1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp về mở và sử dụng tài khoản tiền gửi của khách hàng nhằm đẩy mạnh huy động vốn phục vụ kinh doanh tại nhno&ptnt huyện yên khánh tỉnh ninh bình

64 411 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp về mở và sử dụng tài khoản tiền gửi của khách hàng nhằm đẩy mạnh huy động vốn phục vụ kinh doanh tại nhno&ptnt huyện yên khánh tỉnh ninh bình
Tác giả Bùi Thị Hạnh
Người hướng dẫn TS. Bùi Tín Nghị
Trường học Trường Đại Học Dân Lập Đông Đô
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 224 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.3 Các nghiệp vụ của ngân hàng thơng mại.1.2 Tài khoản tiền gửi với việc tạo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại.. 2.2.1 Tình hình chung công tác huy động vốn c

Trang 1

Bộ giáo dục đào tạo trờng đại học dân lập đông đô

-0O0 -khoá luận tốt nghiệp

một số giải pháp về mở và sử dụng tài khoản tiền gửi của khách hàng nhằm đẩy mạnh huy động vốn phục vụ kinh doanh tại NHNo&PTNT

huyện Yên khánh tỉnh Ninh Bình

Sinh viên : Bùi Thị Hạnh

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Mọi thông tin và số liệu trong bảng khoá luận này là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

1.1.1 Hoạt động của Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế.

1.1.2 Vai trò hoạt động của Ngân Hàng Thơng mại trong nền kinh tế thị trờng.

Trang 3

1.1.3 Các nghiệp vụ của ngân hàng thơng mại.

1.2 Tài khoản tiền gửi với việc tạo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh

của Ngân hàng thơng mại

1.2.1 Các loại tài khoản tiền gửi sử dụng trong nghiệp vụ huy động vốn.

1.2.2 Các loại tài khoản tiền gửi của Ngân hàng thơng mại hiện nay 1.2.3 ý nghĩa của việc mở rộng các loại tài khoản tiền gửi trong việc huy

động vốn của Ngân Hàng thơng mại.

Chơng 2 : Thực trạng mở và sử dụng tài khoản tiền gửi tại NHNo

&PTNT huyện yên khánh.

2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Yên Khánh

2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Yên khánh.

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Yên Khánh

2.2 Thực trạng mở và sử dụng các loại tài khoản tiền gửi của khách hàng ởNHNo & PTNT huyện Yên Khánh

2.2.1 Tình hình chung công tác huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Yên Khánh

2.2.2 Thực trạng mở và sử dụng các loại tài khoản tiền gửi của khách hàng ở NHNo&PTNT huyện Yên Khánh

2.3.3 Đánh giá:

Chơng 3 : Một số giải pháp về mở và sử dụng tài khoản khách hàng nhằm đẩy mạnh huy động vốn phục vụ kinh doanh tại Ngân Hàng No & PTNT huyện Yên Khánh

3.1 Định hớng phát triển hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyệnYên khánh

3.2 Giải pháp chủ yếu về mở và sử dụng tài khoản tiền gửi nhằm đẩy mạnh

huy động vốn phục vụ kinh doanh tại NHNo&PTNT huyện Yên Khánh

3.2.1 Giải pháp về tài khoản tiền gửi thanh toán của tổ chức kinh tế.

3.2.2 Giải pháp về tài khoản tiết kiệm.

3.2.3 Giải pháp về tài khoản tiền gửi cá nhân.

3.2.4 Đa dạng hoá tài khoản tiền gửi huy động

Trang 4

3.3 Kiến nghị.

3.3.1 Đối với nhà nớc vàNgân hàng nông nghiệp

3.3.2 Đối với NHNo Việt Nam.

3.3.3 Đối với NHNo&PTNT huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình tỉnh Ninh Bình

Vốn, công nghệ, nhân lực và khách hàng là những nhân tố cấu thành cơ sở để

tổ chức hoạt động kinh doanh

Huy động vốn, sử dụng vốn, an toàn hiệu qủa và không ngừng phát triển độ tựchủ và sự an toàn kinh doanh thì nguồn vốn huy động là chủ yếu thể hiện mức độ

mở rộng hoạt động kinh doanh giữ vai trò quyết định đảm bảo cơ sở tài chính trongkinh doanh

Từ nhận thức rõ tầm quan trọng của nguồn vốn Chiến lợc nguồn vốn và chiếnlợc khách hàng bao giờ cũng là nền tảng đối với sự thành bại của hoạt động ngânhàng Một ngân hàng có nguồn vốn lớn, ổn định, vững chắc với những khách hànglớn và đông đảo, nh con tàu lớn trên biển cả, nó xác định vị thế trên thị trờng, là sự

đảm bảo sức mạnh cạnh tranh giành thắng lợi

Vì vậy chiến lợc chiếm lĩnh thị trờng, thu hút khách hàng là bộ phận quantrọng của kinh doanh Muốn thành đạt trên thị trờng tài chính Ngân hàng thơng mại

Trang 5

phải mở rộng huy động vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chinh phục lòng tincủa khách hàng đảm bảo an toàn tài sản của khách hàng và mang lại tiện ích và lợinhuận cao cho khách hàng.

Một trong những công cụ là phơng tiện thực hiện mục tiêu trên là vấn đề đadạng hoá và cải tiến mở và sử dụng các loại tài khoản tiền gửi thoả mãn tối đa nhucầu phong phú của khách hàng gửi tiền hay đầu t kiếm lợi Vì vậy sau thời giannghiên cứu và khảo sát thực tế tại ngân hàng No&PTNT huyện Yên Khánh tôi lựachọn đề tài: “ Một số giải pháp mở và sử dụng tài khoản tiền gửi của khách hàng

đẩy mạnh huy động vốn phục vụ kinh doanh tại NHNo&PTNT huyện Yên Khánhtỉnh Ninh Bình” để làm khoá luận tốt nghiệp Do điều kiện và khả năng nghiên cứu

có hạn, khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đợc

1.1.1 Hoạt động của ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế

Nền kinh tế nớc ta đang từng bớc chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tậptrung quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hànhtheo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN Mọi ngời đ-

ợc tự do kinh doanh hợp pháp, các hình thức sở hữu có thể hỗn hợp, đan kết vớinhau hình thành các tổ chức kinh doanh đa dạng, các doanh nghiệp đa dạng, cácdoanh nghiệp không phân biệt quan hệ sở hữu đều tự chủ kinh doanh, hợp tác vàcạnh tranh với nhau, bình đẳng trớc pháp luật

Nh vậy bản chất nền kinh tế thị trờng nớc ta không hoàn toàn giống với nềnkinh tế thị trờng ở các nớc phát triển Các khuyết tật của cơ chế thị trơng lại mâuthuẫn sâu sắc voái mục tiêu định hớng XHCN của nền kinh tế

Vì thế bản chất nền kinh tế thị trờng nớc ta chẳng những chỉ chú ý đến hiệuquả kinh tế mà còn chú ý đến hiệu quả xã hội của mọi hoạt động kinh tế

Trang 6

Trong nền kinh tế thị trờng với một đặc trng nổi bật là mức độ tiền tệ hoángày càng cao các mối quan hệ kinh tế, trong đó vốn là yếu tố quyết định phần lớnthành công các mục tiêu phát triển của quốc gia.

