Tuy nhiêntrớc yêu cầu đổi mới giáo dục đại học mà mốc quan trọng là sự ban hành Nghị định 10/2002/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tự chủ về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có thu thì cô
Trang 1Lời mở đầu
Ngày 21 tháng 5 năm 1956, trờng Đại học kinh tế tài chính Trung ơngngày nay là trờng Đại học Kinh tế Quốc dân thuộc Đại học nhân dân ViệtNam đợc thành lập Từ cái nôi của Đại học nhân dân, trờng Đại học Kinh tếQuốc dân đã phát triển nh con chim đầu đàn trong khối các trờng đại họckinh tế và là trờng trọng điểm trong hệ thống các trờng đại học Việt Nam Để
có đợc vị thế đó, trờng Đại học Kinh tế Quốc dân cần đến sự nỗ lực tuyệt vờicủa đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên và sinh viên trong trờng Trong đó,chúng ta không thể phủ nhận vai trò đặc biệt quan trọng của đội ngũ giảngviên – những ngời trực tiếp tham gia vào quá trình đào tạo đại học và sau đạihọc
Cũng giống nh bất kỳ một tổ chức nào, trờng Đại học Kinh tế Quốc dânluôn chú trọng đến tổ chức lao động khoa học nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng lao động Một trong những nội dung chính của nó là công tác định mứclao động mà ở trờng đại học là công tác định mức giờ chuẩn cho giảng viên
đại học Tuy nhiên với đặc trng của một đơn vị hành chính sự nghiệp, mức giờchuẩn cho giảng viên không có điều kiện phát huy vai trò vốn có Tuy nhiêntrớc yêu cầu đổi mới giáo dục đại học mà mốc quan trọng là sự ban hành Nghị
định 10/2002/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tự chủ về tài chính cho các đơn
vị sự nghiệp có thu thì công tác định mức giờ chuẩn cho giảng viên lại là cầnthiết cho việc quản lý đội ngũ giảng viên Song thực tế là mức giờ chuẩn đã đ-
ợc quy định trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung không còn phù hợp với nềnkinh tế thị trờng hiện nay Đòi hỏi phải đổi mới công tác định mức giờ chuẩncho giảng viên vì thế là một tất yếu Với mong muốn tìm hiểu thực tế vấn đềnày tại trờng Đại học Kinh tế Quốc dân và mạnh dạn đề xuất một số giải pháp
nhằm cải thiện tình hình trên em đã quyết định chọn đề tài: “Thực trạng và một số giải giải pháp cải thiện công tác định mức giờ chuẩn tại trờng Đại học Kinh tế Quốc dân”.
Để thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp này em đã dùng một số
ph-ơng pháp sau để nghiên cứu: Nghiên cứu tài liệu, thu thập và sử lý số liệu,quan sát, phỏng vấn, sử dụng phiếu khảo sát điều tra…
Kết cấu của chuyên đề đợc trình bày nh sau:
Lời mở đầu
Nội dung
Nguyễn Phúc Thọ – QTNL 43A
Trang 2Chơng I Cơ sở lý lụân nghiên cứu cávấn đề định mức giờ chuẩncho giảng viên
Chơng II Phân tích thực trạng định mức giờ chuẩn cho giảngviên trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
Chơng III Một số giải pháp nhằm cải thiện công tác định mức giờchuẩn cho giảng viên trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
Sự giới thiệu, định hớng, hớng dẫn chỉ bảo tận tình của cô giáo, TSTrần Thị Thu – Phó khoa Kinh tế lao động và dân số, trờng Đại học Kinh tếQuốc dân cùng các thầy cô giáo trong khoa
Sự hớng dẫn, chỉ bảo của Trởng phòng TCCB – PGS.TS Nguyễn ViếtLâm, Phó phòng TCCB – TS Nguyễn Anh Tuấn cùng toàn thể cán bộ trongphòng
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Hà Nội ngày 18 tháng 4 năm 2005
Sinh viên
Nguyễn Phúc Thọ
Nội dung Chơng I Cơ sở lý luận nghiên cứu một số vấn đề về định mức giờ chuẩn cho giảng
viên trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
I Tổng quan nghiên cứu về giảng viên đại học
1 Khái niệm và đặc điểm của giảng viên và đội ngũ giảng viên
Điều 2 của luật giáo dục có ghi: Mục tiêu của giáo dục đại học và sau đạihọc là đào tạo ngời học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụnhân dân, có kiến thức nghề nghiệp tơng xứng với trình độ đào tạo, có sứckhoẻ đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Với mỗi cấp đào tạo khácnhau thì luật giáo dục cũng qui định mục tiêu đào tạo khác nhau Đào tạotrình độ đại học giúp sinh viên nắm vững chuyên môn và kỹ năng thực hành
về một ngành nghề, có khả năng phát hiện và giải quyết những vấn đề thôngthờng thuộc chuyên ngành đào tạo Đào tạo Thạc sĩ giúp học viên nắm vững lýthuyết, có trình độ cao về thực hành, có khả năng phát hiện và giải quyếtnhững vấn đề thuộc chuyên ngành đào tạo Còn về đào tạo Tiến sĩ giúp nghiêncứu sinh có trình độ cao về lý thuyết và thực hành, có khả năng nghiên cứu
độc lập, sáng tạo, giải quyết những vấn đề khoa học công nghệ và hớng dẫnhoạt động chuyên môn
Tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo ấy là giảng viên, sinh viên , họcviên Trong đó giảng viên là ngời truyền đạt và hớng dẫn, sinh viên là ngờitiếp thu và chủ động rèn luyện để đạt đợc mục tiêu trên Những mục tiêu đặt
Nguyễn Phúc Thọ – QTNL 43A
Trang 4ra không phải là thấp đó đòi hỏi ngời truyền đạt phải là ngời có đủ năng lực,trình độ đáp ứng yêu cầu của công tác giảng dạy
Trong tài liệu “ Trí thức giáo dục đại học Việt Nam trong thời kỳ đẩymạnh CNH/HĐH”, của tác giả Nguyễn Văn Sơn, ông có hớng tiếp cận từ kháiniệm “ trí thức dân tộc” đến khái niệm “trí thức giáo dục đại học” Theo ôngthì “Trí thức giáo dục đại học là một bộ phận đặc thù của trí thức Việt Nam
Đó là những cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lý tham giatrực tiếp vào quá trình giáo dục đại học nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình
độ cao, bồi dỡng và phát triển nhân tài cho đất nớc”
Tuy nhiên cách tiếp cận này dờng nh cha rõ ràng lắm Một cách tiếpcận khác cụ thể, dễ hiểu và phổ biến hơn nh sau
Trong các trờng đại học, giảng viên là những ngời làm công tác giảngdạy (giảng dạy lý thuyết, thực hành) đợc hiệu trởng công nhận chức vụ vàphân công công tác giảng dạy, hoặc những cán bộ khoa học kỹ thuật làm việctrong hay ngoài trờng, tham gia giảng dạy theo chế độ kiêm nhiệm
Đội ngũ giảng viên là toàn bộ giảng viên trong một đơn vị trực thuộc ,
ví dụ nh: đội ngũ giảng viên của tổ bộ môn, đội ngũ giảng viên cảu khoa, độingũ giảng viên của trờng…
Giảng viên trong các trờng đại học ngoài công tác giảng dạy còn tham gianghiên cứu khoa học, t vấn cho Chính phủ về mọi lĩnh vực kinh tế xã hội.Theo tài liệu “ Cơ cấu và chất lợng tri thức giáo dục đại học ở nớc ta hiện nay”của Tiến sĩ Nguyễn Văn Sơn thì đặc điểm của giảng viên đại học đợc thể hiện
nh sau:
- Giảng viên đại học là ngời trực tiếp tham gia vào quá trình đào tạo đạihọc và sau đại học, chuẩn bị nguồn nhân lực có trình độ từ cao đẳng trở lên,
đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự phát triển kinh tế và xã hội
- Giảng viên giáo dục đại học là đại biểu hầu hết cho các ngành khoa họchiện có của quốc gia, có nhiệm vụ “đi trớc một bớc” trong việc chuẩn bị nhânlực cho tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế, xã hội
- Đối tợng tác động của giảng viên Đại học là những sinh viên, học viêncao học và nghiên cứu sinh
- Giảng viên giáo dục đại học vừa là nhà giáo, vừa là nhà khoa, nhà chính trị
Họ hội tụ đủ cả năng lực, phẩm chất của nhà giáo, nhà khoa học, nhà chính trị
Trang 52.Vai trò nhiệm vụ của giảng viên đại học
2.1 Vai trò của giảng viên đại học
