BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI YZWX WXYZ ĐỖ TRỌNG TUẤN MỘT PHƯƠNG PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CHO DỊCH VỤ TRUYỀN THÔNG ĐA HƯỚNG THỜI GIAN THỰC QUA MẠNG IP Ch
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
YZWX WXYZ
ĐỖ TRỌNG TUẤN
MỘT PHƯƠNG PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
CHO DỊCH VỤ TRUYỀN THÔNG ĐA HƯỚNG
THỜI GIAN THỰC QUA MẠNG IP
Chuyên ngành: Thông tin vô tuyến, phát thanh và
vô tuyến truyền hình
Mã số: 2.07.02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS PHẠM MINH HÀ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của chính bản thân Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Đỗ Trọng Tuấn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS Phạm Minh Hà - người đã dìu dắt và giúp đỡ tôi trong cả lĩnh vực nghiên cứu của luận án cũng như trong công tác chuyên môn và cuộc sống
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong Khoa Điện tử Viễn thông đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, công tác và nghiên cứu từ khi tôi là sinh viên, rồi là thành viên của khoa Điện tử Viễn thông – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm Đào tạo & Bồi dưỡng Sau Đại học, Phòng Quản lý Khoa học & CGCN, Trung tâm Thông tin & Mạng - Trường ĐHBK Hà Nội, Trung tâm Âm thanh, Trung tâm ứng dụng công nghệ phát thanh - Đài tiếng nói Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và những góp ý quý báu của các anh chị và các bạn đồng nghiệp tại phòng thí nghiệm kỹ thuật thông tin: TS Nguyễn Hữu Thanh, ThS Đỗ Trọng Tú, TS Nguyễn Văn Đức, ThS Nguyễn Quốc Khương,
TS Trần Thị Ngọc Lan, TS Nguyễn Hữu Trung Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Văn Tuân đã chỉ dẫn và giới thiệu giúp tôi liên hệ thực tế, cảm ơn anh Nguyễn Năng Khang đã nhiệt tình giúp tôi tìm hiểu cấu hình thực tế hệ thống kỹ thuật của Đài Tiếng Nói Việt Nam
Tôi xin chân thành cảm ơn giáo sư Tomio Takara và các thành viên phòng thí nghiệm xử lý tiếng nói, Bộ môn Kỹ thuật Thông tin, Đại học Ryukyus đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi triển khai mô hình thực nghiệm giữa ĐHBK Hà Nội và ĐH Ryukyus, Nhật Bản Xin cảm ơn người bạn Pin Hu đang nghiên cứu tại Đại học Plymouth-Anh quốc, về nhiệt tình khoa học và các số liệu mà anh đã cung cấp Tôi đặc biệt cảm ơn Gia đình, Thầy tôi và Người bạn thân thiết đã động viên tôi trong những lúc khó khăn
NCS Đỗ Trọng Tuấn
Trang 4MỤC LỤC Lời cam đoan
Lời Cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ khóa, các từ viết tắt
Danh sách các hình vẽ, các bảng và kí hiệu toán học
MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề 1
2 Đối tượng và mục tiêu của luận án 3
3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 3
4 Hướng tiếp cận 6
5 Kết cấu của luận án 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THÔNG ĐA HƯỚNG VÀ
MÔ HÌNH HỆ THỐNG RoIP 1.1 Các phương thức truyền thông qua Internet 8
1.2 Truyền thông đa hướng qua mạng IP 10
1.2.1 Khái niệm 11
1.2.2 Đặc điểm 11
1.2.3 Nguyên lý truyền thông đa hướng qua mạng IP 12
1.2.4 IP multicast 15
1.3 Truy nhập vô tuyến theo chuẩn IEEE 802.11 19
1.3.1 Phổ tần số vô tuyến 19
1.3.2 Cấu trúc giao thức IEEE 802.11 20
1.3.3 Các cấu hình mạng truy nhập vô tuyến 23
1.3.4 Các khu vực dịch vụ mở rộng 24
1.3.5 Hệ thống phân tán 26
1.4 Mô hình hệ thống RoIP 26
1.4.1 Khái niệm 26
Trang 51.4.2 Những lợi ích và cản trở công nghệ 27
1.4.3 Mô hình hệ thống RoIP hiện tại của đài tiếng nói Việt Nam 28
1.4.4 Mô hình hệ thống RoIP đề xuất 31
1.5 Kết luận chương 1 39
CHƯƠNG 2: PHỎNG TẠO THAM SỐ CHẤT LƯỢNG CỦA TÍN HIỆU
PHÁT THANH KHI TRUYỀN TẢI QUA MẠNG IP 2.1 Các tham số chất lượng mạng 40
2.1.1 Giới thiệu 40
2.1.2 Tổn thất gói tin 41
2.1.3 Trễ và biến động trễ 44
2.2 Đề xuất mô hình phỏng tạo tham số QoS qua mạng IP 48
2.2.1 Kiến trúc mô hình 48
2.2.2 Phỏng tạo tham số mạng IP đa hướng 50
2.3 Kết quả triển khai thực nghiệm 51
2.4 Kết luận chương 2 58
CHƯƠNG 3: ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TÍN HIỆU TẠI ĐẦU THU TRUYỀN TẢI QUA MẠNG IP THEO THỜI GIAN THỰC 3.1 Vấn đề tái tạo tín hiệu phát thanh tại đầu thu 60
3.2 Thuật toán ước đoán trễ tái tạo 61
3.2.1 Thuật toán trung bình hàm mũ Exp-Avg 61
3.2.2 Thuật toán trung bình hàm mũ nhanh F-Exp-Avg .63
3.2.3 Thuật toán trễ tối thiểu Min-D 63
3.2.4 Thuật toán phát hiện đột biến Spike-Det .63
3.2.5 Thuật toán cửa sổ 64
3.3 Đánh giá chất lượng tín hiệu tại đầu thu 66
3.3.1 Phương pháp đánh giá chất lượng chủ quan 68
Trang 63.4 Giải pháp đảm bảo chất lượng truyền tải tín hiệu phát thanh
qua mạng IP 74
3.4.1 Đặt vấn đề .74
3.4.2 Thiết lập thông số nguồn .74
3.4.1 Giải pháp đảm bảo chất lượng tín hiệu tại đầu thu 77
3.4.2 Cấu hình thực nghiệm và kết quả 81
3.5 Kết luận chương 3 91
Kết luận của luận án 92
Hướng phát triển của đề tài 93
Danh mục công trình của tác giả
Tài liệu tham khảo
Các phụ lục của luận án
Trang 7Từ khóa:
Real-time service, IP multicast, RoIP, VoIP, QoS, WLAN IEEE 802.11, Heterogeneous Networks
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ACR Absolute Category Rating Đánh giá phân loại tuyệt đối
ADPCM Adaptive Diffirential PCM Điều xung mã vi sai thích ứng
BSS Infrastructure Basic Service Set Cấu hình mạng phụ thuộc
DAW Digital Audio WorkStation Máy trạm xử lý âm thanh số
DCR Degradation Category Rating Đánh giá phân loại theo mức
suy giảm chất lượng
lượng
DSSS Direct Sequence Spectrum Spread Trải phổ dãy trực tiếp
Frequency Hoping Spectrum
Trang 8GOB Good Or Better Thông số đánh giá độ chất
lượng tốt
IANA Internet Address Number
Asignment
Tổ chức cấp phát địa chỉ Internet
IBSS Indepentent Basic Service Set Cấu hình mạng độc lập
IETF Internet Enginering Task Force Nhóm đặc trách kỹ thuật
Internet
IGMP Internet Group Management
Protocol
Giao thức quản lý nhóm mạng Internet
IGMP Internet Group Management
Protocol
Giao thức quản nhóm Internet
IPv4 Internet Protocol version 4 Giao thức IP phiên bản 4
ITU International Telecommunication
iVoVGateway internet Voice of VietNam
Gateway
Cổng chuyển đổi giao thức truyền tải tín hiệu phát thanh qua mạng IP
iVoVReceiver internet Voice of VietNam