Trong lĩnh vực sản xuất và lu thông, các doanh nghiệp có mối quan hệ giaodịch, thông qua hệ thống thị trờng, môi trờng pháp lý, trình độ dân trí, lao động,lĩnh vực đầu t, công nghệ thiết bị, thông tin, thị trờng các sản phẩm và thị trờng tiềntệ- tài chính

Vậy vấn đề quản trị tài chính, huy động vốn và phát triển vốn đợc đặt ra đốivới các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng Bên cạnh sản xuất diễn ra và pháttriển không ngừng còn có các mối quan hệ phức tạp đa dạng khác nảy sinh trong sựgặp gỡ trực tiếp giữa chủ d thừa vốn và chủ thiếu hụt vốn đang gặp khó khăn trởngại

Để giải quyết tốt các mối quan hệ ấy đã hình thành một định chế trung giantài chính quan trọng nhất là Ngân hàng thơng mại Nh vậy Ngân hàng thơng mại làchủ thể kinh doanh thị trờng vốn tiền tệ- tín dụng Đó là yêu cầu khách quan củanền sản xuất hàng hoá

Ngân hàng thơng mại ra đời là một khâu quan trọng nhất của sự phát triểnkinh tế vì nó cung ứng vốn để thực hiện sự nghiệp hiện đại hoá đất nớc

Trong thế giới hiện đại Ngân hàng thơng mại đóng vai trò quan trọng nhấttrong các định chế tài chính của mỗi nớc Hoạt động của ngân hàng thơng mại đadạng, phong phú, phạm vi rộng lớn nên nó có vai trò quan trọng đối với sự pháttriển của nền kinh tế thị trờng

Ngân hàng thơng mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, vốn đợc tạo ra từquá trình tích luỹ, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanh nghiệp và nhà nớc trong nềnkinh tế Vậy muốn có nhiều vốn phải tăng thu nhập quốc dân, giảm nhịp độ tiêudùng Để tăng thu nhập quốc dân, tức là mở rộng qui mô cả chiều rộng lẫn chiềusâu của sản xuất và lu thông hàng hoá, đẩy mạnh sự phát triển của các ngành trongnền kinh tế cần thiết phải có vốn Ngợc lại khi nền kinh tế càng phát triển sẽ tạo racàng nhiều vốn Ngân hàng thơng mại là chủ thể đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuấtkinh doanh Ngân hàng thơng mại đứng ra huy động các nguồn vốn nhàn rỗi tạmthời đợc giải phóng ra từ quá trình sản xuất và lu thông, vốn từ nguồn tiết kiệm củacác cá nhân trong xã hội Bằng nguồn vốn huy động đợc các ngân hàng thơng mại

Trang 7

cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế đáp ứng nhu cầu vốn một cách tạm thờicho quá trình tái sản xuất Nh vậy nhờ có hoạt động của hệ thống ngân hàng thơngmại các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng phạm vi sản xuất, cải tiến kỹ thuật,công nghệ, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế.

Ngân hàng thơng mại là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trờng Trong

điều kiện nền kinh tế thị trờng hoạt động của các doanh nghiệp chịu sự tác độngmạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan nh quy luật giá trị, qui luật cung cầu,qui luật cạnh tranh… Để đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị tr Để đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị trờng các doanhnghiệp không ngừng nâng cao chất lợng lao động, mở rộng qui mô sản xuất mộtcách thích hợp Thông qua hoạt động tín dụng, Ngân hàng đáp ứng vốn cho doangnghiệp trong việc nâng cao chất lợng mọi mặt của quá trình sản xuất, kinh doanhtạo cho doanh nghiệp có chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh

1.1.2 Vai trò hoạt động của Ngân Hàng thơng mại trong nền kinh tế

Chính hoạt động của Ngân hàng là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trờng

đã tạo cho ngân hàng có một vai trò rất quan trọng Ngân hàng thơng mại đóng vaitrò trung gian thanh toán cho các tổ chức kinh tế, cá nhân trong xã hội Tổ chứccông tác thanh toán trong nền kinh tế quốc dân, sử dụng các phơng tiện thanh toánkhông dùng tiền mặt góp phần tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế.Ngân hàng thơng mại là công cụ để nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế Ngânhàng thơng mại hoạt động hiệu quả thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của mình

sẽ thực sự là công cụ để nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế Bằng hoạt động tíndụng và thanh toán, các ngân hàng thơng mại đã góp phần mở rộng khối lợng tiềncung ứng trong lu thông, thông qua việc cấp các khoản tín dụng cho các ngànhtrong nền kinh tế Ngân hàng thơng mại thực hiện việc điều hoà các luồng tiền, tích

tụ và phân phối vốn cho các ngành Với những nội dung hoạt động nh vậy Nhà nớc

đã sử dụng Ngân hàng thơng mại nh là một công cụ hữu hiệu để điều tiết nền kinhtế

Ngân hàng thơng mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với hệ thống tài chínhquốc tế Trong nền kinh tế thị trờng khi các mối quan hệ hàng hoá tiền tệ ngàycàng đợc mở rộng thì nhu cầu giao lu kinh tế – tỉnh Ninh Bình xã hội giữa các nớc trên thế giớingày càng trở nên cần thiết và cấp bách Việc phát triển nền kinh tế của mỗi quốcgia luốn gắn với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thànhnên sự phát triển đó Vì vậy nền tài chính của mỗi nớc phải hoà nhập với nền tài

Trang 8

chính quốc tế Ngân hàng thơng mại cùng các hoạt động kinh doanh của mình đóngvai trò vô cùng quan trọng trong sự hoà nhập này Với các nghiệp vụ kinh doanh

nh nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ hối đoái và các nghiệp

vụ Ngân hàng khác Ngân hàng thơng mại đã tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thơngkhông ngừng đợc mở rộng thông qua các hoạt động thanh toán kinh doanh ngoạihối, quan hệ tín dụng với các ngân hàng nớc ngoài Hệ thống Ngân hàng thơng mại

đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nớc phù hợp vơí sự vận động của

Trong nghiệp vụ bên nợ thì tổng nguồn vốn ngoại lai của một ngân hàng

th-ơng mại có thể đạt tới 90% chủ yếu gồm có vốn từ tiền gửi không kỳ hạn và tiềngửi có kỳ hạn, vốn đi vay các chủ thể, phát hành trái phiếu trung và dài hạn Đây là

bộ phận vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của một Ngân hàng

th-ơng mại và là nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng Việc tạonguồn vốn ổn định ngày càng lớn với chi phí tối thiểu là yêu cầu quan trọng củakinh doanh ngân hàng

*Vốn tự có:

Vốn tự có bao gồm các khoản vốn ban đầu do Ngân hàng đóng góp và cácnguồn vốn bổ xung trích từ lợi nhuận trong quá trình hoạt động và các nguồn vốnkhác xem là nguồn vốn riêng có của ngân hàng Trong mọi trờng hợp vốn tự cóluôn gồm hai phầ:

+ Vốn tự có cơ bản

+ Vốn tự có bổ xung

Vốn tự có cơ bản là bộ phận vốn tồn tại tơng đối ổn định trong quá trình hoạt

động của ngân hàng, nó đảm bảo cho Ngân hàng hoạt động bình thờng

Trang 9

Vốn tự có bổ xung là phần vốn tự có tăng thêm trong quá trình hoạt động để

mở rộng hay đảm bảo an toàn của hoạt động Ngân hàng, có đặc tính ổn định hơn sovới vốn cơ bản Đối với các Ngân hàng thơng mại cổ phần thì vốn tự có cơ bảngồm: Các cổ phần ( Vốn điều lệ) Vốn cổ phần u đãi dài hạn lợi nhuận cha chia, cácquỹ dự phòng chung và quỹ dự phòng lỗ tín dụng, có khoản thặng d vốn tức là bán

cổ phiếu đợc giá cao hơn mệnh giá các khoản dự trữ khác và phơng tiện uỷ thác

đ-ợc chuyển đổi Vốn tự có tự bổ xung bao gồm: Các thành phần u đãi vốn dài hạn,các trái phiếu bổ xung vốn, các giấy nợ Các lại này bị loại dần khi đáo hạn có thểquy định trong một giới hạn nào đó, thờng thì nó không vợt quá 50% so với vốn cơbản Trong một số trờng hợp khác thì bằng hoặc nhỏ hơn

Các Ngân hàng hoạt động theo mô hình đa năng thì Ngân hàng thờng quy

định việc duy trì vốn tự có nhằm đảm bảo an toàn, là điều kiện pháp lý để thành lậpNgân hàng và hoạt động kinh doanh

ý nghĩa cơ bản của vốn tự có của mỗi Ngân hàng là chỉ tiêu thể hiện khả năngtài chính và năng lực thanh toán dài hạn của ngân hàng đó Việc duy trì vốn tự cócủa Ngân hàng nhằm đảm bảo ba mục tiêu chính:

- Dùng làm vốn hoạt động để mua sắm tài sản cố định, trang thiết bị hoặc chovay và đầu t

- Làm căn cứ đề ra các điều khoản trong luật và quy chế

- Là khoản dùng để bảo vệ cho ngời gửi tiền, cho chủ nợ của ngân hàng và cácbên hữu quan khác trong trờng hợp Ngân hàng bị lỗ hoặc bị thanh lý phá sản

Với các mục tiêu đó vốn tự có là yếu tố quan trọng nhất đảm bảo các khoản

nợ đối với khách hàng với ba chức năng:

Trang 10

Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các chủ hữu khác nhau Ngânhàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và có trách nhiệm trả đúnghạn cả gốc và lãi khi đến hạn (tiền gửi có kỳ hạn) hoặc khi họ có nhu cầu rút vốn( tiền gửi không kỳ hạn) Vốn huy động đóng vai trò rất quan trọng đối với mọihoạt động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại.

