Quan điểm thứ ba, dựa trên những gì quan sát đợc tại đa số các sở giao dịch chứng khoán lại cho rằng “ Thị trờng chứng khoán là thị trờng cổ phiếu”,hay là nơi mua bán các phiếu cổ phần đ
Trang 1Phần mở đầu
Sở chứng khoán đầu tiên trên thếgiới đợc thành lập năm 1531 tại thành phốAnvers (thuộc nớc Bỉ) Kể từ đó đến nay đã gần 500 năm, thuật ngữ “Thị trờngchứng khoán” đợc mọi ngời biết đến và phổ biến rộng rãi ở nhiều quốc gia Thịtrờng chứng khoán đã đợc thiết lập ở hầu hết các quốc gia có nền kinh tế thị tr-ờng và có thể nói thị trờng chứng khoán gắn liền với sự phát triển của nền kinh tếthị trờng, không một quốc gia nào có nền kinh tế phát triển mà không có sự hiệndiện của thị trờng chứng khoán
ở Việt Nam, sự ra đời của thị trờng chứng khoán đợc đánh dấu bằng việc đavào vận hành Trung tâm giao dịch chứng khoán tại TP Hồ Chí Minh ngày 20-7-
2000, và thực hiện phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28-7-2000 Thị trờng chứngkhoán Việt Nam đến nay ra đời và phát triển đã hơn bốn năm và đã chứng tỏ sựxuất hiện của nó là cần thiết cho nền kinh tế đang chuyển đổi của nớc ta Tuynhiên đang trong giai đoạn đầu phát triển và hoàn thiện nên thời gian qua bêncạnh những dấu hiệu khả quan vẫn xuất hiện nhiều vấn đề bất cập cần có thờigian để khắc phục
Là sinh viên chuyên ngành Ngân hàng- Tài chính, việc tìm hiểu thị trờngchứng khoán là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn Vì vậy, trong quá trình học tập
đề tài “Giải pháp hoàn thiện và phát triển thị trờng chứng khoán ở Việt Nam”
đ-ợc em lựa chọn tìm hiểu
Bài viết này em chia làm 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về thị trờng chứng khoán.
Chơng 2: Thực trạng tình hình hoạt động TTCK Việt Nam hiện nay.
Chơng 3: Giải pháp hoàn thiện và phát triển TTCK Việt Nam
Bài viết đợc thực hiện với sự hớng dẫn của cô giáo Nguyễn Thuỳ Dơng Rấtmong nhận đợc sự góp ý để bài viết đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 25 tháng 10 năm 2004
Sinh viên
Đặng Thị Mai Anh
Trang 2Chơng 1: Lý luận chung về thị trờng chứng khoán
1.1 Khái niệm và bản chất của thị trờng chứng khoán
1.1.1 Các quan điểm về thị trờng chứng khoán.
Quan điểm thứ nhất cho rằng thị trờng chứng khoán (TTCK) và thị trờng
vốn là một, chỉ là tên gọi khác nhau của một khái niệm: Thị trờng t bản (CapitalMarket) Nếu xét về mặt nội dung, thì thị trờng vốn biểu hiện các quan hệ bảnchất bên trong của quá trình mua bán các chứng khoán TTCK là biểu hiện bênngoài, là hình thức giao dịch vốn cụ thể Do đó, các thị trờng này không thể táchrời, phân biệt nhau mà cùng thống nhất và cùng phản ánh các quan hệ bên trong
và bên ngoài của thị trờng t bản
Quan điểm thứ hai của các nhà kinh tế cho rằng: “TTCK đợc đặc trng bởi
thị trờng vốn chứ không phải là đồng nhất là một” Nh vậy theo quan điểm nàyTTCK và thị trờng vốn là khác nhau, trong đó TTCK chỉ giao dịch, mua bán cáccông cụ tài chính trung và dài hạn nh trái phiếu chính phủ, cổ phiếu và trái phiếucông ty Các công cụ tài chính ngắn hạn đợc giao dịch trên thị trờng tiền tệ,không thuộc phạm vi của TTCK
Quan điểm thứ ba, dựa trên những gì quan sát đợc tại đa số các sở giao
dịch chứng khoán lại cho rằng “ Thị trờng chứng khoán là thị trờng cổ phiếu”,hay là nơi mua bán các phiếu cổ phần đợc các công ty phát hành ra để huy độngvốn Theo quan điểm này, TTCK đợc đặc trng bởi thị trờng mua bán các công cụtài chính mang lại quyền tham gia sở hữu
Các giao dịch mua bán, trao đổi chứng khoán có thể diễn ra trên thị trờngsơ cấp (Primary Market) hay thị trờng thứ cấp (Secondary Market), tại sở giaodịch (Stock exchange) hay thị trờng chứng khoán phi tập trung (Over TheCounter Market), ở thị trờng giao ngay (Spot Market) hay thị trờng có kỳ hạn(Future Market) Các quan hệ mua bán trao đổi này làm thay đổi chủ sở hữu củachứng khoán, và nh vậy, thực chất đây là quá trình vận động của t bản, chuyển từ
t bản sở hữu sang t bản kinh doanh
đựng thông tin về chi phí vốn hay giá cả của vốn đầu t Thị trờng chứng khoán là hình thức phát triển bậc cao của nền sản xuất và lu thông hàng hoá.
