1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích và dự báo sự biến động của giá gạo xuất khẩu việt nam

27 779 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích và dự báo sự biến động của giá gạo xuất khẩu Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Kim Dung
Người hướng dẫn TS. Lê Huy Đức
Chuyên ngành Dự báo
Thể loại Đề án chuyên ngành
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 401,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiều loại nông sản hàng hoá có khối lợng xuấtkhẩu ngày càng lớn và có vị thế trên trờng thế giới nh gạo , cà phê , điều … Tuy vậy , trớc xu thế quốc tế hoá và hội nhập các nền kinh tế ,

Trang 1

đề án chuyên ngành

môn dự báo

Đề tài:

Phân tích và dự báo sự biến động của giá gạo xuất khẩu Việt Nam

Giáo viên hớng dẫn : ts Lê huy đức

Sinh viên thực hiện : nguyễn thị kim dung

Hà Nội - 2005

Trang 2

Mở đầu

Việt Nam là một nớc nông nghiệp , có nhiều lợi thế và tiềm năng về đất

đai , lao động và điều kiện sinh thái cho phép phát triển sản xuất nhiều loạinông sản xuất khẩu có giá trị kinh tế lớn Sau hơn 15 năm thực hiện đờng lối

đổi mới của Đảng và Nhà nớc , nền kinh tế nớc ta đã có những bớc phát triển

đáng kể với mức tăng trởng khá cao và ổn định Đặc biệt đối với sản xuấtnông nghiệp đã hình thành nhiều vùng sản xuất tập trung chuyên canh có khốilợng và tỷ suất hàng hoá cao Nhiều loại nông sản hàng hoá có khối lợng xuấtkhẩu ngày càng lớn và có vị thế trên trờng thế giới nh gạo , cà phê , điều … Tuy vậy , trớc xu thế quốc tế hoá và hội nhập các nền kinh tế , chúng tadang gặp phải những thách thức lớn về khả năng cạnh tranh trong sản xuất vàxuất khẩu nông sản mà chúng ta cha có mấy lợi thế , thể hiện trên các mặt : chấtlợng, mẫu mã , quy cách và tinh đa dạng của sản phẩm , cũng nh cha tạo lập

đợc các thị trờng và các bạn hàng lớn nên thị trờng tuy nhiều nhng thiếu ổn định, giá cả biến động thờng xuyên gây không ít khó khăn cho cả ngời sản xuất vàngời xuất khẩu

Trong các nông sản xuất khẩu thì gạo là nông sản xuất khẩu chủ yếucủa Việt Nam Đến nay thị trờng xuất khẩu gạo của Việt Nam đã và đang đợc

mở rộng , chiếm tới 20% thị phần gạo thế giới Với các khó khăn của xuất khẩunông sản nói chung thì trong vấn đề xuất khẩu gạo hiện nay vẫn cha tạo đợcmôi trờng thông thoáng , tạo sự cạnh tranh để nâng cao hiệu quả xuất khẩu ,Nhà nớc về cơ bản còn độc quyền xuất khẩu và quả lý theo hạn ngạch (quota)phân bổ chi tiêu cứng cho các doanh nghiệp Lơng thực là một hàng hoá có tínhchiến lợc và chính sách xuất khẩu gạo rất nhạy cảm về chính trị , nên việcquyết định tự do hoá xuất khẩu không phải dễ dàng Do vấn đề an ninh lơngthực , Nhà nớc quản lý việc xuất khẩu có hạn ngạch ( bằng quota ) Công tácxuất khẩu đợc giao cho các đầu mối xuất khẩu , tuy từng bớc có thực hiện quátrình phi tập trung hoá Từ chỗ chỉ có một số công ty lớn của Nhà nớc( Vinafood 1,2 3), đến nay cho phép các công ty cấp tỉnh và các doanh nghiệp tnhân cũng đợc tham gia xuất khẩu gạo Song mặt yếu trong xuất khẩu gạo cho

đến nay vẫn cha xây dựng đợc chiến lợc dài hạn trong xuất khẩu (về thị trờng ,bạn hàng và chiến lợc sản phẩm …) , cơ chế xuất nhập khẩu hay thay đổi vàcòn áp dụng các cơ chế quản lý “cứng “ nh hạn ngạch ( quota) ; nhièu lần cấpquota trong năm , lại quy định đơn vị đầu mối xuất khẩu nên phần nào làm giảmgiá gạo của ngời nông dân và hạn chế cạnh tranh trong xuất khẩu Các đơn vịxuất khẩu gạo lại không chủ động nguồn hàng , thờng xuất đến đâu mua đến