Đứng ở góc độ trờng đại học, giảng viên là bộ phận quan trọng của độingũ cán bộ, giảng viên, nhân viên Giảng viên là lực lợng trực tiếp tham giavào quá trình đào tạo Chất lợng giảng dạy của giảng viên là một trong nhữngnhân tố quyết định đến chất lợng của sinh viên ra trờng
ở tầm vĩ mô, vai trò của giảng viên trong các trờng đại học đợc thể hiện
nh sau:
- Giảng viên giáo dục đại học tham gia đào tạo nguồn lực con ngời, tạo
ra lực lợng lao động mới, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lợng củanguồn nhân lực Trong lịch sử phát triển đi lên của xã hội, nguồn lực con ngờiluôn đóng vai trò quyết định Nguồn nhân lực có chất lợng cao chắc chắn sẽxây dựng một xã hội phát triển
- Vai trò của giảng viên đại học còn đợc thể hiện ở sự góp phần nângcao dân trí, tạo đỉnh cao trí tuệ, phát triển nhân tài cho đất nớc, tạo ra lớpnhững trí thức tài năng thông qua việc truyền đạt những kiến thức tiên tiếncủa văn minh nhân loại Và rồi những trí thức này sẽ góp phần xây dựng đất n-
ớc, nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia trong quá trình hội nhập pháttriển
- Giảng viên giáo dục đại học có vai trò nâng cao tiềm lực khoa họccông nghệ quốc gia thông qua hoạt động nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu triểnkhai, ứng dụng tri thức giáo dục đại học góp phần nâng cao năng lực làm chủcông nghệ tiên tiến, sáng tạo công nghệ mới Đây cũng chính là một nội dungquan trọng trong nhiệm vụ của giảng viên đại học Thực tế đã minh chứng cho
đóng góp to lớn của đội ngũ giảng viên trong lĩnh vực này
- Trong quá trình hội nhập với nền văn hoá các nớc trong khu vực và thếgiới, vai trò của giảng viên đại học là xây dựng, bảo tồn và phát triển văn hoáViệt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoácủa nhân loại Là một bộ phận của trí thức dân tộc - những trí thức có trình độhọc vấn và vốn hiểu biết xã hội sâu rộng, có óc phân tích, phê bình sâu sắc,giảng viên đại học có cơ sở để đảm nhận tốt vai trò này
- Giảng viên đại học còn có vai trò tham gia phát triển kinh tế đất nớc.Mỗi giảng viên đại học có trách nhiệm phát huy lợng kiến thức của mình bằngviệc xây dựng, đề xuất các mô hình phát triển kinh tế, tham gia t vấn choChính phủ về các vấn đề kinh tế, xã hội của đất nớc
Nguyễn Phúc Thọ – QTNL 43A
Trang 62.2 Nhiệm vụ của giảng viên đại học
Nhiệm vụ của giảng viên đại học đợc quy định theo Quyết định số1712/QĐ-BĐH ngày 18 tháng 12 năm 1978 của Bộ trởng Bộ đại học và trunghọc chuyên nghiệp nh sau;
Nhiệm vụ cơ bản của đội ngũ cán bộ giảng dạy đại học là:
- Giảng dạy đại học, bồi dỡng sau đại học, hớng dẫn nghiên cứu sinh,thực tập sinh và bồi dỡng cán bộ giảng dạy Hoạt động này gồm các khâu:
+ Nghiên cứu, nắm vững mục tiêu đào tạo toàn diện cuả ngành học, vịtrí của môn học trong kế hoạch học tập nội dung và yêu cầu cần đạt tới về lýthuyết và kỹ năng thực hành; tìm hiểu về thực tế xã hội, thực tế t tởng vàchính trị, trình độ và khả năng học tập của học sinh; chuẩn bị điều kiện giảngdạy và điều kiện vật chất phục vụ cho thí nghiệm, thực hành; soạn đề thi, đềkiểm tra…
+ Giảng bài hớng dẫn thí nghiệm, thực hành, thực tập, thảo luận tập thể,viết tiểu luận và đồ án môn học thiết kế luận văn tốt nghiệp, luận án Phó tiến
sĩ, phụ đạo, hớng dẫn học sinh phục vụ đời sống xã hội; kiểm tra kiến thức và
đánh giá kết quả học tập của học sinh
+Thực hiện kế hoạch giáo dục chính trị và t tởng giúp đỡ các học sinhphát huy vai trò làm chủ tập thể trong học tập và rèn luyện, hớng dẫn và tổchức phong trào học sinh tự giác thực hiện mục tiêu đào tạo của nhà trờng
+Đóng góp ý kiến vào việc xây dựng phơng hớng phát triển của ngànhhọc; hoàn thiện phơng pháp giảng dạy , phơng pháp thực hành, phơng phápnghiên cứu, cải tiến chơng trình và nội dung của môn học; biên soạn giáotrình, tham gia thiết kế và xây dựng các phòng thí nghiệm…
- Nghiên cứu và thực nghiệm khoa học kỹ thuật Hoạt động này phục vụcho nhu cầu nâng cao chất lợng đào tạo toàn diện, yêu cầu của sản xuất, đờisống xã hội và quốc phòng, thực hiện phơng hớng kết hợp tốt giảng dạy họctập với lao động sản xuất và nghiên cứu
- Học tập, bồi dỡng về chính trị, nghiệp vụ và chuên môn Hoạt độngnày nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy hoàn chỉnh và đồng bộ đểkhông ngừng đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng cao về chất lợng đào tạo
- Tham gia quản lý công tác đào tạo của nhà trờng Việc này đợc thựchiện thông qua hoạt động các tổ chức chuyên môn (bộ môn, khoa, hội đồngkhoa học…) và các đoàn thể trong nhà trờng, bao gồm: xây dựng và kiểm traviệc thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và nghiên cứu, đánh giá kết quảhọc tập và chất lợng chính trị t tởng của học sinh, kiến nghị về những biệnpháp nhằm nâng cao chất lợng đào tạo Một số cán bộ giảng dạy đợc phân
Trang 7công làm các chức vụ quản lý: trởng khoa, phó khoa, chủ nhiệm và chủ nhiệm
bộ môn, phụ trách các cơ sở thí nghiệm và thực hành, trợ lý khoa, chủ nhiệmlớp…
- Thực hiện công tác chung của xã hội theo các chức trách của một cán
bộ Nhà nớc nh: làm nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ lao động, tham gia công tácbảo vệ trị an ở địa phơng, chống thiên tai dịch bệnh…
3 Đặc trng của công tác giảng dạy
Nh trên đã trình bày, ngoài các nhiệm vụ chung của một công chức Nhànớc, giảng viên còn có nhiệm vụ thờng xuyên, cơ bản là giảng dạy, NCKH.Các hoạt động này có các đặc trng riêng, khác với các hoạt động bình thờngcủa các công chức chuyên môn khác, đó là:
- Vừa kiểm soát đợc, vừa không thể kiểm soát đợc theo kiểu quản lýhành chính Ví dụ: phân công giảng dạy, hớng dẫn luận văn, thực địa thực tập
và thực tế…theo ngày, giờ, số lợng có thể kiểm soát đợc Nhng việc soạn bài,chuẩn bị bài giảng thì khó có thể kiểm soát đợc
- Hiệu quả của hoạt động giảng dạy và NCKH đợc đánh giá qua chất ợng giảng dạy và NCKH Đây là những nội dung khó đánh gía chính xác theo
l-định lợng
- Hoạt động giảng dạy và NCKH chịu nhiều nhân tố tác động, trong đócác năng lực nội sinh và yếu tố tích cực, tự giác, chủ động tự bồi dỡng đóngvai trò quan trọng Các yếu tố này cần có môi trờng thụân lợi mới xuất hiện vàduy trì, môi trờng đó đợc tạo nên bởi sự phối hợp chặt chẽ các công cụ cả vềhành chính cả về kinh tế lẫn tinh thần, trong đó việc kích thích vào uy tín,danh dự không kém phần quan trọng
4 Phân loại giảng viên
Cũng giống nh việc phân loại lực lợng lao động trong một doanh nghiệp,phân loại giảng viên đại học là cơ sở để đánh giá chất lợng và quản lý đội ngũgiảng viên Để việc đánh giá đợc tòan diện, ngời ta phân loại giảng viên theonhiều tiêu thức khác nhau Mỗi một trờng đại học hay một chủ thể nghiên cứunào đó có thể sử dụng tiêu thức này hay tiêu thức khác hoặc tất cả tuỳ theomuc đích sử dụng và đặc thù của đội ngũ giảng viên ở đó Sau đây chúng ta cóthể tham khảo một số cách phân loại thông thờng
Cách phân loại phổ biến nhất là cách phân loại theo nghạch viên chức.Theo cách phân loại này giảng viên đợc chia ra:
Giảng viên cao cấp gồm các giáo s, phó giáo s Đây là đội ngũ nòng cốttrong quá trình giảng dạy, giữ vai trò chủ đạo trong công tác chuyên môn vàNguyễn Phúc Thọ – QTNL 43A