Vốn huy động luôn biến động nên Ngân hàng không đợc phép sử dụng hết sốvốn đó vào kinh doanh mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năngthanh toán Vốn huy động bao gồm:

+ Tiền gửi:

Tiền gửi ngân hàng thơng mại bao gồm tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn.Tiền gửi không kỳ hạn là khoản tiền gửi mà ngời gửi có thể rút ra bất kỳ lúcnào và sử dụng bất cứ lúc nào và Ngân hàng phải thoả mãn yêu cầu đó của kháchhàng Tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất thấp bao gồm hai loại sau:

- Tiền gửi thanh toán: Đó là tiền gửi không kỳ hạn đợc sử dụng để tiến hànhthanh toán, chi trả cho các hoạt động hàng hoá, dịch vụ và các khoản chi khác phátsinh trong quá trình kinh doanh một cách thờng xuyên, an toàn và thuận tiện Tiềngửi thanh toán thờng đợc bảo quản tại Ngân hàng trên hai loại tài khoản: Tài khoảntiền gửi thanh toán và tài khoản vãng lai Đối với tài khoản thanh toán, việc rút tiềnhoặc chi trả cho bên thứ ba thờng đợc thực hiện bằng séc hay chuyển khoản Khách

mở tài khoản này nhằm mục đích “ Đảm bảo thế năng” và sử dụng dễ dàng thuậntiện đồng vốn khi cần Tài khoản vãng lai là tài khoản có lúc d nợ có lúc d có Vớitài khoản này, khách hàng có thể đợc Ngân hàng đáp ứng nhu cầu tín dụng trongmột khoảng thời gian nhất định Đứng trên góc độ Ngân hàng, tiền gửi không kỳhạn là một khoản nợ mà Ngân hàng luôn phải chủ động trả cho khách hàng bất cứlúc nào Tuy nhiên trong mỗi Ngân hàng do có sự không khớp nhịp giữa xuất vànhập trên mỗi tài khoản tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp hay giữa các tàikhoản của các doanh nghiệp làm cho nhập lớn hơn xuất, tạo nên tồn khoản màNgân hàng đợc phép sử dụng một phần lớn làm vốn kinh doanh

- Tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý là khoản tiền đợc ký gửi với mục đích antoàn tài sản, không mang tính chất phục vụ thanh toán Khi cần khách hàng có thể

đến ngân hàng rút ra để chi tiêu Cũng giống nh trờng hợp trên Ngân hàng phải

Trang 11

thoả mãn yêu cầu của khách hàng khi họ có nhu cầu rút tiền và chỉ đợc phép sửdụng tồn khoản khi đã đảm bảo khả năng thanh toán chi trả.

Nhóm tiền gửi thanh toán thứ hai là các khoản tiền gửi có kỳ hạn

Đây là loại tiền gửi có sự thoả thuận trớc giữa khách hàng và ngân hàng vềthời gian rút tiền Đại bộ phận nguồn tiền gửi này có nguồn gốc từ tích luỹ và xét

về bản chất chúng đợc ký thác vơí mục đích hởng lãi Các Ngân hàng thơng mạinhận hai loại tiền gửi có kỳ hạn: Là tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi báo rút ( tức khimuốn rút ra phải báo trớc) Về cơ bản, các khoản tiền gửi có kỳ hạn không đợc sửdụng, để tiến hành thanh toán nh các khoản chi trả bằng vốn trên tài khoản vãnglai Thông thờng, tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền gửi có thời hạn dài và có lãi suấtcao

Tiền gửi có kỳ hạn giữ vị trí trung gian giữa tiền gửi thanh toán và tiền gửitiết kiệm Đây là nguồn tiền tơng đối ổn định, Ngân hàng có thể sử dụng phần lớntồn khoản vào kinh doanh Chính vì vậy, các Ngân hàng thơng mại luôn tìm cách

đa dạng hoá loại tiền gửi này bằng cách áp dụng nhiều kỳ hạn khác nhau với mứclãi suất khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng

+Tiền gửi tiết kiệm

Xét về bản chất, đây là một phần thu nhập của cá nhân ngời lao động cha sửdụng cho tiêu dùng Họ gửi vào Ngân hàng với mục đích tích luỹ tiền một cách antoàn và hởng một phần lãi từ số tiền đó Tiền gửi tiết kiệm là một dạng đặc biệt đểtích luỹ tiền tệ trong lĩnh vực tiêu dùng cá nhân Trên thực tế, trong nền kinh tế thịtrờng tiền gửi tiết kiệm đợc phát triển dới hai loại tiền tiết kiệm sau:

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là khoản tiền gửi có thể rút ra bất cứ lúc nàosong không đợc sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho ngời khác

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là khoản tiền có sự thoả thuận và thời hạn gửi vàrút tiền, có mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn

+Các nguồn huy động khác

Bên cạnh phơng thức nhận tiền gửi, các Ngân hàng thơng mại còn phát hànhchứng chỉ tiền gửi và trái phiếu Thực chất các nghiệp vụ này là Ngân hàng huy

động vốn tiền tệ bằng việc phát hành chứng từ có giá Trong đó, chứng chỉ tiền gửi

là phiếu nợ ngắn hạn với mệnh giá quy định; trái phiếu là loại phiếu nợ trung và dài

Trang 12

hạn Hai loại phiếu nợ trên đợc Ngân hàng phát hành từng đợt, tuỳ theo mục đíchvới sự chấp thuận của Ngân hàng trung ơng hoặc Hội Đồng Chứng khoán quốc gia.Trong huy động vốn dới hình thức phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếuNgân hàng, các Ngân hàng thơng mại phải trả lãi suất cao hơn so với lãi suất tiềngửi huy động Nghịêp vụ chỉ đợc tiến hành khi Ngân hàng thiếu vốn mà vốn tự có

và vốn huy động tiền gửi không đủ Nh vậy, khi thực hiện huy động vốn dới cáchình thức này, các Ngân hàng phải căn cứ vào đầu ra để quyết định về khối lợnghuy động, mức lãi suất, thời hạn, phơng pháp huy động Vốn này chỉ đợc huy độngtrong một thời gian nhất định, khi đã huy động đủ khối lợng vốn theo dự kiến củangân hàng sẽ ngừng việc huy động( bán) kỳ phiếu, trái phiếu

Tóm lại:

Vốn huy động là công cụ chính đối với hoạt động kinh doanh của các ngânhàng thơng mại Nó là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốncủa Ngân hàng, giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Đồng thời các Ngân hàng thơng mại phải tôn trọng các giới hạn về mức huy độngvốn theo quy định của mỗi nớc- ví dụ: Tại Vịêt Nam là 20 lần so với vốn tự có và ở

Đức tối đa cũng là 20 lần Để đảm bảo an toàn tiền gửi, các Ngân hàng th ơng mạiphải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng nhà nớc và duy trì ở đó khối lợng dự trữbắt buộc theo quy định

Mặc dù phạm vi sử dụng vốn của các Ngân hàng thơng mại bị hạn chế so vớivốn tự có, song nếu các Ngân hàng thơng mại sử dụng tốt số vốn này thì khôngnhững nguồn lợi của ngân hàng đợc tăng mà còn tạo cho Ngân hàng uy tín ngàycàng cao Qua đó, tạo cho ngân hàng mở rộng đợc vốn và góp phần mở rộng quymô hoạt động kinh doanh của ngân hàng

*Nguồn vốn vay

Nguồn vốn vay là khoản vốn đợc hình thành từ việc đi vay Ngân hàng trung

-ơng và các tổ chức tín dụng khác Các khoản đi vay về ph-ơng diện lý thuyết cácNgân hàng thơng mại có thể nhợng, bán lẫn nhau trên thị trờng liên Ngân hàng khicần thiết, song thực tế rất khó thực hiện Vì lẽ đó các ngân hàng thơng mại đầu tmột khối lợng vốn đáng kể vào chứng khoán sinh lời, vừa có tính khả dụng cao, dễdàng chuyển đổi trên thị trờng tài chính Xét về cơ cấu nguồn vốn lại có mâu thuẫnrất lớn:

Trang 13

+ Các nhà doanh nghiệp thờng có nh cầu lớn về vay vốn trung và dài hạn để

đầu t kinh doanh Nhng Ngân hàng còn hạn chế khả năng vì khách hàng chỉ gửi vàoloại ngắn hạn do họ phòng tránh rủi ro lạm phát hoặc rút tiền để chi tiêu

