Lãi suất và các nhân tố tác động lên lãi suất tại Việt Nam NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH 1 Khái niệm về lãi suất và cách tính lãi 1 1 Định nghĩa Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng một đơn vị vốn vay trong một đơn vị thời gian (1 tháng hoặc 1 năm) Đây là loại giá cả đặc biệt, được hình thành trên cơ sở giá trị sử dụng chứ không phải trên cơ sở giá trị Giá trị sử dụng của khoản vốn vay là khả năng mang lại lợi nhuận cho người đi vay khi sử dụng vốn vay trong hoạt động kinh doanh hoặc mức độ thoả mãn một.
Trang 1Lãi suất và các nhân tố tác động lên lãi suất tại
Việt Nam NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
1 Khái niệm về lãi suất và cách tính lãi
Cụ thể, lãi suất là phần trăm tiền gốc phải trả cho một số lượng nhất định của thờigian mỗi thời kỳ (thường được tính theo năm) Ví dụ, một công ty nhỏ vay vốn từmột ngân hàng để mua tài sản mới cho doanh nghiệp của mình, và ngược lại ngườicho vay nhận được tiền lãi theo lãi suất quy định cho việc trì hoãn sử dụng cáckhoản tiền và thay vào đó bằng việc cho vay nó cho người vay
1.2 Các các tính lãi suất:
1.2.1 Lãi đơn
+ Định nghĩa: Là lãi suất tính một lần trên số vốn gốc cho suốt kỳ hạn vay.
+ Công thức tính: Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với lãi đơn r% / kỳ hạn thì
số tiền khách hàng nhận được cả vốn lẫn lãi sau n kỳ hạn là n∈N∗:
Sn=A(1+nr)A: Số tiền ban đầu r: lãi đơn trong 1 kỳ
n: số kỳ hạn
Trang 2Ví dụ: Giả sử bạn gửi 1.000 USD vào ngân hàng với lãi suất 7% lãi đơn trong 2
năm Tiền lãi tích luỹ vào cuối năm 2 là bao nhiêu?
Áp dụng công thức:
Sn=A(1+nr)
Sn = 1000(1 + 2.7%) = 1027
1.2.2 Lãi kép hay lãi gộp
+ Định nghĩa: Là lãi của kỳ trước được nhập vào gốc để tính lãi cho kỳ sau.
+ Công thức tính: Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với lãi kép r% / kỳ hạn thì
số tiền khách hàng nhân được cả gốc lẫn lãi sau n kỳ hạn là n∈N∗:
Sn=A(1+r)^n
Ví dụ: Giả sử bạn gửi 1.000 USD vào ngân hàng với lãi suất 7% lãi kép trong 2
năm Tiền lãi tích luỹ vào cuối năm 2 là bao nhiêu?
1.2.3 Sự khác nhau giữa lãi đơn và lãi kép là:
Lãi đơn chỉ được tính dựa trên vốn gốc ban đầu của tất cả các kỳ
Lãi kép được tính dựa trên tổng của vốn gốc ban đầu và các khoản tiền lãi của các
kỳ trước
1.3 Gía trị theo thời gian của tiền tệ:
Trang 3- Giá trị thời gian của tiền là khái niệm cho rằng các khoản tiền ở thời điểm khácnhau có giá trị khác nhau Đó là vì ít nhất hai lý do: (1) Lạm phát làm cho giá trịtiền tệ thay đổi; (2) Việc cho vay sẽ làm tiền sinh lãi Thông thường, chúng ta thấykhoản tiền sẵn có tại thời điểm hiện tại có giá trị cao hơn số tiền tương tự trongtương lai do khả năng sinh lời tiềm năng của nó Hay nói cách khác, khái niệm “giátrị thời gian của tiền” giải thích tại sao chúng ta mong muốn nhận được tiền ngayngày hôm nay thay vì nhận được nó vào một thời điểm trong tương lai.