Trang 31.2 Vai trò và nguyên tắc hoạt động của TTCK
1.1.2 Vai trò của TTCK
a) Vai trò của TTCK
Đối với nhà đầu t:
Khi thị trờng chứng khoán cha ra đời, việc đầu t của các nhà đầu t bị bóhẹp trong phạm vi đầu t trực tiếp hoặc cho vay Điều đó đợc giải quyết triệt đểkhi TTCK xuất hiện với việc đa dạng hoá các phơng thức đầu t Mặt khác, TTCK
là một bớc phát triển ở trình độ cao đã tạo lập cho các nhà đầu t một môi trờngkinh doanh hiện đại, giúp các nhà đầu t thể hiện trình độ kinh doanh của mình,
đồng thời cũng bắt buộc các nhà kinh doanh phải tự trau dồi hiểu biết, có vốnkiến thức kinh tế nhất định
Đối với các doanh nghiệp:
Để huy động vốn, các doanh nghiệp có thể có hai kênh huy động là đi vay
và phát hành chứng khoán Các chứng khoán mà doanh nghiệp phát hành chỉ cóthể vận động trên TTCK Điều đó cho thấy vai trò vô cùng to lớn của TTCK đốivới doanh nghiệp trong việc huy động vốn và đa dạng hình thức huy động vốn.Khi phát hành chứng khoán trên TTCK doanh nghiệp đã tạo nên một thơng hiệuchính thức cho mình, đợc các nhà đầu t và công chúng biết đến Nếu nh giáchứng khoán của doanh nghiệp ổn định và ở mức cao thì điều đó giúp cho việccủng cố hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trờng
Mặt khác, TTCK tạo điều kiện cho việc tách biệt giữa sở hữu và quản lý doanhnghiệp Khi quy mô của doanh nghiệp tăng lên, môi trờng kinh doanh trở nênphức tạp hơn, nhu cầu về quản lý chuyên trách tăng theo TTCK tạo điều kiệncho việc tiết kiệm vốn và chất xám, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình cổ phần hoádoanh nghiệp nhà nớc
Đối với nền kinh tế và Chính phủ:
TTCK là nơi huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả trong toàn bộ nềnkinh tế Nó tạo cơ hội cho chính phủ huy động các nguồn tài chính mà không tạo
áp lực về lạm phát, đồng thời tạo các công cụ cho việc thực hiện chính sách tàichính tiền tệ của chính phủ
TTCK đợc coi là phong vũ biểu của nền kinh tế (có thể dự báo), có xu hớng
đi trớc một bớc trong chu kỳ kinh doanh Trên cơ sở đó các nhà hoạch định kinhdoanh có thể đa ra các chính sách thích hợp Mặt khác, TTCK còn là cầu nốigiữa thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế
b) Nhợc điểm của TTCK
Giá cả của chứng khoán phải trực tiếp do hiệu quả kinh doanh của doanhngiệp quyết định.Tuy nhiên,do yếu tố đầu cơ chứng khoán tác động lên giáchứng khoán làm giá chứng khoán tên thị trờng biến động tăng một cách giả tạo,gây lên sự kém hiệu quả trên thị trờng
Một hạn chế khác của TTCK chính là hành vi mua bán nội gián của các cánhân lợi dụng vị trí công việc của mình để mua hoặc bán cổ phiếu của các công
ty đó và làm giá cổ phiếu của công ty trên thị trờng biến động nhằm trục lợi chomình Những nhợc điểm khác của TTCK nh là phao tin đồn không chính xác vàsai lệch về công ty, thôn tính lũng đoạn công ty thông qua mua bán cổ phiếu
Trang 4không qua sở giao dịch là những hình thức cha bị các chế tài pháp luật xử lýnghiêm khắc.
1.2.2 Nguyên tắc của TTCK
Nguyên tắc trung gian: Nguyên tắc này có nghĩa là các giao dịch chứng
khoán đợc thực hiện thông qua tổ chức trung gian là các công ty chứng khoán.Trên thị trờng sơ cấp, các nhà đầu t không mua trực tiếp của các nhà phát hành
mà mua từ những nhà bảo lãnh phát hành Trên thị trờng thứ cấp, thông qua cácnghiệp vụ môi giới, kinh doanh, các công ty chứng khoán mua, bán, chứngkhoán giúp khách hàng, hoặc kết nối các khách hàng với nhau qua việc thực hiệncác giao dịch mua bán chứng khoán trên tài khoản của mình
Nguyên tắc đấu giá: Việc định giá chứng khoán trên thị trờng hoàn toàn do
các nhà môi giới thực hiện thông qua thơng lợng đấu giá giữa những ngời môigiới cần mua và những nhời moi giới cần bán Giá chứng khoán đợc xác định khihai bên mua và bán đã thống nhất, không ai có thể can thiệp vào sự tác dộng qualại của số cung và cầu và không ai có quyền đánh giá chứng khoán một cách độc
đoán
Nguyên tắc công khai: Chứng khoán là loại hàng hoá trừu tợng nên TTCK
phải đợc xây dựng trên cơ sở hệ thống công bố thông tin tốt Theo luật định, các
tổ chức phát hành có nghĩa vụ phải cung cấp thông tin đầy đủ theo chế độ thờngxuyên và đột xuất thông qua các phơng tiện thông tin đại chúng, Sở giao dịch,các công ty chứng khoán và các tổ chức có liên quan
Thị trờng chứng khoán là hạt nhân trung tâm của thị trờng tài chính: Nơi
diễn ra quá trình phát hành, mua bán các công cụ Nợ và công cụ Vốn (các công