đó , không có những chiến lợc về phát triển và gắn kết với vùng nguyên liệuhoặc đầu t hỗ trợ hay thông qua giá mua lúa của nông dân để tạo vùng nguyênliệu , tạo nguồn hàng ổn định về số lợng và chất lợng Công nghệ và chất lợngchế biến còn thấp , nhiều mặt cha đáp ứng đợc yêu cầu phát triển của thị trờng

Trang 3

Hiện nay giao dịch mua bán trên thị trờng thế giới về thu mua gạoxuất khẩu rất sôi động và phức tạp Sự cạnh tranh gay gắt về giá , chất lợng củacác nớc xuất khẩu gạo nh Thái Lan (có điều kiện tự nhiên gần giống Việt Nam ), Trung Quốc , Mỹ , ấn Độ ,Australia , myanmar , Ai Cập …;đồng thời các yêucầu ngày càng cao hơn của các nớc nhập khẩu gạo nh Mỹ , Trung Quốc , Brazil, Pêru… cũng đặt Việt Nam trớc những thách thức mới

Với những thách thức trên đòi hỏi phát huy tốt các lợi thế về điều kiện

tự nhiên – xã hội và khoa học công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh vàhiệu quả của gạo xuất khẩu trên thị trờng Đặc biệt , phải đề ra đợc các chiến l-

ợc ngắn hạn cũng nh dài hạn về xuất khẩu gạo Và công tác dự báo về giá vàkim ngạch xuất khẩu gạo là yếu tố quan trọng trong việc đề ra các chiến lợcxuất khẩu gạo đúng đắn Đó là vấn đề có tính cơ bản để Việt Nam hội nhậpmột cách có hiểu quả vào nền kinh tế thế giới và khu vực hiện nay

Nội dung đề án tập trung làm rõ xu hớng biến động của giá cả và kimngạch xuất khẩu gạo hiện nay , đồng thời dự báo giá và kim ngạch xuất khẩugạo trong thời gian tới , và đa ra các giải pháp mang tính định hớng cho côngtác xuất khẩu gạo của Việt Nam

Trang 4

Phần 1

Lý luận và thực tiễn quá trình dự báo

I - Lý luận về dự báo

1- Khái niệm và vai trò của dự báo

1.1- Khái niệm về dự báo

Thuật ngữ dự báo có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp “pro” ( nghĩa là trớc ) và

“grosis” (có nghĩa là biết ) , “progrosis”nghĩa là biết trớc Bản thân thuật ngữ

dự báo đã nói lên thuộc tính không thể thiếu đợc của bộ não con ngời : đó là sựphản ánh vợt trớc Trong quá trình tồn tại và phát triển của con ngời luôn hớng

về phía trớc , cố gắng hớng về một tơng lai ngày một tốt đẹp hơn Những cốgắng ban đầu đó đợc thể hiện dới hình thức là các ớc đoán , những hy vọngthiếu căn cứ , những ớc muốn viễn vông không tởng , những tính toán ớc lợngthiếu cơ sở khoa học và mang nặng tính kinh nghiệm

Từ thời cổ xa dự báo đã đợc áp dụng trong cuộc sống hằng ngày , nhngmang nặng màu sắc thần bí tôn giáo , thể hiện ở các câu tiên tri , lời bói toán Ngay từ thời cổ Hy Lạp ngời ta đã phân chia các lĩnh vực dự báo thành :

- Các hiện tợng tự nhiên nh : Thời tiết , nhật thực , nguyệt thực …

- Các hiện tợng xã hội : Sự xuất hiện và kết thúc các cuộc chiến tranh , sựhng thịnh hay suy vong của một thể chế chính trị …

- Các hiện tợng về đời sống xã hội nh khả năng giàu có , về bệnh tật ,sinh tử, về sự phát đạt của các dòng họ …