LPC Linear Predictive Encoding Mã hoá dự đoán tuyến tính
LPC Linear Predictive Coding Mã hóa dự đoán tuyến tính
tiện truyền thông
multicast
Trang 9MOS Mean Opinion Score Điểm đánh giá chất lượng
multicast
OFDM Orthogonal Frequency Division
OSI Open Systems Interconnection Mô hình liên kết các hệ thống
mở
PAMS Perceptual Analysis Measurement
System
Hệ thống đo đạc phân tích cảm nhận
PESQ Perceptual Evaluation of Speech
Quality
Đánh giá cảm nhận chất lượng tiếng nói
PLC Packet Loss Concealment Bù tổn thất gói tin
lượng tồi
PQoS Perceived Quality of Service Chất lượng dịch vụ thu nhận
PSQM Perceptual Speech Quality
Tính toán tổng năng lượng tín hiệu phát thanh nguồn và phát hiện khoảng tích cực tín hiệu
Trang 10SNR Signal - to - Noise Ratio Tỷ số tín hiệu trên tạp âm
SSNR Segmentation Signal - to - Noise
Ratio
Tỷ số tín hiệu trên tạp âm phân đoạn
Giao thức điều khiển truyền thông hướng kết nối qua mạng IP
TESF Total Energy of Source Frame Tổng mức năng lượng khung
tín hiệu nguồn
UDP User Datagram Protocol
Giao thức điều khiển truyền thông không hướng kết nối qua mạng IP
thông đơn hướng
thức IP WLAN Wireless Local Area Network Mạng máy tính cục bộ không
dây
Trang 11DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1 1: Mô hình mạng tích hợp phân cấp hỗn hợp trên nền IP 8
Hình 1 2: Mô hình truyền tin đơn hướng 9
Hình 1 3: Mô hình truyền tin quảng bá 9
Hình 1 4: Mô hình truyền tin đa hướng 10
Hình 1 5: Tiến trình phát triển của MBONE 11
Hình 1 6: Cấu trúc hệ thống truyền thông đa hướng qua mạng IP 13
Hình 1 7: Cơ chế đường hầm liên kết các ốc đảo multicast 13
Hình 1 8: Đóng gói IP multicast theo cơ chế tunneling 14
Hình 1 9: Cơ chế đường hầm liên kết các MRouter 14
Hình 1 10: Mô hình kiến trúc hệ thống IP Multicast 15
Hình 1 11: Địa chỉ IP Multicast 17
Hình 1 12: Cấu trúc địa chỉ MAC cho IP Multicast/Unicast 18
Hình 1 13: Cơ chế ánh xạ địa chỉ IP Multicast và địa chỉ MAC 19
Hình 1 14: Họ IEEE 802 và mối liên hệ với mô hình OSI 20
Hình 1 15: Liên kết lớp MAC và lớp vật lý thông qua PLCP 22
Hình 1 16: Các thành phần của mạng WLAN 802.11 22
Hình 1 17: Cấu hình BSS và IBSS 23
Hình 1 18: Tập dịch vụ mở rộng ESS 25
Hình 1 19: Hệ thống phân tán trong AP 802.11 26
Hình 1 22: Hệ thống VoIP truyền thống [19] 31
Hình 1 23: Các giao thức và chuẩn cho dịch vụ RoIP 32
Hình 1 24: Tiêu đề gói RTP 32
Hình 1 25: Mô hình lý thuyết hệ thống truyền tín hiệu phát thanh qua mạng IP 36 Hình 1.26: Cấu trúc giao thức hệ thống RoIP đề xuất 37
Hình 1 27: Mô hình triển khai thực nghiệm hệ thống RoIP đề xuất 38
Hình 2 1: Mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến QoS [36] 40
Trang 12Hình 2 4: Mô hình truyền tải gói tin một chiều 45
Hình 2 5: Mô hình truyền tải gói tin hai chiều 47
Hình 2 6: Kiến trúc mô hình phỏng tạo tham số mạng 49
Hình 2 8: Mô hình lý thuyết phỏng tạo tham số mạng IP đa hướng 50
Hình 2 9: Xử lý gói tin tại phía thu 51
Hình 2 10: Cấu hình thực nghiệm phỏng tạo tham số mạng IP 51
Hình 2 11: Chức năng theo dõi trễ mạng trực tuyến theo thời gian thực của chương trình phỏng tạo tham số mạng 52
Hình 2 17: Tỷ lệ tổn thất gói tin theo thời gian - phương thức phỏng tạo trực tuyến 58
Hình 2 18: Tín hiệu thu khi xảy ra tổn thất gói tin 58
Hình 3 1: Các thông số thời gian của gói tin thứ i 60
Hình 3 2: Giải thuật thực hiện thuật toán Exp-Avg và F- Exp-Avg [6] 62
Hình 3 3: Thuật toán Spike-Det [6] 64
Hình 3 4: Thuật toán cửa sổ [6] 65
Hình 3 5: Quan hệ giữa khoảng tích cực tín hiệu và khoảng lặng 66
Hình 3 6: Phân cấp chất lượng tín hiệu phát thanh [3] 67
Hình 3 7: Cấu trúc thực hiện thuật toán PESQ 70
Hình 3 8: Mô hình thiết lập thông số nguồn 76
Hình 3 9: Thuật toán xác định tổng mức năng lượng tín hiệu nguồn tại phía phát 78
Hình 3 10: Mô hình thực hiện thuật toán xác định tổng mức năng lượng tín hiệu nguồn tại phía phát 79
Hình 3 11: Cấu trúc gói tin eRTP 79
Hình 3 12: Thuật toán xác định tổng năng lượng tín hiệu phân đoạn tại phía thu80 Hình 3 13: Mô hình xác định tổng mức năng lượng phân đoạn tại phía thu 81
Hình 3 15: Chương trình phát (a)-thu (b) tín hiệu phát thanh qua mạng IP 84
Hình 3.16: Mô hình thực nghiệm 1 chiều giữa Đại học Bách Khoa Hà Nội và Đại học Ryukyu - Okinawa, Nhật bản 85
Hình 3.17: Mô hình thực nghiệm 2 chiều giữa Đại học Bách Khoa Hà Nội và Đại học Ryukyu - Okinawa, Nhật bản 86
Trang 13Hình 3.18: Tham số trễ mạng đo thực tế phân bố theo thời gian - đột biến trễ có chu
kỳ [ thời điểm đo: 21:37:46 giờ ngày 14-12-2005 ] 87
Hình 3.19: Tham số trễ mạng đo thực tế phân bố theo trị số - đột biến trễ có chu kỳ [ thời điểm đo: 21:37:46 giờ ngày 14-12-2005 ] 88
Hình 3.20: Tham số trễ mạng đo thực tế phân bố theo thời gian - đột biến trễ không có chu kỳ [ thời điểm đo: 20:57:29 giờ ngày 16-12-2005 ] 89
Hình 3.21: Tham số trễ mạng đo thực tế phân bố theo trị số - đột biến trễ không có chu kỳ [ thời điểm đo: 20:57:29 giờ ngày 16-12-2005 ] 90
DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 1.1: Các băng tần vô tuyến 20
Bảng 1.2: Chỉ tiêu kỹ thuật các chuẩn IEEE 801.11 .21
Bảng 1.3: Một số thông số chuẩn mã hóa tín hiệu 34
Bảng 2.1: Tỷ lệ tổn thất gói tin thiết lập và đo đạc theo phương thức phỏng tạo trực tuyến 58
Bảng 3.1: Thang đánh giá chất lượng theo phương pháp ACR 67
Bảng 3.2: Thang đánh giá chất lượng theo phương pháp DCR .68
Bảng 3.3: Các thông số chuyển đổi nguồn tín hiệu phát thanh .74
Bảng 3.4: Kết quả đo đạc tham số chất lượng tại đầu thu khi thay đổi hệ số phát lặp gói tin tại đầu phát qua kết nối giữa Đại học Bách Khoa Hà Nội và ĐH Ruykyus 91
Trang 14DANH SÁCH CÁC KÍ HIỆU TOÁN HỌC
X : Biến ngẫu nhiên nhận giá trị 0 hoặc 1
i
L : Trạng thái tổn thất của gói tin thứ i
i
P: Xác xuất tổn thất của gói tin thứ i
P%: Xác xuất tổn thất gói tin ước đoán
P: Xác xuất gói tin bị tổn thất
p: Xác xuất gói tin bị tổn thất khi gói tin kề trước không bị tổn thất
q: Xác xuất gói tin bị tổn thất khi gói tin kề trước bị tổn thất
J : Biến động trễ của gói tin thứ i
di : Khoảng cách vật lý giữa bộ định tuyến ( i -1 ) và ( i )
c : Tốc độ truyền tín hiệu
bi : Băng thông của tuyến kết nối i
s, s res : Kích thước gói tin theo hướng thuận và hướng ngược
