch vụ vùng đồng bằng sông Hồng và cả nớc Dịch
vụ Hà Nội đạt mức tăng trởng khá, trung bình giai đoạn 1991-2000 là10,14% Văn minh dịch vụ thơng mại ngày càng đợc chú trọng theo hớngphục vụ nhu cầu và thị hiếu ngời tiêu dùng Hoạt động thơng mại nhộn nhịp,tập trung, hàng hoá phong phú về chủng loại, đa dạng về chất lợng
- Nông nghiệp có bớc phát triển, nhiều ngành nghề truyền thống đợc khôiphục, kinh tế trang trại bắt đầu đợc hình thành và phát huy tác dụng Hiện
đang hình thành ngành nông nghiệp sinh thái Tốc độ tăng bình quân nămthời kỳ 1996-2000 đạt 5,1% Năng suất lao động ngày càng đợc nâng cao,
đến nay giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và dịch vụ bình quân một ha canhtác tăng gấp 4 lần so với năm 1989, đạt 40,4 triệu đồng năm 1999, đang từngbớc ứng dụng các công nghệ mới, đặc biệt là công nghệ sinh học Cơ sở vậtchất kỹ thuật hạ tầng nông thôn đã đợc đầu t xây dựng Công tác phát triểnnông nghiệp đã gắn với xây dựng nông thôn mới
- Với các chính sách và cơ chế huy động vốn cả các thành phần trong nớc
và nớc ngoài vào công cuộc phát triển kinh tế xã hội, vì thế vốn đầu t cho sựphát triển kinh tế xã hội Hà Nội những năm qua ngày càng tăng và sử dụng
có hiệu quả hơn Nếu nh trong cả thời kỳ 1991-1995 tổng vốn đầu t xã hộicủa Hà Nội đạt 32,6 nghìn tỷ đồng, bình quân 6,5 nghìn tỷ đồng/năm thìtrong 5 năm 1996-2000 tổng vốn đầu t xã hội đã đạt hơn 67 nghìn tỷ đồng,bình quân 13,5 nghìn tỷ đồng/năm, gấp hai lần thời kỳ trớc
Trang 8- Hoạt động tài chính, tín dụng trong những năm qua đã đợc cải tiến vàthu đợc nhiều kết quả khá tốt Tổng thu ngân sách bình quân năm thờikỳ1996-2000 là 13,1% gấp hơn hai lần thời kỳ1991-1995.
- Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đã đợc cải thiện rõ rệt GDPbình quân đầu ngời tăng từ 470 USD (năm 1991) lên gần 990 USD (năm2000) bằng 2,29 lần chỉ tiêu tơng ứng của vùng đồng bằng sông Hồng và2,07 lần so với cả nớc Năm 1999, tỷ lệ hộ nghèo trên toàn thành phố chỉ còn1,3%, cơ bản không còn hộ đói và nhà dột nát
- Cùng với những thành tựu về kinh tế nêu trên, một số mặt hoạt động xãhội trong những năm qua cũng đã đạt đợc những thành tựu đáng kể Tỷ suấtsinh thô đã giảm từ 1,93% năm 1990 xuống 1,877% năm 1995 và 1,5% năm
2000 Số lao động đợc giải quyết việc làm hàng năm ở khu vực thành thịnăm 2000 gấp hơn hai lần năm 1990 Hà Nội là một trong các địa phơng đi
đầu trong cả nớc trên các lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân, dân số
kế hoạch hoá gia đình, xoá đói giảm nghèo, giáo dục đào tạo Là địa ph ơng
đi đầu trong cả nớc hoàn thành phổ cập trung học cơ sở (năm1999) Hệthống chính trị từ thành phố đến cơ sở đợc củng cố, an ninh chính trị, quốcphòng, trật tự an toàn xã hội tiếp tục đợc giữ vững Hoạt động của bộ máychính quyền các cấp của thành phố có những mặt tiến bộ Đội ngũ cán bộ,công chức, viên chức từng bớc đợc tiêu chuẩn hoá
Trong những năm gần đây, một chặng đờng không dài so với bề dày lịch
sử của Hà nội, song kinh tế Hà nội đã thực sự khởi sắc, tạo nên những biến
đổi sâu sắc, đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế xã hội Ghi nhậnnhững thành tựu trên, UNESCO đã đánh giá: Thành phố Hà nội có một quá
trình phát triển đầy ấn tợng và đã đợc UNESCO bình chọn là thành phố duy nhất ở khu vực châu á - Thái Bình Dơng đợc nhận danh hiệu cao quí Thành
phố vì hoà bình và là thủ đô anh hùng của đất nớc Việt Nam anh hùng.