+ Các tài khoản tiền gửi của khách hàng khó chuyển nhợng cho nhau

+ Các ngân hàng phát hành chứng chỉ tiền gửi để bán trên thị trờng để tạo dầnthói quen cho ngời dân mua bán cất trữ và chuyển đổi các sản phẩm tài chính ngânhàng trung và dài hạn Từ đó hình thành các hoạt động sơ khai trên thị trờng chứngkhoán thứ cấp

+ Phiếu quỹ là chứng khoán có thể chuyển nhợng lãi suất cố định nh cổ phiếu

u đãi ghi danh hoặc vô danh không sử dụng đợc trớc hạn

+ Trái phiếu ngân hàng: là chứng khoán do ngân hàng phát hành hay vay vốn.Lãi suất khi thanh toán có thể thay đổi hay cố định

Tuỳ theo mục đích sử dụng và hình thức vay vốn, vốn vay ngân hàng trung

-ơng đợc chia thành các loại: Vốn vay ngắn hạn bổ sung, Vay để thanh toán và vaytái cấp vốn

 Vốn vay ngắn hạn bổ sung là hình thức các ngân hàng thơng mại xin vay vốn

bổ sung vốn ngắn hạn của mình Trong hình thức vay này, các ngân hàng thơngmại chỉ đợc vay khi còn hạn mức tín dụng và trong hạn mức tín dụng mà ngân hàng

đã thoả thuận,

 Vốn vay để thanh toán: Các ngân hàng thơng mại vay ngân hàng trung ơngnhằm thực hiện công tác thanh toán giữa các ngân hàng nhằm bù đắp thiếu hụt tạmthời trong thanh toán ( thời hạn vay loại này thờng ngắn)

 Tái cấp vốn: Ngân hàng trung ơng cho ngân hàng thơng mại vay trên chứng

từ có giá, các chứng từ này phải là các chứng từ có chất lợng, tức phải thoả mãnnhững điều kiện hợp pháp, hợp lệ, đảm bảo an toàn Tái cấp vốn bao gồm hai hìnhthức:

- Cho vay tái chiết khấu: Ngân hàng trung ơng nhận các chứng từ có giá màcác ngân hàng thơng mại đã chiết khấu trớc đây để thực hiện các nghiệp vụ giống

nh các ngân hàng thơng mại đã làm Tuy nhiên, việc cho vay tái chiết khấu đối vớicác ngân hàng thơng mại đã đợc giới hạn trong mức cho phép ( hạn mức tái chiếtkhấu) để thực hiện chính sách tiền tệ của Nhà Nớc

Trang 14

- Cho vay có đảm bảo: là hình thức các ngân hàng thơng mại đem các chứng

từ có giá đến ngân hàng trung ơng để làm đảm bảo xin vay vốn Căn cứ trên tổngmệnh giá các chứng từ có giá làm đảm bảo, Ngân hàng trung ơng sẽ cho vay theo

tỷ lệ nhất định tuỳ theo sự quản lý của nhà nớc

Vốn vay ngân hàng trung ơng là quan hệ trực tiếp giữa ngân hàng thơng mạivới ngân hàng trung ơng nhằm trong sự điều tiết của chính sách tiền tệ Khi ngânhàng trung ơng sử dụng công cụ thị trờng mở mua bán các trái phiếu, kỳ phiếungắn hạn, hệ thống ngân hàng thơng mại, chịu sự kiểm soát gắt gao của ngân hàngtrung ơng

- Có chính sách tín dụng và chính sách lãi suất hợp lý và phù hợp cho từng đốitợng để tạo ra khả năng cung ứng vốn cho nền kinh tế

- Có chiến lợc sáng tạo hình thức đầu t vốn, đa dạng hoá sản phẩm dịch vụngân hàng

- Tài sản có của ngân hàng là khoản nợ của tác nhân và ngợc lại Sự thay đổi tài sản qua ngân hàng không phải là sự biến đổi về mặt vật chất mà chỉ là

sự biến đổi các đặc tính về vốn Các nhóm, thứ tài sản ngân hàng khác nhau về rủi

ro, tính lỏng, khả năng thanh toán và khả năng sinh lờ Để đảm bảo an toàn tài sản ngân hàng phải nghiên cứu dự báo khách hàng và thị trờng đó là vấn đề quan trọng

để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

c) Nghiệp vụ trung gian:

Hoạt động kinh doanh dịch vụ của ngân hàng thơng mại có liên quan đến nghiệp vụ bên nợ hoặc bên có thông qua vai trò trung gian Đây là nghiệp vụ hoàn toàn mang tính chất dịch vụ đơn thuần, ngân hàng không cần đầu t thêm vốn khôngcần sử dụng tới nguồn vốn kinh doanh của mình mà vốn mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Các dịch vụ ngân hàng ngày nay rất đa dạng phong phú, ngân hàng cần

Trang 15

phát triển mạnh mẽ các dịch vụ để đáp ứng nhu cầu đa dạng của các mối quan hệ kinh tế xã hội trên thị trờng tài chính Đỏi hỏi phải có nhiều thể thức thanh toán khác nhau cho phù hợp với yêu cầu của mối quan hệ kinh tế đó Nhờ có hệ thống tổchức theo hệ thồng mạng, các ngân hàng thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng trong cùng hệ thống, thanh toán tiền gửi giữa các ngân hàng, thanh toán bù trừ trên cùng địa bàn… Để đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị tr Các dịch vụ đợc thể hiện ở tất cả các bộ phận của thị trờng tài chính cụ thể:

- Ngân hàng tham gia mua bán trên thị trờng tài chính

- Ngân hàng thực hiện mua bán, chuyển nhợng các món vay của mình vì mục

đích giảm rủi ro và kiếm lời

Tóm lại nghiệp vụ trung gian nhằm loại bỏ những ách tắc trả lại, tác dụng tăngnhanh sự luân chuyển vốn làm lợi cho khách hàng giảm chi phí và làm tăng lợinhuận cho ngân hàng

1.1Tài khoản tiền gửi với việc huy động vốn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại

Tài khoản tiền gửi không những là phơng thức ghi chép phản ánh tình hìnhtiền gửi mà còn là “ Sản phẩm” đợc ngân hàng thơng mại tạo ra cung ứng cho thị tr-ờng nhằm “ Mua” quyền sử dụng vốn tiền tệ của các chủ thể kinh tế hộ gia đình vàdoanh nghiệp Nh vậy ngân hàng thơng mại làm nhiệm vụ vay tiền và cho vay hoặc

đầu t với mục đích đợc hởng tỷ lệ lãi suất Đây là công việc trung gian tài chínhlàm cầu nối nối giữa ngời d vốn và ngời cần vốn Quá trình huy động vốn của ngânhàng thơng mại đợc thực hiện thông qua các tài khoản gửi:

* Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi không kỳ hạn

* Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi có kỳ hạn

* Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi tiết kiệm

* Huy động vốn qua tài khoản vãng lai

* Huy động vốn qua tài khoản phát hành các giấy tờ có giá

Trong quá trình cạnh tranh khiến các ngân hàng nghiên cứu tìm tòi tạo ra cácdịch vụ mới, thể hiện tiền gửi mới, tài khoản tiền gửi mới phong phú đa dạng vừa

Trang 16

thoả mãn mục đích vừa gửi tiền vừa đảm bảo nhu cầu vốn đủ lớn ổn định lâu dàiphục vụ cho kinh doanh ngân hàng đem lại hiệu quả cao nhất

Từ lâu ngân hàng đã nghiên cứu toàn diện cụ thể mọi đối tợng khách hàng vànhu cầu gửi tiền của họ để đa ra các thể thức tiền gửi thích hợp với các khoản tiềngửi tơng ứng nhằm ghi chép theo dõi quản lý và sử dụng tiền gửi đó sao cho có lợinhất

Trong hệ thống tài khoản kế toán có một nhóm tài khoản tiền gửi để giao dịchvới khách hàng Nhóm tài khoản này để ghi chép các khoản cho vay, nghiệp vụthanh toán, và nhận tiền gửi Một ngân hàng có số lợng các tài khoản tiền gửi lớn sẽtạo ra nguồn vốn lớn ổn định, đảm bảo khả năng mở rộng kinh doanh an toàn.Trên thực tế tiền gửi là một trong những nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọnglớn và ngày càng tăng trong tổng nguồn vốn kinh doanh của các nhà kinh doanhtiền tệ tín dụng, mà nguông vốn này còn rất tiềm tàng trong dân c, các tổ chức kinh

tế Phải luồn tìm tòi mở ra các hình thức tiền gửi mới nhằm thoả mãn tốt nhất mục

đích nhu cầu gửi tiền đợc bí mật an toàn, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, rút tiềnthuận tiện nhanh chóng và đáp ứng đợc chi phí tối thiểu trong hoạt động kinhdoanh, mở rộng nguồn vốn tăng quy mô đầu t tín dụng an toàn và tăng lợi nhuận.1.2.1 Các loại tài khoản tiền gửi sử dụng trong nghiệp vụ huy động vốn

a)Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn ( hoạt kỳ).

