1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

kế hoạch năm học 2019 - 2020 hoàn chỉnh

15 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 244,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GD&ĐT A LƯỚI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH&THCS HỒNG THỦY Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /KH TH&THCS Hồng Thủy, ngày 20 thá[.]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT A LƯỚI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: … /KH-TH&THCS Hồng Thủy, ngày 20 tháng 8 năm 2019

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2019 – 2020

Năm học 2019 – 2020, trường TH&THCS Hồng Thủy tiếp tục thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế lần thứ XV; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện A Lưới lần thứ XI Năm học tiếp tục thực hiện Nghị quyết 29 - NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm

2013 của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; thực hiện Chỉ thị 05- CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương tự học và sáng tạo”, tiếp tục thực hiện các nội dung “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; Thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Nét đẹp học đường găn với việc triển khai thực hiện Ngày Chủ nhật xanh: Hãy hành động để A Lưới thêm Xanh – Sạch – Sáng”

Chương trình hành động số 234/CTr- SGDĐT ngày 16 tháng 02 năm 2016 của Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế về việc triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế lần thứ XV về giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 – 2020;

Chương trình hành động số 19/CTr- PGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2016 của ngành Giáo dục và Đào tạo A Lưới về việc triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế lần thứ XV và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện A Lưới lần thứ XI về giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 – 2020

Căn cứ nhiệm vụ năm học của Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế và Phòng GD&ĐT A Lưới;

Căn cứ vào thực tế của nhà trường và địa phương, trường TH&THCS Hồng Thủy xây dựng kế hoạch năm học 2019 - 2020 cụ thể như sau:

I ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

1 Thuận lợi

- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ, sự lãnh đạo kịp thời và sâu sát của cấp ủy, chính quyền các cấp, của Phòng GD&ĐT trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học

- Nhà trường cũng luôn nhận được những ý kiến đóng góp hết sức quý báu của các bậc phụ huynh, của nhân dân địa phương và các lực lượng xã hội trong các hoạt động giáo dục của nhà trường

Trang 2

- Đội ngũ CBGVNV của nhà trường đa số trẻ, khỏe, nhiệt tình, tâm huyết với nghề nghiệp, đảm bảo tốt cho công tác giảng dạy và các hoạt động giáo dục

2 Khó khăn

- Hiện nay tại cơ sở chính được xây dựng thêm 6 phòng học, tuy nhiên tiến

độ thi công còn chậm nên chưa đủ phòng học, vẫn còn 2 lớp Tiểu học học 1 buổi/ngày (Lớp 4/1 và 5/1)

- Cơ sở vật chất trang thiết bị đồ dùng dạy học, sách giáo khoa cho học sinh còn thiếu

- Sân chơi, bãi tập quá nhỏ hẹp chưa đáp ứng cho các môn học ngoài trời và các hoạt động ngoài giờ lên lớp

- Đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, sách vở và dụng cụ học tập

cá nhân của các em quá thiếu thốn, tinh thần thái độ và ý thức học tập của các em chưa cao Đa số phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con em

- Địa bàn trải dài, cơ sở lẻ nhiều, dân cư không tập trung, nhiều em ở xa trường, đi lại gặp nhiều khó khăn, một số em ở thôn thôn 6, 7 và Pa - Ay thường xuyên nghỉ học vào những ngày mưa bão

II SỐ LIỆU ĐIỀU TRA

1 Tổng số trẻ từ 6 đến 14 tuổi trong địa bàn: 605/310 nữ; Dân tộc:

600/307 nữ

Chia ra:

- Trẻ 10 tuổi: 71/39 nữ; Dân tộc: 71/39 nữ;

2 Dân số trong độ tuổi từ 15 đến 35 tuổi: 1255/633 nữ

Dân tộc: 1252/633 nữ

Trong đó: từ 15 đến 25 tuổi: 747/385 nữ Dân tộc: 744/685 nữ

Trang 3

III CÔNG TÁC HUY ĐỘNG RA LỚP

1 Khối Tiểu học

Tổng số: 331/168 nữ; Dân tộc 330/168 nữ Số lớp: 18 Trong đó:16 lớp học 2

buổi/ ngày, 02 lớp học 01 buổi/ngày (Lớp 4/1 và 5/1 cơ sở chính), HS lưu ban: 08/02 nữ.