Suốt nhiều thế kỷ trớc, dự báo không đợc vận dụng một cách khoa học vàkhông có tính tích cực, bởi vì đây là thời kỳ lý thuyết tôn giáo không tởng vàtriết học duy tâm chiếm vai trò thống trị trong t duy nhận thức thế giới Đến thế

kỷ XVI, XVII khi các môn khoa học tự nhiên nh toán học, hoá học, vật lý học,thiên văn học đã phát triển, các dự báo có tính khoa học mới dần dần xuất hiện Tuy nhiên lúc đầu các dự báo với độ chính xác cao thờng đợc áp dụng trong vật

lý cổ điển, hoá học và đặt trong phạm vi không gian và thời gian rất khắt khe Sau đó xuất hiện nhiều dự báo mà hiện tợng dự báo rất phức tạp , chiu sự tác

động của nhiều nhân tố : tiến bộ khoa học –kỹ thuật , sự phát triển kinh tế –xã hội , chính trị , sự thay đổi về tâm lý và chuẩn mực đạo đức xã hội , đòi hỏi

dự báo phải vận dụng các phơng pháp thống kê xác suất ( dự báo với độ tin cậynào đó chú không hoàn toàn chính xác )

Học thuyết của C.Mác đã mở ra khả năng mới về tiên đoán có tính khoahọc về các hình thái kinh tế – xã hội Mác và ăng ghen là ngời đầu tiên đề ra

Trang 5

và giải thích một cách sâu sắc rằng mâu thuẫn chính là động lực phát triển củamọi hình thái kinh tế –xã hội và sự tất yếu khách quan chuyển từ hình tháikinh tế – xã hội này sang hình thái kinh tế - xã hội khác tiến bộ hơn Hai ôngcho rằng các hiện tợng kinh tế xã hội vận động và phát triển theo thời gian ;hiện tại bao giờ cũng mang dấu vết trong quá khứ còn tơng lai do quá khứ vàhiện tại phát triển tạo thành Khi liên hệ một cách thân trọng với kinh nghiệmcủa quá khứ để rút ra bài học sâu sắc từ thực tiễn sinh động , không thể phủnhận những tiên đoán thiên tài của Lê-nin , một di sản có tính chất kinh điển

Ông đã tổng quát hoá các khuynh hớng phát triển của các hiện tợng phức tạpnhất trong các lĩnh vực chính trị , kinh tế – xã hội và khoa học và tập trung đầu

t cho kế hoạch điện khí hoá Nhà nớc Xô Viết đầu tiên

Nh vậy , dự báo đã từ thần bí kinh nghiệm phát triển thành bộ môn khoahọc độc lập Ngày nay vai trò của dự báo ngày càng đợc khẳng định và tăng lên

đáng kể trong mọi lĩnh vục và cấp độ của đời sống xã hội Đó là do quy mô củanền kinh tế xã hội ngày càng lớn , cấu trúc của nền kinh tế - xã hội ngày càngphức tạp Việc tổng hợp các nhân tố anh hởng đến quá trình phát triển nền kinh

tế quốc dân , việc vạch ra các luận chứng để xây dựng chiến lợc, quy hoạch và

kế hoạch phát triển , việc lựa chọn các phơng án để xem xét các khả năngthực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội ngày càng tăng lên

Nh vậy có thể hiểu Dự báo là sự tiên đoán có căn cứ khoa học , mang tính chất xác xuất về mức độ , nội dung , các mối quan hệ , trạng thái , xu hớng phát triển của đối tợng nghiên cứu hoặc về cách thức và thời hạn đạt

đợc các mục tiêu nhất định đã đề ra trong tơng lai

1.2 Vai trò của dự báo trong quá trình ra quyết đinh quản

lý kinh tế – xã hội

Dự báo có vai trò rất quan trọng trong quá trình ra quyết định quản lý Cơ chế ra quyết định gồm ba bớc :

-Thu thập thông tin về đối tợng quản lý

-Xây dựng mô hình thống kê thực nghiệm và thông tin tiên nghiệm -So sánh cân nhắc đa ra quyết định

Trong các của quá trình ra quyết định quản lý nói chung thì vấn đề xâydựng mô hình là khâu cơ bản nhất Sở dĩ nh vậy là vì quá trình đi đến mộtquyết định quản lý đòi hỏi phải mô hình hoá các mối quan hệ trong quá trìnhvận động và phát triển của đối tợng quản lý , cho phép liên kết các mối qua hệkhông những theo chiều dọc mà còn theo chiều ngang , cho phép liên hệ từ quákhứ hiện tại sang tơng lai Xét về mặt thời gian các hiện tợng nh vậy đều mangnghĩa dự báo