Đây là loại tiền gửi mà chủ nhân của nó có thể rút tiền hoặc trả cho bên thứ

ba bằng cách phát hành séc Tài khoản này chủ yếu là dùng để thực hiện thanhtoán qua ngân hàng

ở nớc ta, tiền gửi loại này đợc thể hiện dới hình thức nh: Tài khoản tiền gửicác tổ chức kinh tế và tài khoản tiền gửi cá nhân

Đây là nghiệp vụ đang phát triển mạnh mẽ vì những đặc điểm của nó rất thôngdụng, đợc phổ biết cho các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng thuận tiện, Đặc biệtthông qua phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt, chi phí ít, thanh toán nhanh

và rất phù hợp với cơ chế thị trờng

b)Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn ( Định kỳ)

Là chứng chỉ tiền gửi có thời hạn, mức lãi suất và có mệnh giá do ngânhàng phát hành Mức lãi suất đối với chứng chỉ tiền gửi có thể cố định hoặc linh

Trang 17

hoạt tuỳ theo sự lựa chọn của khách hàng Đối với các chứng chỉ tiền gửi linhhoạt khách hàng có thể gửi thêm tiền trớc hạn định Các chứng chỉ tiền gửi đợc

đa dạng hoá nhằm đáp ứng cạnh tranh trong công tác huy động vốn của cácngân hàng

Sử dụng huy động vốn từ tài khoản này, Ngân hàng chủ động sử dụngnguồn vốn, không phụ thuộc tình hình kinh doanh của chủ tài khoản

c)Tài khoản vãng lai.

Là tài khoản nhận tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng, thông qua tài khoảnnày Ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán thu hộ, chi hộ, dịch vụ rút tiền,chuyển tiền hộ khách hàng… Để đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị tr Các tài khoản vãng lai luôn duy trì một số d, trừ khiviệc rút tiền có sự thoả thuận trớc về giới hạn số tiền mà khách hàng đợc rút ra từtài khoản thầu chi, Ngân hàng đợc phép thu phí trên tài khoản thấu chi mặc dù tàikhoản thấu chi này có thể đợc khách hàng dùng tới hay không Các phí của ngânhàng có thể đợc tính khi tài khoản hoạt động, dựa trên chính sách số lợng giao dịchthông qua tài khoản

Nhng trên thực tế hầu hết các Ngân hàng đa ra loại tài khoản vãng lai trên số

d có Những ngời có tài khoản vãng lai đợc sử dụng hầu hết các dịch vụ Ngân hàng

d)Tài khoản tiền gửi tiết kiệm.

Là tài khoản nhận tiền để dành của mỗi cá nhân, đợc gửi vào Ngân hàng phục

vụ cho việc tích luỹ tiền hoặc đầu t tiết kiệm

Tài khoản tiền gửi tiết kiệm bao gồm hai loại:

*Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.

Khách hàng mở và sử dụng tài khoản này không xác định kỳ hạn và mức gửitiền Họ có thể gửi tiền bổ xung và rút khi nào họ muốn Đây là loại tiền gửi không

kỳ hạn nó không đáp ứng nhu cầu dịch vụ thanh toán của khách hàng Khách hàng

có thể nhận tiền ở nơi gửi hay một vài địa điểm chi nhánh do ngân hàng quy địnhnếu có

*Tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Khách hàng gửi tiền vào tài khoản này theo kỳ hạn nhất định, đợc hởng lãisuất cao hơn và không đợc rút tiền trớc hạn Tài khoản tiền gửi của khách hàngdoanh nghiệp hay cá nhân nhằm mục đích kiếm lời Tuy nhiên trong thực tế khách

Trang 18

hàng vẫn đợc phép rút tiền trớc hạn và Ngân hàng không trả lãi hoặc khuyến khíchtrả lãi thấp cho những ngày đã gửi.

Nguồn vốn gửi trên tài khoản này Ngân hàng sử dụng chủ động cho vay và cóthể cho vay trung hạn

ở một số nớc ngời dân mở và sử dụng tài khoản này nhằm mục đích kiếm lợi,vừa để dành tích luỹ mua nhà, đất, tài sản đắt tiền, mua ôtô xe máy … Để đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị tr hoặc sẽ đợcNgân hàng cho vay trớc một số tiền nhất định khi đã tích luỹ gần đủ

e) Tài khoản phát hành các giấy tờ có giá

*Tài khoản kỳ phiếu

Đây là loại tài khoản tiền gửi có kỳ hạn do Ngân hàng phát hành huy độngvốn khi có mục đích nhu cầu sử dụng vốn với thời hạn và mức tiền quy định Thôngthờng tài khoản kỳ phiếu Ngân hàng có mục đích với các thời hạn 3 tháng, 6 tháng,

9 tháng, 12 tháng… Để đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị tr

ở các nớc trên thế giới trái phiếu đợc phát hành với mức lãi suất cố định và

đ-ợc xác định theo mức lãi suất trên thị trờng vốn tại thời điểm phát hành Hầu hếtcác trái phiếu ngân hàng đều đợc đa vào giao dịch chính thức trên thị trờng chứngkhoán Do đó những ngời mua trái phiếu Ngân hàng đều có thể thu hồi bất cứ lúcnào, điều đó tạo điều kiện cho Ngân hàng trong việc thu hút vốn mà còn thuận lợicho cả khách hàng

* Chứng chỉ tiền gửi

Đây là loại tài khoản tiền gửi có kỳ hạn Việc sử dụng các chứng chỉ tiền gửitrong công tác huy động vốn có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý tài sản nợcác ngân hàng lớn

Trang 19

Mức trả lãi cho các chứng chỉ tiền gửi loại này đợc quy định bằng cách thoảthuận trực tiếp giữa Ngân hàng với ngời gửi tiền và đợc quy định ở mức mà ngờigửi tiền có thể chấp nhận đợc.

Xuất phát từ nhu cầu thực tế khách quan, những ngời mua chứng chỉ tiền gửinày rất nhạy cảm với sự thay đổi của lãi suất Để huy động đợc vốn nhằm đáp ứngnhu cầu thanh toán hay nhu cầu tín dụng, các Ngân hàng thơng mại có thể đa ramức lãi suất cao hơn so với các chứng chỉ tiền gửi khác

1.2.2 Các loại tài khoản tiền gửi của ngân hàng thơng mại hiện nay.

a)Hệ thống tài khoản của Ngân hàng thơng mại

Hiện nay đang áp dụng theo quyết định số 435/1998/QĐ - NHNN2, ngày 25tháng 12 năm 1998 của Thống Đốc Ngân hàng nhà nớc về việc “ Ban hành hệthống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng”

Hệ thống tài khoản kế toán của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Vịêt Nam đang áp dụng theo quyết định số 115/QĐ - NHNo, ngày 15 tháng

03 năm 1999 của Tổng Giám Đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônVịêt Nam “ Về việc ban hành hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn Việt Nam”

Hệ thống tài khoản này bao gồm các tài khoản trong bảng cân đối tài chính vàtài khoản ngoại bảng cân đối tài chính ( Tài khoản nội bảng và tài khoản ngoạibảng ) Cũng đợc phân chia thành 9 loại và đợc bố trí từ loại 1 đến loại 9 theo thông

*Các loại tài khoản tiền gửi ở Việt Nam.

Trong hoạt động kinh doanh của hệ thống Ngân hàng thơng mại Việt Nam,vốn giữ vai trò đặc biệt quan trọng Vốn không chỉ là cơ sở để Ngân hàng thơngmại tổ chức mọi hoạt động kinh doanh của mình, vốn là phơng tiện kinh doanh

Trang 20

chính và còn là đối tợng kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng thơng mại Chính vìvậy các Ngân hàng thờng xuyên chăm lo tới việc tăng trởng nguồn vốn trong suốtquá trình hoạt động của mình.