Chia ra:

- Lớp 1: 65/35 nữ; Dân tộc 65/35 nữ; Số lớp 04; HS lưu ban 4/1 nữ

Trong đó: Tuyển mới: 61/34 nữ; Học sinh 6 tuổi: 61/34 nữ; Dân tộc: 60/34 nữ

- Lớp 2: 69/32 nữ; Dân tộc 68/32 nữ; Số lớp 04; HS lưu ban: 1/ 0 nữ,

- Lớp 3: 59/26 nữ; Dân tộc 59/26 nữ; Số lớp 04; HS lưu ban: 3/ 1 nữ

- Lớp 4: 68/37 nữ; Dân tộc 68/37 nữ; Số lớp 03; HS lưu ban: 0/ 00 nữ

- Lớp 5: 70/38 nữ; Dân tộc 70/38 nữ; Số lớp 03; HS lưu ban: 00/ 00 nữ

* Cơ sở Chính

Tổng học sinh: 120/61

- Lớp 1: 21/10 nữ; Dân tộc 21/10 nữ; Số lớp 01; HS lưu ban: 01/0 nữ

- Lớp 2: 22/13 nữ; Dân tộc 21/13 nữ; Số lớp 01; HS lưu ban: 01/0 nữ

- Lớp 3: 17/7 nữ; Dân tộc 17/7 nữ; Số lớp 01; HS lưu ban: 2/1 nữ

- Lớp 4: 29/15 nữ; Dân tộc 29/15 nữ; Số lớp 01; HS lưu ban: 0/0 nữ

- Lớp 5: 31/16 nữ; Dân tộc 31/16 nữ; Số lớp 01; HS lưu ban: 0/0 nữ

* Cơ sở Thôn 1

Tổng học sinh: 58/28

- Lớp 1: 8/3 nữ; Dân tộc 8/3 nữ; Số lớp 01; HS lưu ban: 00/ 00 nữ

- Lớp 2: 16/8 nữ; Dân tộc 16/8 nữ; Số lớp 01; HS lưu ban: 00/ 00 nữ

- Lớp 3: 8/3 nữ; Dân tộc 8/3 nữ; Số lớp 01; HS lưu ban: 00/ 00 nữ

- Lớp 4: 14/7 nữ; Dân tộc 14/7 nữ; Số lớp 01; HS lưu ban: 00/ 00 nữ

- Lớp 5: 12/7 nữ; Dân tộc 12/7 nữ; Số lớp 01; HS lưu ban: 00/ 00 nữ

Số học sinh bỏ học huy động lại: Tổng số 00/00 nữ

* Cơ sở Thôn 6

Tổng học sinh: 120/62

- Lớp 1: 27/16 nữ; Dân tộc 27/16 nữ; Số lớp 01; HS lưu ban: 03/01 nữ;

- Lớp 2: 18/5 nữ; Dân tộc 18/5 nữ Số lớp 01; HS lưu ban: 00/ 00 nữ

- Lớp 3: 23/11 nữ; Dân tộc 23/11 nữ; Số lớp 01; HS lưu ban: 00/ 00 nữ

- Lớp 4: 25/15 nữ; Dân tộc 25/5 nữ; Số lớp 01; HS lưu ban: 00/ 00 nữ

Trang 4

- Lớp 5: 27/15 nữ; Dân tộc 27/15 nữ; Số lớp 01; HS lưu ban: 00/ 00 nữ

Số học sinh bỏ học huy động lại: Tổng số 00/00 nữ

* Cơ sở Pa- Ay

Tổng học sinh: 33/17

- Lớp 1: 9/6 nữ; Dân tộc 9/6 nữ; Số lớp 01; HS lưu ban: 00/00 nữ

- Lớp 2: 13/6 nữ; Dân tộc 13/6 nữ; Số lớp 01; HS lưu ban: 00/00 nữ

- Lớp 3: 11/5 nữ; Dân tộc 11/5 nữ; Số lớp 01; HS lưu ban: 01/00 nữ

Số học sinh bỏ học huy động lại: Tổng số 00/00 nữ

2 Khối THCS: Tổng số học sinh 219/124 nữ; số lớp: 07

Trong đó HS dân tộc: 216/122 nữ

Chia ra:

- Lớp 6: 61/33 nữ, số lớp: 02 HS Dân tộc 60/32 nữ

Tuyển mới: 61/33 nữ; Lưu ban: 00/00 nữ HS 11 tuổi: 60/33 nữ

- Lớp 7: 59/25 nữ số lớp: 02; Dtộc 59/25 nữ; HS lưu ban: 00/ 00 nữ

- Lớp 8: 53/38 nữ số lớp: 02; Dtộc 51/37 nữ; HS lưu ban: 00/ 00 nữ

- Lớp 9: 46/28 nữ số lớp: 01; Dtộc 46/27 nữ; HS lưu ban: 00/ 00 nữ

(03 lớp học tại cơ sở thôn 7 là 6 2 , 7 2 , 8 2 )

IV CÁC ĐIỀU KIỆN PHỤC VỤ GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP

1 Đội ngũ

Tổng số: 53/16 nữ (Trong đó 48 CBGVNV biên chế, 04 nhân viên bảo vệ hợp đồng theo thỏa thuận, 01 nhân viên bảo vệ hợp đồng theo Nghị định 68); Dân tộc: 24/08 nữ; Đảng viên: 34/07 nữ

- Ban giám hiệu: 03/00 nữ; Dân tộc: 00/00 nữ; Đảng viên: 03/00 nữ

- Đứng lớp khối Tiểu học: 25/07 nữ; Dân tộc: 15/04 nữ; Đảng viên: 18/04 nữ

- Đứng lớp khối THCS: 14/5 nữ; Dân tộc: 06/01 nữ; Đảng viên: 08/02 nữ

- Nhân viên: 05/04 nữ; Dân tộc: 03/03 nữ; Đảng viên: 02/01 nữ

- Nhân viên hợp đồng bảo vệ theo thỏa thuận: 04/0 nữ; Dân tộc: 4/0 nữ; Đảng viên 1/0 nữ

- Nhân viên hợp đồng bảo vệ theo Nghị định 68: 01/00 nữ Đảng viên 01/00

- Tổng phụ trách Đội: 01/00 nữ; Dân tộc: 00/00 nữ; Đảng viên: 01/00 nữ

2 Cơ sở vật chất

Số phòng học hiện có: 23; Loại nhà kiên cố: 23

Sử dụng để giảng dạy: 23; Loại nhà kiên cố: 23

Phòng hội đồng: 01; Loại nhà kiên cố: 01

Trang 5

Phòng làm việc BGH: 02; Loại nhà kiên cố: 02

Nhà ở giáo viên: 04; Loại nhà kiên cố: 04

Phòng thư viện: 01

Phòng thiết bị: 01

Bàn ghế học sinh: 456 chỗ ngồi

Trong đó: Loại 2 chỗ ngồi: 228

Loại 4 chỗ ngồi: 00

Bàn ghế giáo viên: 23 bộ

Bàn ghế phòng hội đồng, bàn: 14, ghế: 30

Ti vi: 01; đầu đĩa: 02; loa máy: 01; đèn chiếu: 02; đàn: 01

Máy vi tính bàn: 21 (trong đó 19 máy phục vụ việc học tập của hs, 02 máy phục vụ công việc)

Máy xách tay: 03; máy in: 03; máy ảnh: 01

Tủ đựng hồ sơ: 04

Tủ dùng tại thư viện: 03; Giá đựng sách: 03

Tủ đựng đồ dùng dạy học tại các phòng học: 18

Bàn ghế tại thư viện: 02 bộ

Bảng dùng để giảng dạy: 24; Trong đó bảng chống lóa: 24

Thiết bị dạy học theo chương trình SGK mới: 18 bộ

V CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN

1 Học sinh Tiểu học

- Tỉ lệ chuyên cần trên lớp trên 95 %

- Tỉ lệ học sinh bỏ học dưới 5 %

- Tỉ lệ HS lên lớp trên 98%

- Tỉ lệ HS hoàn thành chương trình Tiểu học: 99 - 100 %

- Chất lượng học tập cuối năm:

+ Hoàn thành tốt: 15%

+ Hoàn thành: 80%

+ Chưa hoàn thành dưới 5%

Trang 6

2 Học sinh THCS

Tỷ lệ chuyên cần trên lớp trên 95%

Tỷ lệ học sinh bỏ học dưới 2%

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS: 99 - 100%

100% Học sinh lớp 8 có giấy chứng nhận nghề phổ thông

Chất lượng học tập cuối năm:

3 Các chỉ tiêu đối với giáo viên

Kiểm tra HSSS: 04 lần/năm (Tốt 60%; Khá 40%; TB: 00%; Yếu: 00%)