cụ sở hữu)
TT tiền tệ Thị trờng vốn
TTCK
Thời gian đáo hạn 1 năm t
TT Nợ TT Vốn cổ phần
Trang 51.3 2 Cấu trúc của TTCK
-Phân loại theo hàng hoá:
+ Thị trờng trái phiếu (Bond market ): Là thị trờng mà hàng hoá đợc mua bán tại
đó là các trái phiếu Trái phiếu là công cụ nợ, mà thực chất của việc phát hànhcác công cụ này là nhà phát hành đứng ra đi vay theo phơng thức có hoàn trả cảgốc lẫn lãi Ngời cho vay sẽ không chịu bất cứ trách nhiệm nào về kết quả hoạt
động sử dụng vốn của ngời vay và cả trong mọi trờng hợp, nhà phát hành phải cótrách nhiệm hoàn trả cho trái chủ theo các cam kết đã đợc xác định trong hợp
đồng vay Trái phiếu thờng có thời hạn xác định, có thể là trung hạn hay dài hạn
+ Thị trờng cổ phiếu : Giao dịch mua bán những cổ phiếu thờng (Common
stocks) và những cổ phiếu u đãi (Preferred stocks) Đây là những giấy tờ xácnhận cổ phần đóng góp của cổ đông Cổ đông là chủ sở hữu của công ty và phảichịu trách nhiệm trong phần đóng góp của mình Cổ phiếu sẽ cho phép họ cóquyền yêu cầu với lợi nhuận sau thuế của công ty cũng nh đối với tài sản củacông ty, khi tài sản này đợc đem bán Cổ phiếu có thời gian đáo hạn là khôngxác định
+ Thị trờng các công cụ có nguồn gốc CK: Là nơi các CK phái sinh đợc mua và
bán đó là những hợp đồng về quyền lựa chọn, những giấy bảo đảm quyền mua
cổ phiếu Thị trờng này ngày càng trở nên quan trọng đối với các nhà quản lý tàichính Nó cung cấp các công cụ phòng vệ hữu hiệu, đồng thời cũng là công cụ
đầu cơ lý tởng cho các nhà đầu t
- Phân loại theo quá trình luân chuyển vốn :
Theo cách phân loại này, thị trờng đợc phân thành thị trờng sơ cấp và thị ờng thứ cấp
tr-+ Thị trờng sơ cấp hay thị trờng cấp 1 (Primary Market) là thị trờng phát hành
các chứng khoán hay là nơi mua bán các chứng khoán lần đầu tiên Tại thị trờngnày, giá cả của chứng khoán là giá phát hành Việc mua bán chứng khoán trênthị trờng sơ cấp làm tăng vốn cho nhà phát hành Thông qua việc phát hànhchứng khoán, chính phủ có thêm nguồn thu để tài trợ cho các dự án đầu t hoặcchi tiêu dùng của chính phủ, các doanh nghiệp huy động vốn trên thị trờng nhằmtài trợ cho các dự án đầu t
+ Thị trờng thứ cấp hay thị trờng cấp 2 (Secondary market) là thị trờng giao dịch
mua bán, trao đổi những chứng khoán đã đợc phát hành nhằm mục đích kiếmlời, di chuyển vốn đầu t hay di chuyển tài sản xã hội
Thị trờng sơ cấp và thị trờng thứ cấp có quan hệ mật thiết, hỗ trợ lẫn nhau Vềbản chất, mối quan hệ giữa thị trờng chứng khoán sơ cấp và thứ cấp là mối quan
hệ nội tại, biện chứng Nếu khoong có thị trờng sơ cấp sẽ không có thị trờng thứcấp, đồng thời thị trờng thứ cấp lại tạo điều kiện phát triển cho thị trờng sơ cấp
- Phân loại theo hình thức tổ chức của thị trờng:
Trang 6+ Thị trờng chứng khoán chính thức hay Sở giao dịch chứng khoán (Stock Exchange): Đây là TTCK tập trung, hoạt động đúng theo các quy định của pháp
luật, là nơi giao dịch mua bán các loại CK đã đợc đăng ký (Listed or registeredsecurities) Tại đây, ngời mua và ngời bán gặp nhau tại một địa điểm nhất định
để tiến hành giao dịch mua bán, trao đổi chứng khoán Chính vì vậy, ngời ta còngọi Sở giao dịch chứng khoán là thị trờng tập trung, nơi giao dịch mua bán, trao
đổi CK của các công ty lớn, hoạt động có hiệu quả Sở giao dịch chứng khoán
đ-ợc quản lý một cách chặt chẽ bởi Uỷ ban chứng khoán quốc gia Các giao dịchchịu sự điều tiết của Luật CK và thị trờng chứng khoán
+ Thị trờng chứng khoán bán chính thức: Đây là thị trờng không có địa điểm tập
trung những ngời môi giới, những ngời kinh doanh CK nh ở Sở giao dịch CK,không có khu vực giao dịch cụ thể, hoạt động giao dịch diễn ra ở mọi lúc, mọinơi, vào thời điểm vại chỗ mà những ngời có nhu cầu mua bán CK gặp gỡ nhau Đây là một thị trờng bậc cao, đợc tự động hoá cao độ, hàng ngàn môi giớitrong cả nớc giao dịch mua bán CK với nhau thông qua hệ thống điện thoại và hệthống vi tính nối mạng Nó không phải là thị trờng hiện hữu, vì vậy còn đợc gọi
là thị trờng giao dịch không qua quầy - Thị trờng OTC (Over The CounterMarket) Thông thờng đối với các nớc phát triển và các nớc có TTCK phát triển,mới có điều kiện hình thành loại thị trờng bậc cao này vì chỉ các nhà đầu tngoài quỹ đầu t, các công ty lớn mới có khả năng có hệ thống thông tin liên lạchiện đại, còn tham gia nối mạng máy lớn thì rất khó khăn, còn các nhà đầu t nhỏ,khó có thể trang bị cho mình những phơng tiện máy móc hiện đại vì vậy thị tr-ờng OTC cha thích hợp với các nớc đang phát triển