- Cách xác định giá trị tiền tệ theo thời gian:
Trong bất kỳ quyết định đầu tư nào, cơ sở để xem xét và đưa ra lựa chọn chính làviệc đánh giá xem những đồng tiền “mẹ” mà mình bỏ ra sẽ biến đổi ra sao, đẻ ranhững đồng tiền “con” khác nhau như thế nào Ta cần quy đổi khoản tiền tương lai
về giá trị hiện tại để xem quyết định đầu tư đó có kiếm được nhiều hơn con số banđầu bỏ ra hay không
Giá trị thời gian của tiền được giải thích thông qua l ãi suất, lạm phát và rủi ro,nhưng thông thường khi tính toán lãi suất hiện hành, yếu tố lạm phát và rủi ro đãđều được xem xét đến Và ngay cả khi không có sự xuất hiện của 2 yếu tố này, thìtiền vẫn có giá trị theo thời gian vì nó không ngừng vậ n động và luôn có khả năngsinh lời Nên có thể nói, giá trị thời gian của tiền thể hiện rõ ràng nhất thông quaLãi suất
Có 2 khái niệm về giá trị thời gian của tiền, đó là: Giá trị hiện tại và giá trị tươnglai của tiền
Giá trị tương lai của tiền: Là giá trị có thể nhận được tại một thời điểm trong
tương lai (FV(n)) bao gồm số vốn gốc (PV0-giá trị hiện tại) và toàn bộ số tiền lãitính đến thời điểm đó(I)
FVn=PV(0)+I
Giá trị hiện tại của tiền: là giá trị hiện tại của một khoản tiền hoặc dòng tiền
trong tương lai với tỉ lệ chiết khấu xác định
PV0 = FV(n)/(1+i)^nTrên thực tế, phương pháp tính lãi kép được sử dụng nhiều hơn phương pháp tính
lãi đơn Ta có công thức tính giá trị tương lai của một khoản tiền như sau:
FV(n) = PV(0) (1+i)^nTrong đó:
Trang 4FV(n): Giá trị tương lai tại thời điểm cuối kỳ n
PV(0): Giá trị hiện tại (số vốn đầu tư ban đầu)
i: Lãi suất/kỳ
n: Số kỳ tính lãi
Ví dụ: nhà đầu tư được chọn một trong hai phương án sau: Nhận 100 triệu ngayhôm nay hay nhận 100 triệu trong vòng 2 năm tới
Chắc chắn sau khi đọc tới đây, tất cả chúng ta sẽ lựa chọn phương án số 1, bởi ba
lý do đã được đề cập đến trong phần trước Tuy nhiên, ta còn có thể tính được sốtiền đưa ra vào 2 năm sau sẽ là bao nhiêu, nếu muốn lựa chọn theo cách số 2?Giả sử lãi suất hiện hành là 10%/năm Ta cần tính giá trị tương lai của 100 triệuđồng ở thời điểm sau 2 năm:
FV2=PV0 (1+0.1)^2 FV2=121 triệu
Vậy, giá trị tương lai sau 2 năm của khoản tiền 100 triệu đồng ngày hôm nay là 121triệu đồng Nói cách khác, chúng ta sẽ chọn phương án nhận 100 triệu ngay ngàyhôm nay trừ khi được đề nghị trả một khoản tiền ít nhất là 121 triệu trong vòng 2năm tới
Vậy, có thể thấy rằng số tiền ở hiện tại sẽ cho ta một cơ hội để làm nó sinh lời và
do đó có giá hơn lượng tiền tương tự trong tương lai
Ý nghĩa của giá trị tiền tệ theo thời gian:
Giá trị tiền tệ theo thời gian cho ta biết được giá trị tiền ở hiện tại và tương lai làkhông giống nhau
Dựa vào công thức tính giá trị tiền tệ theo thời gian, ta có thể tính toán để lựa chọnđược phương án tối ưu nhất Nhà đầu tư dễ dàng lựa chọn loại cổ phiếu triển vọng,cân nhắc trong quyết định mua bán theo từng giai đoạn sao cho hợp lí
2 Một số phân biệt về lãi suất
2.1 Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực
2.1.1 Lãi suất danh nghĩa
Trang 5- Khái niệm:
+ Là lãi suất nêu lên trong các hợp đồng vay vốn hoặc nêu lên trong thuộc tính của
một số loại chứng khoán như trái phiếu
+ Lãi suất danh nghĩa là tỷ lệ biểu thị sự gia tăng của tiền sau một thời gian nhất
định (thường là 1 năm) mà chưa tính đến sự thay đổi sức mua của đồng tiền trong
khoảng thời gian đó (Vì chưa đề cập đến sức mua nên gọi là danh nghĩa)
+ Lãi suất danh nghĩa cũng là mức lãi suất mà bạn kiếm được từ tiền của mình nếu
bạn có tài khoản tiết kiệm, hoặc nó cũng là mức lãi suất mà bạn phải trả khi bạn
vay tiền
2.1.2 Lãi suất thực tế (lãi suất hiệu quả)
- Khái niệm:
+ Là lãi suất mà bạn thực sự thu được từ một khoản đầu tư hoặc phải trả cho một
khoản vay sau khi tính đến tác động của lãi suất ghép.Bởi có một thực tế luôn xảy