Khả năng mở rộng nguồn vốn từ tài khoản tiền gửi là vấn đề đang đợc mọi

ng-ời làm công tác ngân hàng đặc biệt quan tâm Nhằm đa dạng hoá các loại nguồnvốn, khai thác nguồn vốn rẻ, chi phí thấp, mở rộng đầu t vốn đảm bảo an toàn vàhiệu quả nâng cao vị thế Ngân hàng trên thơng trờng

Hiện nay hệ thống Ngân hàng thơng mại Việt Nam đang áp dụng các loại tàikhoản tiền gửi sau:

*Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn ( Tài khoản tiền gửi thanh toán)

+ Số hiệu tài khoản: 4311 “ Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn”

+ Nội dung:

Đây là loại tài khoản dùng để hạch toán các nguồn tiền gửi vào ngân hàng đểthực hiện các khoản chi trả về mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản chi phí phátsinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế, cá nhân trong xãhội

Tài khoản tiền gửi thuộc loại này đợc thể hiện dới 2 hình thức: Tài khoản tiềngửi của các tổ chức kinh tế và tài khoản tiền gửi t nhân

Tính chất tài khoản này chủ yêú dùng để tổ chức thực hiện thanh toán quaNgân hàng thông qua lĩnh vực thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng trongphạm vi số d có, thể hiện trên tài khoản

Khách hàng mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng tiến hành trả lãi0.15%/ tháng Ngân hàng đợc phép sử dụng số d làm nguồn vốn đầu t ngắn hạn

Đây là một trong những nguồn vốn giả rẻ góp phần làm giảm chi phí đầu vào tronghạch toán kinh doanh Ngân hàng

Trang 21

Trong công tác kinh doanh, các Ngân hàng thơng mại luôn tìm mọi biện phápkhơi tăng nguồn vốn này, bằng cách cải tiến thủ tục mở tài khoản tiền gửi t nhân,

sử dụng công nghệ tổ chức thanh toán nhanh gọn chính xác, an toàn

Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn

Đây là những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của khách hàng đợc gửi vào Ngânhàng trong một thời gian đợc xác định trớc Khách hàng mở tài khoản tiền gửi loạinày chủ yếu là các tổ chức kinh tế có khoản tiền tạm thời nhàn rỗi cha sử dụng đếngửi vào một thời hạn nhất định để hởng lãi cao hơn

Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng có sự thoả thuận của Ngân hàng

và khách hàng về thời gian gửi Khách hàng cam kết không rút tiền trớc hạn Nếukhách hàng rút tiền trớc hạn sẽ không đợc hởng lãi hoặc hởng lãi suất thấp hơn rấtnhiều so với lãi suất đã gửi

Khách hàng không đợc sử dụng số d trên tài khoản này để thanh toán với bất

kỳ một hình thức nào

Ngân hàng thơng mại sử dụng số d trên tài khoản này để làm nguồn vốn đầu tngắn, trung, dài hạn tuỳ theo thời hạn của từng tài khoản tiền gửi dài hay ngắn.Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn bao gốm 2 loại:

+ Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng:

- Số hiệu tài khoản: 4312

+ Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn > 12 tháng

- Số hiệu tài khoản: 4313

Các tài khoản tiền gửi này có cấu kết tơng tự nh kết cấu tài khoản tiền gửikhông kỳ hạn

* Tài khoản tiền gửi tiết kiệm

Là khoản tiền để dành của mỗi cá nhân, đợc gửi vào tài khoản phục vụ choviệc tích luỹ tiền tệ hoặc đầu t tiết kiệm Đã từ lâu tài khoản tiền gửi tiết kiệm làcông cụ huy động vốn chủ yếu của Ngân hàng

Tiền gửi tiết kiệm là bộ phận thu nhập bằng tiền của cá nhân cha sử dụng, đợctích luỹ gửi vào tài khoản tại Ngân hàng để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân

và đợc hởng lãi

Trang 22

Tài khoản tiền gửi tiết kiệm thờng đợc gửi gọn, lấy gọn, gửi lẻ, lấy gọn Ngânhàng thờng khuyến khích khách hàng gửi tiền tiết kiệm đều đặn và rút vào một thời

điểm nhất định khi hay cho một mục đích xác định

Tài khoản tiền gửi tiết kiệm gồm có hai loại:

- tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

- Tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

+ Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Số hiệu tài khoản: 4331

Đây là loại tài khoản tiết kiệm của khách hàng mà số tiền tích luỹ từ thu nhậpbằng số tiền của cá nhân không xác định số tiền gửi và ngày đến hạn Thực chất

đây là loại tài khoản tiền gửi thông thờng Cá nhân có thể gửi và rút bất cứ lúc nào,

số tiền bao nhiêu không cần định trớc

Tuy nhiên số d tài khoản tiền gửi này thờng không lớn nhng có u điểm hơn tàikhoản tiền gửi giao dịch thanh toán là số ít d biến động Đây cũng là nguồn vốnhuy động giá rẻ, góp phần làm giảm chi phí đầu vào của ngân hàng thơng mại.Ngân hàng sử dụng nguồn vốn này đầu t ngắn hạn làm tăng lợi nhuận cho NgânHàng

+ Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn

Tài khoản này gồm hai loại:

- Tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn< 12 tháng

Số hiệu tài khoản: 4332

- Tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn> 12tháng

Số hiệu tài khoản: 4333

ở Việt nam chúng ta hiện nay tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn đang đợc sử dụngrộng rãi trong công tác huy động vốn của ngân hàng và chủ yếu là huy động trongtầng lớp dân c

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là khoản tiền của các cá nhân tích luỹ đợc đemgửi vào tài khoản với thời hạn đã định trớc nhằm mục đích tích luỹ và hởng lãi suấtcao hơn

Trang 23

Thời hạn áp dụng với tài khoản tiền gửi tiết kiệm thờng từ 3 tháng đến 1 nămvới lãi suất quy định theo từng thời hạn cụ thể Về nguyên tắc, khách hàng đã gửitiền vào tài khoản này sẽ không đợc rút ra trớc thời hạn cả gốc và lãi Tuy nhiêntrong thực tế, để tăng sức cạnh tranh trong thu hút tiền gửi, một số ngân hàng vẫncho phép khách hàng đợc rút trớc thời hạn, không đợc hởng lãi hoặc hởng lãi súâtthấp hơn rất nhiều so với lãi suất gửi ban đầu

Đây là nguồn vốn tiêm tàng của ngân hàng, cho nên các ngân hàng thơng mạiluôn quan tâm cải tiến các tài khoản với phơng thức huy động phong phú, đa dạng,với mức lãi suất hợp lý vừa đảm bảo phục vụ mục đích kinh doanh của Ngân hàng

và thoả mãn nhu cầu tốt nhất cho khách hàng gửi tiền

Trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng, huy động vốn thông qua tài khoảntiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, giúp cho các nhà kinh doanh ngân hàng hoạch định đ -

ợc các chiến lợc huy động nguồn vốn đáp ứng nhu cầu mục đích sử dụng vốn trongtừng giai đoạn, từng chơng trình với mức lãi suất và thời hạn cụ thể, góp phần tíchcực trong lĩnh vực tạo ra lợi nhuận cho hoạt động kinh doanh ngân hàng

* Tài khoản cá nhân

Tài khoản này đợc mở rộng cho từng cá nhân, giúp cho ngời dân từng bớc làmquen với thanh toán không dùng tiền mặt Nhng hiện nay tài khoản này bớc đầu đavào sử dụng cha đợc toàn dân sử dụng rộng rãi

Tài khoản này thực chất là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của cá nhân dùng

để thanh toán không dùng tiền mặt qua các Ngân hàng nh trả tiền điện, nớc, điệnthoại … Để đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị tr

Để khai thác tích cực nguồn vốn qua tài khoản tiền gửi này, Ngân hàng cầnphải tổ chức tuyên truyền, quảng cáo giúp cho ngời dân thấy đợc ý nghĩa của việc

mở tài khoản cá nhân, khơi tăng đợc nguồn vốn với chi phí thấp, góp phần tăng lợinhuận cho Ngân hàng

Ngoài ra còn một số tài khoản tiền gửi khác nh tài khoản tiền gửi vốn chuyêndùng, tài khoản tiền gửi của kho bạc nhà nớc, tài khoản tiền gửi của các tổ chức tíndụng, tài khoản tiền gửi tiết kiệm khác… Để đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị tr

Các loại tài khoản tiền gửi này đều có tính chất d có và kết cấu tơng tự nhau

Trang 24

1.2.3 ý nghĩa của việc mở rộng các loại tài khoản tiền gửi trong công tác huy động vốn của Ngân hàng thơng mại.

a) Đối với việc quản lý vĩ mô nền kinh tế:

Sự phát triển và mở rộng tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng là cơ sở giúp cho sựphát triển của các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt Nừu mọi việc thanhtoán chi trả đều đợc thực hiện thông qua Ngân hàng sẽ giúp cho Ngân hàng trung -

ơng quản lý, điều tiết khối lợng tiền cung ứng một cách dễ dàng hơn Hơn nữathông qua đó nó còn đảm bảo cho việc chi trả giữa các chủ thể trong nền kinh tế đ -

ợc thực hiện một cách an toàn, chính xác, nhanh chóng với chi phí thấp nhất gópphần làm tăng tốc độ chu chuyển vốn tạo đà cho sự phát triển của nền kinh tế

b) Đối với Ngân hàng thơng mại.