Trang 9vì thế cha dẫn đến sự phát triển vợt bậc của nền kinh tế, xây dựng và quản lý
đô thị nhiều mặt còn lộn xộn, bất cập, cải cách hành chính chậm, ít hiệu quả
- Vốn đầu t xã hội tăng nhanh nhng do đầu t nhiều vào cơ sở hạ tầng nêncha mang lại hiệu quả kinh tế cao Nguồn vốn huy động vào tín dụng ngânhàng tăng nhanh nhng tỷ lệ sử dụng cha cao dẫn đến còn đọng lại tại kênhngân hàng nhiều Nguồn vốn huy động cho sự phát triển kinh tế trung và dàihạn còn hạn chế, cha phát huy đợc hết nội lực của nền kinh tế Mặt khác,vốn đầu t vẫn còn dàn trải, cha tập trung, dẫn đến lãng phí, thất thoát Nguồnvốn tín dụng giải ngân chậm do còn nhiều thủ tục phiền hà, công tác giảiphóng mặt bằng chậm, việc huy động và sử dụng vốn trong dân còn mangnặng tính tự phát Các chính sách của Nhà nớc cha khuyến khích đầu t vàocác lĩnh vực trọng điểm
- Tuy đời sống của tuyệt đại đa số bộ phận dân c đợc cải thiện nhng phânhoá giàu nghèo giữa các bộ phận dân c ngày càng rõ nét Theo kết quả điềutra đời sống hộ gia đình năm 2000 thì khoảng cách chênh lệch về thu nhậpgiữa 10% hộ giàu nhất và 10% hộ nghèo nhất là 11,9 lần Một số tệ nạn xãhội nh ma tuý, mại dâm phát triển nhiều và cha đợc ngăn chặn kịp thời, ýthức pháp luật của một bộ phận dân chúng, nhất là lớp thanh niên còn kém.Tóm lại, tuy còn một ít khuyết điểm, song những năm qua, tình hình kinh
tế xã hội Thủ đô Hà Nội đã có bớc tiến hết sức đáng kể Tình hình chính trịxã hội luôn ổn định Nền kinh tế thị trờng XHCN từng bớc đợc hình thành
và tốc độ tăng trởng nhanh Hà Nội tiếp tục xứng đáng là trung tâm đầu não
về chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm lớn về kinh tế, văn hoá, giáodục, khoa học, là đầu mối giao lu quốc tế của cả nớc
2 Tình hình sản xuất công nghiệp Hà Nội
Trớc thời kỳ đổi mới (trớc 1986) nền công nghiệp của Việt Nam nóichung, của thủ đô Hà Nội nói riêng hoạt động dới cơ chế quan liêu bao cấp.Các nhà máy sản xuất theo chỉ tiêu từ trên giao xuống Trong giai đoạn này,sản xuất chủ yếu tập trung vào số lợng (sản xuất đợc càng nhiều càng tốt)
Do vậy, khối lợng sản phẩm sản xuất ra không đợc chú trọng về chất lợng.Chỉ tiêu đầu ra dùng để tính năng suất lao động trong giai đoạn này chủ yếudùng khối lợng sản phẩm hiện vật, chỉ tiêu đầu vào chủ yếu dùng số ngàycông tham gia sản xuất của công nhân Công nghiệp trong thời kỳ này đã
đóng vai trò tích cực tạo ra của cải vật chất khắc phục hậu quả sau chiến
Trang 10tranh Tuy nhiên, phải sau thời kỳ đổi mới thì sản xuất mới thực sự đợc chútrọng về chất lợng, hiệu quả và mang tính cạnh tranh.
Giai đoạn 1986-1990
Nét nổi bật ở giai đoạn này là công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xớng vàlãnh đạo thực hiện Đây thực sự là một bớc ngoặt lớn trong sự phát triển.Tuy vậy, thời kỳ đầu đổi mới là giai đoạn thử nghiệm, bản lề để chuyển sangthực hiện cơ chế mới ở giai đoạn này, tuy đã tìm cách tháo gỡ những vớngmắc do phát triển sản xuất kinh doanh nhng yếu tố bao cấp vẫn còn nhiềubao cấp qua giá, quyền tự chủ hạn chế, sự chồng chéo, trùng lắp giữa quản
lý Nhà nớc và quản lý doanh nghiệp, những nhà đầu t và sản xuất còn nghingờ chủ trơng phát triển kinh tế t nhân
Nhìn chung, sự phát triển của công nghiệp Hà Nội trong thời kỳ này vẫn
đợc duy trì so với trớc Tốc độ phát triển của ngành công nghiệp bình quânhàng năm trong thời kỳ này là 4,8%, có đợc sự phát triển đó vì:
- Đây là thời kỳ mà Đảng và Nhà nớc ta có nhiều chủ trơng, chính sáchmới đợc ban hành và thực hiện Chẳng hạn QĐ 217 HĐBT ngày 14-11-
1987, NQ 16 CT và QĐ27,28,29 HĐBT, luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam(1987), Các văn bản này nh tạo ra luồng sinh khí mới trong việc huy độngcác nguồn lực cho phát triển công nghiêp
- Một số nguồn lực dự trữ giai đoạn trớc vẫn còn hoặc nguồn cung ứng,tài trợ theo hiệp định vẫn còn hiệu lực đã góp phần tạo cơ sở ổn định cho sựphát triển công nghiệp trong giai đoạn này
- Các thị trờng truyền thống, nh thị trờng Liên Xô cũ và các nớc Đông Âuvẫn còn, vốn là những nơi tiêu thụ phần lớn hàng công nghiệp xuất khẩu củaViệt Nam nói chung cũng nh của Hà Nội nói riêng hoặc thực hiện nhiệm vụgia công hợp tác sản xuất vẫn đợc duy trì Đó cũng là yếu tố góp phần ổn
định sự phát triển công nghiệp trong những năm đầu thời kỳ đổi mới
Những năm 1989-1990, công nghiệp Việt Nam nói chung, công nghiệp
Hà Nội nói riêng đứng trớc những thử thách gay gắt Lúc này thị trờng LiênXô cũ và Đông Âu không còn Các khoản bao cấp cơ bản, các khoản việntrợ, tài trợ phát triển u đãi hầu nh đã hết, Cũng trong thời gian này nhiềudoanh nghiệp Nhà nớc bị chao đảo, đang tự tìm lối thoát để khởi sắc vơn lên.Chính sự chao đảo đó đã chấm dứt một thời kỳ phát triển mang nặng hình
Trang 11thức sang một thời kỳ phát triển mới, thời kỳ phát triển trên cơ sở coi trọngnăng suất, chất lợng và hiệu quả
Giai đoạn từ 1991 đến nay
Qua thời kỳ khủng hoảng 89-90, năm 1991 bắt đầu phát triển trong cơ chếmới, cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, đây là thời kỳ công nghiệp
Hà Nội bắt đầu vực dậy Điều đó đợc thể hiện:
- Sự phát triển, cơ cấu, trình độ và tính chất phát triển công nghiệp đã gắnvới thị trờng và nâng cao hiệu quả Đó là bớc chuyển từ tập trung phát triểncông nghiệp nặng sang phát triển công nghiệp nhẹ là chủ yếu
- Sự phát triển công nghiệp đi theo hớng huy động tốt hơn các nguồn lực
tự có và bên ngoài, nguồn lực tự nhiên, nguồn lực sản xuất và nguồn lựcnhân tạo Số dự án, tổng số vốn công nghiệp ngày càng nhiều, kinh tế t nhântrong những năm trớc đây chủ yếu đầu t vào thơng mại, dịch vụ, nay đangdần chuyển hớng sang đầu t vào sản xuất gắn sản xuất với hoạt động thơngmại, tài chính và các dịch vụ khác Các làng nghề truyền thống, các doanhnghiệp qui mô nhỏ vốn bị mai một trong những năm khó khăn chung, nhất