ra với nền kinh tế là lạm phát, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất Và lãi suất
sau cùng sau khi dùng
lãi suất danh nghĩa - tỉ lệ lạm phát = lãi suất thực tế
2.1.3 Phân biệt lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế
Để có thể phân biệt lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế hãy cùng tham khảo bảng
so sánh những điểm khác biệt giữa 2 hình thức lãi suất này:
Trang 6Đặc điểm Mang tính tham khảo
2.1.4 Cách tính:
Cách tính lãi suất danh nghĩa
Chúng ta có thể hiểu cách tính lãi suất danh nghĩa thông qua ví dụ sau:
Nếu bạn vay 10.000 USD từ ngân hàng với mức lãi suất là 5% => lãi suất danh
nghĩa là 5%
Cách tính lãi suất thực tế
Lãi suất thực tế được tính xấp xỉ bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát Đây
là lãi suất mà nhà đầu tư hy vọng nhận được sau khi trừ đi lạm phát Đây không
phải là số đơn thuần, vì các nhà đầu tư khác nhau có kỳ vọng về tỷ lệ lạm phát
khác nhau Nếu một nhà đầu tư nhận được 5% lãi trong năm tới và dự đoán rằng
lạm phát là 2% thì ông ta hy vọng nhận được lãi thực là 3%
Tuy nhiên, nếu tỷ lệ lạm phát là 2%, thì lãi suất thực tế là 3% (5-2) Về cơ bản, lãi
suất thực được tính bằng cách lấy lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát
Công thức tính lãi suất thực tế được tính như sau:
Trong đó:
• i = lãi suất danh nghĩa
Trang 7và chỉ số CPI hàng năm 2019 là 236,648 Khi bạn trừ 239.207 từ 236.648, bạn sẽ
có 2.559
Tiếp đó, bạn sẽ lấy 2,559 và chia cho CPI hàng năm 2019 (236,648), bạn sẽ có0,01 Sau đó, lấy 0,01 và nhân lên 100, để có được 1% Nếu lãi suất danh nghĩa 6%
và tỷ lệ lạm phát là 1% thì lãi suất thực là 5%
Quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế
Để biết quan hệ giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa, các bạn có thể tham khảocác công thức sau:
(1 + r)(1 + i) = (1 + R)
Trong đó:
• r là lãi suất thực tế
• i là tỷ lệ lạm phát
• R là lãi suất danh nghĩa
• Lãi suất thực tế = Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát dự kiến
Thực tế, tỷ lệ lạm phát thực tế có thể khác với tỷ lệ lạm phát dự kiến mà chúng takhông thể biết trước Còn lãi suất danh nghĩa có thể biết trước được một cách chắc
Trang 8chắn khi công bố Vì vậy, sự khác biệt giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩachính là lãi suất thực tính cả tỷ lệ lạm phát.
2.2 Lãi suất danh nghĩa và lãi suất hoàn vốn
- Lãi suất hoàn vốn: tỷ lệ lãi suất mà nhà đầu tư được hưởng tính trên số vốn mà
họ đã thực sự
VD: Lãi suất hoàn vốn khi một người mua tín phiếu kho bạc mệnh giá 100.000đồng, kỳ hạn 1 năm với giá 90.000 đồng thì lãi suất hiệu quả được tính theo côngthức:
90 = 100/(1+i)^1 Giải ra ta có i ≈ 11,11%
- Lãi suất hoàn vốn cũng chính là mức lãi suất chiết khấu để làm cân bằng giá trịhiện tại của dòng thu nhập mà một loại chứng khoán sẽ thanh toán trong tương lạivới thị giá của chứng khoán đó Khái niệm lãi suất hoàn vốn là khái niệm lãi suấtphản ánh đầy đủ nhất ý nghĩa của lãi suất mà các nhà kinh tế muốn nói tới Thôngthường, khi nói tới lãi suất thị trường ở một kỳ hạn nào đó, thì người ta thườnghiểu đó là mức lãi suất hoàn vốn, là mức lãi suất mà nhà đầu tư sẽ được hưởng khimua tài sản hoặc cho vay và nắm giữ cho tới khi đáo hạn Còn nếu nhà đầu tư lạibán tài sản đi trước khi đáo hạn thì người ta sẽ sử dụng tỷ suất lợi nhuận để đo mứclãi suất trong thời gian nắm giữ tài sản đó cho vay hay đầu tư
2.3 Tỷ suất lợi nhuận
- Định nghĩa: Tỷ suất lợi nhuận của một khoản đầu tư là tỷ lệ phần trăm giữa thunhập của một khoản đầu tư so với giá mua ban đầu
- Thu nhập của một khoản đầu tư = Chệch lệch giá mua bán + Lãi trái phiếu
Trang 9> Tỷ suất lợi nhuận là cách tính lãi suất thường xuyên nhất đối với các nhà đầu tưtrên thị trường chứng khoán.