fi : Trễ chuyển tiếp gói tin theo hướng thuận
f'i-1: Trễ chuyển tiếp gói tin theo hướng ngược
prog
t
Trang 15n : Trễ của gói tin thứ i gây nên bởi mạng
vi : Biến động trễ mạng của gói tin thứ i
bi : Thời gian trễ của gói tin thứ i lưu giữ trong bộ đệm tái tạo
di : trễ tổng quát của gói tin thứ i (trễ từ đầu cuối đến đầu cuối)
- với thuật toán phát hiện đột biến Spike-Det α = 0.875
β = 0.750 - Hệ số tái tạo thích ứng của thuật toán F-Exp-Avg
Ro = 93,2 - giá trị tối ưu
Ie: Hệ số ảnh hưởng của thiết bị và mô tả cho ảnh hưởng cho tính phi tuyến của bộ
mã hóa/giải mã và độ tổn thất
Id: Thông số ảnh hưởng của trễ
Trang 16Is: Yếu tố ảnh hưởng tổng hợp của vấn đề đồng bộ tín hiệu
A: Hệ số kỳ vọng cho phép bù các yếu tố ảnh hưởng khi tồn tại các yếu tố thuận lợi trong việc truy nhập của người dùng
ES(n): Năng lượng tín hiệu của khung n gồm M mẫu tín hiệu
EN(n): Năng lượng nhiễu tổng cộng của khung n gồm M mẫu tín hiệu
t
∆ : Chu kỳ phát phát gói tin [ms]
sz: Độ dài tải tin [ Bytes ]
fs : Tần số lấy mẫu [ Hz]
ch: Số kênh truyền tải tín hiệu phát thanh
Trang 17MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Hiện nay, phát thanh quảng bá qua môi trường vô tuyến vẫn là một kênh thông tin
hữu ích phục vụ cuộc sống của con người Cùng với sự phát triển của công nghệ tin
học viễn thông, đặc biệt là sự gia tăng nhanh chóng của Internet cả về hạ tầng mạng
và nhu cầu phát triển các dịch vụ mới như mua sắm trực tuyến, giải trí qua mạng
công nghệ phát thanh cũng có những chuyển biến theo xu hướng hình thành một
phương thức truyền tải mới, lấy Internet làm công cụ quảng bá tín hiệu phát thanh
tới bạn nghe đài
Hình 1: Phân bố người dùng tại Hoa Kỳ sử dụng dịch vụ quảng bá
phát thanh - truyền hình qua Inetenet [58]
Hiện nay, hầu hết các đài phát thanh quốc gia đều có website riêng và thực hiện
dịch vụ phát thanh qua mạng Internet Theo một số thống kê gần đây [58] tại thời
điểm quý I năm 2005, hàng tháng ở Mỹ có khoảng 55 triệu người dùng Internet
truy nhập dịch vụ nghe đài hoặc xem truyền hình trực tuyến như thể hiện trên hình
1 Trong đó số lượng người dùng nghe đài qua mạng Internet thống kê theo tháng ≈
37 triệu người và theo tuần ≈ 20 triệu người
Trang 18Các ràng buộc về tính đáp ứng thời gian và độ tin cậy của ứng dụng thời gian thực kéo theo yêu cầu phát triển cấu trúc giao thức mới Phương truyền thông đa hướng ( multicast ) đang được tập trung nghiên cứu kết hợp với giao thức truyền tải thời gian thực RTP / RTCP nhằm hình thành các cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ cho các ứng dụng thời gian thực qua đó hạn chế nhược điểm của truyền thông đơn hướng cũng như đặc tính không đảm bảo chất lượng dịch vụ của môi trường Internet hiện tại Các ứng dụng mới có yêu cầu chất lượng dịch vụ nghiêm ngặt hơn đang được quan tâm nghiên cứu cả về phương diện xây dựng mô hình hệ thống truyền tải cũng như cơ chế đảm bảo chất lượng thu nhận tín hiệu
Với đối tượng nghiên cứu là mô hình hệ thống và chất lượng dịch vụ truyền tải tín hiệu phát thanh thời gian thực qua mạng IP, luận án tập trung nghiên cứu đề xuất
và xây dựng mô hình ứng dụng RoIP ( Radio over IP ) thực hiện truyền tải tín hiệu phát thanh thời gian thực qua mạng IP kết hợp trên hai phương diện kết hợp truyền thông đơn hướng ( unicast ) với truyền thông đa hướng ( multicast ) và kết hợp môi trường truyền tải hữu tuyến với truy nhập vô tuyến theo chuẩn IEEE 802.11 Nghiên cứu các thuật toán điều khiển lịch trình bộ đệm tái tạo thích ứng và ảnh hưởng của mạng đối với chất lượng tín hiệu phát thanh truyền tải qua mạng IP Trên cơ sở đó, đề xuất phương pháp đảm bảo chất lượng dịch vụ RoIP sử dụng thuật toán điều khiển tham số nguồn thích ứng theo tình trạng hệ thống nhằm đảm bảo chất lượng tín hiệu tại đầu thu Thiết lập mô hình đánh giá các tham số chất lượng dịch vụ QoS và đề xuất mô hình đo đạc thông số chất lượng tín hiệu phát thanh tại đầu thu qua mạng IP theo thời gian thực
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu của luận án
Xuất phát từ các vấn đề nêu trên, luận án xác định mô hình hệ thống và chất lượng dịch vụ truyền tải tín hiệu phát thanh thời gian thực qua mạng IP là đối tượng nghiên cứu của luận án với những vấn đề tập trung chủ yếu như sau:
thanh thời gian thực qua mạng IP kết hợp trên hai phương diện kết hợp truyền thông đơn hướng (unicast) với truyền thông đa hướng (multicast) và môi trường truyền tải hữu tuyến với mạng truy nhập vô tuyến theo chuẩn IEEE 802.11
Trang 19Nghiên cứu ảnh hưởng của các tham số mạng đến chất lượng tín hiệu phát thanh truyền tải qua mạng IP Đề xuất và xây dựng công cụ phỏng tạo mạng phục
vụ kiểm chứng mô hình và phương pháp đảm bảo chất lượng theo thời gian thực
mạng IP Đề xuất mô hình đo đạc đánh giá chất lượng tín hiệu phát thanh tại đầu thu theo thời gian thực Trên cơ sở đó, đề xuất phương pháp đảm bảo chất lượng dịch vụ RoIP sử dụng thuật toán điều khiển thông số nguồn thích ứng theo tình trạng hệ thống nhằm đảm bảo chất lượng tín hiệu thu
3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước
Từ những năm 1980, vấn đề truyền tải tín hiệu tiếng nói theo phương thức chuyển mạch gói trong phạm vi mạng cục bộ đã được đề cập nghiên cứu [8] Tuy vậy, trong thời gian gần đây nhiều vấn đề như cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ, phương thức thỏa hiệp giữa độ tổn thất và biến động trễ, ghép nguồn tín hiệu tiếng nói và số liệu vẫn là những chủ đề nghiên cứu mang tính thời sự Theo phương diện mạng IP, dịch vụ truyền thông tín hiệu phát thanh qua mạng Internet được hiểu là truyền tải tín hiệu phát thanh qua giao thức IP và viết tắt là RoIP Tổ chức tiêu chuẩn viễn thông thế giới ITU-T đã đưa ra các chuẩn mã hóa tín hiệu như G.711, G.723.1 và G.729 nhằm nén tốc độ số liệu có thể áp dụng với tín hiệu tiếng nói xuống từ 5,33 kbps đến 64 kbps Bên cạnh đó , các chuẩn nén mới cũng được hình thành nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ cũng như đa dạng hóa các thuộc tính của nguồn tín hiệu phát thanh như chuẩn mã hóa / giải mã speex chuyên dùng cho nguồn tiếng nói và vorbis [60] chuyên dùng cho âm thanh hoặc âm nhạc Dữ liệu