là những năm đầu chuyển đổi cơ chế, nay đã vực dậy, phát triển đi lên nhmột luồng gió mới trong sự phát triển công nghiệp
Nh vậy, cơ chế mới với các chính sách điều chỉnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu
đầu t và chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần đã khơi dậy và huy
động các nguồn lực cho phát triển công nghiệp, đặc biệt là nguồn lực nộisinh
- Công nghiệp từ chỗ phát triển mang nặng tính hình thức, kém hiệu quả,nay thực chất hơn Các doanh nghiệp đã luôn chú ý tới chất lợng, giá thành,nâng cao sức cạnh tranh để tồn tại và phát triển Nhiều sản phẩm đã lấy lại
sự tín nhiệm của ngời tiêu dùng nh bia, nớc ngọt, đờng, sữa và nhất lànhiều sản phẩm đã thâm nhập và cạnh tranh trên thị trờng thế giới nh hàngmay mặc,
- Việc tạo dựng các khu công nghiệp tập trung đã thúc đẩy phát triển kinh
tế, bảo vệ môi trờng sinh thái, tạo việc làm và nâng cao tay nghề của côngnhân Tính đến thời điểm này toàn thành phố có 5 khu công nghiệp tậptrung: KCN Nội Bài, KCN Thăng Long, KCN Hà Nội - Đài T, KCN Sài
Đồng B, KCN Daewoo - Hanel
Trang 12- Tính đến đầu năm 2000, trên địa bàn thành phố có 15316 đơn vị sảnxuất công nghiệp đủ mọi thành phần kinh tế, bao gồm 167 doanh nghiệpNhà nớc TW quản lý, 106 doanh nghiệp Nhà nớc địa phơng, 182 HTX, 38doanh nghiệp t nhân, 284 công ty trách nhiệm hữu hạn, 6 công ty cổ phần,
14428 hộ sản xuất công nghiệp nhỏ và 107 doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài (FDI) So với năm 1990 số cơ sở sản xuất công nghiệp tăng 91%, đặcbiệt doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài từ con số 0 tăng lên 105 cơ sở.Không chỉ tăng về số lợng mà cơ cấu ngành sản phẩm cũng đã chuyển theohớng đa dạng, gắn với thị trờng tiêu thụ thủ đô và cả nớc Đáng chú ý hơnnữa là đã xuất hiện một số ngành công nghiệp công nghệ cao nh lắp ráp ôtô,
xe gắn máy, sản xuất đồ điện dân dụng cao cấp, lắp ráp điện tử, điện lạnh,máy vi tính Từ những cơ sở công nghiệp nhỏ là chủ yếu, máy móc thiết bị
cũ và công nghệ lạc hậu với đội ngũ cán bộ công nhân đợc đào tạo và vậnhành theo cơ chế bao cấp trớc đây, công nghiệp Hà Nội đã từng bớc đổi mớitheo hớng hiện đại Qui mô lao động và vốn của các doanh nghiệp ngàycàng tăng cả về số lợng và chất lợng Trong những năm qua TW, thành phố
và các nhà đầu t trong nớc cũng nh nớc ngoài đã tập trung vốn và công nghệ
đầu t vào lĩnh vực công nghiệp với qui mô và mức độ cao hơn thời kỳ trớc.Riêng ngân sách thành phố đã dành từ 31-33% để đầu t cho công nghiệp,trong đó u tiên hàng đầu cho các doanh nghiệp mũi nhọn sản xuất các sảnphẩm chất lợng cao, có sức cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và xuất khẩu.Cơ cấu đầu t cũng đã chuyển dần từ chiều rộng sang chiều sâu để giúpdoanh nghiệp đổi mới máy móc, thiết bị, phơng tiện, hiện đại hoá qui trìnhsản xuất Song song với đầu t đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ, thànhphố còn chú trọng đầu t để đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý, cán
bộ kỹ thuật và công nhân công nghiệp để họ có đủ sức tiếp cận, sử dụng cóhiệu quả máy móc thiết bị hiện đại và công nghệ mới trong sản xuất và quản
lý doang nghiệp Tỷ trọng công nghiệp trong GDP của thành phố ngày càngtăng
- Sự phát triển khá nhanh và đồng đều của công nghiệp các khu vực, cácthành phần kinh tế trên địa bàn Hà Nội không chỉ tạo thêm nhiều loại sảnphẩm có chất lợng cao làm phong phú hơn của cải vật chất cho cả nớc màcòn tăng mức nộp ngân sách cho thành phố Theo số liệu tổng hợp, các cơ sởsản xuất công nghiệp trên địa bàn Hà Nội năm 1995 đã nộp ngân sách 1000
tỷ đồng chiếm 15% tổng số thu trên địa bàn, năm 1997 và 1998 là 1812 tỷ
đồng và 2057 tỷ đồng, lần lợt chiếm tỷ trọng là 18% và 18,5%
Trang 13Tóm lại, hiện nay Hà Nội hớng vào phát triển công nghiệp với tốc độnhanh, hiệu quả lớn trên cơ sở cải tiến cơ cấu sản xuất với phơng châm utiên những ngành đòi hỏi kỹ thuật tiên tiến, lao động lành nghề, hiện đại hoá
kỹ thuật công nghệ trong mối quan hệ cạnh tranh, thích ứng với thị trờng và
đảm bảo môi trờng sinh thái, đa dạng hoá các loại thành phần kinh tế và hợptác với nớc ngoài, sản xuất sản phẩm có chất lợng cao, thay thế nhập khẩu,tăng cờng nhiều mặt hàng xuất khẩu Với những u thế về vị trí, cơ sở hạtầng những khó khăn, vớng mắc của công nghiệp Hà Nội đã đợc giải quyếtkịp thời để công nghiệp Hà Nội ngày càng phát triển
Trang 14- Các chỉ tiêu cơ bản phản ánh một cách tổng hợp nhất qui mô kết quảsản xuất kinh doanh nh giá trị sản xuất, doanh thu, số lao động,
- Các chỉ tiêu chi tiết phản ánh sâu về từng mặt nào đó của kết quả sảnxuất kinh doanh, chẳng hạn nh chỉ tiêu giá trị sản xuất phân theo nguồn tiêuthụ, doanh thu nội bộ, doanh thu xuất khẩu,
Tuy nhiên những chỉ tiêu trên cũng chỉ cho phép nghiên cứu mặt lợng,nghĩa là chỉ phản ánh đợc qui mô cũng nh kết quả của hoạt động sản xuấtcông nghiệp Nghiên cứu mặt chất của hoạt động sản xuất công nghiệp,thống kê cần nghiên cứu một số chỉ tiêu hiệu quả nh hiệu năng sử dụng tàisản cố định, năng suất lao động,
Dới đây là nội dung, phơng pháp tính một số chỉ tiêu chính sau:
1 Chỉ tiêu về nguồn lực sản xuất
- Chỉ tiêu lao động
Số lợng lao động hiện có là những ngời lao động đã ký kết hợp đồng lao
động với doanh nghiệp, đợc ghi tên vào danh sách lao động của doanhnghiệp, đợc doanh nghiệp quản lý sử dụng sức lao động và đợc trả mọi thùlao lao động theo kết quả hoàn thành công việc đợc giao
Số lợng lao động hiện có của doanh nghiệp đợc thống kê theo hai chỉtiêu: số lợng lao động hiện có cuối kỳ nghiên cứu và số lợng lao động hiện
có bình quân trong kỳ nghiên cứu
Số lợng lao dộng hiện có bình quân (T) đợc tính theo công thức:
Trang 15
n
T T
n i i
n
i i i
n
n T T
1
1
.