Trang 8đảm nhiệm các công việc đòi hỏi có chuyên môn và trình độ nghiệp vụ caochủ trì các hoạt động, chủ trì các hoạt động khoa học, là tiêu biểu cho phơnghớng phát triển mới của bộ môn Giảng viên đại học có nhiệm vụ giảng dạy
đại học, bồi dỡng sau đại học, hớng dẫn nghiên cứu sinh, bồi dỡng cán bộgiảng dạy về nghiệp vụ và chuyên môn, nghiên cứu thực nghiệm khoa học,chủ trì các đề tài cấp Nhà nớc và cấp Bộ quản lý, biên soạn và chủ trì biênsoạn giáo trình, sách giáo khoa chất lợng tốt…
Giảng viên chính và giảng viên: Đây là lực lợng chủ yếu trong các trờng
đại học, lực lợng tham gia giảng dạy chính trong nhà trờng Họ là những cán
bộ có kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm giảng dạy và truyền đạt kiến thức.Nhiệm vụ chủ yếu là giảng dạy ở bậc đại học( giảng dạy lý thuyết, phu đạo, h-ớng dẫn thí nghiệm, thực hành, thực tập sản xuất, làm đồ án môn học, khoáluận thiết kế, luận văn tốt nghiệp hớng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học),ngoài ra họ còn tham gia nghiên cứu khoa học, đối với giảng viên lâu năm cónhiều thành tích trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học thì có thể đợc phâncông nhiệm vụ bồi dỡng sau đại học, chủ trì việc biên soạn giáo trình và sáchgiáo khoa
Đội ngũ trợ lý giảng dạy cũng là lực lợng tơng đối lớn trong nhà trờng,
có nhiệm vụ thực hiện một số khâu trong công tác giảng dạy đại học Đội ngũnày thờng là những giảng viên còn trẻ, mới ra trờng, cha có nhiều kinh nghiệm
và đang trong thời kỳ tích luỹ kiến thức mọi mặt cho công tác giảng dạy saunày Trong trờng hợp cơ cấu đội ngũ cán bộ giảng dạy trong bộ môn tơng đối
đồng bộ và hoàn chỉnh thì trợ lý giảng dạy tham gia giảng từng phần của mônhọc, nhng trên thực tế ở những trờng mới thành lập số lợng trợ lý khá đông, sốlợng giảng viên không đủ so với nhu cầu, nhà trờng sẽ xét khả năng thực tếcủa từng ngời mà giao thêm một số nhiệm vụ cụ thể cao hơn mức đề ra trongquy định, nhng cũng phải trên cơ sở bảo đảm đợc yêu cầu về chất lợng nếukhông thì vẫn phải mời thêm cán bộ ở các cơ sở khác đến giảng dạy
Cán bộ giảng dạy đang trong thời kỳ tập sự có nhiệm vụ tiếp tục hoànchỉnh quá trình đào tạo ở nhà trờng theo hai bớc ghi trong Thông t 01/TT –
LB ngày 1/2/1976 của Bộ lao động - Đại học và THCN Nhiệm vụ chủ yếucủa họ là học tập, bồi dỡng về chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ, rèn luyệntác phong công tác, trau dồi kỹ năng lao động nghề nghiệp và phơng phápgiảng dạy Trong năm đầu cần giao cho họ nhiệm vụ dự các giờ lên lớp, giúp
đỡ các cán bộ trong bộ môn, chuẩn bị điều kiện giảng dạy, giúp đỡ sinh viênlàm thí nghiệm, bài tập Từ năm thứ hai trở đi có thể phân công cho họ làm
Trang 9một số phần việc của trợ lý giảng dạy nh: phụ đạo, hớng dẫn sinh viên làm thínghiệm, chữa bài tập…
Nếu phân loại giảng viên theo hình thức tuyển dụng thì giảng viên đợcchia ra:
Giảng viên trong biên chế của nhà trờng Giảng viên trong biên chế lại
đ-ợc chia ra làm hai loại:
Giảng viên cơ hữu là cán bộ giảng dạy thuộc biên chế của nhà trờng, làmviệc theo chế độ toàn phần thời gian Giảng viên cơ hữu dành toàn bộ thờigian trong chế độ cho các công việc thuộc nhiệm vụ của giảng viên Đây làlực lợng chính, đông đảo nhất trong đội ngũ giảng viên của nhà trờng
Giảng viên kiêm nhiệm cũng là cán bộ giảng dạy thuộc biên chế của nhàtrờng nhng chỉ dành một phần thời gian công tác cho giảng dạy còn lại là thờigian dành cho một nhiệm vụ đợc giao nào đó của nhà trờng Song nhiệm vụgiảng dạy vẫn là nhiệm vụ chính, các công việc khác chỉ là kiêm nhiệm Cáccông việc kiêm nhiệm có thể là quản lý khoa, bộ môn, quản lý các trung tâm,
dự án trong trờng hay các công việc đoàn thể…
Giảng viên hợp đồng là giảng viên do nhà trờng tuyển dụng vào làm việctrong nhà trờng theo chế độ hợp đồng Quyền lợi, nghĩa vụ và tất cả các nộidung về công việc, địa điểm làm việc, thời gian làm việc cũng nh thời hạn củahợp đồng… ợc quy định trong hợp đồng Cả nhà trờng và ngời lao động đềuđphải tuân thủ các điều khoản trong hợp đồng Nếu bên nào vi phạm sẽ bị xử lýtheo luật lao động Tuyển dụng lao động hợp đồng là một giải pháp cho tìnhtrạng thiếu cán bộ giảng dạy hay làm giảm tình trạng tải giảng của giảng viênhiện có
Ngoài hai cách phân loại trên ngời ta còn phân giảng viên theo học vị:
cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ Giảng viên xếp vào các vị trí này sau khi đã trải quacác khoá học đại học, cao học, nghiên cứu sinh và đạt đợc các chứng chỉ tơngứng
Phân loại giảng viên theo học hàm ta có hai chức danh: giáo s và phógiáo s Đây là lực lợng nòng cốt trong đội ngũ cán bộ giảng dạy và giữ vai tròchủ đạo trong công tác chuyên môn, đảm nhiệm các công việc đòi hỏi có trình
độ chuyên môn nghiệp vụ cao, chủ trì các hoạt động khoa học tiêu biểu.Giảng viên đạt đợc các chức danh này sau khi đã hoàn thành các thủ tục xétduyệt phong hàm giáo s, phó giáo s với các tiêu chí đã đợc qui định
Nguyễn Phúc Thọ – QTNL 43A
Trang 10II mức và công tác định mức lao động, định mức giờ
chuẩn cho giảng viên
1 Mức và định mức lao động nói chung
Trớc khi đi vào tìm hiểu về định mức giờ chuẩn cho giảng viên ta tìmhiểu những nét chung nhất về mức và định mức lao động bởi hoạt động giảngdạy cũng là một bộ phận của hoạt động lao động nói chung
Mức lao động là lợng lao động hao phí đợc quy định để hoàn thành một
đơn vị sản phẩm (hoặc một khối lợng công việc) đúng tiêu chuẩn chất lợng,trong những điều kịên tổ chức kỹ thuật nhất định
Trong thực tế mức lao động đợc biểu hiện dới các dạng mức thời gian,mức sản lợng, mức phục vụ và mức biên chế
Mức thời gian là lợng thời gian hao phí đợc quy định cho một hay mộtnhóm ngời lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp để hoàn thành một đơn vịsản phẩm (hoặc một khối lợng công việc) đúng tiêu chuẩn chất lợng trongnhững điều kiện về tổ chức kỹ thuật nhất định
Đơn vị đo mức thời gian là giây, phút, giờ trên một đơn vị sản phẩm
Ng-ời lao động làm quá lợng thNg-ời gian đã quy định này là không hoàn thành mứclao động
Mức sản lợng là số lợng đơn vị sản phẩm (hoặc khối lợng công việc) quy
định cho một hay một nhóm ngời lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợpphải hoàn thành trong một đơn vị thời gian đúng tiêu chuẩn chất lợng trongnhững điều kiện về tổ chức kỹ thuật nhất định
Đơn vị đo mức sản lợng là đơn vị sản phẩm trên đơn vị thời gian (giờ,ca) Ngời lao động làm đợc nhiều hơn số lợng đơn vị sản phẩm quy định làhoàn thành vợt mức lao động
Mức sản lợng thờng đợc xác định trên cơ sở mức thời gian và dùng côngthức Msl = Mtg T trong đó T là đơn vị thời gian tính trong mức sản lợng (1 giờhay 1 ca = 8 giờ)
Nh vậy mức sản lợng và mức thời gian là hai đại lợng tỷ lệ nghịch với nhauMức phục vụ là số lợng nơi làm việc hay khu vực sản xuất, đơn vị thiết
bị, diện tích sản xuất quy định cho một hay một nhóm ngời lao động có trình
độ nghiệp thích hợp phải phục vụ trong điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định,công việc ổn định và có chu kỳ
Đơn vị đo mức phục vụ là đơn vị đối tợng phục vụ trên một hay mộtnhóm công nhân
Trang 11Mức biên chế (còn gại là mức định biên) là số lợng ngời lao động cótrình độ nghiệp vụ thích hợp đợc quy định chặt chẽ để thực hiện một khối lợngcông việc cụ thể, trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định.