Ngoài hai thị trờng nêu trên, ngời ta còn nói đến thị trờng thứ ba, thị trờng dànhcho các chứng khoán không đủ tiêu chuẩn để giao dịch trên thị trờng tập trung vàthị trờng OTC
là CK vốn Cổ phiếu đợc chia thành 2 loại: Cổ phiếu thờng và cổ phiếu u đãi
- Cổ phiếu thờng: Thể hiện quyền sở hữu đợc bỏ phiếu của một công ty cổ phần
Mỗi cổ phiếu thờng thể hiện quyền lợi sở hữu của cổ đông trong công ty Số ợng cổ phiếu mà cổ đông nắm ngày càng nhiều, quyền lợi sở hữu của anh tatrong công ty càng lớn
Nếu bạn là một cổ đông có cổ phiếu thờng bạn sẽ đợc hởng những quyền lợisau :
- Quyền bỏ phiếu bầu HĐQT
- Quyền nhận cổ tức theo công bố của HĐQT
- Quyền chuyển nhợng sở hữu cổ phiếu
- Quyền bỏ phiếu cho các vấn đề có ảnh hởng đến toàn bộ công ty
- Quyền kiểm tra sổ sách của công ty
- Quyền đợc chia tài sản khi công ty thanh lý hay giải thể
Trang 7Mệnh giá của cổ phiếu thờng : Hầu hết các công ty cổ phần ấn định mệnh giá
cho mỗi cổ phiếu thờng và mệnh gia thờng đợc in trên tờ cổ phiếu Mệnh giá cổphiếu không liên quan đến giá thị trờng của cổ phiếu đó Mệnh giá thể hiện tầmquan trọng duy nhất của nó vào thời điểm cổ phần lần đầu tiên đợc phát hành
Giá thị trờng của cổ phiếu thờng: Khi cổ phiếu bán ra công chúng, giá của nó
đợc xác định bởi giá mà các nhà đầu t mua nó, giá này đợc coi là giá thị trờnghay giá trị thị trờng Nó phụ thuộc vào sự tin tởng của ngời đầu t với công ty pháthành
Trên thực tế, giá thị trờng của cổ phiếu không phải do công ty ấn định và cũngkhông phải do một ngời nào khác quyết định Giá thị trờng của cổ phiếu đợc xác
định bởi giá thấp nhất mà ngời bán sẵn sàng bán nó và giá cao nhất mà ngời muasẵn sàng mua nó
- Cổ phiếu u đãi: Cổ phiếu u đãi cũng thể hiện quyền lợi sở hữu trong một công
ty Nó đợc gọi là cổ phiếu u đãi vì nếu bạn là một trong những cổ đông nắm loại
cổ phiếu này đợc hởng một số u đãi hơn so với những cổ đông thờng Những cổ
đông u đãi có thể có quyền nhận cổ tức trớc cổ đông thờng hay có quyền u tiên
đợc nhận tài sản trong trờng hợp công ty bị giải thể
Tuy nhiên, không giống với các cổ đông thờng, các cổ đông u đãi thờngkhông đợc bỏ phiếu bầu ra HĐQT và quyền hởng lợi tức cổ phần bị giới hạn theomột số lợng nhất định
Mệnh giá của cổ phiếu u đãi: Giống nh cổ phiếu thờng, cổ phiếu u đãi có thể có
mệnh giá hoặc không có mệnh giá, ở đây mệnh giá cũng có mối liên quan đếngiá thị trờng Nếu một cổ phiếu u đãi có mệnh giá thì cổ tức sẽ đợc tính dựa vàomệnh giá đó Nếu cổ phiếu u đãi không có mệnh giá thì cổ tức sẽ không đợccông bố bằng một số đô la nào đó trên mỗi cổ phiếu mà công ty phát hành ấn
định
Các loại cổ phiếu u đãi:
- Cổ phiếu u đãi tham dự và không tham dự chia phần
- Cổ phiếu u đãi tích luỹ và không tích luỹ
- Cổ phiếu u đãi có thể chuyển đổi
Dù trong điều kiện nào bạn đều có quyền đợc hởng đủ các khoản thanh toán lãi
và hoàn trả gốc khi đáo hạn nh đã cam kết Bạn cũng có quyền đợc cung cấp tấtcả những thông tin về tình hình làm ăn của bên vay, kết quả cũng nh triển vọngtrong tơng lai
Với t cách là ngời sở hữu trái phiếu - hay còn gọi là trái chủ, bạn sẽ đợc hởng utiên thanh toán tài sản thanh lý khi công ty bị phá sản trớc cổ đông Tuy nhiên,bạn không đợc tham gia vào những quyết định của tổ chức phát hành, và cũngkhông đợc “chia gì” thêm ngoài những khoản tổ chức phát hành đã cam kết
Trang 8Mệnh giá của trái phiếu: Là số tiền ghi trên tờ trái phiếu và sẽ đợc bên vay hoàn
trả khi trái phiếu hết hạn
Giá trái phiếu: là giá khi nhà đầu t mua trái phiếu, nó có thể bằng, thấp hơn
hoặc cao hơn mệnh giá
Các loại trái phiếu:
- Trái phiếu công ty: Do công ty phát hành với mục đích huy động vốn để bổ
sung vốn tạm thời thiếu hụt phục vụ cho đầu t phát triển Nó bao gồm:
+ Trái phiếu vô danh: là loại trái phiếu không ghi tên ngời chủ trái phiếu, cả
trên trái phiếu và cả trên sổ của ngời phát hành Trái phiếu này đợc thanh toáncho những ai mang nó, tức là ngời chủ sở hữu trái phiếu đó Trái phiếu này cóphiếu trả tiền lời đính kèm theo gọi là coupon - cuống phiếu, trái chủ xé mộtcuống phiếu vào ngày trả lãi và gửi cho đại lý của công ty để thanh toán
+ Trái phiếu ghi tên :Tên của trái chủ đợc đăng ký tại công ty phát hành Ngời