Ti : Số lợng lao động có trong ngày i của kỳ nghiên cứu, những ngày lễ
và chủ nhật thì lấy số lao động có ở ngày liền trớc đó
n: Số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu
ni: Số ngày có số lao động là Ti (hay tần số xuất hiện Ti trong thời giantính theo lịch của kỳ nghiên cứu)
n = n là số ngày theo lịch của kỳ nghiên
cứu)
Trên đây là những chỉ tiêu phản ánh chi phí và kết quả sản xuất Bằngcách so sánh tơng đối giữa kết quả kinh tế với chi phí bỏ ra ta có thể xác
định đợc hiệu quả kinh tế Nâng cao hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quan trọng
đối với yêu cầu tăng trởng và phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển củaxã hội loài ngời nói chung Nh vậy, nâng cao hiệu quả sản xuất công nghiệp
có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển chung của xã hội cũng nh là cơ
sở vật chất để không ngừng nâng cao mức sống dân c Từ 3 chỉ tiêu trên,chúng ta có thể xác định một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế sau:
- Chỉ tiêu tài sản cố định
Tài sản cố định là các t liệu lao động có tính chất vật chất (hữu hình), cógiá trị lớn và có thời gian sử dụng qua nhiều kỳ sản xuất kinh doanh (ViệtNam qui định giá trị không nhỏ hơn 5 triệu và thời gian sử dụng không dới 1năm)
Tài sản cố định của doanh nghiệp có đặc điểm: tham gia vào nhiều chu
kỳ sản xuất kinh doanh, trong quá trình sử dụng tài sản cố định bị hao mòndần, giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản phẩm vàhình thái vật chất ban đầu của nó vẫn đợc giữ nguyên trong suốt thời gianhữu dụng
Có thể đánh giá tài sản cố định theo các phơng pháp sau:
Trang 16- Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá: Cách đánh giá này cho biếtqui mô các nguồn vốn đã đầu t vào TSCĐ từ khi doanh nghiệp mới thành lập
đến nay
- Đánh giá tài sản cố định theo giá ban đầu còn lại: Cách đánh giá nàyphản ánh tổng giá trị TSCĐ danh nghĩa còn lại tại thời điểm đánh giá sau khi
đã trừ đi giá trị hao mòn hữu hình của chúng
- Đánh giá tài sản cố định theo giá khôi phục: cách đánh giá này giúpnắm đợc qui mô nguồn vốn để tranng bị lại TSCĐ ở tình trạng mới nguyên
Đó cũng là tổng giá trị ban đầu của các TSCĐ tơng tự đợc sản xuất ở thời kỳ
đánh giá lại
- Đánh giá tài sản cố định theo giá khôi phục còn lại: Cách đánh giá nàyphản ánh tổng giá trị TSCĐ thực tế còn lại tại thời điểm đánh giá sau khi đãtrừ đi giá trị hao mòn của chúng
- Chỉ tiêu Vốn sản xuất.
Chúng ta đều biết rằng vốn là biểu hiện của giá trị tài sản đợc sử dụngvào quá trình sản xuất Vốn là điều kiện tiên quyết là cơ sở vật chất đểdoanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Thông thờng vốncủa doanh nghiệp đợc hình thành từ các nguồn sau:
* Căn cứ vào thời gian luân chuyển: ta có thể phân chia nguồn vốn củadoanh nghiệp thành nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn
Thông thờng những nguồn vốn có thời hạn hoàn trả từ một năm trở nêngọi là nguồn dài hạn còn những nguồn vốn có thời hạn hoàn trả dới một nămgọi là nguồn ngắn hạn Trong nguồn dài hạn ngời ta còn phân ra nguồn dàihạn với thời hạn hoàn trả từ 3 năm trở nên (có nơi tính từ 5 năm) và nguồntrung hạn (từ 1 năm đến 3 năm) Tuy nhiên tiêu chuẩn và quan niệm về thờigian để phân loại thực tế không giống nhau giữa các nớc, ngay cả các ngânhàng cũng có thể phân loại khác nhau
* Xét trên góc độ quyền sở hữu đối với các khoản Vốn: Ta có vốn chủ sởhữu và nợ
Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn của chính chủ doanh nghiệp, đợc hìnhthành từ vốn góp ban đầu cho việc thành lập doanh nghiệp và tiến hành cáchoạt động sản xuất kinh doanh, bổ xung trong quá trình kinh doanh (lợi
Trang 17nhuận để lại, nhợng bán tài sản ), chênh lệch đánh giá lại tài sản, các quỹcủa doanh nghiệp, vốn đầu t xây dựng cơ bản các loại hình doanh nghiệpkhác nhau thì vốn chủ sở hữu có nguồn gốc khác nhau.