Đơn vị của mức biên chế là ngời trên công việc Mức này đợc áp dụngtrong điều kiện công việc đòi hỏi hoạt động phối hợp của nhiều ngời mà kếtquả không tách riêng đợc cho từng ngời, không thể xác định đợc mức thờigian, mức sản lợng, mức phục vụ
Công tác định mức lao động là một tập hợp những công việc: xây dựng,xét duyệt, ban hành áp dụng, quản lý thực hiện và sửa đổi các mức lao độngtrên cơ sở dự tính và áp dụng vào sản xuất những biện pháp có năng suất cao
Định mức lao động là một môn khoa học kinh tế có tầm quan trọng hàng
đầu trong việc quản lý lao động, đồng thời là một công tác khá phức tạp đòihỏi ngời cán bộ định mức phải có nghiệp vụ vững Mặt khác công tác địnhmức lao động có quan hệ trực tiếp đến quyền lợi của ngời lao động nhất là lựclợng lao động trực tiếp
2 Mức giờ chuẩn và định mức giờ chuẩn cho giảng viên đại học
2.1 Các khái niệm
Để làm cơ sở cho nghiên cứu giờ chuẩn và định mức giờ chuẩn chogiảng viên Đại học Kinh tế Quốc dân thì việc làm rõ các khái niệm này là cầnthiết Tuy nhiên, những khái niệm này vẫn cha đợc đề cập nhiều Vì vậy,những khái niệm đợc trình bày dới đây có thể cha phải là phổ biến song cũng
đã chỉ ra đợc bản chất của vấn đề
Giờ chuẩn: giờ chuẩn là đơn vị tính nhiệm vụ theo chế độ công tác củagiảng viên đợc quy đổi thành đơn vị thống nhất Đơn vị này chính là một tiếtgiảng ở trên lớp - 45 phút
Khái niệm này đã chỉ ra nội dung cơ bản:
+Là đơn vị đã đợc qui đổi (cách thức quy đổi sẽ đợc đề cập sau)
+Là một tiết giảng ở trên lớp – 45 phút, khác với một giờ công tácthông thờng – 60 phút
Mức giờ chuẩn cho giảng viên (hay còn gọi là giờ định mức) là giờchuẩn mà giảng viên phải có nghĩa vụ hoàn thành trong năm học
Đơn vị đo là: Giờ/ năm
Khái niệm này gần gũi với khái niệm về mức lao động – mức thờigian, mức sản lợng Do sản phẩm của hoạt động đào tạo khó định lợng cụ thểnên ngời ta dùng đơn vị một năm học cũng tơng đơng với một khối lợng côngviệc giảng dạy đợc hoàn thành- ta có mức thời gian Hoặc cũng có thể hiểuNguyễn Phúc Thọ – QTNL 43A
Trang 12mức giờ chuẩn ở đây là mức sản lợng- số giờ chuẩn là tơng ứng với khối lợnggiảng dạy quy định hoàn thành trong một đơn vị thời gian (1 năm học).
Cũng cần phân biệt đợc mức giờ chuẩn trong hệ thống các mức đợcquy định cho một trờng đại học: mức về NCKH, công tác xã hội, quân sự, trợ
lý, công tác kiêm nhiệm (công tác Đảng, Đoàn, chuyên môn ,)
Định mức giờ chuẩn: là toàn bộ công việc của nhà trờng nhằm xâydựng, xét duyệt, ban hành áp dụng, quản lý thực hiện và sửa đổi các mức giờchuẩn
Khái niệm này chỉ ra rằng định mức giờ chuẩn cho giảng viên gồm hainội dung chính:
- Xây dựng, xét duyệt, ban hành áp dụng: đây là quá trình mức giờchuẩn trớc khi đi vào thực tế giảng dạy và cũng là quá trình khó khăn, phứctạp nhất Quá trình này sẽ là cơ sở cho quá trình sau
- Quản lý thực hiện và sửa đổi các mức giờ chuẩn: quá trình này kế tiếpquá trình trớc, thể hiện ra bên ngoài tính đúng đắn cũng nh sai sót của quátrình trớc Song tính đúng đắn của việc xây dựng mức trớc đó cũng chỉ mangtính thời điểm, cần phải quản lý, sửa đổi các mức cho phù hợp với hoàn cảnh.Còn nếu quá trình trớc có sai sót thì quá trình sau phải nhanh chóng phát hiện
và sửa đổi kịp thời
Hai quá trình trên có mối quan hệ tơng hỗ, bổ sung cho nhau Quản lý
và sửa đổi mức phải tiến hành thờng xuyên hơn còn xây dựng mức thì lại khókhăn, phức tạp hơn Song cả hai cùng quan trong nh nhau, muốn làm tốt côngtác định mức giờ chuẩn cho giảng viên thì phải đồng thời làm tốt cả hai quátrình đó
2.2 ý nghĩa của định mức giờ chuẩn cho giảng viên
Định mức giờ chuẩn cho giảng viên khi đợc thực hiện tốt sẽ trở thànhmột công cụ quản lý giảng viên hiệu quả Điều đó đợc thể hiện cụ thể nh sau:
- Định mức giờ chuẩn cho giảng viên đảm bảo cho các chức danh đónggóp, cống hiến theo đúng khả năng của mình Đây là ý nghĩa quan trọng nhất,thể hiện đợc nguyên tắc của công tác định mức giờ chuẩn cho giảng viên Mộtquy định mức cụ thể, hợp lý cho từng chức danh, quản lý tốt sự thực hiện mức
sẽ đảm bảo đợc ý nghĩa này
- Định mức giờ chuẩn cho giảng viên là cơ sở để lập kế hoạch tuyểndụng lao động cho nhu cầu giảng dạy thực tế Hàng năm nhà trờng dựa trênthực tế thực hiện khối lợng giảng dạy và khối lợng giảng dạy kế hoạch để xác
định mức chênh lệch tuyệt đối Khi khối lợng giảng dạy lớn hơn khối lợngthực hiện khá nhiều thì trờng sẽ cókế hoạch tuyển dụng thêm Lợng giảng viên
Trang 13tuyển dụng thêm đợc xác định dựa trên tơng quan giữa khối lợng giảng dạythiếu và mức giờ chuẩn cho vị trí thiếu đó Việc tuyển dụng thêm giảng viênhợp đồng không phải là vấn đề đơn giản lại tốn kém và liên quan trực tiếp đếnquỹ lơng mà nhà trờng phải chi trả nên mức giờ chuẩn ở đây phải thật hợp lý.