Dự giờ thăm lớp: 06 tiết/năm (Tốt 50%; Khá 40%; TB 10%; Yếu 00%)

Thực hiện các chuyên đề: 02 chuyên đề/năm học/tổ chuyên môn

Sinh hoạt tổ chuyên môn: 02 lần/tháng

Danh hiệu thi đua cuối năm:

+ Chiến sĩ thi đua cấp Tỉnh: 00 người

+ CS thi đua cơ sở: 07 người

+ GV dạy giỏi cấp Tỉnh: 01 người

+ GV dạy giỏi cấp Huyện: 10 người

+ GV dạy giỏi cấp Trường: 15 người

+ Lao động Tiên tiến: 85- 90%

+ Đăng ký danh hiệu thi đua cuối năm học: Tập thể lao động Tiên tiến

* Các giải pháp thực hiện

+ Thực hiện công tác quản lý chỉ đạo

- Triển khai kịp thời các thông tư, hướng dẫn có liên quan đến chuyên môn của hai bậc học Tổ chức học tập Điều lệ trường có nhiều cấp học, Luật Giáo dục, Thông tư 22/2016/TT- BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT- BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, Thông tư 58/2011/TT- BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 Ban hành quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong trường học Công văn 2575/SGDĐT- GDTrH ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế về việc ban hành tiêu chí đánh giá xếp loại giờ dạy và xây dựng kế hoạch dạy học của giáo viên, Duy trì đảm bảo dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo Công nghệ giáo dục

Trang 7

- Duy trì triển khai phương thức dạy học E_Learning một cách phù hợp với từng cấp học, môn học và phù hợp với điều kiện hiện có về thiết bị CNTT của nhà trường; sớm hình thành và chỉ đạo khai thác có hiệu quả kho bài giảng E_Learning trên mạng của Ngành

- Chỉ đạo thực hiện dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh; triển khai các hoạt động bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn thông qua “Trường học kết nối”

- Chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Sở, Phòng GD

- Đánh giá công tác thi đua đúng thực chất, công bằng, nhằm động viên, kích thích sự nổ lực phấn đấu của mỗi thành viên trong nhà trường, giúp phong trào hoạt động của nhà trường ngày càng có hiệu quả

- Chỉ đạo giáo viên quan tâm, đẩy mạnh về công tác chủ nhiệm lớp, tăng cường việc vận động học sinh đến lớp đến trường đảm bảo, hạn chế đến mức thấp nhất học sinh vắng học, bỏ học

+ Thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học

- Năm học 2019 - 2020, thực hiện đảm bảo chương trình dạy học, đánh giá

đúng chuẩn kiến thức kỹ năng ở bậc Tiểu học, THCS

- Chỉ đạo TTCM cùng giáo viên bộ môn biên soạn kế hoạch dạy học năm học

2019 – 2020 theo tính thần soạn giảng theo chủ đề tích hợp, tích hợp liên môn, lồng ghép giáo dục ANQP vào các môn học Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, …

- Thông qua Hội nghị CCVC đầu năm, tiến hành kí kết trách nhiệm của mỗi giáo viên, thực hiện tốt công tác chuyên môn, dạy đúng chương trình, thời khoá biểu, hồ sơ sổ sách đầy đủ

- Đầu năm học, BGH họp và phân công trách nhiệm cụ thể, rõ ràng, trong công tác quản lí chỉ đạo, xây dựng cụ thể các hoạt động, kế hoạch năm học, kì học

và từng tháng

- Hướng dẫn các tổ chức như Công đoàn, Đội TNTP, Ban Thanh tra trường học trong hoạt động phối kết hợp và xây dựng các chương trình hành động đúng kế hoạch của nhà trường

+ Các giải pháp thực hiện bồi dưỡng học sinh hoàn thành các môn học, phụ đạo học sinh chưa hoàn thành môn học

- Thực hiện đảm bảo việc phân công giáo viên dạy học bộ môn và giáo viên chủ nhiệm đảm trách một lớp học từ đầu cấp đến cuối cấp, để giáo viên nắm rõ sự phát triển năng lực của từng học sinh, gắn trách nhiệm giảng dạy, giáo dục với kết quả học tập và rèn luyện của học sinh Trong quá trình giảng dạy, giáo viên phải luôn quan tâm đến các học sinh đọc, viết, tính toán còn chậm, kiểm tra chất lượng học sinh để đánh giá quá trình bồi dưỡng, phụ đạo đối với bậc Tiểu học