Vốn vay: là các nguồn vốn hình thành từ việc đi vay từ ngân hàng, tổchức tín dụng, phát hành trái phiếu, vay doanh nghiệp khác, sử dụng tíndụng thơng mại
Đây là cách phâ loại đợc sử dụng phổ biến hơn các hình thức khác bởi nógiúp doanh nghiệp lắm đợc tình hình tài chính của mình dựa trên việc sosánh phần vốn chủ sở hữu với phần vốn đợc tài trợ từ các chủ nợ, đồng thờixác định nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc thanh toán nợ vay.Trên cơ sở
đó, chủ doanh nghiệp có thể xác định đợc cơ cấu vốn tối u cho doanh nghiệptrong từng giai đoạn cụ thể
Ngoài ra ngời ta có thể phân loại nguồn vốn doanh nghiệp theo đặc tínhthờng xuyên (nguồn tìa trợ thờng xuyên) và tính tạm thời (nguồn tài trợ tạmthời) song hình thức này không phổ biến bằng hai hình thức trên
2 Chỉ tiêu kết quả sản xuất
- Chỉ tiêu giá trị sản xuất
Giá trị sản xuất là toàn bộ kết quả lao động hữu ích của những ngời lao
động sản xuất ra Nó bao gồm của cải vật chất và dịch vụ trong một thời kỳnhất định thờng là một năm
Nội dung giá trị sản xuất của ngành công nghiệp gồm các khoản mụcsau:
- Giá trị thành phẩm đã sản xuất ra trong kỳ bằng nguyên vật liệu của
đơn vị
- Giá trị thành phẩm đã sản xuất ra trong kỳ bằng nguyên vật liệu củangời đặt hàng đem đến
- Giá trị các công việc có tính chất công nghiệp làm thuê cho bên ngoài
- Chênh lệch giá trị cuối kỳ trừ đầu kỳ của sản phẩm dở dang, công cụ,mô hình tự chế và các chi phí dở dang khác
- Giá trị các sản phẩm kèm theo, phế liệu thu hồi đã tiêu thụ trong kỳ(giá trị phế kiệu thu hồi trong kỳ bản chất không nên tính vào kết quả sản
Trang 18xuất mà nên tính vào giảm chi phí trung gian không nên xem phế liệu thuhồi là sản phẩm xã hội Hiện nay cơ quan Thống kê các nớc và Việt Namquy định đợc tính vào giá trị sản xuất Diều này không ảnh hởng đến kết quảtính VA và tính GDP nhng ảnh hởng đến nội dung kinh tế và ý nghĩa chỉtiêu già trị kinh tế đợc tính)
- Doanh thu cho thuê thiết bị, máy móc sản xuất công nghiệp và các tàisản cố định khác không kể đất
Chỉ tiêu giá trị sản xuất ngành công nghiệp thờng tính theo giá hiện hành(giá thực tế năm báo cáo) và giá so sánh
- Giá hiện hành (giá thực tế năm báo cáo) phản ánh thành quả sản xuấtnăm đó, phản ánh mối liên hệ kinh tế thực tế; là căn cứ để phân phối, sửdụng và tính các chỉ tiêu kinh tế khác
- Giá so sánh là giá của thời kỳ đợc chọn làm gốc so sánh Nó đợc dùng
để nghiên cứu về mặt khối lợng, đợc sử dụng để so sánh tốc độ phát triểnkinh tế qua các năm, để phân tích nhân tố ảnh hởng đến tăng trởng sản xuất.Giá so sánh còn dùng để so sánh quốc tế
Ngoài ra, giá trị sản xuất còn đợc tính theo giá cố định Giá cố định làloại giá so sánh đặc biệt, do Nhà nớc tính toán, ban hành và thờng đợc cố
định trong một thời kỳ dài
Phơng pháp tính cụ thể
Giá trị sản xuất công nghiệp đợc tính theo phơng pháp doanh nghiệp, cónghĩa là chỉ tính vào giá trị sản xuất công nghiệp các kết quả hoạt độngcuối cùng của các doanh nghiệp, không tính các kết quả trung gian( chuchuyển nội bộ doanh nghiệp)
Kinh tế Nhà nớc TW, kinh tế Nhà nớc địa phơng, kinh tế hỗn hợp vàdoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
Theo quyết định số 1141/TC/QĐ-CĐKT của Bộ Tài chính của tất cả cácdoanh nghiệp công nghiệp để tổng hợp và tính toán theo phơng pháp sau:Giá trị sản xuất là tổng các yếu tố:
- Doanh thu thuần cộng thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu phải nộp
Trang 19- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm sản xuất phụ (trờng hợp giá trị doanh thu nhỏkhông tách ra đợc để đa về các ngành phù hợp).
- Doanh thu cho thuê thiết bị, máy móc thuộc dây chuyền của sản xuất côngnghiệp và các tài sản khác không kể đất
- Doanh thu bán phế liệu thu hồi, sản phẩm kèm theo tận thu từ sản xuấtcông nghiệp
- Chênh lệch cuối kỳ trừ đầu kỳ thành phẩm tồn kho
- Chênh lệch cuối kỳ trừ đầu kỳ sản phẩm dở dang, công cụ, mô hình tự chế
và các chi phí dở dang còn lại khác
- Chênh lệch cuối kỳ trừ đầu kỳ giá trị hàng gửi đi bán cha thu đợc tiền
- Giá trị nguyên vật liệu của ngời đặt hàng đã đem gia công chế biến
Hoặc:
Giá trị sản xuất = Tổng chi phí sản xuất trong kỳ + Thuế giá trị gia tăng,thuế xuất khẩu phải nộp + Lợi tức thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh`Riêng đối với ngành công nghiệp sản xuất điện, nớc và khí đốt gồm cóhai loại hoạt động nên cách tính giá trị sản xuất nh sau:
- Sản xuất diện, nớc, khí đốt: Phơng pháp tính giá trị sản xuất giống nh cácngành công nghiệp khai thác hoặc công nghiệp chế biến
- Phân phối điện, nớc và khí đốt: Phơng pháp tính giá trị sản xuất nh sau:GTSX = DT thuần về bán điện, nớc, hơi đốt + Thuế doanh thu, thuế xuấtkhẩu phải nộp - Trị giá điện nớc khi mua vào
Trang 20Đối với các đơn vị không có đầy đủ báo cáo quyết toán năm thì căn cứvào nguồn thông tin về tổng số lao động bình quân, số liệu điều tra chọnmẫu của các đơn vị về lao động, giá trị sản xuất, doanh thu bán sản phẩmsản xuất trong năm để tính theo phơng pháp sau:
Tài liệu điều
GTSX chia cho lao
động bq
Tổnglao động
bq trongkỳ
TổngGTSX
- Chỉ tiêu giá trị tăng thêm (VA).