Huy động vốn là một nhiệm vụ trọng yếu trong lĩnh vực hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng Tuy nhiên vấn đề sử dụng nguồn vốn huy động trong kinh doanhtiền tệ trong nền kinh tế thị trờng là quyết định kết quả hoạt động kinh doanh củaNgân hàng thơng mại Chính vì thế thông qua các tài khoản tiền gửi huy động vốn,các nhà kinh doanh Ngân hàng sẽ tính toán kết cấu nguồn vốn, xác định chí phí đầuvào để thực hiện lãi suất đầu ra để đảm bảo kết quả kinh doanh và thực hiện khunglãi suất do Nhà nớc quyết định

Qua tài khoản tiền gửi huy động, vốn các nhà kinh doanh tiền tệ cân đối đợcnguốn vốn và sử dụng vốn của một Ngân hàng, hoạch định đợc chiến lợc kinhdoanh trong quá trình huy động vốn

Thông qua tài khoản tiền gửi trong việc huy động vốn, hoạt động kinh doanhNgân hàng thơng mại chủ động hơn trong lĩnh vực sử dụng vốn đầu t vào các loạihình cho vay với mọi thành phần kinh tế, ngành kinh tế đảm bảo an toàn hiệu quả

và có điều kiện vơn ra mở rộng quy mô đầu t về chiều rộng, chiều sâu góp phầnlàm tăng lợi nhuận cho Ngân hàng

Tài khoản tiền gửi huy động vốn, Ngân hàng đa dạng hoá loại hình huy độngvốn, với hình thức phong phú, hấp dẫn khách hàng, xây dựng chiến lợc khách hàngtrong lĩnh vực huy động vốn

c) Đối với khách hàng.

Trang 25

Sau khi mở rộng tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng, khách hàng đợc sử dụngnhiều dịch vụ, tiện ích mà Ngân hàng cung ứng nh: Thông qua tài khoản tiền gửi tạiNgân hàng, khách hàng đợc sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt( đối với tài khoản tiền gửi thanh toán), đảm bảo việc thanh toán đợc tiến hành mộtcách nhanh chóng, chính xác, an toàn mà bản thân khách hàng nếu tự làm sẽ rấtkhó khăn và tốn kém Nếu khách hàng gửi tiền tiết kiệm thì họ sẽ đợc bảo vệ antoàn vốn và đợc hởng lãi từ số tiền gửi đó, còn nếu khách hàng để tiền ở nhà thì độ

an toàn thấp lại không sinh lời

Tóm lại: Trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng thơng mại, công tác huy

động vốn là sử dụng vốn là nhiệm vụ chính tạo ra kết quả cho hoạt động kinhdoanh Ngân hàng Trong giai đoạn hiện nay, hệ thống Ngân hàng thơng mại đangtích cực mở rộng đầu t tín dụng trong nền kinh tế Thông qua nguồn vốn huy động

đợc, các nhà kinh doanh Ngân hàng hoạch định chiến lợc huy động nguồn vốn,khai thác triệt để các nguồn vốn rẻ, chi phí thấp tạo nguồn vốn phục vụ cho sựnghiệp phát triển nông thôn, góp phần tích cực trong sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc

2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế – tỉnh Ninh Bình xã hội trên địa bàn huyện Yên Khánh.

a) Tình hình đổi mới và phát triển kinh tế huyện Yên Khánh- tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2000- 20003.

Trang 26

Yên Khánh là một huyện mới đợc tái lập( tháng 4 năm 1994), nằm ở phía

đông nam tỉnh Ninh Bình, có diện tích đất tự nhiên là 13.348 ha, trong đó diện tích

đất nông nghiệp là 9.779 ha, diện tích ao hồ là 500 ha

Toàn huyện có 32.942 hộ gia đình với xấp xỉ 14 vạn dân, trong đó tỷ lệ hộ đóinghèo chiếm 5.77% tổng số hộ toàn huyện

Là một huyện với nền kinh tế cơ bản là thuần nông, số hộ sản xuất nôngnghiệp chiếm trên 90% so với tổng số hộ toàn huyện, đời sống nhân dân tronghuyện còn có nhiều khó khăn Điểm xuất phát từ một nền kinh tế mang nặng tínhchất kinh tế tự nhiên tự cung tự cấp, tỷ trọng sản phẩm dịch vụ hàng hoá thấp và bịkìm hãm trì trệ trong một thời gian dài trong cơ chế bao cấp nên sản l ợng lơng thực

và thu nhập bình quân đầu ngời còn thấp

Trong hơn 3 năm qua, với công cuộc đổi mới của đất nớc nói chung và củatỉnh Ninh Bình nói riêng Huyện Yên Khánh đã từng bớc đổi thay, hoàn thiện cơ sởhạ tầng, xây dựng, phát triển và đạt đợc các mục tiêu kinh tế – tỉnh Ninh Bình xã hội: Nhịp độtăng trởng kinh tế bình quân 5.3%/năm

Trong đó:

- Sản xuất nông nghiệp phát triển tơng đối toàn diện, bình quân năng suất lúamỗi năm tăng 5.4% , sản lợng lơng thực quy thóc từ 93 ngàn tấn tăng lên 120 ngàntấn năm 2003 Chăn nuôi gia súc, gia cầm tiếp tục phát triển: Sản lợng thịt lợn hơixuất chuồng tăng bình quân 6.2% năm, sản lợng cá nớc ngọt tăng từ 900 tấn năm

Trang 27

vậy:

Trong 3 năm qua(2000- 2003), kinh tế huyện Yên Khánh đã phát triển khátoàn diện: Nhịp độ tăng trởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 5.4%, cơ cấu kinh tếngành đã có sự chuyển dịch phù hợp với xu thế chung, tỷ trọng sản xuất ngànhcông nghiệp và dịch tăng lên, tỷ trọng sản xuất ngành nông nghiệp giảm xuống Tỷtrọng cơ cấu kinh tế trong GDP giữa nông nghiệp- công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp và dịch vụ năm 2000 là:77% - 11% - 12% Năm 2003 là: 62% - 23% - 26%.Hoạt động tài chính – tỉnh Ninh Bình tín dụng đợc đổi mới và chuyển biến tích cực:

Tài chính ngân sách đã đợc điều chỉnh bằng luật, tốc độ thu bình quân hàngnăm tăng 15.3%, chi ngân sách đợc phân bổ theo kế hoạch và cơ cấu hợp lý với sự -

u tiên cho đầu t phát triển

Hoạt động tiền tệ- tín dụng ngân hàng đợc đổi mới, từng bớc phát triển, hoạt

động bình đẳng theo luật và theo cơ chế thị trờng Góp phần tích cực vào sự nghiệpphát triển kinh tế và xoá đói giảm nghèo ở địa phơng

b) Phơng hớng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế – tỉnh Ninh Bình xã hội của huyện Yên Khánh đến năm 2010.