- Định mức giờ chuẩn có khả năng quán triệt nguyên tắc phân phối theolao động Việc áp dụng mức giờ chuẩn cho giảng viên ngoài hai ý nghĩa trêncòn có ý nghĩa rất quan trọng này Lơng trả cho giảng viên ngoài phần lơng doNhà nớc chi trả còn có phần lơng II do nhà trờng chi trả Phần lơng này khi đ-
ợc trả theo nguyên tắc vợt giờ định mức sẽ đảm bảo cho giảng viên hởngquyền lợi theo kết quả công tác mình đã đạt đợc Điều này có tác động tíchcực đến động lực giảng dạy, nghiên cứu của giảng viên
Nguyễn Phúc Thọ – QTNL 43A
Trang 14Chơng II : Phân tích thực trạng công tác định mức giờ chuẩn cho giảng viên trờng Đại học Kinh tế
Quốc dân
I Những đặc điểm ảnh hởng đến công tác định mức giờ chuẩn cho giảng viên trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
1 Quá trình hình thành và phát triển của trờng ĐH Kinh tế Quốc dân
Ngày 25-6-1956, trờng Kinh tế tài chính đợc thành lập theo nghị định
số 678/TTg của thủ tớng chính phủ và đợc đặt trong hệ thống các trờng nhândân Việt Nam trực thuộc thủ tớng chính phủ do thủ tớng Phạm Văn Đồng làmhiệu trởng danh dự, ông Nguyễn Văn Tạo- Bộ trởng Bộ lao động làm hiệu tr-ởng
Ngày 25/3/1956, khoá đầu tiên của Trờng đợc khai giảng với 950 họcviên Tháng 10/1957, 568 học viên thuộc khóa học đầu tiên tốt nghiệp ra trờng
Ngày 3/11/1958 khóa Đại học chuyên tu tập trung đầu tiên đợc khaigiảng với 240 sinh viên đợc phân thành 6 ngành, với 9 chuyên ngành
Ngày 13/9/1959, Trờng làm lễ Khai giảng khoá dài hạn chính quy đầutiên với 242 sinh viên, 7 ngành và 9 chuyên ngành chuyên ngành
Đầu năm học 1959-1960 Hội đồng Khoa học trờng đợc thành lập đểtham mu cho lãnh đạo trờng về mục tiêu chơng trình, nội dung giảng dạy cácchuyên ngành
Có thể nói đây là những bứơc đi ban đầu đầy tự tin của một ngôi trờng
đào tạo cán bộ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh lớn nhất cả nớc sau này.Những ngày đầu ấy tuy trờng còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở vật chất cònnhiều hạn chế, tình hình trong nớc còn cha ổn định nhng thế hệ cán bộ, giảngviên của trờng đã nỗ lực xây dựng đợc nền tảng ban đầu trên mọi mặt cho sựphát triển lớn mạnh sau này
Trang 15Với những thành tích của giáo viên, cán bộ và sinh viên, trờng đợcChính phủ tặng Huân chơng Lao động Hạng Ba (1/1961).
Tháng 1/1965, trờng đợc phép đổi tên thành trờng Đại học Kinh tế - Kếhoạch trực thuộc Bộ Đại học và THCN
2- Đại học kinh tế kế hoạch với sự nghiệp thống nhất đất nớc và xây dựng Chủ nghĩa xã hội (1965 - 1985).
Trong giai đoạn này, quy mô của trờng Đại học Kinh tế Kế hoạch đãphát triển rất nhanh Năm học 1964 - 1965, trờng đã có 8 Khoa (Khoa côngnghiệp, Khoa Nông nghiệp, Khoa Thơng nghiệp, Khoa Tài chính, Kế toán,Ngân hàng, Khoa kế hoạch, Khoa Thống kê, Khoa kinh tế lao động, và KhoaTại chức) với 12 chuyên ngành, 23 Tổ Bộ môn, 478 cán bộ CNV (trong đó có
208 giáo viên) Số sinh viên trong năm học 1964 - 1965 đã lên tới 4.114 ngời
Trong thời kỳ chiến tranh Trờng phải sơ tán, hoạt động của trờng vì thếgắp rất nhiều khó khăn Tuy nhiên, đợc sự giúp đỡ tận tình của cán bộ và nhândân địa phơng cùng với sự quyết tâm, nỗ lực phấn đấu của cán bộ CNV, giáoviên, sinh viên, các hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học của tr-ờng vẫn tiếp tục đợc triển khai, quy mô đào tạo của Trờng vẫn mở rộng
Năm học 1966-1967, có 2.417 sinh viên đợc tuyển, tổng số sinh viêncác khoá, các hệ lên tới 5.424 ngời Hệ đào tạo tại chức phát triển mạnh trongnhững năm đầu của thời kỳ chiến tranh
Trong thời gian này, mọi hoạt động của nhà trờng đều có bớc phát triển,nhiều nhân tố mới về cải tiến giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học đã xuấthiện
Tháng 4/1972, một lần nữa Trờng phải rời khỏi Hà Nội do cuộc chiếntranh phá hoại lần thứ hai
Ngày 27/1/1973 Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ởViệt Nam đợc chính thức ký kết, trờng trở lại Hà Nội Học kỳ II (Năm học1972-1973) đã đợc khai giảng trong hoà bình tại Hà Nội
Tính đến năm học 1972-1973, trờng đã có 7.881 sinh viên tốt nghiệp ratrờng trong năm học này
Năm học 1973-1974 là năm học bắt đầu một giai đoạn mới trong sựphát triển theo những phơng hớng cải cách giáo dục trong hoà bình Cùng vớiviệc mở rộng quy mô đào tạo, hàng loạt tổ chức mới trong trờng đựơc thànhlập
Trên cơ sở các chuyên ngành đã có, từ năm học 1976-1977, các Khoatiếp tục hoàn thiện, cải tiến chơng trình, nội dung giảng dạy
Nguyễn Phúc Thọ – QTNL 43A
Trang 16Ngày 15/5/1976, Trờng đã mở lớp bồi dỡng SĐH đầu tiên và trong nămhọc 1976-1977 thành lập Bộ môn quản lý đào tạo SĐH thuộc Phòng Khoahọc
Hoạt động NCKH thời kỳ này tập trung vào nghiên cứu cải tiến quản lýkinh tế, tổng kết công tác kế hoạch, quy hoạch phát triển nông nghiệp, tổ chứccác liên hiệp sản xuất công nghiệp, mối quan hệ giá - lơng - tiền trong thời kỳquá độ vv…
Công tác tổ chức tiếp tục có những thay đổi Nhiều đơn vị mới đợcthành lập nh Khoa Quân sự (1982), Ban Kiến Thiết và Phòng Bảo vệ (1983),phòng Hành Chính Tổng hợp (tách từ phòng Hành chính Quản trị, 1984), khoaMác lê nin (1985) Tổng số cán bộ, giáo viên, công nhân viên sau 10 năm(1976 - 1985) tăng 11,6% (837/748), trong đó giáo viên tăng 8% (410/379)
Đây là giai đoạn có nhiều biến đổi nhất Mọi hoạt động của nhà trờng
đều có bớc phát triển rõ rệt Ghi nhận thành tích này, Đảng và Nhà nớc đã traotặng Huân chơng Lao động Hạng Ba (lần thứ 2,1973), hạng nhì (1978) vàhạng nhất (1983) cùng nhiều bằng khen và Huy chơng các loại
Ngày 22/10/1985, Bộ trởng Bộ ĐH&THCN đã ký Quyết định số 1443/QĐKH về việc đổi tên trờng Đại học Kinh tế Kế hoạch thành trờng Đại họckinh tế quốc dân
1.3- Đại học kinh tế quốc dân - đơn vị anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới (1986 - 2005)
Thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng (Nghị quyết đại hội VI tháng12/1986) Bộ Đại học và TH chuyên nghiệp đã triển khai 3 chơng trình hành
động trong 3 năm 1987 - 1990, nhằm tạo bớc khởi đầu cho sự nghiệp đổi mớitoàn diện, cơ bản nền giáo dục Đại học và chuyên nghiệp
Năm học 1987 - 1988 là năm đầu tiên thực hiện ba chơng trình hành
động của Bộ Giáo dục và Đào taọ, trờng đã chọn đổi mới nội dung đào tạolàm khâu đột phá
Từ năm học 1992 - 1993, trờng bắt tay vào hoàn thiện chơng trình đàotạo cao học của các chuyên ngành đào tạo, đẩy mạnh đào tạo Thạc sĩ và PTS,thực hiện hình thức đào tạo bằng Đại học thứ 2, đồng thời triển khai phơngthức đào tạo từ xa Các lớp bồi dỡng ngắn hạn đợc tổ chức rộng khắp nhằm
đáp ứng nhu cầu của xã hội về quản lý kinh tế, quản trị kinh doanh và quản lýdân số
Trong giai đoạn này có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức của nhà trờng.Nhiều trung tâm, khoa, phòng ban, Bộ môn mới ra đời
Trang 17Quy mô đào tạo đại học tăng nhanh Thời kỳ 1986 - 1990, hàng năm ờng tuyển từ 300 - 350 sinh viên hệ chính quy Đến năm học 2000 - 2001, sốsinh viên hệ chính quy đợc tuyển lên tới 3200 sinh viên.