phát thanh được đóng gói theo chuẩn giao thức thời gian thực RTP ( Real-time
Transport Protocol ) hình thành luồng gói tin RoIP
Chất lượng tín hiệu phát thanh thu được khi truyền qua mạng IP là vấn đề quan trọng đối với ứng dụng RoIP Các mạng IP không được thiết kế phục vụ các dịch
vụ thời gian thực (real-time applications) do đó các yếu tố mạng như tỷ lệ tổn thất gói (Packet Loss), trễ gói ( Packet Delay) và biến động trễ (Packet Delay Variation / Jitter) có ảnh hưởng rất khắt khe đến chất lượng tín hiệu phát thanh Xét về khía cạnh tham số mạng, thông số trễ và tổn thất gói là hai đặc tính quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống RoIP Nhằm duy trì chất lượng truyền thông tín
Trang 20hiệu phát thanh ở mức tốt, các yêu cầu chất lượng dịch vụ được đưa ra về tỷ lệ tổn thất, độ trễ và độ biến động trễ Trước hết tỷ lệ tổn thất cần được đảm bảo nhằm đạt được chất lượng tín hiệu phát thanh tại đầu thu có thể hiểu được và có độ trung thực cao Tuy nhiên, giá trị tỷ lệ tổn thất gói tin nhất định có thể vẫn được chấp nhận, đặc biệt đối với các phương thức giải mã sử dụng kỹ thuật bù/sửa lỗi nhằm thay thế gói bị tổn thất Trong trường hợp đó, tỷ lệ tổn thất có thể lên tới 10% [38] Bên cạnh đó, để duy trì tính thời gian thực và tương tác, độ trễ từ đầu cuối đến đầu cuối phải được đảm bảo dưới 150 ms hoặc thấp hơn đối với các ứng dụng có tính tương tác cao [3] Chuẩn G.114 của ITU-T [1] khuyến nghị trễ từ đầu cuối đến đầu cuối tối đa dưới 150 ms sẽ cho chất lượng tốt, phạm vi trễ từ 150-400 ms có thể chấp nhận được Một tham số khác ảnh hưởng nhiều đến chất lượng truyền thông tín hiệu phát thanh đó là độ biến động trễ Biến động trễ nhỏ và loại bỏ biến động là yêu cầu để tái tạo được tín hiệu phát thanh không bị gián đoạn nhằm đảm bảo chất lượng tín hiệu phát thanh tại đầu thu Đối với dịch vụ thời gian thực, biến động trễ
là một yếu tố quan trọng, hiện đang được tập trung nghiên cứu trong thời gian gần đây nhằm giải quyết bài toán đảm bảo chất lượng dịch vụ Đột biến trễ (Delay Spike) là yếu tố chủ yếu gây nên biến động trễ và có thể ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín hiệu phát thanh tại đầu thu Các nghiên cứu trước đây [5],[6][48] đều cho thấy thực tế tồn tại của đột biến trễ trong trễ qua mạng Internet Đột biến trễ được cấu thành bởi sự tăng đột ngột của trễ mạng trong một khoảng thời gian nhất định kéo theo một chuỗi các gói tin được thu nhận liên tiếp thành từng cụm Các nghiên cứu trên cũng chỉ ra đột biến trễ có thể ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng tín hiệu tại đầu thu
Hiện nay, kỹ thuật sử dụng bộ đệm tái tạo được đề cập là một trong những cơ cấu quan trọng để đáp ứng tính thời gian thực và tương tác của dịch vụ thời gian thực qua mạng IP [3][5][6][7][9] Bộ đệm tái tạo lưu giữ tạm thời và tạo lịch trình cho thời điểm tái tạo tín hiệu phát thanh thu được từ các gói RTP/UDP/IP Cơ chế tạo lịch trình có thể được thực hiện theo phương thức cố định và phương thức thích ứng Giữa hai phương thức trên thì phương thức tạo lịch trình thích ứng linh hoạt hơn trong các trường hợp tình trạng mạng thay đổi theo thời gian Khi đó lịch trình tái tạo tín hiệu được điều khiển theo các thuật toán điều khiển bộ đệm tái tạo thích ứng với tình trạng mạng IP
Trang 21Các thuật toán hiện tại cho một số kết quả tối ưu nhất định trong việc thỏa hiệp giữa độ trễ và độ tổn thất gói tin nhằm đạt được chất lượng tín hiệu tại đầu thu tốt nhất Tuy nhiên, chất lượng của các thuật toán bộ đệm tái tạo hiện tại chỉ được xét trong một số tình trạng mạng xác định mà chưa quan tâm đến việc thích ứng tham
số nguồn với tình trạng mạng và kết hợp với đánh giá chất lượng tín hiệu phát thanh thu được theo thời gian thực
Việc đánh giá chất lượng tín hiệu phát thanh thu được có thể thông qua hệ số điểm đánh giá trung bình MOS (Mean Opinion Score) và được thực hiện bằng phương pháp đánh giá khách quan (Subjective Tests) hoặc đo đạc chủ quan (Objective Measurement Methods) Đối với phương thức đánh giá khách quan, giá trị MOS có thể nhận được thông qua khảo sát ý kiến người nghe về chất lượng của tín hiệu phát thanh thu được Phương thức này liên quan trực tiếp đến quan điểm của người đánh giá nhưng chi phí cao và đòi hỏi nhiều thời gian Phương pháp đo đạc chủ quan sử dụng các thuật toán nhằm đánh giá chất lượng tín hiệu phát thanh thu được qua mạng IP để xác định thông số đánh giá chất lượng Phương thức này có thể được chủ động tiến hành tại thời điểm bất kỳ và có thể lặp lại nhiều lần trong các khoảng thời gian khác nhau, không đòi hỏi chi phí tiến hành đánh giá như ở phương thức chủ quan Độ tin cậy của kết quả đánh giá khách quan phụ thuộc vào nhiều yếu tố
và khó kiểm soát như số lượng người đánh giá, điều kiện môi trường đánh giá, chất lượng thiết bị tái tạo và mang tính ổn định không cao Đồng thời đánh giá khách quan đòi hỏi nhiều thời gian cũng như chi phí tiến hành đánh giá Tuy nhiên, phương pháp này lại cho kết quả đánh giá gần với cảm nhận thực tế của con người
Do đó việc kết hợp đánh giá giữa các phương pháp chủ quan và các mô hình đánh giá khách quan cần được nghiên cứu áp dụng để đánh giá chất lượng tín hiệu phát thanh tại đầu thu
Hầu hết các nghiên cứu gần đây nhằm đảm bảo chất lượng tín hiệu tiếng nói/âm thanh truyền tải qua mạng IP theo thời gian thực đều tập trung vào giải quyết theo hai hướng: Thứ nhất là trên cơ sở dành sẵn tài nguyên mạng [34] Hướng này phụ thuộc vào quy hoạch mạng của nhà cung cấp dịch vụ Internet và khó kiểm soát Thứ hai là hướng xử lý tối ưu lịch trình tái tạo tín hiệu tại bộ đệm tái tạo như đã đề cập ở trên Hướng này có ưu điểm là được thực hiện tại đầu thu nên không phụ thuộc vào hạ tầng mạng và có thể xử lý thích ứng với các tham số mạng IP Tuy
Trang 22nhiên, chất lượng dịch vụ truyền tải tín hiệu phát thanh qua mạng IP phụ thuộc chặt chẽ vào các thông số nguồn và các tham số mạng Các thông số nguồn được thiết lập cố định không có khả năng thích ứng với tình trạng mạng thay đổi ngẫu nhiên theo thời gian Do đó, vấn đề đảm bảo chất lượng tín hiệu tại đầu thu sử dụng phương thức điều chỉnh thông số nguồn theo thời gian thực cần được quan tâm nghiên cứu và kiểm nghiệm qua thực tế