Giá trị tăng thêm là một bộ phận của GO, nó thể hiện phần lao động hữuích do hoạt động sản xuất và dịch vụ của doanh nghiệp toạ ra trong mộtkhoảng thời gian nhất định Nó chỉ bao gồm phần giá trị mới đợc tạo ra.Nội dung của VA: Xét theo yếu tố giá trị gia tăng có nội dung gồm
a/ Thu nhập của ngời lao động (Thờng gọi là thu nhập lần đầu của ngờilao động) nó gồm những khoản sau:
Trang 21GO (Tính theo giá bán buôn công nghiệp) = Giá thành sản phẩm + lãi
định mức + Các khoản thuế sản xuất phải nộp
- Phơng pháp phân phối:
Thu nhập của ngời lđ
(V)
Thu nhập của doanh nghiệp (M)
Khấu hao tài sản cố định
3 Chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất
- Chỉ tiêu năng suất lao động sống
Năng suất lao động là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hay mức hiệu quả củalao động
Mức năng suất lao động đợc xác định bằng số lợng (hay giá trị) sản phẩmsản xuất ra trong một đơn vị lao động hao phí Nếu ký hiệu số lợng (hay giátrị) sản phẩm là Q, số lao động hao phí để tạo ra số lợng (hay giá trị) sảnphẩm đó là T và mức năng suất lao động là W, thì W đợc xác định bằngcông thức:
T
Q
W
Vì Q có thể đợc tính bằng đơn vị hiện vật, hiện vật qui ớc hay đơn vị tiền
tệ, còn T có thể đợc tính bằng số ngời, số ngày ngời hay giờ ngời làm việcthực tế để tạo ra Q, cho nên cứ ứng với mỗi biểu hiện cụ thể của Q và T sẽxác định đợc mức năng suất lao động
Trang 22- Chỉ tiêu hiệu năng (hay hiệu suất) tài sản cố định
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định là mục đích của việc trang bịtài sản cố định Việc đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định có thể đợctiến hành thông qua chỉ tiêu hiệu năng (hay hiệu suất) tài sản cố định (kýhiệu: H) Để xác định đợc chỉ tiêu này, ta phải tiến hành so sánh hai chỉtiêu giá trị sản xuất và tài sản cố định thông qua công thức sau:
- Chỉ tiêu hiệu năng sử dụng Vốn
Để đạt mục tiêu kinh doanh đề ra, để doanh nghiệp tồn tại và phát triểnnhiệm vụ của nhà kinh doanh là phải biết sử dụng vốn có hiệu quả Trongviệc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thống kê dùng các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu Hiệu suất (hiệu năng) sử sụng vốn (Hvl)
Trang 23Chơng III :
Vận dụng một số phơng pháp thống kê để phân tích tình hình sản xuất công nghiệp Hà nội
I Phân tích thống kê nguồn lực sản xuất
1 Phân tích thống kê lao động công nghiệp
Ngày nay, sự phát triển kinh tế thế giới đã đạt đến mức biên giới quốcgia chỉ còn ý nghĩa về hành chính Sự giao lu kinh tế đã liên kết các quốc gia
có chế độ chính trị khác nhau thnàh một thị trờng thống nhất Bối cảnh quốc
tế và khu vực đã mở cho ta nhiều thuận lợi để phát triển quá trình Côngnghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc
Xu hớng phát triển khoa học công nghệ thế giới đã giúp công nghiệp
n-ớc ta nói chung, công nghiệp Hà Nội nói riêng bỏ qua giai đoạn, tiếp cậnnhanh hoà kỹ thuật mới
Những thành công bớc đầu trong những năm thực hiện đờng lối đổimới của Đảng đã tạo nên tiền đề chính trị và xã hội, vật chất và tinh thầncũng nh tích luỹ thêm đợc kinh nghiệm quản lý điều hành kinh tế vĩ mô và
vi mô Chính sách kinh tế đúng đắn cùng với nội lực sẵn có sẽ tạo tiền đềcho quá trình phát triển nhanh của công nghiệp Báo cáo chính trị của Đạihội Đảng VIII đã chỉ rõ, nội dung Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớctrong những năm còn lại của thập kỷ 90 và những năm đầu của thế kỉ XX là:
Trang 24Phát triển u tiên công nghiệp chế tác, chủ yếu là chế biến lơng thực - thựcphẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, cơ khí chế tạo, công nghiệp
điện tử và công nghiệp thông tin Khai thác mạnh về tài nguyên và tranh thủthời cơ huy động vốn trong nớc và ngoài nớc để phát triển có chọn lọc một
số cơ sở công nghiệp nặng, bảo đảm tăng năng lực sản xuất tơng ứng với yêucầu tăng trởng kinh tế và có gối đầu những công trình lớn cho các năm sau.Với các nguồn tài nguyên sẵn có thì dân số và nguồn lao động là một độnglực phát triển cực kỳ quan trọng, quyết định tất cả cho sự phát triển kinh tếxã hội Những thiếu hụt trong nhân tố con ngời càng quan trọng bao nhiêuthì sự yếu kém trong nhân tố con ngời càng gây hậu qảu tiêu cực bấy nhiêu.Nếu không khắc phục sự yếu kém thì nền kinh tế nói chung và công nghiệpnói riêng chỉ phát triển rầm rộ lúc ban đầu, còn sau đó thì mọi nguồn lực sẽtuột tay và nền kinh tế không tránh khỏi rơi vào tình trạng trì trệ Nhng bù