có trái phiếu này không phải gửi các cuống phiếu cho đại lý thanh toán để nhậntiền lãi của mình mà thay vào đó, vào ngày đến hạn, ngời đại lý sẽ tự động gửicho anh ta một tờ séc trả cho khoản lãi đó
+ Trái phiếu có thể thu hồi :Một số công ty có quy định trong trái phiếu một
điều khoản cho phép họ mua lại trái phiếu trớc khi đến hạn Thông thờng công tychấp nhận trả cho ngời có trái phiếu theo giá gia tăng tức là, lớn hơn mệnh giácủa trái phiếu khi công ty muốn mua lại trái phiếu đó
+ Trái phiếu có thể chuyển đổi : Trái phiếu chuyển đổi cho ngời sở hữu quyền
đổi trái phiếu của anh ta sang một loại chứng khoán nào đó, chứng khoán này cóthể là cổ phiếu u đãi hay cổ phiếu thờng của công ty phát hành
+ Trái phiếu bảo đảm :
+/ Trái phiếu có tài sản cầm cố: là việc công ty phát hành thế chấp bất độngsản để đảm bảo khả năng thanh toán nợ
+/Trái phiếu có tài sản thế chấp: là việc công ty phát hành đa ra các loại chứngkhoán dễ chuyển nhợng mà công ty sở hữu của ngời khác để bảo đảm cho việcphát hành trái phiếu
+/ Trái phiếu không đảm bảo : Một công ty có khả năng tín dụng cao có thểphát hành trái phiếu chỉ trên uy tín của mình Những trái phiếu này đợc gọi làgiấy nhận nợ và công ty không phải thế chấp tài sản làm đảm bảo cho nó
- Kỳ phiếu kho bạc ngắn hạn : Phổ biến nhất là các loại 3 tháng và 6 tháng, các
kỳ phiếu ngắn hạn là những công cụ chiết khấu, thờng không có mức lãi suất cố
định Các kỳ phiếu ngắn hạn thờng đợc mua bằng một số tiền và ngời mua sẽnhận đợc một số tiền lớn hơn bằng mệnh giá khi đến hạn Khoản chênh lệch giữahai số tiền trên gọi là khoản chiết khấu, lãi suất thu đợc chính là lãi suất chiếtkhấu
Trang 9- Trái phiếu kho bạc trung và dài hạn: Các trái phiếu kho bạc trung và dài hạn làcác công cụ có kỳ hạn dài hơn kỳ phiếu kho bạc Trái phiếu trung hạn đợc pháthành với thời gian đáo hạn từ 1 đến 10 năm Trái phiếu dài hạn đợc phát hành từ
10 đến 30 năm Các trái phiếu trung và dài hạn có mức lãi suất cố định và đợc trảlãi trên cơ sở nửa năm Những công cụ này đợc tính toán trên cơ sở 1 năm là 365ngày mà không phải 360 ngày nh đối với các kỳ phiếu ngắn hạn và các công cụkhác
1.4.3 Các chứng chỉ có nguồn gốc chứng khoán
- Chứng chỉ thụ hởng: Do công ty tín thác đầu t hay các quỹ tơng hỗ phát hành.Công ty tín thác đầu t và các quỹ tơng hỗ là các tổ chức đầu t chuyên nghiệpthực hiện đầu t theo sự uỷ nhiệm của khách hàng Các tổ chức này phát hànhchứng chỉ thụ hởng để xác nhận quyền lợi của khách hàng là những nhà đầu t cánhân trong các quỹ đầu t nhất định Chứng chỉ thụ hởng này có thể đợc mua bán,giao dịch trên TTCK nh các giấy tờ có giá khác
- Chứng quyền: Là một quyền mua hay đặt mua cổ phiếu mới đợc phát hành tạimột giá xác định thờng thấp hơn giá thị trờng hiện hành theo tỷ lệ thuận với số
cổ phiếu mà họ đang sở hữu Chứng quyền thờng có thời hạn ngắn từ 2 tuần đến
30 ngày Trong thời gian đó ngời có chứng quyền có thể sử dụng để mua cổphiếu mới hoặc bán nó trên thị trờng
TD: Một công ty có 100.000 cổ phần nay muốn phát hành thêm 10.000 cổ phiếumới Khi đó tỷ lệ chuyển đổi là 1/10 tức là cứ có 10 cổ phiếu cũ thì mua đ ợc 1
cổ phiếu mới
- Chứng khế hay trái quyền: Một chứng khế gắn với một chứng khoán cho phépngời giữ nó đợc quyền mua cổ phiếu thờng theo một giá nhất định Giá xác địnhtrên chứng khế cao hơn gía thị trờng hiện hành của cổ phiếu thờng
TD :Một công ty A có cổ phiếu thờng đang lu hành với giá 40$/1CP , chứng khếphát hành cho phép ngời giữ nó mua cổ phiếu của công ty A với giá 60$/1CP vàobất kỳ thời điểm nào cho đến ngày 31/12/2004 Nếu công ty A đang rất có triểnvọng và ngời ta dự đoán đến năm 2004, giá cổ phiếu của công ty có thể vợt mức60$ thì chứng khế sẽ rất hấp dẫn Bởi vậy, ngời ta thờng sử dụng chứng khế đikèm với trái phiếu hoặc cổ phiếu u đãi để làm cho việc chào bán lần đầu hấp dẫnhơn
1.5 Các chủ thể tham gia TTCK
TTCK hoạt động đợc là nhờ hoạt động của các chủ thể tham gia TTCK.Toàn
bộ thao tác hàng ngày của các chủ thể này làm cho thị trờng vận động hoàn hảo.Tuy khác nhau về tính chất, mục tiêu và cách làm, hoạt động của họ liên đới và
bổ sung chặt chẽ cho nhau, mỗi chủ thể đều đóng vai trò của mình và tập thể sẽ
đều vững mạnh và nhờ thế tài sản tài chính từ sở hữu của ngời này sang sở hữucủa ngời khác một cách hợp lý và hài hoà để nền kinh tế hoạt động với những giátrị mới đợc tạo ra từng giờ mỗi ngày