tr-Với hệ tại chức dài hạn, thời kỳ 1981 - 1991 tuyển đợc 7201 sinh viên,nhng đến thời kỳ 1991 - 2001 đã tuyển lên tới 28.579 sinh viên
Tính đến năm 2005, Đại học Kinh tế Quốc dân có tổng số1082 giáoviên, cán bộ công nhân viên cơ hữu, bao gồm 620 giáo viên (có 26 GS, 76PGS, 209 TS và TSKH, 255 Th.s)
Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập, NCKH và nghỉ ngơi cũng
đ-ợc tăng cờng mạnh mẽ
Với những thành tựu xuất sắc trong suốt 49 năm qua và những nỗ lực
v-ợt bậc trong thời kỳ đổi mới, trờng đã đợc Đảng và Nhà nớc tặng thởng Huânchơng Độc lập hạng Ba (1986), hạng Hai (1991) và hạng Nhất (1996) năm
2000 trờng đợc khen tặng danh hiệu "Anh hùng lao động trong thời kỳ đổimới"
Có thể nói đây là giai đoạn hội tụ đầy đủ những điều kiện khách quan,chủ quan thuận lợi cho sự khởi sắc toàn diện Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
đã tận dụng đợc những điều kiện thuận lợi đó, nỗ lực, cố gắng hết mình vì sựnghiệp giáo dục đào tạo
Tổ chức bộ máy trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang 19+Tổ chức bộ máy
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân là một cơ sở đào tạo đa ngành Hiệnnay trờng đào tạo theo 7 nhóm ngành chính với 38 chuyên ngành Cụ thể cơcấu chuyên ngành đào tạo từ năm 2004 nh sau:
1) Ngành Kinh tế: kinh tế bảo hiểm, kinh tế đầu t, kinh tế lao động,kinh tế và quản lý công, quản lý kinh tế, kinh tế và quản lý đô thị, kếhoạch, kinh tế phát triển, kinh tế quốc tế, kinh tế nông nghiệp vàphát triển nông thôn, thống kê kinh tế, xã hội, toán kinh tế, toán tàichính, kinh tế địa chính
2) Ngành Quản trị kinh doanh: quản trị kinh doanh thơng mại, thơngmại quốc tế, quản trị kinh doanh tổng hợp, quản trị kinh doanh bất
động sản, đánh giá giá trị (dự kiến sẽ đào tạo), quản trị quảng cáo,marketing, quản trị kinh doanh quốc tế, quản trị nhân lực, quản trịkinh doanh lữ hành và hớng dẫn du lịch, quản trị kinh doanh du lịch
và khách sạn, quản trị chất lợng, quản trị kinh doanh công nghiệp vàxây dựng, thống kê kinh doanh (dự kiến sẽ đào tạo)
3) Ngành tài chính ngân hàng: ngân hàng,tài chính doanh nghiệp, thịtrờng chứng khoán, tài chính công
4) Ngành kế toán: kế toán tổng hợp, kiểm toán
5) Ngành hệ thống thông tin kinh tế: tin học kinh tế
6) Ngành luật học: chuyên ngành luật kinh doanh
7) Ngành khoa học máy tính
Khi nghiên cứu tổ chức bộ máy của trờng theo chiều dọc, có phân cấpquản lý thì đứng đầu bộ máy quản lý là Ban giám hiệu gồm một hiệu trởng,năm hiệu phó, điều hành quản lý theo nguyên tắc một thủ trởng Ngoài ra tr-ờng còn có hội đồng nghiên cứu khoa học và giáo dục, hội đồng giáo s t vấncho hiệu trởng về các hoạt động đào tạo và NCKH cuả trờng
+Trờng có tất cả 15 khoa đào tạo chuyên ngành là: khoa quản trị kinhdoanh, khoa kế hoạch và phát triển, khoa kinh tế nông nghiệp và phát triểnnông thôn, khoa kế toán, khoa ngân hàng và tài chính, khoa du lịch và kháchsạn, khoa Kinh tế lao động và dân số, khoa thơng mại, khoa thống kê, khoakhoa học quản lý, khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế, khoa marketing, khoatoán kinh tế, khoa tin học kinh tế, khoa kinh tế môi trờng và đô thị, khoa luậtkinh tế
+2 khoa quản lý đào tạo là: khoa quản lý SĐH và khoa quản lý tại chức+2 đơn vị có đào tạo chuyên ngành là bộ môn kinh tế bảo hiểm và kinh tế đầu t.Nguyễn Phúc Thọ – QTNL 43A
Trang 20+2 viện và một số trung tâm trực thuộc trờng: Viện quản trị kinh doanh,viện nghiên cứu kinh tế và phát triển, trung tâm dân số, trung tâm đào tạo liêntục…
Ngoài ra còn có một số trung tâm trực thuộc khoa khác
+9 phòng ban chức năng: phòng HC – TH, phòng hợp tác quốc tế,phòng TCCB, phòng quản lý đào tạo, phòng CTCT và QLSV, phòng QLKH,phòng QTTB, phòng KHTC, phòng Bảo vệ
+6 đơn vị phục vụ: trạm y tế, nhà in, nhà trẻ, trung tâm phục vụ, trungtâm thông tin t liệu th viện, tạp chí kinh tế phát triển
Cơ cấu tổ chức trờng Đại học Kinh tế Quốc dân từ khi thành lập đếnnay đã qua 8 lần điều chỉnh Tất cả các lần điều chỉnh đều xuất phát từ yêucầu khách quan nh: hoạt động kém hiệu quả của các đơn vị bộ phận, nhu cầu
mở rộng qui mô đào tạo, mở rộng nội dung chơng trình đào tạo, tăng cơng hợptác quốc tế… Và thờng thì những lần điều chỉnh lớn thì gắn với mỗi nhiệm kỳhiệu trởng Song tất cả những điều chỉnh này đều nhằm hoàn thiện từng bớc hệthống tổ chức bộ máy theo hớng tinh giản và hiệu quả hơn Hoạt động đào tạocũng nh tất cả các hoạt động trong trờng từ đó diễn ra thuận lợi và đợc hỗ trợ
để đạt kết quả cao
3 Số lợng, chất lợng đội ngũ giảng viên , cán bộ, nhân viên trong trờng
Cũng giống nh bất kỳ một tổ chức nào, lực lợng lao động của trờng Đạihọc Kinh tế Quốc dân bao gồm toàn bộ ngời lao động làm việc trong trờng
Đó chính là đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên hành chính phục
vụ Ngày đầu mới thành lập trờng mới chỉ có 149 giảng viên, cán bộ, nhânviên Con số hiện nay đã là 1082 và cùng với nó còn là yếu tố chất lợng khôngngừng đợc nâng cao Để thấy rõ hơn điều đó chúng ta có thể nghiên cứu vấn
đề này theo một số chỉ tiêu đề xuất trong tài liệu “ Kiểm định chất lợng giáodục đại học” của tác giả Nguyễn Đức Chính:
Phần trăm giảng viên / tổng số cán bộ quản lý, nhân viên hành chínhphục vụ
Biểu 1 Cơ cấu lao động trong trờng Đơn vị: ngời
Trang 21Qua biểu thống kê trên ta thấy phần trăm giảng viên trong tổng số cán
bộ, giảng viên, nhân viên trong trờng trong 3 năm gần đây có xu hớng giảm.tuy tốc độ giảm không mạnh nhng xu hớng này nhìn chung là không tốt Theotài liệu thống kê trên thì nguyên nhân chủ yếu là do số lợng cán bộ, nhân viêntăng mạnh Năm 2004 tăng so với năm 2003 là19 ngời tơng ứng với 4.49%,năm 2005 tăng so với năm 2004 là 20 ngời tơng ứng với 40.5% đều là khácao Đây là kết quả của việc đội ngũ lao động phục vụ trong trờng tăng trongmấy năm gần đây Bên cạnh đó thì đội ngũ giảng viên giảm mạnh nhất làtrong năm 2003 đến 2004 giảm đến 30 ngời cũng ảnh hởng đến kết quả trên
Số lợng cán bộ quản lý thì dờng nh không biến động nhiều do chịu chi phốicủa tổ chức bộ máy
Để có thể đánh giá đúng hơn về chỉ tiêu này, ta xét riêng cho năm 2005.Năm 2005, giảng viên của trờng Đại học Kinh tế Quốc dân chiếm 57.3% sovới tổng số cán bộ, giảng viên, nhân viên Nh vậy là cứ 100 lao động trong tr-ờng thì có khoảng 58 giảng viên Tỷ lệ này quy định chung cho khối các trờngkinh tế – tài chính – pháp lý là 65-70% So với tỷ lệ chung này con số 57.3cha đạt đợc mức chung nhng cũng không phải là quá thấp Ngoài ra thì số l-ợng cán bộ, nhân viên nên có tốc độ tăng tơng ứng với tốc độ tăng tơng ứngvới tốc độ tăng của giảng viên Thực tế theo số liệu thống kê trên thì trong khi