đắp những thiếu hụt về nhân tố con ngời không thể ngày một ngày hai đợc.Xây dựng một doanh nghiệp, một nhà máy có thể chỉ mất một vài năm, thậmchí chỉ mấy tháng, nhng có đợc những con ngời quản lý, điều hành và lao
động giỏi trong công nghiệp thì phải mất hàng chục năm
Hà Nội là trung tâm công nghiệp lớn của cả nớc Trong những nămqua, công nghiệp Hà Nội đã tạo ra rất nhiều việc làm và thu hút đợc nhiềulao động Điều đó đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 10: Tình hình biến động lao động công nghiệp
Nguồn: Cục thống kê Hà Nội
1.2 Phân tích biến động lao động công nghiệp trên địa bàn Hà Nội
thời kỳ 1997 - 2001
Xem xét trên giác độ về lao động, các doanh nghiệp công nghiệp trên
địa bàn Hà Nội quy mô không lớn và rất không đều ở các ngành, các thànhphần kinh tế khác nhau
Trang 25Năm 1995, bình quân một doanh nghiệp công nghiệp (không tính hộsản xuất công nghiệp) có 150 lao động Trong đó doanh nghiệp nhà nớctrung ơng quản lý có 419 lao động, doanh nghiệp Nhà nớc địa phơng quản lý
có 252 lao động, doanh nghiệp ngoài Nhà nớc có 20 lao động và doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài có 163 lao động Riêng lao động bình quâncủa hộ công nghiệp sản xuất nhỏ là 2,7 Số lợng lao động trên địa bàn hàngnăm tăng lên Đến năm 1998 bình quân một doanh nghiệp công nghiệp có
171 lao động (doanh nghiệp Nhà nớc TW 489, doanh nghiệp Nhà nớc địaphơng 293, doanh nghiệp ngoài quốc doanh 45, doanh nghiệp có vốn đầu tnớc ngoài 106), hộ sản xuất nhỏ công nghiệp 2,8 lao động Số lao động làmviệc trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, trong các hộ sản xuất côngnghiệp nhỏ chỉ chiếm có 33,04% tổng số công nghiệp trên địa bàn Phần cònlại (60,77%) tập trung trong các doanh nghiệp nhà nớc (61%) và doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài (6.2%)
Quy mô lao động doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn Hà Nội đợcthể hiện cụ thể ở bảng sau
Bảng 11 : Số lợng doanh nghiệp công nghiệp chia theo quy mô lao
Nguồn: Cục thống kê Hà Nội
* Theo thành phần kinh tế ta có số liệu sau:
Bảng 12 : Lao động công nghiệp phân theo thành phần kinh tế
Trang 262000 79707 31251 72927 11842 195697
Nguồn: Cục thống kê Hà Nội
Bảng 13 : Cơ cấu lao động công nghiệp trên địa bàn theo thành phần
t nớc ngoài giảm Theo xu hớng chung ngời lao động thích làm việc trongcác doanh nghiệp Nhà nớc vì việc làm ổn định, khi về hu có lơng và cáckhoản trợ cấp khác Do vậy, trong một thời kỳ dài làm việc trong các doanhnghiệp Nhà nớc là ớc mơ của mọi ngời lao động Tuy nhiên, trong thời giangần đây, xu hớng chung ngời lao động thích làm việc trong khu vực ngoàiNhà nớc và khu vực có vốn đầu t nớc ngoài do nhà nớc có chính sách mởcửa và có thu nhập cao hơn
Nguồn: Cục thống kê Hà Nội
Bảng 15: Cơ cấu lao động trong ngành công nghiệp
Đơn vị : %
Trang 27Năm Tổng số CN khai thác CN chế biến CN điện ga & nớc
đổi Chẳng hạn, trong ngành công nghiệp chế biến, các ngành sản xuất hoáchất, sản xuất tivi, thiết bị thông tin, có tỷ trọng lao động so với toànngành luôn tăng Đây là những ngành đòi hỏi công nhân phải có trình độkhoa học kỹ thuật mới có thể làm đợc, ở Hà Nội trong vài năm trở lại đây do
có đầu t về nghiên cứu đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật nên đã phát triển
đợc một số ngành đòi hỏi hàm lợng kỹ thuật cao nh sản xuất hoá chất, sảnxuất tivi, Do vậy, công nhân trong các ngành này có xu hớng ngày càngtăng Trong khi đó, một số ngành nh ngành dệt, tỷ trọng lao động có xu h-ớng giảm là do trớc kia máy móc cha đợc đầu t nhiều, chủ yếu áp dụng côngnghệ sử dụng nhiều lao động, khi đòi hỏi về sản phẩm có chất lợng tốt trongcác doanh nghiệp đã tinh giảm biên chế để sử dụng những lao động có taynghề, hiểu biết công nhệ mới Do vậy, lao động trong ngành này có xu hớnggiảm
1.2 Dự đoán lao động công nghiệp của Hà Nội đến năm 2002.
Dựa vào lợng tăng giảm tuyệt đối bình quân
h: là khoảng cách thời gian dự đoán
Dự đoán LĐ của toàn ngành
Lợng tăng tuyệt đối bình quân của toàn ngành là:
Trang 28177459 199950
= 5624(Ngời)
LĐ CN dự đoán của Hà Nội năm 2002 là:199950 + 5624= 205574 (Ngời)
Dự đoán GTSX theo thành phần kinh tế.