Từ tháng 8/2005, đài tiếng nói Việt Nam bắt đầu hỗ trợ khả năng nghe đài phát thanh qua mạng Ineternet Người dùng Internet sử dụng phần mềm real player để nghe đài tiếng nói việt nam qua mạng Internet Vấn đề đặt ra với phương thức phát thanh qua mạng Internet hiện tại là chưa có cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ, thực hiện theo phương thức truyền thông đơn hướng dẫn đến các hạn chế về chất lượng khi số lượng người dùng tăng cao, cũng như khó khăn trong trường hợp mở rộng dịch vụ Vấn đề làm chủ công nghệ để có thể tùy biến thành ứng dụng đặc thù cũng cần được quan tâm nghiên cứu Với Việt Nam, vấn đề đảm bảo chất lượng thời gian thực qua mạng IP là hướng nghiên cứu mới, hiện nay chưa có tài liệu liên quan cũng như chuẩn đánh giá chất lượng truyền tải tín hiệu phát thanh qua mạng
IP được công bố chính thức Đây cũng là hướng nghiên cứu mang tính chất cơ bản trong việc phát triển ứng dụng trong xu hướng phát triển của công nghệ thông tin đối với lĩnh vực phát thanh - truyền hình của Việt Nam
4 Hướng tiếp cận
Đề tài được tiếp cận theo hướng nghiên cứu các tham số mạng và kỹ thuật đảm bảo chất lượng tín hiệu phát thanh tại đầu thu Luận án tập trung nghiên cứu khái niệm
cơ bản, cấu trúc của hệ thống RoIP, các tham số chất lượng mạng và phương pháp
đo đạc chất lượng Trên cơ sở đó đề xuất mô hình mới nhằm đánh giá chất lượng tín hiệu tại đầu thu Kết hợp việc nghiên cứu đề xuất mô hình hệ thống theo cấu trúc giao thức và mô hình chức năng lý thuyết với việc xây dựng chương trình truyền tải tín hiệu phát thanh thời gian thực qua mạng IP trên nền hệ điều hành mã nguồn mở Linux và tiến hành thực nghiệm qua môi trường Internet
Thông qua mô hình toán học, đặc tính trễ và tổn thất gói tin truyền tải qua mạng Internet được mô hình hóa và ứng dụng trong việc xây dựng công cụ phỏng tạo tham số mạng Bên cạnh đó, các tham số mạng và nguồn lưu lượng thực tế được sử
Trang 23dụng nhằm kiểm chứng phương pháp đảm bảo chất lượng truyền tải tín hiệu phát thanh thời gian thực qua hệ thống RoIP đề xuất
5 Kết cấu của luận án
Luận án gồm phần mở đầu, 03 chương và kết luận
Chương 1: Thảo luận những vấn đề cơ bản của truyền thông đa hướng qua mạng IP
và môi trường truy nhập vô tuyến WLAN theo chuẩn IEEE 802.11 Đề xuất mô hình hệ thống truyền tải tín hiệu phát thanh thời gian thực qua mạng IP trên phương diện mô hình lý thuyết, cấu trúc giao thức và mô hình triển khai thực nghiệm Chương 2: Xem xét chất lượng dịch vụ truyền tải tín hiệu phát thanh thời gian thực qua mạng IP theo thông số nguồn và thông số mạng ảnh hưởng đến chất lượng tín hiệu phát thanh tại đầu thu Luận án đề xuất mô hình và xây dựng công cụ phỏng tạo tham số QoS của mạng IP Mođun phỏng tạo được tích hợp trong thành phần cổng chuyển đổi giao thức iVoVGateway của hệ thống RoIP nhằm phỏng tạo ảnh hưởng của môi trường truyền tải tới tín hiệu tại đầu thu
Chương 3: Nghiên cứu vấn đề đảm bảo chất lượng tín hiệu tại đầu thu theo hai khía cạnh: thứ nhất, các cơ chế tái tạo tín hiệu thu nhận tại đầu cuối thông qua bộ đệm tái tạo được nghiên cứu và tích hợp vào hệ thống RoIP Thứ hai, thông qua mô hình đánh giá chất lượng tín hiệu tại đầu thu sử dụng tỷ số năng lượng tín hiệu trên tạp âm phân đoạn, luận án đề xuất và thực hiện phương pháp đảm bảo chất lượng dịch vụ truyền tải tín hiệu phát thanh qua mạng IP sử dụng cơ chế thích ứng tham
số nguồn với tình trạng mạng theo thời gian thực đã đề xuất
Cuối cùng là kết luận, hướng nghiên cứu tiếp theo và các phụ lục của luận án
Trang 24CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THÔNG ĐA HƯỚNG
VÀ MÔ HÌNH HỆ THỐNG RoIP
1.1 Các phương thức truyền thông qua Internet
Trong một thời gian ngắn, các dịch vụ truyền tải thời gian thực qua Internet đã phát
triển nhanh chóng nhằm đáp ứng các nhu cầu trao đổi thông tin từ phạm vi hẹp như
giữa các văn phòng đến phạm vi rộng như phục vụ các cuộc hội nghị thời gian thực
đa điểm Một đặc điểm nổi bật trong xu hướng phát triển các dịch vụ thời gian thực
là mở rộng truy nhập vô tuyến tới người dùng và hợp nhất mạng viễn thông sử
dụng các công nghệ khác nhau như thể hiện trên hình 1.1
Hình 1 1: Mô hình mạng tích hợp phân cấp hỗn hợp trên nền IP
Về tổng quát, truyền thông qua Internet được chia thành 3 phương thức sau [51]:
- Phương thức truyền thông đơn hướng (unicast) thể hiện trên hình 1.2: Các gói tin
được truyền tải từ một nguồn gửi đến một đích thu xác định (điểm-đến-điểm) Đây
là mô hình truyền thông đơn giản đơn nhưng khó đảm bảo chất lượng dịch vụ khi
số người dùng tăng lên Khi số lượng người dùng lớn, số lượng kết nối đơn hướng
cũng tăng lên tương ứng gây kéo theo tải lưu lượng mạng tăng do yêu cầu băng
thông đường truyền tăng với cùng một nội dung thông tin trên cùng tuyến liên kết
Trang 25dẫn đến tình trạng tắc nghẽn mạng Bên cạnh đó, tải xử lý của máy chủ cũng tăng lên do phải xử lý nhiều yêu cầu kết nối và có thể dẫn đến quá tải máy chủ
Hình 1 2: Mô hình truyền tin đơn hướng
- Phương thức truyền thông quảng bá (broadcast) thể hiện trên hình 1.3: Các gói tin được truyền tải từ một nguồn gửi đến tất cả các máy trạm trong mạng (điểm-đến-tất cả) Các gói tin quảng bá được xử lý bởi tất cả các máy trạm trong mạng, thậm chí cả trong trường hợp máy trạm không quan tâm đến dữ liệu đó Điều này dẫn đến tải lưu lượng vô ích với một số máy trạm và khó khăn trong vấn đề bảo mật thông tin Phương thức này giới hạn phạm vi hoạt động trong mạng LAN
Hình 1 3: Mô hình truyền tin quảng bá
- Phương thức truyền thông đa hướng (multicast) thể hiện trên hình 1.4: Các gói tin được truyền tải từ một nguồn gửi đến một nhóm các máy trạm xác định (điểm-đến-nhóm) Phương thức này phụ thuộc vào hạ tầng mạng chuyển tiếp gói tin Đây là
mô hình truyền thông tận dụng được các ưu điểm và hạn chế các nhược điểm của unicast và broadcast Đối lập với truyền thông đơn hướng, phương thức này giúp giảm lưu lượng mạng và tải xử lý của nguồn phát Và khác với truyền thông quảng
Trang 26bá, phương thức truyền thông đa hướng có thể được triển khải trên diện rộng và qua mạng Internet
Hình 1 4: Mô hình truyền tin đa hướng