- Quy trình thực hiện:

+ Bàn giao chất lượng các lớp cho giáo viên chủ nhiệm

Trang 8

+ Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm phối hợp với phụ huynh, tham mưu với

tổ khối chuyên môn, Ban giám hiệu để có kế hoạch hoạt động

+ Hình thức thực hiện: Giáo viên tập trung chủ yếu dạy trên lớp, tổ chức học nhóm (học sinh có năng lực trong môn Toán và Tiếng Việt giúp học sinh chưa hoàn thành môn học), phân hóa đối tượng buổi học thứ hai trong ngày Công tác bồi dưỡng học sinh có năng lực nhà trường chỉ đạo giáo viên trực tiếp bồi dưỡng vào buổi học thứ hai trong ngày

- Chỉ đạo giáo viên Tin dạy bồi dưỡng, phụ đạo học sinh lớp 3 tại cơ sở Pa Ay

để các em đảm bảo kiến thức khi vào lớp 4 và học sinh lớp 5 các cơ sở lẻ trước khi vào lớp 6

+ Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học

- Dạy học đúng chuẩn kiến thức kỹ năng bậc Tiểu học, THCS

- Nhân rộng mô hình quản lý lớp học, hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn theo

mô hình VNEN đối với khối Tiểu học

- Dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” đối với môn Khoa học lớp 4,

5 và môn Tự nhiên và Xã hội khối 1, 2, 3; môn Sinh, Hóa, Lý đối với THCS; duy trì đảm bảo nội dung tích hợp liên môn, chủ đề tích hợp soạn giảng theo định hướng phát triển năng lực học sinh (THCS)

- Công tác thao giảng, dự giờ, được tổ chức thường xuyên cho tất cả các khối lớp để giáo viên thường xuyên trau dồi, học hỏi kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ, đồng thời rút ra những tồn tại trong quá trình thực hiện đổi mới, nhằm

bổ sung những hạn chế để nâng cao chất lượng đồng đều trong giáo viên

- Quản lí chỉ đạo thư viện phát huy hết chức năng phục vụ các điều kiện giảng dạy kịp thời cho từng tiết dạy có sử dụng đồ dùng dạy học, phát động làm và

sử dụng đồ dùng trong giảng dạy

- Tăng cường sử dụng TBĐĐH, ứng dụng CNTT vào hoạt động dạy học

+ Thực hiện kiểm tra đánh giá học sinh

- Nhà trường tổ chức cho giáo viên nghiên cứu kĩ về đánh giá xếp loại học sinh theo Thông tư 22/2016/TT- BGDĐT sửa đổi Quy định đánh giá học sinh Tiểu học kèm theo Thông tư 30/2014/TT- BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

- Chỉ đạo giáo viên THCS tiếp tục thực hiện Thông tư 58/2011/TT- BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 Ban hành quy chế đánh giá, xếp loại học sinh Trung học cơ sở và học sinh Trung học phổ thông

- Tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm, nhận xét, đánh giá học sinh trọng việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh

Trang 9

4 Công tác quản lí

4.1 Xây dựng ba môi trường giáo dục

- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, kết hợp chặt chẽ giữa ba môi trường giáo dục: Gia đình - Nhà trường - Xã hội để nhân dân và các lực lượng xã hội thấy được vai trò, trách nhiệm của mình trong việc cùng phối hợp giáo dục học sinh

- Củng cố Ban đại diện cha mẹ học sinh ngay từ đầu năm học, các lớp tiến hành họp phụ huynh học sinh sau đó nhà trường tiến hành họp phụ huynh toàn trường để kiện toàn Ban đại diện cha mẹ học sinh, bàn một số giải pháp nhằm tháo

gỡ những khó khăn hiện nay của nhà trường, đồng thời có biện pháp duy trì số lượng và nâng cao chất lượng học tập của học sinh Chủ động phối hợp với các đoàn thể, tổ chức ở địa phương, đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương

- Mối quan hệ và thông tin giữa Nhà trường - Gia đình - Xã hội được duy trì thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường

- Thực hiện đúng các qui định về công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo đúng qui định Nhà trường luôn tham mưu cho chính quyền địa phương về công tác giáo dục Phối hợp tốt với các cơ quan ban ngành, đoàn thể xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