Hoạt động trên TTCK có nhiều loại chủ thể Nếu xem xét một cách tổng hợpthì trên TTCK có 5 nhóm tác nhân lớn sau
Trang 101.5.1 Nhà phát hành
Là những ngời huy động vốn bằng cách phát hành và bán các CK trên thị ờng sơ cấp Thuộc loại này có: chính phủ, cơ quan thuộc chính phủ, các tổ chứctài chính, các doanh nghiệp và các công ty cổ phần Trong số đó chủ yếu làchính phủ và các công ty cổ phần
tr-1.5.2 Nhà trung gian
Là những công ty hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, có thể đảm nhận mộthoặc nhiều trong số các nghiệp vụ chính là môi giới, quản lý quỹ đầu t, bảo lãnhphát hành, t vấn đầu t chứng khoán và tự doanh
Các công ty chứng khoán thực chất chính là các chủ thể trung gian trên
TTCK.Trung gian là đa đờng chỉ lối để hai bên gặp nhau Không phải nhà kinhdoanh nào cũng có thể gặp ngay đợc những đối tợng cần mua CK để cả hai bêncùng thực hiện việc mua bán lẫn nhau Cũng nh không phải bất kỳ ngời dân nàomuốn đầu t vào CK cũng có thể nhanh chóng đủ hiểu biết, đủ thông tin để tìm đ-
ợc cho mình nơi mua lại CK hợp với túi tiền, có mức lãi suất và thời gian đáohạn đúng ý muốn Do những hạn chế này và nhu cầu tiện lợi co các chủ thể, trênthị trờng xuất hiện những ngời trung gian với công việc chủ yếu là đa đờng chỉlối để ngời bán và ngời mua gặp nhau theo đúng yêu cầu của cả hai bên Do vậy,các trung gian CK không phải là ngời môi giới thông thờng mà giữ vai trò vôcùng chủ động trong việc thơng lợng CK, thay thế thân chủ để cam kết mua bán
CK với giá định sẵn do chính trung gian CK đã lựa chọn
Vai trò chủ yếu của nhà trung gian chứng khoán là:
+ Kinh doanh CK: là nghiệp vụ mua bán CK cho chính mình và tự gánh chịurủi ro của các nhà trung gian CK
+ Môi giới CK: là những ngời nối kết và giúp thực hiện yêu cầu của ngời mua,
kẻ bán Họ là ngời không nắm giữ CK trong khi tiến hành các hoạt động dịch vụnên không bị đặt trớc bất kỳ một rủi ro nào có liên quan đến CK
+ Nhà chuyên gia: là những ngời chỉ chuyên giao dịch mua bán một số loạichứng khoán cụ thể tại một vị trí đợc chỉ định
1.5.4 Các tổ chức quản lý, giám sát và hỗ trợ.
Trang 11- Uỷ ban chứng khoán nhà nớc: là cơ quan thuộc chính phủ thực hiện chức năngquản lý nhà nớc đối với TTCK.
- Sở giao dịch chứng khoán: là cơ quan thực hiện vận hành thị trờng và banhành những quyết định điều chỉnh các hoạt động giao dịch CK trên sở phù hợpvới các quy định của luật pháp và UBCK
- Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm: là công ty chuyên cung cấp dịch vụ đánhgiá năng lực thanh toán các khoản vốn gốc và lãi đúng thời hạn và theo những
điều khoản đã cam kết của công ty phát hành đối với một đợt phát hành cụ thể
- Trung tâm lu ký và thanh toán bù trừ: là các trung tâm làm nhiệm vụ giữ hộcác cổ phiếu đang lu hành trên thị trờng và làm nhiệm vụ thanh toán bù trừ giữacác nhà đầu t khi tiến hành mua bán chứng khoán
thị trờng chứng khoán Việt Nam
2.1 Thực trạng tình hình hoạt động của thị trờng chứng khoán trong những năm vừa qua
Quá trình hình thành và phát triển
Thị trờng chứng khoán ở Việt Nam đợc khởi xớng từ năm 1992 nhng đếncuối tháng 7/2000 mới đi vào hoạt động Tính đến cuối tháng 12/2003 có 123chứng khoán niêm yết, trong đó có 22 cổ phiếu, với giá trị vốn 1120 tỷ đồng và
101 trái phiếu, với giá trị vốn 11461 tỷ đồng; 13 công ty chứng khoán thànhviên, trong đó 6 công ty của ngân hàng Số còn lại là của các doanh nghiệp và thịtrờng chứng khoán t nhân Đến ngày 31/12/2003 đã có 700 phiên giao dịch khớpgiá một lần (mỗi phiên có 1 giá giao dịch), từ đầu năm 2002 đến nay mỗi tuầngiao dịch 5 phiên, hiện nay mỗi phiên khớp giá 2 lần
Trong hơn 4 năm hoạt động thị trờng chứng khoán Việt Nam đã diễn biến qua
3 giai đoạn rõ rệt:
Giai đoạn đầu: từ ngày giao dịch đầu tiên đến giữa tháng 6/2001, thời kỳ
khủng hoảng thiếu trầm trọng, cầu vợt cung hàng chục lần, giá cổ phiếu tăng
Trang 12đồng loạt, tăng hết mức khống chế Chỉ số VN-Index từ 100 điểm ngày giao dịch
đầu tiên, đến ngày 25/6/2001 lên đến 571,04 điểm, giá cổ phiếu bình quân tăng
từ 7 – 10 lần
Giai đoạn hai: Từ ngày 25/6/2001 đến đầu tháng 11/2001, thị trờng khủng
hoảng thừa, giá giảm đồng loạt, giảm liên tục, giảm hết mức khống chế; Index từ 571,04 điểm sau cha đầy 4 tháng xuống còn 190 điểm (giảm 3 lần)
VN-Giai đoạn 3: Từ cuối năm 2001 đến nay, thị trờng trong tình trạng trầm lắng,
VN-Index tiếp tục đi xuống, nhng ở mức nhẹ hơn, năm 2003 chỉ số biến độngtrong khoảng từ 140 – 150 điểm Doanh số giao dịch cổ phiếu trong 2 năm