1.2 Truyền thông đa hướng qua mạng IP
Kỹ thuật truyền thông đa hướng (multicast communication) qua mạng IP lần đầu tiên được đề cập và hoạt động trên nền một hệ điều hành mạng phân bố với mục tiêu khi đó là thiết lập các cơ cấu giao thức cho phép truyền tải dữ liệu đa hướng giữa các phân mạng IP và cho phép luồng dữ liệu lưu chuyển qua các bộ định tuyến
IP thuộc các thiết bị mạng lớp 3 cũng như phân bổ địa chỉ multicast và ánh xạ tới địa chỉ MAC của các thiết bị trong mạng Ethernet [13] Bản khuyến nghị RFC
1112 [42] quy định giao thức chuẩn Internet mới để xây dựng các ứng dụng truyền thông đa hướng trên Internet Về cơ bản, chuẩn này đưa ra mô hình mạng MBONE
đi kèm với giao thức ấn định địa chỉ IP đa hướng lớp D và một số giao thức khác
hỗ trợ thực hiện các ứng dụng trên nền multicast
Trang 27Hình 1 5: Tiến trình phát triển của MBONE
Ứng dụng đầu tiên của multicast là truyền âm thanh và tiếng nói phục vụ hội thảo
từ xa giữa trụ sở của IETF và các thành viên cũng như các cộng tác viên của họ trên toàn thế giới Các ưu điểm của của truyền thông đa hướng đã thu hút được sự quan tâm trong cả nghiên cứu và ứng dụng Số lượng thành viên tham gia các cuộc hội thảo trên mạng ngày càng lớn kéo theo sự phát triển ngày càng nhanh của multicast Minh chứng cho sự phát triển nhanh chóng là sự mở rộng không ngừng của MBONE trên phạm vi toàn cầu với tiến trình phát triển thể hiện trên hình 1.2
1.2.1 Khái niệm
Truyền thông đa hướng là phương thức truyền dữ liệu đồng thời từ một máy trạm đến một nhóm máy trạm ( nhóm multicast ) hoặc từ một nhóm máy trạm này đến một nhóm máy trạm khác Bên nhận sẽ xử lý dữ liệu nhận được sau đó gửi thông tin phản hồi đến các thành viên trong nhóm multicast Một nhóm multicast được tạo bởi một tập hợp các thành viên có chung một địa chỉ nhóm multicast hay địa chỉ
IP multicast
1.2.2 Đặc điểm
- Multicast sử dụng băng thông mạng một cách hiệu quả thông qua việc gửi cùng một gói tin đến nhiều đích thay vì chỉ đến một đích như trong truyền thông đơn hướng unicast Vì thế nếu một luồng tín hiệu âm thanh tốc độ 64 kbps sẽ sử dụng cùng một băng thông mà không quan tâm đến việc số lượng máy trạm nhận yêu cầu kết nối đến máy chủ
Trang 28- Các thành viên trong nhóm multicast có thể gia nhập hay rời khỏi nhóm tại thời điểm bất kỳ Do đó, xét về khía cạnh quản lý thành viên nhóm thì multicast có tính chất động
- Multicast giúp giảm lưu lượng trên mạng thông qua cơ chế định tuyến Theo đó, chỉ những bộ định tuyến có liên quan đến việc truyền gói tin multicast từ nguồn đến đích và được một server chỉ định tham gia phục vụ nhóm mới nhận và xử lý các gói multicast
- Multicast đặc biệt hiệu quả trong các ứng dụng hội thảo audio và video trên mạng Multicast hỗ trợ một tập các giao thức cho phép xây dựng các ứng dụng thời gian thực trên mạng Internet
- Cấu trúc của mạng multicast có thể được xây dựng thành các ốc đảo giao tiếp với nhau qua bộ định tuyến hỗ trợ truyền thông đa hướng - mrouter Các ốc đảo này liên kết với nhau bằng những liên kết ảo điểm - điểm
1.2.3 Nguyên lý truyền thông đa hướng qua mạng IP
Cấu trúc hệ thống truyền thông đa hướng được thể hiện trên hình 1.6 Tham gia phiên truyền thông đa hướng bao gồm các máy trạm đầu cuối và hệ thống các thiết
bị mạng trung gian bao gồm các bộ định tuyến, các nút chuyển mạch và các tuyến liên kết
Mạng đường trục đa hướng MBONE [12] được xây dựng nhằm đánh giá các ứng dụng cũng như các giao thức được xây dựng phục vụ truyền thông multicast dữ liệu, audio và video
Trang 29Hình 1 6 : Cấu trúc hệ thống truyền thông đa hướng qua mạng IP
MBONE được thiết kế hoạt động ở lớp trên của Internet và được cấu thành bởi mạng lưới các ốc đảo multicast Các ốc đảo giao tiếp với mạng bên ngoài thông qua một bộ định tuyến có khả năng xử lý các gói IP multicast thông qua hỗ trợ giao thức quản lý nhóm Internet IGMP và các giao thức định tuyến khác được xác định
là một MRouter hay IP Multicast Router Tiếp giáp với các ốc đảo là các bộ định tuyến IP truyền thống chỉ hỗ trợ xử lý các gói IP unicast được xác định là các URouter (IP Unicast Router) Các MRouter của các mạng khác nhau kết nối thông qua các liên kết ảo từ điểm tới điểm thông qua cơ chế đường hầm - tunneling Kết quả là MBONE được hình thành nhờ tập hợp các MRouter được nối với nhau bởi các đường hầm bao phủ toàn mạng
Hình 1 7: Cơ chế đường hầm liên kết các ốc đảo multicast
Trang 30Hình 1 8: Đóng gói IP multicast theo cơ chế tunneling
Đường hầm là cơ chế cho phép chuyển gói dữ liệu multicast từ MRouter nguồn đến MRouter đích thông qua các bộ định tuyến MRouter nguồn thực hiện đóng gói và chuyển tiếp dữ liệu Việc đóng gói theo cơ chế đường hầm thực hiện bổ sung thêm phần tiêu đề IP mới với địa chỉ đích là địa chỉ IP unicast của MRouter ở đầu bên kia của đường hầm và địa chỉ nguồn là địa chỉ IP unicast của MRouter đang gửi gói tin đó
Hình 1 9: Cơ chế đường hầm liên kết các MRouter
Các bộ định tuyến trung gian nằm trên tuyến liên kết từ MRouter nguồn đến MRouter đích sẽ xem gói này như gói dữ liệu unicast bình thường và truyền đi theo thông tin trong bảng định tuyến unicast Ốc đảo multicast đích ở phía bên kia của đường hầm sẽ nhận gói unicast này và tách phần header đã được thêm vào rồi sau
đó gửi gói dữ liệu đó đi một cách thích hợp Với bộ định tuyến các gói dữ liệu được
Trang 31xem như đến từ MRouter lân cận và trong suốt đối với các bộ định tuyến trung gian Đường đi trung gian đã bị ẩn đi đối với bộ định tuyến này Khi đó các MRouter xử lý các gói IP multicast tương tự như các bộ định tuyến xử lý các gói IP unicast như thể hiện trên hình 1.8
Như thể hiện trên hình 1.1, MRouter R2 muốn gửi một gói tin IP đa hướng tới MRouter R5 Trước hết, R2 sẽ đóng vỏ gói tin (chuyển từ gói IP đa hướng thành gói IP đơn hướng) rồi chuyển tiếp tới URouter R3 Gói đa hướng này sẽ đi theo tuyến R3-R7-R8-R5 Như vậy, theo cơ chế đường hầm, với MRouter R5 thì gói tin này được xử lý với địa chỉ nguồn đến từ R2
1.2.4 IP multicast
1.2.4.1 Các thành phần trong kiến trúc IP multicast
Kiến trúc IP multicast được hình thành bởi 3 thành phần chính thể hiện trên hình 1.10, bao gồm:
- Mô hình dịch vụ: có thành phần là các máy trạm đáp ứng các yêu cầu hỗ trợ