Trang 6

Hớng sử dụng mô hình dự báo trong hoạt động quản lý là rất quan trọng ,

nó tạo điều kiện không những cung cấp thông tin tơng lai mà còn mà còn có khảnăng làm chủ công tác quản lý Nhờ có mô hình dự báo mà có thể tăng cờngkhả năng quản lý một cách khoa học :

- Giúp nhận thức sâu sắc hơn các quy luật khách quan tránh đợc chủ quanduy ý chí

- Mô hình hoá đề cập một cách toàn diện các mối quan hệ kinh tế-xã hội

- Cho phép định lợng đợc các mối quan hệ bằng cách áp dụng các phơngpháp khoa học nh toán , thống kê , tin học …

Trong nền kinh tế thị trờng , công tác dự báo là vô cùng quan trọng bởi lẽ

nó cung cấp các thông tin cần thiết nhằm phát hiện và bố trí sử dụng các nguồnlực trong tơng lai một cách có căn cứ thực tế Với những thông tin mà dự báo

đa ra cho phép các nhà hoạch định chính sách có những quyết định về đầu t ,sản xuất , tiết kiệm , tiêu dùng , các chính sách tàI chính , chính sách kinh tế

vĩ mô Dự báo không chỉ tạo điều kiện cho hoạch định chính sách , cho việcxây dựng chính sách phát triển , cho các quy hoạch tổng thể mà còn cho phépxem xét khả năng thực hiện kế hoạch và hiệu chỉnh kế hoạch Mối quan hệgiữa dự báo và kế hoạch hoá đợc biểu thị qua sơ đồ sau đây :

Hình 1: Mối quan hệ giữa dự báo với công tác lập kế hoạch và

ra quyết định quản lý

Các mục tiêu, mục đích và các quyết định

điều chỉnh

Lập kế hoạch

Các hạn chế

Sự phân bổ nguồn lực và các cam kết

Dự báo

Trang 7

Trong quản lý vi mô , dự báo là hoạt động gắn liền với công tác hoạch

định và chỉ đạo thực hiện chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp Các doanhnghiệp không thể không tổ chức thực hiện tốt công tác dự báo nếu họ muốn

đứng vững trong kinh doanh

Phân tích kinh tế và dự báo đợc tiến hành trong quản lý doanh nghiệp,nhngtrớc hết là trong việc xác đinh mục tiêu và hoạch định các kế hoạch dài hạn vàngắn hạn

Trong việc xác định mục tiêu,mỗi doanh nghiệp phải quyết định hành hoá

và dịch vụ nào sẽ đợc sản xuất và bán ra,mức giá sản phẩm và dịch vụ,vùng tiêuthụ ,thị trờng tiềm năng về sản phẩm đó,thị phần mà doanh nghiệp thực tế cóthể hy vọng chiếm đợc hiệu xuất vốn doanh nghiệp có thể kỳ vọng…Nhng mụctiêu nh vậy chỉ có thể trở thành hiện thực nếu doanh nghiệp đã phân tích các xuthế của nền kinh tế,đã dự báo cầu về sản phẩm của mình cả trong dài hạn vàngắn hạn,chi phí các nhân tố sản xuất…Nh vậy các dự báo về thị trờng ,giácả,tiến bộ khoa học và công nghệ,nguồn nhân lực,sự thay đỏi của cá nguồn đầuvào, đối thủ cạnh tranh,… có tầm quan trọng sống còn đối với doanhnghiệp.Ngoài ra dự báo cung cấp các thông tin cho phép phối hợp hành độnggiữa các bộ phận trong doanh nghiệp

2- Lý luân về Phạm trù giá

Giá cả là một phạm trù kinh tế tổng hợp , do đó phân tích giá cả phải

đứng trên hai phơng diện : giá cả sản xuất và giá cả thị trờng

Giá cả sản xuất đợc hình thành khi tỷ suất lợi nhuận bình quân đợc hìnhthành và đợc tính bằng chi phí xản xuất cộng với lợi nhuận bình quân Còn giácả thị trờng là biểu hiện bằng tiền của giá trị xã hội của hàng hoá