số lợng cán bộ, nhân viên phục vụ thì liên tục tăng trong khi số lợng giảngviên lại liên tục giảm Qua đó, trờng Đại học Kinh tế Quốc dân cần nhận thức
đợc tình hình để có sự cân nhắc trong việc tuyển dụng thêm nhân viên hànhchính, phục vụ nhất là khối hành chính văn phòng Trờng nên tập trung hơnvào việch cải thiện quan hệ lề lối làm việc để tăng hiệu quả của khối này.riêng một số đơn vị phục vụ của trờng có thu thì số lợng lao động tăng lênphải tơng xứng với nguồn thu mà các đơn vị này đóng góp cho trờng
Một số chỉ tiêu đánh giá chất lợng đội ngũ giảng viên
Biểu 2 Cơ cấu giảng viên qua các năm Đơn vị: ngời
Trang 22đối khá Mức đánh giá tơng tự cho tỷ lệ giảng viên có trình độ TS ,TSKHvà tỷ
lệ giảng viên có trình độ Th.S Tỷ lệ giảng viên có trình độ TS và TSKH năm
2005 là 174/620 *100% = 28.06 % so với tỷ lệ chuẩn là 20 – 40%, tỷ lệgiảng viên có trình độ Th.S là: 221/620 * 100% = 35.6 % so với tỷ lệ chuẩn là
30 – 40%
Đây là một dấu hiệu tốt, tạo điều kiện cho trờng nâng cao chất lợng và đổimới phơng pháp giảng dạy
Theo số liệu thống kê ở trên thì số lợng giảng viên biên chế tăng đều trong
3 năm trong khi tổng số giảng viên lại giảm Đó là vì số lợng giảng viên thituyển biên chế cao hơn số giờ chuẩn nghỉ hu tổng số giảng viên giảm đi chủyếu là do biến động của bộ phận lao động hợp gây ra Lao động hợp đồngtrong 3 năm đều giảm đặc biệt là từ năm 2003 đến 2004 giảm tới 52 ngời tơngứng 34.7% Đây có thể là kết quả của việc một số giảng viên đã đợc vào biênchế và một số thì hết hạn hợp đồng mà trờng không có kế hoạch tuyển thêm.Phân tích cơ cấu giảng viên theo thâm niên giảng dạy ta thấy rằng chỉ tiêunày có đặc trng riêng là không biến động nhiều qua các năm Xét riêng năm
2005 thấy giảng viên có thâm niên công tác dới 5 năm và từ 20 năm trở lênbằng nhau và cao nhất 34.19% Số giảng viên trẻ có thâm niên công tác dới 5năm là điều kiện để trờng đổi mới phơng pháp giảng dạy và thiết kế các chơngtrình đào tạo cho giảng viên ở một khía cạnh khác, đội ngũ giảng viên trẻ th-ờng là những giảng viên cha tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệm giảng dạy cũng
nh kiến thức chuyên môn Một giảng viên đại học thông thờng phải cần đến
Trang 23thời gian ít nhất là 10 năm để giảng dạy có chất lợng cao Số lợng giảng viên
có thâm niên công tác từ 20 năm trở lên là đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm,tích luỹ nhiều kiến thức chuyên môn cũng nh thực tế, là tấm gơng trong giảngdạy và NCKH cho đội ngũ giảng viên trẻ có kinh nghiệm Đội ngũ giảng viên
có thâm niên từ 5 đến 10 năm, từ 10 năm đến dới 20 năm chiếm tỷ trọng thấphơn Cuối cùng thì một tỷ lệ cân đối giữa các chỉ tiêu vẫn là t ốt hơn cả
4 Số lợng và cơ cấu sinh viên trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
Biểu 3 Số lợng sinh viên theo các hệ Đơn vị: ngời
%, từ năm học 2003-2004 đến năm học 2004-2005 là 4.06 % Tốc độ tăngkhá đều đặn và nhìn chung là phù hợp với xu hớng mở rộng quy mô đàotạo, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho đất nớc Đáng lu ý là từ năm học2003-2004 đến năm học 2004-2005, lợng sinh viên cao học tăng lên đáng
Đại học Kinh tế Quốc dân đã kịp thời mở rộng quy mô đào tạo để đáp ứngnhu cầu ấy Cùng với việc quy mô sinh viên tăng lên thì quy mô, trình độ
đội ngũ giảng viên cũng phải tăng lên tơng ứng Và để đánh giá cụ thể hơn
về mức độ hợp lý giữa số lợng sinh viên và số lợng giảng viên ngời ta dùngchỉ tiêu: Tỷ lệ sinh viên trên một cán bộ giảng dạy (TSV/GV)
Biểu 4 Tỷ lệ sinh viên trên một cán bộ giảng dạy Đơn vị: ngời
Trang 24Tỷ lệ này qua 3 năm thống kê đều rất cao và tăng đều qua các năm Đây làtình trạng chung trong khối các trờng đại học Nó đợc đánh giá là cao gấp 3lần so với các trờng trung học và gấp nhiều lần so với các trờng khác trên thếgiới Điểm này dẫn tới tình trạng tải giảng của giảng viên trờng Đại học Kinh
tế Quốc dân nói riêng và các trờng đại học khác trong cả nớc ta nói chung làkhá cao Tỷ lệ này khi tính trung bình chung cho các trờng đại học nớc ta là
30, vì vậy trờng Đại học Kinh tế Quốc dân đợc xếp vào danh sách các trờng
một đơn vị thời gian, thờng là một tuần) vì thế cũng bị tăng lên Hệ số này củatrờng Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2001 là 50, cũng thuộc nhóm dẫn đầu.Sức khỏe của giảng viên bị ảnh hởng, giảng viên không có nhiều thời gian tựnghiên cứu nâng cao trình độ mọi mặt, tham gia NCKH, khảo sát thực tế… Đểkhắc phục tình trạng này, trờng tiến hành tuyển dụng lao động hợp đồng hoặcthực hiện chế độ kiêm giảng… Lúc này thì định mức giờ chuẩn chính là cơ sởquan trọng để xác định lợng lao động cần tuyển, rồi định mức giờ chuẩn chogiảng viên kiêm giảng cũng cần có quy định riêng Công tác định mức giờchuẩn cho giảng viên vì vậy phải xây dựng đợc một mức hợp lý và quản lý,
điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh khách quan
5 Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy
Biểu 5 Thông tin về cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy năm 2004Thị tr-
10 Số đầu sách có trong th viện đầu sách 3500
11 Tổng số đầu báo, tạp chí có trong th viện Cuốn 243 Nguồn: phòng QTTB
Theo nh mục tiêu phát triển của trờng Đại học Kinh tế Quốc dân đếnnăm 2010 đã xác định: phấn đấu trở thành một trờng đại học hiện đại với các
Trang 25phơng tiện hỗ trợ và thiết bị tiên tiến, tiến hành nâng cấp các phòng học, trang
bị thêm thiết bị nghe nhìn hiện đại, cập nhật thông tin và dữ liệu phục vụgiảng dạy, học tập Thực tế đã chứng minh trong những năm qua trờng đã đạt
đợc nhiều kết quả trong đổi mới, nâng cấp các trang thiết bị phục vụ giảngdạy Đây là một điều kiện gia tăng chất lợng giảng dạy, giảm thời gian tracứu, thu thập tài liệu, cải thiện tình trạng sức khoẻ cho giảng viên…Đây cũng
đợc coi là một nhân tố để xem xét điều chỉnh tăng định mức giờ chuẩn chogiảng viên trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
II Công tác định mức giờ chuẩn của trờng Đại học Kinh tế
Quốc dân
1 Chế độ công tác của giảng viên trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