multicast
- Giao thức quản lý nhóm Internet IGMP từ máy trạm đến bộ định tuyến
mrounter: phục vụ quản lý các thành viên trong nhóm multicast
- Các giao thức định tuyến multicast: định tuyến gói tin từ nguồn đến các
đích theo cơ chế truyền thông đa hướng
Hình 1 10: Mô hình kiến trúc hệ thống IP Multicast
Trang 321.2.4.2 Mô hình nhóm dịch vụ đa hướng
a Khái niệm:
Một nhóm multicast là một tập hợp các máy trạm trên mạng cùng muốn nhận một dòng dữ liệu riêng Các má trạm này có thể ở vị trí bất kỳ trên mạng Internet Để gửi hoặc nhận được các gói multicast đến / từ một nhóm đa hướng thì trước hết máy trạm đó phải thỏa mãn 4 yêu cầu đối với một máy trạm multicast được quy định trong chuẩn RFC 1112 Sau đó, để trở thành thành viên của một nhóm multicast thì máy trạm phải gia nhập nhóm thông qua việc sử dụng giao thức IGMP
b Đặc điểm
- Các thành viên của nhóm có tính chất động, tức là máy trạm có thể gia nhập hay rời nhóm tại thời điểm bất kỳ Một nhóm multicast có tính bảo mật cao do có tính chất của một mạng VLAN
- Tại cùng một thời điểm thì một máy trạm có thể là thành viên của nhiều nhóm khác nhau
- Khi đã gia nhập nhóm multicast và là thành viên của một nhóm thì máy trạm có thể nhận tất cả các gói tin gửi đến địa chỉ nhóm đó
- Để gửi dữ liệu đến một nhóm thì máy trạm không nhất thiết phải là thành viên của nhóm
c Các mức hoạt động của một máy trạm:
- Mức 0: là mức không hỗ trợ IP multicast Hầu hết các host và router trên mạng ở
tình trạng này vì hầu hết trong số chúng đều sử dụng IPv4, mà hỗ trợ multicast là không bắt buộc đối với IPv4 ( nhưng là bắt buộc đối với IPv6) Các host ở mức này không thể truyền cũng như nhận các gói multicast và bỏ qua các gói được gửi bởi các host có khả năng multicast
- Mức 1: là mức hỗ trợ gửi nhưng không nhận các gói multicast Như vậy không
nhất thiết phải gia nhập một nhóm multicast mới gửi được các gói multicast tới nhóm đó
- Mức 2: là mức hỗ trợ đầy đủ cho IP multicast Các host thuộc mức này có khả
năng gửi và nhận các gói multicast Chúng phải biết cách gia nhập và rời nhóm multicast và truyền thông tin này đến các bộ định tuyến dựa trên giao thức IGMP ( Internet Group Management Protocol )
Trang 33d Địa chỉ multicast
- Mỗi nhóm multicast có một địa chỉ multicast (địa chỉ lớp D) duy nhất
- Địa chỉ IP lớp D có 4 bit đầu là 1110, còn 28 bit sau để chỉ ra nhóm multicast Địa chỉ multicast có phạm vi từ 224.0.0.0 đến 239.255.255.255
Hình 1 11: Địa chỉ IP Multicast
Tuy nhiên không phải tất cả địa chỉ nằm trong dải trên đều được dùng cho các nhóm multicast bởi một số địa chỉ đã được tổ chức cấp phát địa chỉ Internet IANA thiết lập và ứng dụng cho một số mục đích “chuyên dụng” được xem là các địa chỉ đặc biệt hay địa chỉ vĩnh cửu
Tổ chức IANA ấn định vùng địa chỉ từ 224.0.0.0 tới 224.0.0.255 cho các giao thức mạng sử dụng trong mạng cục bộ Các gói mang địa chỉ này sẽ không được các bộ định tuyến chuyển tiếp mà bị giới hạn trong nội bộ mạng LAN Các gói tin đó luôn được truyền với thời gian sống TTL ( Time To Live ) được thiết lập giá trị bằng 1 Các giao thức mạng sử dụng các địa chỉ này để bộ định tuyến tự động phát hiện và cập nhật các thông tin trong bảng định tuyến của nó
Dải địa chỉ từ 224.0.1.0 tới 224.0.1.255 cho phạm vi toàn cầu, phục vụ các phiên truyền thông multicast giữa các thành viên qua mạng Internet Một số địa chỉ trong dải này đã được dành cho các ứng dụng multicast đã được IANA thông qua và chuẩn hóa
Phạm vi địa chỉ từ 239.0.0.0 tới 239.255.255.255 được dùng cho quản trị Các bộ định tuyến được cấu hình có các bộ lọc để ngăn cản lưu lượng multicast trong phạm vi địa chỉ này truyền tải ra khỏi một hệ thống tự trị AS (Autonomous System) hay bất kỳ vùng người dùng định nghĩa nào Trong phạm vi một hệ thống tự trị hay domain thì phạm vi địa chỉ giới hạn có thể được chia nhỏ hơn để định nghĩa các
Trang 34vùng multicast (domain) trong phạm vi cục bộ Điều này cho phép sử dụng lại các địa chỉ giữa các domain nhỏ này
Phạm vi địa chỉ từ 233.0.0.0 tới 233.0.0.8 được dành cho các tổ chức đã có một số
AS Số AS của domain được thiết lập tại octet thứ 2 và thứ 3 của địa chỉ thuộc vùng này Ví dụ: AS 62010 Æ Hex: F23A = F2 và 3A Ù 242 và 58 tương ứng với địa chỉ nhóm đa hướng là 233.242.58.0
Ngoài các địa chỉ đặc biệt kể trên thì các địa chỉ còn lại được xác định là các địa chỉ nhóm tùy biến và có thể sử dụng được cho các ứng dụng do người dùng xây dựng Những nhóm đa hướng sử dụng các địa chỉ đa hướng tùy biến có tính chất tạm thời với ý nghĩa địa chỉ nhóm chỉ tồn tại khi trong nhóm còn có ít nhất 1 thành viên Khi
số thành viên trong nhóm bằng 0 thì nhóm đa hướng tự hủy Khi đó nhóm truyền thông đa hướng khác có thể dùng lại địa chỉ nhóm vừa được giải phóng
e Ánh xạ địa chỉ IP multicast với địa chỉ MAC
Địa chỉ Ethernet MAC bao gồm 48 bit và dùng bit trọng số thấp nhất LSB của octet đầu tiên để xác định phương thức truyền thông qua kiểu địa chỉ là unicast (0) hay multicast/broadcast (1) Khi đó, địa chỉ Ethernet MAC là multicast, nếu là lẻ, và trong trường hợp đặc biệt, khi mà tất cả 48 bit đều là 1 (0xFFFF.FFFF.FFFF) thì địa chỉ ứng với phương thức broadcast
Hình 1 12: Cấu trúc địa chỉ MAC cho IP Multicast/Unicast
Cơ chế ánh xạ “nhiều tới một” được thực hiện trong việc ánh xạ địa chỉ IP multicast tới địa chỉ Ethernet MAC như thể hiện trên hình 1.13
Cơ chế ánh xạ địa chỉ được thực hiện như sau:
- 24 bit cao (từ octet 0 đến octet 2) của địa chỉ MAC luôn luôn là 0x 01-00-5E (hay
0000 0001 - 0000 0000 - 0101 1110 )
- Bit tiếp theo của địa chỉ MAC luôn là 1
- 23 bit còn lại của địa chỉ MAC là tương ứng với 23 bit địa chỉ IP multicast
Trang 35Hình 1 13: Cơ chế ánh xạ địa chỉ IP Multicast và địa chỉ MAC
Như vậy, cùng một địa chỉ MAC multicast có thể cho phép ánh xạ bởi 32 địa chỉ IP multicast Địa chỉ IP có 32 bit, khi dùng địa chỉ IP multicast thì dẫn đến có 4 bit
Trang 36Bảng 1.1: Các băng tần vô tuyến
Băng tần Phạm vi tần số
1.3.2 Cấu trúc giao thức IEEE 802.11
IEEE 802.11 là cấu trúc giao thức thành viên của chuẩn giao thức IEEE 802.x Tập
này bao gồm một chuỗi các đặc tả về các kỹ thuật cho mạng LAN Hình 1.14 thể