Để dự báo giá của một hàng hoá nói chung ta cần quan tâm đến giá cảthị trờng của hàng hoá đó Giá thị trờng xuất hiện trong quá trình trao đổi do sựthoả thuận trực tiếp giữa ngời mua và ngời bán trên cơ sở nhận thức những điềukiên cụ thể của thị trờng , hay nói một cách tổng quát do cung –cầu thị trờngquyết định Giá thị trờng nhằm thoả mãn lợi ích kinh tế của bên mua lẫn bênbán , là “bàn tay vô hình” điều tiết nền sản xuất xã hội Giá thị trờng có đác

điểm chủ yếu sau :

Sự hình thành và vận động của giá cả thị trờng chịu sự chi phối mạnh mẽcủa các quy luật kinh tế thị trờng ( quy luật giá trị , quy luật cung cầu và quyluật cạnh tranh ) Các quy luật này tác động tới ngời mua và ngời bán nh nhữnglực lợng vô hình

Trang 8

Mặt bằng giá cả không chỉ phản ánh các quan hệ kinh tế trên thị trờngtrong nớc , mà nó còn phản ánh quan hệ giá cả trên thị trờng quốc tế

Đối với giá xuất khẩu thì chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi các quan hệ kinh

tế trên thị trờng thế giới Đồng thời chịu nhiều yếu tố ảnh hởng từ các biến

động chính trị , xã hội mang tầm quốc tế , đặc biệt từ các chính sách của nhà

n-ớc về xuất nhập khẩu , tài chính …

Xu hớng vận động của giá cả thị trờng đợc xét trên hai mặt chính :

1-Đối với tổng thể hàng hoá : sự vận động của giá cả thị trờng phụ

thuộc vào sự tác động của hai nhóm nhân tố chính :

- Nhân tố làm cho giá cả có xu hớng giảm xuống :

Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải thờngxuyên ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, công nghệ và các thiết bị hiện đại,làm tăng năng suất lao động, giảm giá sản phẩm Cũng thông qua cạnh tranh,các đơn vị sẽ quản lý chi phí chặt chẽ và hiệu quả hơn, nên hao phí vật chất vàtiền công để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm cũng it hơn Đồng thời áp lực th-ờng xuyên của các quy luật kinh tế của thị trờng khiến tốc độ vòng quay của

đồng vốn tăng lên…và khiến giá giảm xuống

- Những nhân tố làm tăng giá cả :

Thu nhập tăng khiến cầu hàng hoá tăng lên và áp lực làm cho tăng giá Yêu cầu tiêu dùng của xã hội ngày càng cao, khiến các doanh nghiệp phảităng thêm chi phí, và buộc tăng giá

Tài nguyên ngày càng cạn kiệt, việc khai thác tài nguyên ngày càng khókhăn, chi phí khai thác ngày càng lớn, do đó ngày giá tài nguyên có xu hớngtăng lên

Sức mua của đồng tiền có xu hớng giảm

Các nhân tố nêu trên thờng xuyên tác động tới giá cả Giá cả chịu sức épcủa cả hai nhân tố đó Xu hớng của giá cả sẽ thiên về nhóm nhân tố nào tạo đợcsức ép mạnh hơn

Trong những năm qua, nhân tố thứ hai đã và đang có sức ép mạnh, làmcho mặt bằng giá cả vận động theo xu hớng sau :

+ Giá cả thờng xuyên tăng lên, song tốc độ tăng giảm dần Điều đócũng có nghĩa là việc giảm giá không phải là hiện tợng phổ biến

+ Giá cả ngày càng sát với giá trị hơn, và do đó cơ cấu của giá cả ngàycàng hợp lý hơn

+ Các quan hệ tỷ giá lớn trong nền kinh tế quốc dân sẽ thay đổi và kéotheo sự thay đổi phức tạp của mặt bằng giá cả Quan hệ tỷ giá thay đổi theo h-

Trang 9

ớng tỷ giá giữa công nghiệp phẩm và nông sản mở rộng theo hớng có lợi chocông nghiệp Còn tỷ giá hàng hoá và dịch vụ thì mở rộng theo hớng có lợi chodịch vụ Điều đó có nghĩa là tuy mặt bằng giá cả có tăng lên, nhng tốc độ tănggiá dịch vụ thờng cao hơn tốc độ tăng giá nông sản

2- Đối với từng loại hàng hoá :