Đơn vị: NgờiThành phần kinh tế LĐCN tăng so với năm
đó là CNNNTW (1833 Ngời), CNNNĐF (710 Ngời), thấp nhất là khu vực
có VĐTNN (13 Ngời), Nếu xét theo thành phần kinh tế thì ngành CNCB làngành giải quyết đợc nhiều lao động nhất (5576 Ngời), ngành công nghiệpkhai thác lại giảm nguyên nhân có thể là do lao động ngành này chuyểnsang ngành kinh tế khác
2 Phân tích thống kê Tài sản cố định
Tài sản cố định là một yếu tố quan trọng phản ánh tập trung nhất trình
độ kỹ thuật công nghệ cũng nh mức độ và khả năng đổi mới kỹ thuật côngnghệ của doanh nghiệp
Tổng giá trị tài sản cố định theo giá còn lại của các doanh nghiệp sảnxuất công nghiệp Hà Nội cho đến 31/12/2000 là 11376767 triệu đồng
Bảng 21 : Tỷ trọng giá trị tài sản cố định theo giá còn lại của các doanh
nghiệp sản xuất công nghiệp có đến 31/12/2000
Đơn vị: Tr.đồngGiá trị TSCĐ
(triệu đồng)
Tỷ trọng(%)
Trang 29Khu vực có vốn ĐTNN 4488804 39,45
Nguồn: Cục thống kê Hà Nội
Do kết quả đầu t trong những năm qua, giá trị tài sản cố định của cácdoanh nghiệp công nghiệp ngày càng tăng lên Nhng nói chung, mức trang
bị tài sản cố định cho một doanh nghiệp của Hà Nội nhìn chung là thấp, điều
đó nói lên thực trạng kỹ thuật cha phải ở tình trạng tiên tiến, nếu khôngmuốn nói là lạc hậu
Bên cạnh đó, mức trang bị tài sản cố định cho mỗi doanh nghiệp giữacác khu vực lại có sự khác biệt tơng đối lớn Cao nhất là doanh nghiệp cóvốn đầu t nớc ngoài 39,45 tỷ đồng/doanh nghiệp, tiếp đó là doanh nghiệpNhà nớc trung ơng 34,77 tỷ đồng /doanh nghiệp, doanh nghiệp Nhà nớc địaphơng 15,02 tỷ đồng Mức trang bị tài sản cố định của một hộ sản xuất chỉ là76,1 triệu đồng Điều này nói lên các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
có trình độ kỹ thuật công nghệ vợt xa các doanh nghiệp Nhà nớc và ngoàiNhà nớc
3 Phân tích thống kê vốn sản xuất.
Chúng ta đều biết rằng vốn có vai trò vô cùng quan trọng, đáp ứng cho
sự tăng trởng phát triển của mọi nền kinh tế Trong chiến lợc ổn định vàphát triển kinh tế xã hội năm 2000, Đảng ta ghi rõ “Chính sách tài chính Quốc gia hớng vào việc tạo vốn và sử dụng vốn có hiệu quả trong toànxã hội, tăng nhanh sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, điều tiết quan hệtích luỹ tiêu dùng theo hóng tăng dần tỷ lệ tích luỹ ”.Tạo vốn và sử dụng vốn
có hiệu quả là những vấn đề đang đợc chính phủ, cùng mọi ngành, mọi cấpquan tâm.Có huy độngvốntừ bên ngoài, phát triển nhanh chóng nguồn vốntrong nớc mới có thể đáp ứng đựơc nhu cầu phát triển và tăng trởng kinh tế.Tổng vốn sản xuất của các doanh nghiệp công nghiệp Hà Nội cho đến ngày31/12/2000 là: 22736394 (tr.đ)
Bảng 21: Tỷ trọng vốn sản xuất của các doanh nghiệp công nghiệp theo
Trang 30Tổng số 22736394 100
Nguồn: Cục thống kê Hà NộiQua bảng trên ta có thể thấy, với chủ trơng thu hút vốn đầu t nớc ngoài,huy động tối đa nguồn lực trong nớc của chính phủ đã làm cho vốn sản xuấtcủa các doanh nghiệp tăng lên Tuy vậy lợng vốn vẫn còn thấp cha đáp ứng
đợc nhu cầu của sản xuất, thực tế lợng vốn trong các doanh nghiệp nhà nớc
TW ,là doanh nghiệp có tỷ trọng vốn chiếm nhiều nhất (42,77%) chỉ là57877,392 (tr.đ/dn) cha kể đến các doanh nghiệp ngoài nhà nớc thì lợng vốntrung bình trong 1 doanh nghiệp là 141,757(tr.đ/dn), trong khi đó luợng vốntrong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài là 77969,31(tr.đ/dn) gấp 1,35lần so với các doanh nghiệp nhà nớc TW Đối với thành phần kinh tế t nhân,kinh tế hộ sản xuất thì thực trạng vốn và trang thiết bị còn thấp, lợng vốn 1
hộ sản xuất là 36,752 (tr.đ/hộ) Điều đó cho thấy mức trang bị vốn cho mỗidoanh nghiệp giữa các khu vục có sự khác biệt đáng kể, các doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài với lợng vốn lớn, máy móc, trang thiết bị đựơc cungcấp đầy đủ và hiện đại góp phần đáp ứng đuợc nhu cầu của quá trình sảnxuất , với lợng vốn còn khiêm tốn
các doanh nghiệp nhà nớc TW cha đợc trang bị nh các doanh nghiệp có vốn
đầu t nuớc ngoài, trình độ kỹ thuật, công nghệ còn thua kém rất nhiều cácdoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
Trên đây ta mới chỉ nghiên cứu tổng quan về vốn của các doanh nghiệp côngnghiệp Hà Nội, nh vậy, mới chỉ phản ánh về mặt lợng.Để nghiên cứu về mặtchất, chúng ta cần đi sâu phân tích chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốntrong các doanh nghiệp
II.Phân tích thống kê chỉ tiêu kết quả sản xuất
1 Phân tích thống kê giá trị sản xuất
Phân tích tình hình sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều chỉ tiêu nhngchỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình hình sản xuất công nghiệp hiện nay làchỉ tiêu giá trị sản xuất
1.1 Phân tích xu thế biến động giá trị sản xuất công nghiệp Hà Nội
1.1.1 Phân tích xu thế biến động giá trị sản xuất chung toàn ngành
Thực hiện đờng lối CNH - HĐH do Đại hội VIII của Đảng đề ra, trongnhững năm cuối của thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI, công nghiệp Hà Nội đã
có nhiều khởi sắc và đạt đợc những thành tựu đáng ghi nhận Trong thời kỳ
Trang 31này (1997 - 2001) tốc độ tăng trởng giá trị sản xuất công nghiệp Hà Nội đạt12,03 %/năm.
Tình hình biến động giá trị sản xuất chung toàn ngành qua các nămtrong giai đoạn 1995 - 2001 đợc biểu hiện ở bảng sau:
Bảng 1: Tình hình biến động giá trị sản xuất chung toàn ngành công
nghiệp thời kỳ 1997 - 2001 (theo giá cố định 1994).
(triệu đồng)
Tốc độ tăng (giảm)liên hoàn (%)
Lợng tăng (giảm) tuyệt đốiliên hoàn (triệu đồng)
12172312 19175217