hiện vị trí và mối liên hệ giữa các thành phần của họ giao thức 802 trong mô hình
OSI
Hình 1 14: Họ IEEE 802 và mối liên hệ với mô hình OSI
Chuẩn IEEE 802.11 là một lớp liên kết có thể sử dụng gói 802.2/LLC Đặc tả cơ
bản của 802.11 bao gồm 802.11 MAC và lớp vật lý thực hiện trải phổ nhảy tần
FHSS và lớp trải phổ dãy trực tiếp DSSS hoặc ghép kênh phân chia theo tần số trực
giao OFDM
Trang 37Bảng 1.2: Chỉ tiêu kỹ thuật các chuẩn IEEE 801.11
CCK: 1, 2, 5.5, 11 OFDM: 6,9,12, 18, 24,36,48,54 Mbps
GHz
5.15 - 5.35 GHz 5.425 - 5.675 GHz 5.725 - 5.875 GHz
2.4 - 2.497 GHz
Bảng 1.2 thể hịên chỉ tiêu kỹ thuật của các chuẩn 802.11 Các sản phẩm dựa trên chuẩn 802.11 đã bắt đầu được sản xuất từ năm 1997 Các đặc tả của IEEE 802 được tập trung vào 2 lớp thấp nhất của mô hình OSI do chúng kết hợp chặt chẽ các thành phần vật lý và các thành phần liên kết dữ liệu Tất cả các mạng 802.x đều bao gồm lớp điều khiển truy nhập phương tiện MAC và lớp vật lý PHY MAC thực hiện thiết lập các nguyên tắc truy nhập và gửi dữ liệu Quá trình truyền tin và nhận tin được xử lý bởi lớp vật lý Chuẩn IEEE 802.11 cho phép truy nhập mạng di động,
để thực hiện được mục đích này, một số các đặc điểm truyền thống được kết hợp chặt chẽ với MAC Việc sử dụng sóng vô tuyến như một lớp vật lý yêu cầu một sự phức tạp tương đối của lớp vật lý 802.11 chia lớp vật lý làm 2 thành phần chính: Lớp hội tụ PLCP thực hiện đưa các khung MAC vào môi trường lớp vật lý phụ thuộc và truyền đi các khung MAC PLCP là lớp trung gian giữa MAC và các lớp vật lý, được chỉ ra trong hình 1.15 Trong 802.11, PLCP thêm một số trường vào khung trước khi các khung được truyền đi trong không gian
Hình 1 15: Liên kết lớp MAC và lớp vật lý thông qua PLCP
Trang 38Mạng WLAN 802.11 bao gồm 4 thành phần vật lý chính mô tả trong hình 1.16 bao gồm:
a Hệ thống phân tán DS ( Distribution System )
Khi một số điểm truy nhập AP được kết nối nhằm tạo ra một miền phủ sóng rộng, chúng cần phải trao đổi với nhau để tìm ra sự di chuyển của các trạm di động Hệ thống phân tán là thành phần logic của mạng 802 được sử dụng để đưa các khung thông tin tới điểm đích Trong các sản phẩm thương mại, hệ thống phân tán được thực hiện bằng sự kết hợp giữa các cầu nối và môi trường hệ thống phân tán, hệ thống này là khung của mạng sử dụng giữa các điểm truy nhập
Hình 1 16: Các thành phần của mạng WLAN 802.11
b Các điểm truy nhập AP ( Access Point )
Cấu trúc khung trong mạng WLAN 802.11 cần phải được chuyển thành cấu trúc khung phù hợp cho các thiết bị của các mạng khác Các thiết bị được gọi là điểm truy nhập AP thực hiện chức năng kết nối giữa không dây và có dây
c Môi trường vô tuyến WM ( Wireless Medium )
Việc truyền tải các khung dữ liệu giữa các máy trạm được thực hiện thông qua môi trường vô tuyến Một số môi trường vô tuyến ở lớp vật lý được xác định cho phép kết hợp để phát triển và hỗ trợ lớp MAC Hai lớp môi trường vật lý sử dụng sóng
vô tuyến và lớp vật lý hồng ngoại được tiêu chuẩn hóa Hiện nay lớp vật lý môi trường vô tuyến được sử dụng rộng rãi
Trang 39d Các trạm STA ( STAtion )
Mạng được xây dựng để truyền dữ liệu giữa các trạm Các trạm là các thiết bị đầu cuối với giao tiếp mạng vô tuyến thực hiện phối ghép thông qua các card giao tiếp
vô tuyến theo chuẩn PCI, PCMCIA hoặc USB
1.3.3 Các cấu hình mạng truy nhập vô tuyến
Cấu hình BSS hay cấu hình cơ bản của một mạng 802.11 bao gồm một nhóm các trạm được kết nối với nhau Sự kết nối diễn ra trong môi trường gọi là miền dịch vụ
cơ bản, được xác định bởi đặc tính truyền dẫn của môi trường vô tuyến Một trạm trong miền dịch vụ cơ bản có thể kết nối với các trạm khác trong BSS Cấu hình BSS được chia thành 2 loại như thể hiện trên hình 1.17
Cấu hình mạng phụ thuộc BSS
Cấu hình mạng 802.11 phụ thuộc ( Infrastructure BSS ) thể hiện ở hình 1.17b được phân biệt bởi việc sử dụng điểm truy nhập AP (Access Point) Nếu một trạm di động trong BSS cần giao tiếp với trạm thứ hai, việc kết nối sẽ được thực hiện theo
Cấu hình mạng
độc lập IBSS
Trang 40hai bước Trước tiên, trạm di động ban đầu sẽ gửi các khung tới điểm AP Sau đó,
AP sẽ truyền khung đó tới trạm thứ hai Với tất cả các kết nối được thực hiện thông qua AP, miền dịch vụ cơ bản tương ứng với một Infrastructure BSS được xác định bởi các điểm mà tại đó các thông tin được truyền đi từ các điểm AP có thể nhận được Mặc dù cơ chế truyền tin tiến hành theo 2 bước như trên sẽ chiếm nhiều dung lượng truyền dẫn hơn việc truyền một khung từ điểm phát tới điểm thu nhưng sẽ mang lại hai ưu điểm lớn:
- Một BSS được xác định bởi khoảng cách tới AP và máy trạm Để có thể tiến hành liên lạc, tất cả các trạm di động phải thỏa mãn yêu cầu nằm trong phạm vi liên lạc tới điểm truy nhập AP, nhưng không có sự hạn chế nào về khoảng cách giữa bản thân các trạm di động Việc cho phép kết nối trực tiếp giữa các trạm di động sẽ tiết kiệm được dung lượng truyền tin nhưng sẽ làm tăng giá thành của lớp vật lý do các trạm di động cần được duy trì một quan hệ với các trạm di động khác trong vùng dịch vụ
- Các AP trong mạng phụ thuộc BSS sẽ giúp các máy trạm trong việc bảo vệ nguồn Các điểm AP có thể đưa ra các thông báo khi một trạm đưa thiết lập chế độ bảo vệ nguồn, và tiến hành đệm các khung dữ liệu Các trạm hoạt động bằng pin có thể ngừng việc thu và cấp nguồn cho đến khi truyền đi và tìm được các khung đệm
từ AP
Trong mạng phụ thuộc BSS, các trạm cần phải được kết nối với một điểm AP để có thể thực hiện các dịch vụ của mạng Máy trạm di động kết nối vào mạng 802.11 tương đương với việc kết nối vào cáp mạng trong mạng Ethernet Các máy trạm di động luôn luôn khởi tạo quá trình kết nối và các điểm AP có thể lựa chọn để chấp nhận hay từ chối việc truy nhập dựa vào nội dung của một yêu cầu liên kết Tại một thời điểm, một máy trạm di động chỉ có thể được nối tới một điểm AP Các chuẩn 802.11 không giới hạn các trạm di động mà một AP có thể phục vụ
1.3.4 Các khu vực dịch vụ mở rộng
BSS có thể tạo ra một mạng bao phủ trong các văn phòng nhỏ hay ở nhà, nhưng không thể bao phủ một vùng rộng lớn Chuẩn 802.11 cho phép mạng vô tuyến có kích cỡ tùy ý được tạo ra bằng cách liên kết các BSS và hình thành một tậpdịch vụ