Quan hệ cung cầu trên thị trờng quyết định sự vận động của giá cả từngloại hàng hoá Ngời ta có thể thấy rõ quan hệ giữa cung cầu và giá cả Xéttrong khoảng thời gian ngắn (vài năm) , giá cả thị trờng của từng loại hàng hoá

có thể tăng kên hạ xuống và ổn định Sự tăng giảm đó là do sự thay đổi thờngxuyên của quan hệ cung cầu quyết định Khi cung nhỏ hơn cầu , giá cả hànghoá tăng Và ngợc lai Khi cung bằng cầu giá cả ổn định

Và yếu tố ảnh hởng đến cung cầu trên thị trờng là chu kỳ kinh doanh Sựvận động của chu kỳ kinh doanh sẽ quyết định sự vận động của quan hệ cungcầu Chu kỳ kinh doanh trên các hình thái thị trờng khác nhau có nhng đặc thùriêng Một chu kỳ kinh doanh xuất hiện trên thị trờng thờng có một thời kỳ chủyếu sau :

1-Khái quát tình hình mậu dich gạo trên thị trờng thế giới và Việt Nam.

Sản xuất lúa gạo của thế giới trong thập kỷ vừa qua tăng bình quân 1,4%năm, năm 1983 đạt 450,7 triệu tấn thóc , năm 1996 đạt 551,2 triêu tấn , năm

1997 đạt 565,2 triệu tấn Các nớc sản xuất nhiều nhất là Trung Quốc , chiếm30-36% sản lợng gạo thế giới , nhng phần lớn để đáp ứng nhu cầu trong nớc ;

Ân Độ chiếm gần 20% , và Indonesia chiếm 8-9% sản lợng gạo thế giới Hiệnnay xuất khẩu lúa gạo của Việt Nam có tầm vóc quốc tế nên làm ảnh hởng trựctiếp đến đời sống của ngời trồng lúa và giới thiệu tiêu thụ Theo kinh nghiệm ,thị trờng lúa gạo trên thế giới rất nhạy cảm và thay đổi mau lẹ theo mức cungcầu Thị trờng này đã tăng từ 12 triệu tấn gạo trong năm 1990 lên 19,7triêu tấnnăm 1996 , 27 triệu tấn năm 1998 và 25 triệu tấn năm1999( trị giá 6,3 tỷ USD)nhng chỉ chiếm 4% tổng sản lợng lúa gạo thế giới

Tham gia thị trờng xuất khẩu gạo có các nớc xuất khẩu gạo chủ chốt :Thái Lan , Mỹ , Trung Quốc , Pakistan, ấn Độ , Australia , Myanma, Italia , Aicập Trong đó Thái Lan vẫn dẫn đầu về khối lợng xuất khẩu gạo , với khối lợng

Trang 10

nh-xuất khẩu gạo ớc đạt 8,75 triệu tấn năm 2004 hằng năm là 1,2 triệu tấn , tậptrung và duy trì vào các thị trờng truyền thống ở Châu Phi và Bắc á

Thị trờng nhập khẩu gạo đợc chia làm hai khối với các đặc tính khácnhau :

-Khối Trung Đông , Nam Mỹ , Châu á , Châu Phi nhập gạo chất lợngthấp và sức mua yếu

-Khối Châu âu,Bắc Mỹ, Nhật Bản , Singapor là thị trờng yêu cầu chất ợng gạo cao và có sức mua lớn

Năm 1989, Việt Nam bắt đầu bớc chân vào thị trờng gạo thế giới ViệtNam đã xuất khẩu sang nhiều nớc trên thế giới Năm 1989, Việt Nam xuất khẩu1,42 triệu tấn gạo thu về 290 USD Với con số này, tuy cha phải là lớn nhng

đánh dấu sự sang trang của sản xuất lúa gạo Việt Nam và đánh giá sự đúng đắncủa đờng lối chính sách đổi mới Đảng và Nhà nớc Trong hơn 15 năm tiếp theoViệt Nam luôn luôn có mặt trên thị trờng gạo thế giới với số lợng ngày càngnhiều, chất lợng ngày càng cao Năm 2003 tổng kim ngạch xuất khẩu gạo củaViệt Nam là 3,820 triệu tấn, năm 2004 ớc đạt 3,8 triệu tấn Nh vậy đã giảm sovới năm 1999 do khó khăn về thị trờng và giá cả giảm Hiện nay, Việt Nam

đứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo, sau Thái Lan và vợt Mỹ

Bảng 2- Lợng gạo xuất khẩu của Việt Nam từ 1989 đến nay (triệu tấn)