VD: (Chỉ cần show ra rồi bảo gửi trong tài liệu các bạn đọc tham khảo) Một tráiphiếu với giá 1000$, thời hạn 5 năm, lãi suất 10% Nhà đầu tư mua trái phiếu theogiá thị trường tại thời điểm phát hành với lãi suất hoàn vốn là 8% và nắm giữ tráiphiếu trong vòng 2 năm rồi bán đi với giá 1065$ Tính tỷ suất lợi nhuận của tráiphiếu?
3 Các loại lãi suất chủ yếu trên thị trường tài chính
3.1 Lãi suất cơ bản:
Vai trò của lãi suất cơ bản:
Lãi suất cơ bản là cơ sở hoặc điểm tham chiếu để xác định hầu hết các khoản lãisuất cho vay khác đối với người vay, mặc dù nó có thể không được liệt kê cụ thểnhư là một thành phần tỷ lệ lãi suất được tính
Lãi suất cơ bản có vai trò là cơ sở để xác định khoản bồi thường cho những rủi ro
mà người cho vay phải chịu dựa trên lịch sử tín dụng của người đi vay và các chitiết tài chính khác và cũng là cung cấp một cách để trang trải các chi phí liên quanđến cho vay
Trang 10Lãi suất cơ bản của ngân hàng nhà nước:
Lãi suất cơ bản của ngân hàng nhà nước là lãi suất do Ngân hàng Nhà nước đưa ra
để làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh như lãi suất chovay, lãi suất tiền gửi Lãi suất cơ bản là công cụ để Ngân hàng Nhà nước Việt Namthực hiện các chính sách tiền tệ trong ngắn hạn và chống cho vay nặng lãi
Lãi suất cơ bản chỉ áp dụng cho đồng Việt Nam, do Ngân hàng Nhà nước công bố.Lãi suất cơ bản được xác định dựa trên cơ sở lãi suất thị trường liên ngân hàng, lãisuất nghiệp vụ thị trường mở của Ngân hàng Nhà nước, lãi suất huy động đầu vàocủa tổ chức tín dụng và xu hướng biến động cung – cầu vốn
Từ khái niệm trên có thể thấy lãi suất cơ bản đóng vai trò rất quan trọng trong hoạtđộng tín dụng của ngân hàng nhà nước vì nó là công cụ quan trọng để Ngân hàngNhà nước điều chỉnh chính sách tiền tệ, tác động chung lên thị trường tài chínhtrong nước theo từng giai đoạn Khi lãi suất cơ bản giảm cũng sẽ kéo theo lãi suấthuy động và lãi suất cho vay giảm và ngược lại
3.2 Lãi suất tái cấp vốn:
Khái niệm: Lãi suất tái cấp vốn là lãi suất mà ở đó ngân hàng nhà nước áp dụng
cho các nghiệp vụ tái cấp vốn cho ngân hàng thương mại
– Theo quy định tại Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam, tái cấp vốn là hình thứccấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phươngtiện thanh toán cho tổ chức tín dụng
– Ở Việt Nam, Ngân hàng nhà nước tái cấp vốn cho các ngân hàng thương mại quacác hình thức:
+Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng,
+ Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác+ Cho vay lại dưới hình thức cầm cố các giấy tờ có giá ngắn hạn
+ Có thể hiểu lãi suất tái cấp vốn cũng gần giống như lãi suất tái chiết khấu,nhưng đối tượng ở đây là các khoản cho vay của các ngân hàng thương mại, vàsau đó họ bán lại các khoản này cho Ngân hàng Nhà nước để đổi lấy tiền mặt
3.3 Lãi suất trên thị trường liên ngân hàng
Trang 11Định nghĩa: Lãi suất liên ngân hàng là lãi suất khi các ngân hàng vay mượn lẫn
nhau (thông thường trong thời gian ngắn: Qua đêm, một tuần, một tháng…) Trong
đa số trường hợp, lãi suất liên ngân hàng là lãi suất thấp nhất thị trường, và chỉdành cho những tổ chức uy tín nhất
(Tham khảo không cần nói và Pow)Loại lãi suất này thể hiện tình trạng cung cầutiền trên thị trường dự trữ của các ngân hàng thương mại Đây cũng là 1 trong cácchỉ tiêu mà ngân hàng trung ương sử dụng để điều hành và thực thi chính sách tiền