2002 – 2003 bình quân mỗi phiên từ 2-3 tỷ đồng, thời kỳ cao nhất trớc đây mỗiphiên từ 30- 35 tỷ đồng vì giá thị trờng giảm liên tục trong một thời gian dài, nênhầu hết ngời đầu t đều bị thua lỗ, một bộ phận lớn đã bổ việc hoặc đóng băng tàikhoản, số ngời tham gia rất ít Và, vì doanh số giao dịch thấp, các công ty chứngkhoán bị thua lỗ Năm 2004, quỹ đầu t chứng khoán đầu tiên đã tiến hành huy
động vốn và đi vào hoạt động Tính đến hết tháng 6/ 2004; có 820 phiên giaodịch đã đợc thực hiện thành công tại Trung tâm giao dịch chứng khoán ThànhPhố Hồ Chí Minh với tổng giá trị giao dịch trung bình mỗi phiên hơn 17 tỷ đồng.Ngày 30/6/2004 chỉ số VN-Index là 249,7 điểm tăng 80,56 điểm cơ sở (khoản47,6%) so với dầu năm Tổng giá trị thị trừơng tính cùng thời điểm là 3,4% GDPtăng hơn 2 lần so với năm 2003 Nh vậy tốc độ suy giảm của thị trờng chứngkhoán đã chậm hẳn và thị trờng chứng khoán đang có dấu hiệu hồi phục Một kếcục mang lại nhiều hy vọng mới cho năm 2004
Hoạt động của thị trờng chứng khoán
- Về công tác tổ chức và vận hành TTGDCK
Trung tâm giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (TTGDCK) đợc tổchức theo mô hình tập trung với quy mô nhỏ, thực hiện chức năng xác định giáchứng khoán theo quan hệ cung cầu và tạo cơ hội luân chuyển vốn cho nhà đầut
Khi thị trờng bắt đầu hoạt động chỉ có 2 cổ phiếu đợc niêm yết, giao dịch tạiTTGDCK với tổng giá trị vốn niêm yết là 270 tỷ đồng, đến nay tổng giá trịchứng khoán niêm yết là gần 6600 tỷ đồng bao gồm trên 1000 tỷ đồng cổ phiếucủa 21 công ty cổ phần và trên 5500 tỷ đồng trái phiếu chính phủ và trái phiếu
NH Đầu t và Phát triển, Thời gian đầu TTGDCK chỉ thực hiện giao dịch 3 phiếu
1 tuần, từ tháng 3/2002 đã nâng lên 5 phiên 1 tuần Tính đến 30/6/2003TTGDCK đã tổ chức đợc 570 phiên giao dịch chứng khoán liên tục, an toàn, trịgiá chứng khoán giao dịch đạt gần 3700 tỷ đồng trong đó giao dịch cổ phiếukhoảng 88% và giao dịch trái phiếu gần 12%
TTGDCK đã thực hiện tốt chức năng của một lu ký chứng khoán trong điềukiện cơ sở kỹ thuật cũng nh nhân lực còn hạn chế Hệ thống lu ký hoạt động t-
ơng đối hiệu quả, vì thế đã rút ngắn thời gian thanh toán từ 4 ngày xuống còn 3ngày…
Từ 20/6/2003 TTGDCK đã áp dụng một số giải pháp kỹ thuật nh: hạ thấp lôgiao dịch cổ phiếu, tăng từ 1 lên 2 lần khớp lệnh tong một phiên giao dịch, bổsung lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh, giảm tỷ lệ ký quỹ tối thiểu xuống70% Việc áp dụng các giải pháp kỹ thuật bớc đầu có tác dụng thu hút thêm các
Trang 13nhà đầu t, đa dạng hình thức lệnh giao dịch, tăng thêm lựa chọn cho nhà đầu t,tập dợt cho việc khớp lệnh sau này.
- Về phát triển hàng hoá cho TTCK
Đến 30/6/2003, UBCKNN đã cấp phép đăng ký lại để niêm yết lại cho 21công ty cổ phần với tổng giá trị cổ phiếu niêm yết là 1086 tỷ đồng; cấp phépniêm yết cho ngân hàng Đầu t và Phát triểnvới tổng giá trị trái phiếu niêm yết
157 tỷ đồng TTGDCK đã phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức hơn 50 đợt tráiphiếu chính phủ, trái phiếu của quỹ hỗ trợ đầu t và phát triển đợc hơn 5400 tỷ
đồng đa ra niêm yết trên TTGDCK UBCKNN cũng đã cấp giấy phép phát hànhthêm cổ phiếu cho 5 công ty với tổng giá trị trên 155,4 tỷ đồng Hiện nayUBCKNN đang xem xét hồ sơ xin đăng ký niêm yết cổ phiếu của 2 công ty(Công ty cổ phần cơ khí xăng dầu và Công ty cổ phần Bông Bạch Tuyết)
Qua 4 năm hoạt động cho thấy công tác tạo hàng hoá cho TTCK là rất quantrọng Mặc dù trong thời kỳ đầu việc triển khai công tác này còn nhiều khó khăn,song đến nay số lợng hàng hoá niêm yết đạt trên 6000 tỷ đồng, đây là một sự cốgắng rất lớn của UBCKNN cũng nh các Bộ, ngành, địa phơng
Các công ty niêm yết bớc đầu đã thực hiện tốt các quy định về công bố thôngtin trên TTCK và chú trọng nâng cao chất lợng quản trị công ty Tuy nhiên, doTTCK là một lĩnh vực mới, phức tạp nên các công ty niêm yết cũng đã bộc lộmột số hạn chế nhất định
Hiện nay việc phát triển cho TCK đang gặp nhiều khó khăn, số lợng hàng hoá
có tăng nhng rắt chậm, các công ty niêm yết chủ yếu vẫn là các công ty có quymô vốn nhỏ, cha có phát hành trái phiếu công ty Trái phiếu công trình niêm yếttrên TTGDCK; khối lợng trái phiếu chính phủ đấu thầu qua TTGDCK còn ít, cha
đáp ứng đợc nhu cầu huy động vốn
- Về hoạt động của các tổ chức trung gian tên thị trờng.