Năm198919901991199219931994199519961997199819992000200120022003

Lợng XK1.4201.6241.0331.9451.7221.9831.9883.0033.5753.7494.5083.4773.7213.2363.820

Trang 12

2-Biến động giá trên thị trờng gạo thế giới

Mặt bằng giá cả trên thị trờng gạo thế giới biến động mạnh và thờngxuyên làm cho việc thu mua gạo xuất khẩu luôn sôi động và phức tạp

Giá lúa gạo bình quân trên thế giới càng ngày càng tụt giảm trong suốt 3thập niên vừa qua , từ 765 USD mỗi tấn gạo vào năm 1976 xuống 250 USD

năm 1990 rồi 233 USD năm 1999 , 175 USD vào tháng 5 năm 2000 Trong thậpniên 90 , giá gạo xuất khẩu luôn luôn thay đổi , thấp nhất vào tháng 10/1993 với192USD/tấn, rồi lên cao nhất 310 USD/tấn vào tháng 8/1998

Diển biến thị tr ờng giá gạo thế giới

5%tấm,FOB Bangkok Gạo Việt 5%tấm,FOB Việt nam

Gạo TháI 100%B,FOB Bangkok Gạo Mỹ hạt dài

Hiện nay giá gạo trên thế giới đang tăng vọt , trong 3 tháng gần đây , Giá

gạo thế giới đã giảm đáng kể và chỉ số giá gạo của FAO(1998-2000=100)đãgiảm xuống 103 trong tháng 8 , giảm 6 điểm trong tháng 5 và trái ngợc lại với

xu hớng tăng từ tháng 3/2003 đến tháng 5/2004

Trang 13

Giảm nhiều nhất là gạo Japonica và gạo thơm , giảm 7 đIểm mỗi loại Gạo Indicachất lợng cao và thấp giảm lần lợt 1 đIểm và 3 đIểm Tuy nhiên,theo báo giá hiện nay, giá gạo đồ mạnh lên nhờ nhu cầu từ Nigeria , Nam Phi vàcác nớc ở Viễn Đông Nhu cầu giảm ảnh hởng tới giá gạo của Mỹ , với giá gạoIndica(Mỹ N.2,4%) giảm 69USD/ tấn xuống còn 352 USD/tấn trong thời giantháng 5-tháng 8/2004.Giá gạo Việt nam và Pakistan cũng giảm Gạo Thái Lanvẫn chào giá cao bất chấp nguồn cung vụ thứ 2 và đồng Bath giảm nhẹ so với

Đôla Mỹ

Triển vọng trong ngắn hạn , nguồn cung nhiều từ các vụ chính sẽ đợc thuhoạch trong các tháng tới , gây áp lực đến giá gạo trên thị trờng thế giới Nhngnguồn cung trên thế giới vẫn hạn hẹp tại một số nớc nhất là những nớc có nguồncung giảm mạnh Hơn nữa Chính phủ Thái Lan đã ra thông báo sẽ tăng giá thumua thêm 24,5 USD/tấn lên lên 154 USD/tấnđối với thóc gạo trắng 100%trongchơng trình thu mua mới trong tháng 11/2004 Nhân tố này sẽ hỗ trợ cho giágạo thế giới

Hiện nay vẫn còn có sự chênh lệch giữa giá gạo xuất khẩu Việt Nam vớigiá thế giới Giá gạo Việt Nam trên thế giới từ khi xuất khẩu đến nay luôn luônthấp hơn giá gạo đồng hạng và đồng chất lợng từ 20-60 USD/tấn,trớc hết lànhằm để cạnh tranh về giá,và hơn nữa do chi phí sản xuất gạo tại Việt Nam rẻhơn nhiều so với các nớc xuất khẩu khác Điều này cũng làm thiệt hại cho ngờinông dân trồng lúa của Việt Nam Một chuyên gia an ninh lơng thực đã nóirằng Việt Nam đang tài trợ cho giá lơng thực thế giới chứ không tài trợ chonông dân Việt Nam

Ngày đăng: 19/02/2014, 09:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Giá gạo Việt Nam trên thế giới,1990-2004(FOB Việt, USD/tấn) - phân tích và dự báo sự biến động của giá gạo xuất khẩu việt nam
Bảng 3 Giá gạo Việt Nam trên thế giới,1990-2004(FOB Việt, USD/tấn) (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w