Thực hiện kế hoạch 6 năm (2004 – tỉnh Ninh Bình 2010), chúng ta đang đứng trớc nhữngbối cảnh vừa có thời cơ thuận lợi, vừa có nguy cơ thách thức Thời cơ và thuận lợicủa công cuộc chấn hng đất nớc là đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc đúng đắn

về mặt khoa học, phù hợp về mặt thực tiễn và sáng tạo mang tính Cạch Mạng.Huyện Yên Khánh có nguồn tài nguyên, nhân lực dồi dào, tiềm năng khai thác cònrất lớn Đảng bộ và nhân dân trong huyện có truyền thống đoàn kết, thống nhấtquyết tâm xây dựng quê hơng giàu đẹp

Bên cạnh những thuận lợi cơ bản còn có những khó khăn thách thức nhất lànền kinh tế trong huyện vẫn là nền kinh tế thuần nông, lao động thiếu việc làmngày càng lớn Sản xuất hàng hoá còn nhỏ bé, manh mún,

sức cạnh tranh thấp, khó khăn về vốn, thị trờng và đội ngũ cán bộ Nguy cơ tụthậu kinh tế là thách thức to lớn nhất đối với cả nớc nói chung và huyện Yên Khánhnói riêng

Phơng hớng chung từ năm 2004 đến năm 2010 của huyện Yên Khánh là: Pháthuy mọi nguồn lực, đẩy mạnh tốc độ tăng trởng kinh tế, chuyển dịch mạnh cơ cấu

Trang 28

kinh tế nông nghiệp, nông thôn, cơ cấu lao động theo hớng công nghiệp hoá, hiện

đại hoá, đảm bảo kinh tế phát triển bền vững, chú trọng xây dựng quan hệ sản xuấtmới – tỉnh Ninh Bình tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật và tiếp thu tiến bộ khoa học công nghệ,tạo bớc chuyển biến tích cực về giải quyết việc làm, phát huy nhân tố con ngời, xoá

hộ đói và cơ bản không còn còn hộ nghèo Thực hiện mục tiêu: Dân giàu – tỉnh Ninh Bình nớcmạnh-xã hội công bằng, dân chủ và văn minh

5 Xoá hộ đói, và giảm hộ nghèo xuốn dới 2%

6 Mức giảm sinh bình quân 0.2%/năm

7 Thu ngân sách đến năm 2010 đạt 30 tỷ đồng, giảm dần mất cân đối thu- chi

vv… Để đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị tr

Muốn thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu trên đòi hỏi sự phấn đấu của chínhquyền và nhân dân, của tất cả các ngành, các cấp, trong đó có ngành tài chính – tỉnh Ninh Bình ngân hàng nói chung và NHNo & PTNT huyện Yên Khánh nói riêng

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Yên Khánh – tỉnh Ninh Bình tỉnh Ninh Bình.

Cùng với việc tái lập huyện Yên Khánh ngân hàng No & PTNT huyện YênKhánh cũng đợc thành lập từ tháng 09 năm 1994, là tiền thân từ một phần của ngânhàng No & PTNT huyện Kim Sơn và một phần của ngân hàng No & PTNT huyệnTam Điệp hợp lại Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng – tỉnh Ninh Bình dịch vụthanh toán đáp ứng vốn cho phát triển kinh tế và xoá đói giảm nghèo ở địa phơng.Mới đợc ra đời và hoạt động trong điều kiện nền kinh tế của một huyện mới đ ợc táilập, hoạt động của NHNo & PTNT huyện Yên Khánh còn gặp không ít khó khă:

Trang 29

Địa bàn kinh doanh không đợc thuận lợi, môi trờng kinh doanh còn hạn chế, kimh

tế hàng hoá cha phát triển Nhận thức rõ những khó khăn đó, Ban lãnh đạo NHNo

& PTNT huyện Yên Khánh đã có nhiều biện pháp để chỉ đạo toàn thể đội ngũ cán

bộ công nhân viên ngân hàng thực hiện nhiệm vụ, đoàn kết một lòng đã đạt đợcnhững kết quả ban đầu và từng bớc phát triển đi lên

a) về mô hình tổ chức.

Ngân hàng No & PTNT huyện Yên Khánh là một ngân hàng loại III có trụ sởtài chính đóng tại thị trấn Yên Ninh huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình Mạng lớihoạt động của Ngân hàng No & PTNT huyện Yên Khánh gồm 01 hội sở ngân hànghuyện và 04 chi nhánh loại 4 đang đợc duy trì hoạt động có hiệu quả, hoạt độngtrên địa bàn 19 xã và 01 thị trấn với đội ngũ 61 cán bộ công nhân viên

Mô hình tổ chức của NHNo & PTNT huyện yên khánh

Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh

Phó giám đốc

phụ trách tín

dụng

Phó giám đốc th ờng trực kiêm Giám Đốc NHNg

Giám đốc

Trang 30

Qua sơ đồ trên thể hiện đầy đủ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng No & PTNThuyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình.

Ban giám đốc bao gồm 03 ngời: 01 giám đốc và 02 phó giám đốc

- Giám đốc chịu trách nhiệm chính và chỉ đạo chung

Còn hai phó giám đốc mỗi ngời phụ trách một mảng nghiệp vụ

Bộ phận kho quỹ thực hiện các nghiệp thu – tỉnh Ninh Bình chi, kiểm đếm tiền tệ trong hoạt

động giao dịch với khách hàng cũng nh hoạt động trong nội bộ ngân hàng, đảm bảo

an toàn tài sản theo quy định

Mô hình tổ chức phòng kế toán – ngân quỹ

Quỹ

Bộ phận giao dich nội bộ

BP Giao dịch với khách hàng

Trang 31

và hộ nghèo Giúp cho các thanh toán viên quản lý khép kín tình hình hoạt độngcủa từng khách hàng, từng xã phờng do thanh toán viên đó phụ trách.

- Bộ phận giao dịch nội bộ, đảm nhiệm các nghiệp vụ kế toán nội bộ ngânhàng nh: nhật ký chứng từ, kế toán thu, chi nghiệp vụ, báo biểu vv… Để đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị tr

- Bộ phận kiểm soát gồm một số nhân viên kiểm soát toàn bộ nghiệp vụ kếtoán phát sinh hàng ngày và kiểm soát số liệu trên các báo cáo kế toán từng địnhkỳ

b) nguồn vốn

Hiểu rõ chức năng lớn nhất của ngành là trung gian tài chính “Đi vay để chovay” Do đó ngay từ những năm mới tái lập Ngân hàng No&PTNT huyện YênKhánh đã đề ra định hớng là: Tăng cờng huy động vốn tại chỗ để mở rộng tín dụngtrên cơ sở đảm bảo chất lợng Vì thế công tác huy động vốn đợc coi là trọng tâm và

Trang 32

là nhiệm vụ quan trọng đối với mỗi cán bộ công nhân viên ngân hàng Ngân hàngNo&PTNT huyện Yên Khánh đã thực hiện nhiều hình thức huy động vốn: Hìnhthức huy động tiết kiệm truyền thống đợc phát huy với lãi suất linh hoạt, đây lànguồn vốn chính của ngân hàng.Các hình thức huy động vốn khác cũng đợc chútrọng, khai thác các nguồn vốn rẻ, chi phí thấp góp phần giảm chi phí tăng thu nhậptrong hoạt động kinh doanh ngân hàng.

Mặc dù Ngân hàng No&PTNT huyện Yên khánh ra đời và đi vào hoạt độngcòn gặp nhiều khó khăn: Địa bàn nhỏ bé, nền kinh tế cha phát triển, một số sảnphẩm cây trồng vật nuôi cha mang tính hàng hoá sâu sắc Kinh tế nhiều thành phầnchậm phát triển, chủ yếu là kinh tế hộ gia đình cá thể, số doanh nghiệp nhà nớc trên

địa bàn hầu nh không có, số doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động không ổn

định, vốn tự có thấp ảnh hởng không nhỏ tới kết quả hoạt động kinh doanh củangân hàng Nhng ngân hàng No&PTNT huyện yên khánh đã sử dụng công cụ lãisuất huy động linh hoạt, hợp lý, công tác huy động huy động vốn của ngân hàngNo&PTNT huyện Yên Khánh đã từng bớc phát triển đi lên với quy mô mở rộng

Kết quả huy động vốn đợc minh hoạ ở biểu số 01 dới đây.

Biểu 01: Tình hình huy động vốn qua các năm.

Đơn vị: Triệu VNĐ

Thời điểm năm Nguồn vốn

huy động

Tăng so với các năm

Tốc độ tăng so với các năm

+6.919(99/00) +9.879(00/01) +548(01/02) -548(02/03) +4.971

+57.27%

-+54.2%

-1.32%

+12.03%

Ước 31/12/20004 48000 +6.698(03/04)

(Nguồn theo báo cáo kế toán bảng cân đối tài khoản các năm của đơn vị)

Qua biểu 01 trên cho thấy:

Ngày đăng: 19/02/2014, 09:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức gửi tiền tiết kiệm loại này cha hấp dẫn, thích ứng với ngời dân có nhu cầu gửi tiền. - một số giải pháp về mở và sử dụng tài khoản tiền gửi của khách hàng nhằm đẩy mạnh huy động vốn phục vụ kinh doanh tại nhno&ptnt huyện yên khánh tỉnh ninh bình
Hình th ức gửi tiền tiết kiệm loại này cha hấp dẫn, thích ứng với ngời dân có nhu cầu gửi tiền (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w