Chế độ công tác ( chế độ làm việc) của giảng viên đại học là quy định vềnhiệm vụ và chức trách của giảng viên đại học và định mức thời gian cho từngloại công việc Xây dựng và hoàn thiện quy định và chế độ công tác của giảngviên là nhiệm vụ thờng xuyên nhằm mục đích giúp cho nhà trờng tổ chức,quản lý và sử dụng tốt đội ngũ giảng viên, giúp cho mỗi giảng viên thấy rõtrách nhiệm của mình, phát huy đợc vai trò làm chủ tập thể trong công tác,không ngừng nâng cao trình độ và khả năng để hoàn thành tốt nhiệm vụ đợcgiao
Qui định về chế độ công tác của giảng viên trờng Đại học Kinh tế Quốcdân vẫn là áp dụng Quyết định 1712/QĐ - BĐH ngày 18/12/1978 của BĐH vàTHCN Theo quyết định này thì chế độ công tác của giảng viên gồm nhữngnội dung sau:
Nhiệm vụ và chức trách của giảng viên đại học
Trong đó qui định rõ nhiệm vụ cơ bản của giảng viên đại học là:
+ Giảng dạy đại học, bồi dỡng sau đại học, hớng dẫn nghiên cứu sinh,thực tập sinh và bồi dỡng cán bộ giảng dạy
+ Nghiên cứu và thực nghiệm khoa học kỹ thuật
+ Học tập, bồi dỡng về chính trị, nghiệp vụ và chuyên môn
+ Tham gia quản lý công tác đào tạo của nhà trờng
+ Thực hiện những công tác chung của xã hội theo chức trách của mộtcán bộ Nhà nớc
Quy định còn cụ thể việc phân công chế độ công tác cho các chức danhkhoa học (GS, PGS; GV; trợ lý giảng dạy)
Nguyễn Phúc Thọ – QTNL 43A
Trang 26 Quy định về chế độ làm việc và định mức thời gian cho từng loạicông việc, cụ thể nh sau:
Thời gian làm việc của giảng viên đợc quy định trên nguyên tắc ngày làmviệc 8 giờ Song do tính đặc thù của công việc giảng dạy và nghiên cứu nênchế độ làm việc và nghỉ ngơi không giống nh một số chế độ áp dụng chungcho cán bộ các cơ quan Nhà nớc, sự phân công công việc đợc xây dựng trêncơ sở áp dụng các định mức về thời gian, tổ chức lao động, hớng dẫn vào việcquản lý khối lợng và chất lợng
Riêng quy định về định mức thời gian cho từng loại công việc theo quy
định này và các Thông t hớng dẫn (số 08/TT ngày 5/1/1979 của Bộ trởng BĐH
và THCN…) sẽ đợc phân tích cụ thể ở phần sau
Nh vậy chế độ công tác của giảng viên là bao hàm cả quy định về địnhmức thời gian cho từng loại công việc, trong đó có quy định về định mức thờigian cho các loại công việc, trong đó có định mức thời gian làm công tácchuyên môn – định mức giờ chuẩn cho giảng viên tuy nhiên vì là quy địnhchung cho tất cả các trờng đại học và trung học chuyên nghiệp nên tính sátthực và cụ thể của nó không cao Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân nên xâydựng riêng cho mình một quy định về chế độ công tác của giảng viên trong tr-ờng, làm căn cứ cho rất nhiều hoạt động quản lý giảng viên
2 Công tác định mức giờ chuẩn cho giảng viên
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân thành lập từ năm 1956, trởng thành vàphát triển cùng với sự phát triển của đất nớc - trải qua một thời gian dài trongthời kỳ kế hoạch hoá tập trung, từ sau đổi mới vẫn thực hiện chế độ tài chínhphụ thuộc vào ngân sách Nhà nớc Quỹ lơng trả cho cán bộ, giảng viên, nhânviên đợc trợ cấp một phần quan trọng từ ngân sách Nhà nớc, tính thị trờng ítchi phối mọi hoạt động của nhà trờng Đó là lý do chính khiến mức giờ chuẩncho giảng viên không có điều kiện phát huy vai trò vốn có Đã từ lâu nhà trờngvẫn áp dụng mức do Bộ GD &ĐT xây dựng trong thời kỳ kế hoạch hoá tậptrung mà nó cũng chỉ đợc dùng trong việc kế hoạch số lao động hợp đồng cầntuyển thêm cho từng bộ môn Mức giờ chuẩn không có vai trò gì trong phânphối thu nhập cho giảng viên Thực tế thì phần lơng II do nhà trờng chi trả đợctính nh sau: Tổng số giờ giảng quy đổi*đơn giá chung Nhng trớc yêu cầu củaquy chế tự tài chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp, trờng Đại họcKinh tế Quốc dân phải tự quản lý và cân nhắc các khoản thu chi giống nh đốivới một đơn vị kinh doanh Lúc này, Bộ GD&ĐT cũng nh các trờng đại họctrực thuộc nhận thấy sự bất cập của nguyên tắc trả lơng trớc kia cũng sự lạc
Trang 27hậu của mức giờ chuẩn cũ Bộ GD&ĐT đã có kế hoạch triển khai một đề tàiNCKH: “ Xây dựng định mức lao động và chế độ công tác cơ bản của giáoviên các trờng đại học, cao đẳng Việt Nam” và giao cho trờng Đại học Kinh tếQuốc dân thực hiện Đây là một đề tài nghiên cứu quy mô và đòi hỏi nhiềuthời gian Hiện nay đề tài nghiên cứu đang ở giai đoạn đầu, cha đạt đợc kếtquả gì nhiều Vì vậy, hiện tại trờng Đại học Kinh tế Quốc dân vẫn đang chínhthức áp dụng các quy định cũ của Bộ về định mức giờ chuẩn cho giảng viên.Ngoài ra, trờng cũng đã chủ động xây dựng một khung mức mới theo văn bảnmới nhất là Dự thảo quy chế thu chi nội bộ lần thứ 6 – tháng 1/2005 còn vềcơ bản là vẫn áp dụng các quy định của Bộ Tuy nhiên, đó mới chỉ là quy địnhtạm thời Chúng ta lấy quy định đó để nghiên cứu với giả định đó là quy địnhmới nhất.
2.1 Các văn bản qui định về mức giờ chuẩn cho giảng viên mà trờng Đại học Kinh tế Quốc dân áp dụng
Trớc khi có một quy định mới thay thế thì trờng Đại học Kinh tế Quốcdân vẫn dùng quyết định số 1712/QĐ - BĐH ngày 18/12/1978 của Bộ trởng
Bộ ĐH và THCN làm văn bản quy định chính thức Theo quyết định này, cácquy định cụ thể đợc xác định nh sau:
Biểu 5 Định mức nhiệm vụ công tác Đơn vị: giờ chuẩn
TT Hạng mục công việc GVCC,
GS
GVC,PGS
Giảngviên
Trợgiảng
Tậpsự
định rõ các hạng mục công việc mà giảng viên kiêm nhiệm phụ trách tơng ứngvới mức giảm định mức so với định mức công tác giảng dạy trên
Biểu 6 Mức giảm định mức khối lợng công tác Đơn vị: giờ chuẩn
kiêm nhiệm và quản lý cho giảng viên
Nguyễn Phúc Thọ – QTNL 43A
Trang 2813 Uỷ viên thờng vụ làm trởng ban công tác
của đoàn TNCS trờng
19 Th ký công đoàn khoa và các bộ môn có từ
25 thành viên trở lên
10 %Nguồn: Quyết định số 1712 QĐ - BĐH và THCNCác mức trên áp dụng cho các khoa có 40 cán bộ giảng dạy hoặc từ 250sinh viên, các bộ môn có từ 10 cán bộ giảng dạy, các lớp có từ 40 sinh viên trởlên Bộ môn không phân công cho cán bộ kiêm nhiệm làm công tác quản lý
đến mức phải sử dụng quá 50 % thời gian định mức chuyên môn nhà trờngcũng chỉ giảm cho cán bộ giảng dạy nhiều nhất không quá 50 % thời gian
định mức chuyên môn nữ giảng viên có con nhỏ dới 36 tháng tuổi đợc dành
10 % thời gian định mức chuyên môn để chăm sóc con
Công tác giảng dạy của giảng viên bao gồm nhiều khâu công tác khácnhau Mỗi khâu công tác đó có yêu cầu về thời gian, trình độ, sức lực… khácnhau Để có thể tính đổi ra mức giờ chuẩn cho các khâu công tác khác nhau
đó, ngời ta cần có một qui tắc thống nhất Quy tắc ấy đợc qui định nh sau:
Biểu 7 Định mức thời gian cho từng khâu Đơn vị: giờ chuẩn
công tác giảng dạy
tính
Qui giờchuẩn
1 Giảng bài
Hệ tập trung (dài hạn, chuyên tu), nếu giảng cho
lớp có từ 80 sinh viên trở lên thì nhân với hệ số 1.2