+Hoạt động của công ty chứng khoán
Đến 30/6/2002, UBCKNN đã cấp phép cho 12 công ty chứng khoán với tổng
số vốn điều lệ là 465 tỷ đồng để triển khai các nghiệp vụ: môi giới bảo lãnh pháthành, tự doanh, quản lý danh mục đầu t và t vấn đầu t
Qua 3 năm tham gia thị trờng, về cơ bản các công ty chứng khoán đều tuânthủ các quy định pháp lệnh về chứng khoán và TTCK Bớc đầu, các công tychứng khoán đã tập trung hoàn thiện bộ máy tổ chức, nâng cao năng lực nghiệp
vụ phục vụ khách hàng; một số công ty đã tăng vốn điều lệ, sử dụng phơng thứcnhận lệnh giao dịch gián tiếp qua fax, mạng trực tuyến…, mở thêm chi nhánh,phòng giao dịch, đại lý nhận lệnh, tại các tỉnh,thành phố lớn nh Hà Nội, Thànhphố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Bình Dơng, Đồng Nai, Long An, Đà Nẵng, cáccông ty chứng khoán đã xây dựng đợc một đội ngũ nhân viên nghiệp vụ kinhdoanh đợc đào tạo tốt
+ Hoạt động của các tổ chức trung gian,hỗ trợ khác
UBCKNN đã chọn Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam làm ngân hàngchỉ định thanh toán, thực hiện thanh toán tiền cho các giao dịch chứng khoán.Tính đến 30/6/2003, ngân hàng đã thực hiện thanh toán bù trừ cho các giao dịchchứng khoán một cách kịp thời, chính xác với tổng số tiền khoảng 1000 tỷ đồng.Hiện nay ngân hàng thanh toán đang triển khai hoạt động theo hớng vừa là hoạt
động lu ký vừa là ngân hàng phục vụ hoạt động của TTCK
Trang 14Để phục vụ cho chuyển giao chứng khoán nhanh chóng, an toàn và thực hiệndịch vụ liên quan đến quyền của ngời nắm giữ chứng khoán, đến nay đã có 5ngân hàng lu ký và 11 công ty chứng khoán Hiện nay thị trờng chứng khoán đã
có hệ thống lu ký chứng khoán tập trung hoạt động ổn định Nhà đầu t nớc ngoài
đã đợc phép mở tài khoản giao dịch trực tiếp tại các công ty chứng khoán, ngânhàng trong nớc, do vậy đã có tác động tích cực khuyến khích sự tham gia củanhà đầu t nớc ngoài vào thị trờng Tuy vậy hiện nay cơ sở vật chất của hệ thốngnày còn yếu kém, nghiệp vụ lu ký, đăng ký và thanh toán bù trừ cha đợc tự độnghoá, phải xử lý thủ công làm tăng thời gian, chi phí, độ an toàn thấp
Đến nay, UBCKNN đã chấp thuận cho 7 tổ chức kiểm toán độc lập kiểmtoán báo cáo tài chính của các tổ chức phát hành niêm yết chứng khoán và tổchức kinh doanh chứng khoán gồm 6 tổ chức kiểm toán trong nớc và 1 tổ chứckiểm toán nớc ngoài Các tổ chức kiểm toán đợc chấp thuận đã đáp ứng đợc yêucầu kiểm toán cho các đối tợng tham gia thị trờng chứng khoán; mặc dù vậytrong quá trình triển khai nhiệp vụ này một số tổ chức kiểm toán cũng có nhữngthiếu sót nhất định, chất lợng báo cáo kiểm toán cha cao UBCKNN đã phối hợpchặt chẽ với Bộ tài chính trong việc quản lý các tổ chức kiểm toán để có các biệnpháp quản lý kịp thời
- Về tham gia của các nhà đầu t trong và ngoài nớc
Mặc dù TTCK Việt Nam mới hình thành và hoạt động đợc 3 năm nhng đã thuhút đợc sự tham gia của các nhà đầu t trong và ngoài nớc Số lợng các nhà đầu ttham gia thị trờng liên tục tăng: cuối năm 2000 có gần 3000 tài khoản giao dịch;cuối năm 2001 có gần 9000 tài khoản giao dịch, cuối năm 2002 có hơn 13000 tàikhoản và đến 30 thị trờng chứng khoán;30/6/2003 có hơn 14500 tài khoản giaodịch, trong đó có hơn 90 nhà đàu t tổ chức và 35 nhà đầu t nớc ngoài Sự thamgia của các nhà đầu t nớc ngoài góp phần quan trọng cho sự tồn tại và phát triểncủa thị trờng
Trên thực tế, nhà đầu t tham gia thị trờng chủ yếu là nhà đầu t cá nhân, ít vốn,tham gia thị trờng mang tính chất thăm dò, khi thị trờng có dấu hiệu bất ổn thìrút vốn tại thị trờng Nhà đầu t còn vốn quá ít Số lợng tài khoản giao dịch thờngxuyên giao dịch chỉ khoảng 100 tài khoản Mặt khác, do quy mô của thị trờngnhỏ, chính sách đối với nhà đầu t nớc ngoài cha thực sự rõ ràng, cơ chế mở tàikhoản lu ký, giao dịch còn phức tạp nên cha thu hút đợc đông đảo đầu t nớcngoài; phần lớn nhà đầu t nớc ngoài là ngời c trú tại Việt Nam
- Về công tác quản lý nhà nớc đối với thị trờng chứng khoán.
+ Xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý
UBCKNN phối hợp với cơ quan đã xây dựng đợc một hệ thống các văn bảnpháp luật về chứng khoán và các chính sách quản lý thị trờng chứng khoán tơng
đối đầy đủ để điều chỉnh các hoạt động trên thị trờng chứng khoán: Nghị định số48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 của chính phủ chứng khoán và thị trờng chứngkhoán; Nghị định số 22/2000/NĐ-CP ngày 10/7/2000 về xử phạt hành chính … Hiện nay, UBCKNN đã hoàn thành dự thảo nghị định thay thế Nghị định số48/1998/NĐ-CP, dự thảo Quyết định của thủ tớng chính phủ về tỷ lệ tham giacủa bên nớc ngoài vào TTCK Việt Nam trình chính phủ ký ban hành; đang dựthảo nghị định định số 22/2000/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnhvực chứng khoán và thị trờng chứng khoán ban hành trong năm 2003