4.2 Việc thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

- Nhà trường luôn bám sát chương trình hành động của Ngành đã chỉ đạo Tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng toàn diện và chất lượng mũi nhọn Nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ nhà giáo, xây dựng nền nếp kỉ cương trong dạy học và quản lí

- Thực hiện kế hoạch 35 tuần thực học đối với bậc Tiểu học (học kỳ I: 18 tuần, học kỳ II: 17 tuần)

- Thực hiện kế hoạch 37 tuần thực học đối với bậc THCS (học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần)

* Đổi mới PPDH và kiểm tra đánh giá

- Tập trung chỉ đạo tổ chức dạy học theo chuẩn KT- KN của chương trình GD Tiểu học và THCS Tăng cường sử dụng có hiệu quả CNTT trong các bài giảng, khai thác tối đa hiệu năng các thiết bị dạy học, phương tiện nghe nhìn, coi trọng thực hành, thí nghiệm; bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện

kỹ năng cho học sinh theo chuẩn kiến thức và kỹ năng; chú trọng liên hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp với nội dung từng bài dạy

- Tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa bộ môn, thực hiện giảng dạy lồng ghép các nội dung liên quan nhằm giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng

Trang 10

hoạt động xã hội cho học sinh, cũng như giúp các em khắc sâu, củng cố kiến thức được học trên lớp

- Phát huy vai trò của tổ chuyên môn, coi trọng việc dự giờ thăm lớp, tổ chức hội thảo chuyên đề, tổ chức trao đổi, rút kinh nghiệm

- Nâng cao chất lượng bài soạn của giáo viên Bài dạy của giáo viên phải đáp ứng các yêu cầu của việc đổi mới phương pháp, phù hợp với từng đối tượng học sinh

- Đánh giá việc học tập của học sinh phải với thái độ khách quan, công minh, trên cơ sở chuẩn KTKN của chương trình Thực hiện đúng quy định của quy chế đánh giá, xếp loại học sinh Tiểu học, THCS do Bộ GD&ĐT ban hành; thực hiện

đủ số lần kiểm tra thường xuyên, định kỳ, học kỳ

- Động viên cán bộ giáo viên tăng cường tự học, tự bồi dưỡng; tổ chức những chuyên đề, những buổi trao đổi kinh nghiệm giảng dạy của những giáo viên dạy giỏi cho các giáo viên thiếu kinh nghiệm đặc biệt là những giáo viên mới ra trường nhằm từng bước nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tạo sự đồng đều đội ngũ trong nhà trường Khuyến khích giáo viên tham khảo các nội dung liên quan đến việc đổi mới PPDH, đổi mới kiểm tra, đánh giá trên Website của Bộ, Sở và Phòng GD&ĐT

5 Công tác Đảng và đoàn thể trong nhà trường

5.1 Công tác Đảng

- Xây dựng Chi bộ nhà trường ngày càng vững mạnh Chi bộ xem công tác xây dựng và phát triển Đảng là một nhiệm vụ then chốt nhằm tăng cường sức mạnh và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng trong trường học Xây dựng mối đoàn kết của tập thể sư phạm nhà trường

- Tiếp tục bồi dưỡng những quần chúng ưu tú để gửi đi tham gia các lớp học cảm tình Đảng, đề nghị với cấp ủy cấp trên chuẩn y những quần chúng ưu tú có đủ điều kiện được đứng vào hàng ngũ của Đảng

- Chấp hàng nghiêm kỷ luật của Đảng, tham gia sinh hoạt Đảng theo định kỳ

để đánh giá xem xét những ưu khuyết điểm và đề ra Nghị quyết lãnh chỉ đạo các hoạt động của nhà trường Kết nạp 2- 3 đảng viên/năm học

- Danh hiệu thi đua: 100% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ, trong đó có

20% hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Chi bộ đạt Trong sạch vững mạnh.

5.2 Công tác đoàn thể

*Công đoàn

- Xây dựng tổ chức công đoàn trong nhà trường trở thành Công đoàn cơ sở vững mạnh Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của đoàn viên trong nhà trường bằng các hoạt động thiết thực như: Giúp nhau làm kinh tế gia đình, thăm hỏi động viên lẫn nhau khi gặp khó khăn hoạn nạn Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT, trao đổi thảo luận để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Ngày đăng: 17/04/2022, 22:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w