tệ Trên thị trường tài chính quốc tế, lãi suất liên ngân hàng được sử dụng là chuẩncho các khoản vay thường là lãi suất LIBOR( lãi suất cho vay liên ngân hàng trênthị trường LonDon) Lãi suất này lại được sử dụng để xác định lãi suất cho cáccông cụ tài chính khác như lãi suất trái phiếu phát hành bằng đồng EURO,
Tác dụng của việc cho vay liên ngân hàng với nền kinh tế
Tỷ giá qua đêm là một trong những chỉ số quan trọng của nền kinh tế Chỉ cần một
sự thay đổi của lãi suất cho vay liên ngân hàng cũng có thể ảnh hưởng đến các yếu
tố kinh tế khác như tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát và tốc độ tăng trưởng kinh tế
Trang 12Ví dụ: Nếu lãi suất vay liên ngân hàng tăng cao, chứng tỏ các ngân hàng lớn đangtìm cách tăng dự trữ, và không sẵn lòng cho các ngân hàng nhỏ đang hụt vốn vay.Điều này dẫn đến thị trường thanh khoản kém và sẽ khiến nền kinh tế tăng trưởngchậm lại Lúc này các ngân hàng trung ương có thể can thiệp điều chỉnh hạ lãi suấtcho vay qua đêm để kích thích tăng trưởng tín dụng.
Từ việc hạ lãi suất liên ngân hàng, các ngân hàng có thể giảm lãi suất cho vay thấphơn cho khách hàng, hỗ trợ các khoản vay cho các doanh nghiệp và khách hàng cánhân Từ đó, các doanh nghiệp có thể có thêm nguồn vốn cho các hoạt động đầu tư
và mở rộng khác nhau đồng thời sức mua của người tiêu dùng cũng tăng lên
Ngược lại, nếu nền kinh tế của một quốc gia phát triển quá nóng và có dấu hiệu giatăng lạm phát, ngân hàng trung ương có thể thực thi chính sách tiền tệ điều chỉnhbằng cách tăng lãi suất cho vay liên ngân hàng, hạn chế ngân hàng thực hiện cáchoạt động cho vay qua đêm quá mức
Như vậy, các ngân hàng sẽ tăng lãi suất cho khách hàng của họ để bù đắp cho lãisuất qua đêm cao hơn Điều này dẫn đến giảm lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế,
có tác dụng ngăn chặn lạm phát Tuy nhiên, nó cũng không khuyến khích các hoạtđộng kinh doanh
Ai quy định mức lãi suất liên ngân hàng?
Đa số ngân hàng trung ương quốc gia sẽ quy định giới hạn lãi suất liên ngân hànghàng tháng Ví dụ: Một số ngân hàng trung ương sẽ cho phép lãi suất ngân liênngân hàng do các ngân hàng giao dịch tự quyết định, lãi suất sẽ chỉ được dao độngtrong khoảng +/-0.25% quanh mức lãi suất do Ngân hàng trung ương ban hành.Ngân hàng trung ương sẽ không trực tiếp can thiệp điều chỉnh miễn là lãi suất trênthị trường nằm trong mức cho phép Trong trường hợp các ngân hàng không giaodịch cho vay với nhau, hoặc lãi suất lên quá cao thì chính ngân hàng trung ương sẽcho các ngân hàng thiếu dự trữ tiền mặt vay để đảm bảo lãi suất nằm trong giới hạncho phép
Tại Việt Nam, thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư số NHNN quy định về hoạt động cho vay, đi vay; giữa các tổ chức tín dụng, chínhnhánh ngân hàng nước ngoài Theo đó quy định nêu rõ, lãi suất cho vay, mua, bángiấy tờ có giá sẽ do các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự thỏathuận Tuy nhiên, trong trường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến bất thường,Ngân hàng Nhà nước sẽ quy định lãi suất cho vay liên ngân hàng để các tổ chứcthực hiện
21/2012/TT-Cách tính lãi suất liên ngân hàng
Trang 13Lãi suất này luôn biến động lên xuống tùy thuộc thời điểm trong ngày và khả năngcủa mỗi ngân hàng Các tổ chức công bố thông tin (Ngân hàng Trung ương,Bloomberg,…) sẽ tập hợp số liệu của các ngân hàng, tính toán đưa ra một con sốbình quân vào buổi sáng.
3.4 Lãi suất chiết khấu / Discount rate
Lãi suất ngân hàng TW áp dụng khi cho các ngân hàng thương mại vay Đâythường là các khoản ngân hàng TW ứng trước cho ngân hàng thương mại màkhông cần tài sản đảm bảo
Khi không đủ dự trữ bắt buộc, ngân hàng thương mại phải vay tiền của ngân hàngtrung ương ( có thể xảy ra vì : +) NH đã cho vay quá nhiều / +) có quá nhiều tiềnkhoản tiền bị rút ra)
NHTM vay được tiền => sẽ có nhiều dự trữ hơn và có thể tạo ra nhiều tiền hơn
Trang 14Ngân hàng trung ương có thể thay đổi cung ứng tiền tệ bằng cách thay đổi lãi suấtchiết khấu.
+) Khi NHTW k muốn cho NHTM vay tiền nữa => tăng lãi suất CK => xu hướnglàm giảm cơ sở tiền và số nhân tiền, dẫn đến cung ứng tiền tệ giảm
+) NHTW muốn cho NHTM vay tiền => giảm lãi suất CK => cơ sở tiền và số nhântiền tăng và cung ứng tiền tệ tăng
3.5 Lãi suất tái chiết khấu
Lãi suất tái chiết khấu (re-discount interest rate) là lãi suất cho vay ngắn hạn củaNgân hàng Trung ương đối với các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khácđược áp dụng cho các nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và cácgiấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán ( tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, )được ấn định cho từng thời kỳ, căn cứ vào mục tiêu chính sách tiền tệ
- Dùng để kiểm soát và điều tiết sự biến động lãi suất trên thị trường
Sự khác biệt giữa lãi suất tái chiết khấu và lãi suất tái cấp vốn là các tài sản dùng
để thế chấp cho việc vay mượn tiền khác nhau
+) tái cấp vốn: lãi suất áp dụng cho các loại tài sản thế chấp có độ rủi ro cao hơnnhư trái phiếu chính quyền địa phương,
+) tái chiết khấu: áp dụng đối với các giấy tờ có độ rủi ro thấp như các giấy tờ có
giá ( trái phiếu chính phủ, thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, )
• Theo NH Nhà nước Việt Nam
Trang 15Lsuat tái CK hiện nay ở mức 2% được áp dụng từ 1/10/2020
3.6 Lãi suất tiền gửi ngân hàng
Trang 16- Lãi suất tiền gửi là mức lãi suất các ngân hàng trả cho các khoản tiền gửi vào
ngân hàng của các tổ chức, hoặc cá nhân Tùy thuộc vào loại tài khoản tiền gửi,thời hạn gửi và quy mô tiền gửi mà sẽ có các mức lãi suất khác nhau Hiện nay, lãisuất tiền gửi phân làm 2 loại phổ biến là lãi suất tiền gửi không kỳ hạn và lãi suấttiền gửi có kỳ hạn
- Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn chính là khoản tiền nhàn rỗi hoặc khoản tiền đầu tư của kháchhàng được gửi tại ngân hàng với một kỳ hạn cụ thể Mức lãi suất hàng kỳ mà kháchhàng được hưởng sẽ được ấn định ngay từ thời điểm mở sổ tiết kiệm và kéo dàicho đến cuối kỳ hạn
Kỳ hạn gửi tiền tiết kiệm rất linh động Khách hàng có thể lựa chọn kỳ hạn theotuần, theo tháng, theo quý hoặc theo năm và chỉ có thể nhận đủ tiền lãi nếu rút tiềntại thời điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng với khách hàng Trong trường hợp đếnngày tất toán mà khách hàng không đến nhận tiền thì ngân hàng sẽ chủ động quayvòng cả vốn và lãi thêm một kỳ hạn nữa Và lúc này, mức lãi suất tiền gửi sẽ được
áp dụng bằng với mức lãi suất hiện hành tại thời điểm bấy giờ
Cách tính lãi suất tiền gửi có kì hạn:
Số tiền lãi theo ngày = Số tiền gửi x lãi suất (%năm) x số ngày gửi/360
Số tiền lãi theo tháng = Số tiền gửi x lãi suất (%năm)/12 x số tháng gửi.