Để giải được bài toán này, ban đầu phải xây dựng một hệ thống kiến thức về toán tử momen xung lượng trong hệ tọa độ cầu; xét các tính chất, trị riêng và hàm riêng của toán tử momen xung
Trang 1KHOA VẬT LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS NGUYỄN VĂN HOA SVTH: PHẠM THỊ MAI
TP HỒ CHÍ MINH-THÁNG 5/2010
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn, TS Nguyễn Văn Hoa, đã định
hướng giúp em tiếp cận vấn đề nghiên cứu trong khóa luận này; động viên và
giúp đỡ em hoàn thành khóa luận
Em xin cảm ơn PGS.TSKH Lê Văn Hoàng đã đóng góp nhiều ý kiến quý
báu cho khóa luận
Em xin cảm ơn thầy Lữ Thành Trung đã giúp đỡ em rất nhiều về thuật
toán trong ngôn ngữ lập trình
Em xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Vật Lý đã tận tình dạy bảo em
trong suốt bốn năm đại học, để em có được những kiến thức như ngày hôm
nay
Em xin cảm ơn các bạn lớp Lý khóa 32 và những người thân đã giúp đỡ em
trong suốt thời gian làm khóa luận
Em xin cảm ơn ba mẹ luôn bên cạnh và tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp em
hoàn tất khóa luận
Trang 3Mục lục
MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 7
Chương 1 Phương pháp toán tử cho bài toán nguyên tử Hydro 7
1.1Lời giải chính xác cho bài toán nguyên tử hidro 7
1.2Phương pháp toán tử cho bài toán nguyên tử hidro 12
1.3Sử dụng phương pháp toán tử tính năng lượng cơ bản của nguyên tử hidro khi chưa có bổ chính 16
1.4Nhận xét 17
Chương 2 Sử dụng sơ đồ lí thuyết nhiễu loạn tính các bổ chính năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro 18
2.1Sơ đồ lý thuyết nhiễu loạn 18
2.2Tính bổ chính năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro theo lý thuyết nhiễu loạn bằng phương pháp toán tử 20
2.3 Nhận xét 25
Chương 3 Sử dụng sơ đồ vòng lặp tính các bổ chính năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro 26
3.1Mục đích sử dụng sơ đồ vòng lặp 26
3.2Thiết lập sơ đồ vòng lặp 26
3.3Tính bổ chính năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro ứng với theo sơ đồ vòng lặp 28
3.4Nhận xét 30
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
PHỤ LỤC 34
Phụ lục 1 Các toán tử sinh – hủy một chiều 34
Phụ lục 2 Dạng chuẩn (Normal) của một số biểu thức trong luận văn 37
Phụ lục 3 Toán tử thế năng 40
Phụ lục 4 Tính các yếu tố ma trận của ˆH 46
Phụ lục 5 Biểu thức của bổ chính bậc cao theo lí thuyết nhiễu loạn 48
Phụ lục 6 Một số chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình Fortran 52
Trang 4MỞ ĐẦU
1) Tình hình nghiên cứu
Ngày nay, Vật lý thực nghiệm đã có những bước phát triển mạnh mẽ,
đòi hỏi phải có những tính toán lý thuyết chính xác Trong khi đó, phương
pháp gần đúng chủ yếu sử dụng cho hệ vi mô là phương pháp nhiễu loạn
không sử dụng được cho bài toán không có nhiễu loạn
Trước tình hình đó, việc tìm ra một phương pháp mới hiệu quả, có
phạm vi áp dụng rộng rãi rất được quan tâm trong những năm gần đây
Và phương pháp toán tử với những tính toán thuần đại số, được xây dựng
cho nhóm các bài toán nguyên tử là một phương pháp đang được các nhà
Vật lý lý thuyết quan tâm nghiên cứu
Ý tưởng về phương pháp toán tử xuất hiện vào những năm
1979 Tuy nhiên phương pháp toán tử (Operator Method) được đưa ra đầu
tiên vào năm 1982 do nhóm nghiên cứu của giáo sư Kamarov L I thuộc
trường đại học tổng hợp Belarus và được áp dụng thành công cho một
nhóm các bài toán trong vật lý chất rắn, vật lý nguyên tử, lý thuyết
trường,…
Qua việc nghiên cứu và khai thác trong nhiều bài toán cụ thể, phương
pháp toán tử đã tỏ ra là một phương pháp nổi trội hơn hẳn phương pháp
truyền thống như:
Đơn giản hóa việc tính toán các yếu tố ma trận phức tạp mà thông
thường phải tính tích phân các hàm đặc biệt Trong suốt quá trình tính
toán, ta sử dụng các phép biến đổi đại số và những chương trình tính toán
như Maple, Mathematica,…để tự động hóa quá trình tính toán
Cho phép giải các hệ cơ học lượng tử với trường ngoài có cường độ bất
kỳ
Với phương pháp toán tử, bước đầu đã giải quyết một phần những
khó khăn về phương pháp của Vật lý lý thuyết, góp phần vào sự phát triển
không ngừng của nền khoa học kỹ thuật toàn cầu
2) Lí do chọn đề tài
Hiện nay, trong cơ học lượng tử, chỉ có một số ít bài toán mà chúng ta
có lời giải chính xác cho phương trình Schrodinger xác định các trạng thái
Trang 5dừng, đó là: bài toán hạt trong hố thế vuông góc, dao động tử điều hòa và
bài toán về nguyên tử hydro (chuyển động của hạt trong trường xuyên
tâm) Đây là các hệ đã lí tưởng hóa được gặp trong tự nhiên Việc nghiên
cứu các hệ đơn giản, lí tưởng hóa cho ta hiểu được đầy đủ hơn các
phương pháp của cơ học lượng tử Ngoài ra các kết quả thu được có một
tầm quan trọng đặc biệt, vì trong một sự gần đúng nào đó, chúng phản ánh
những tính chất của hệ thực tương ứng
Trong đó bài toán về nguyên tử hydro là một bài toán quan trọng của
vật lý lượng tử Mặc dù là một bài toán có lời giải chính xác nhưng bài toán
về nguyên tử hydro là một bài toán khá phức tạp Để giải được bài toán này,
ban đầu phải xây dựng một hệ thống kiến thức về toán tử momen xung
lượng trong hệ tọa độ cầu; xét các tính chất, trị riêng và hàm riêng của toán tử
momen xung lượng; phương trình bán kính; sự lượng tử hóa không gian, sự
phân bố electron và tính chẵn lẻ của các hàm cầu…
Bằng cách biểu diễn tất cả các toán tử tương ứng với các đại lượng vật lí
qua các toán tử sinh hủy có chứa thông số biến phân, phương pháp toán tử đã
cho kết quả bước đầu đáng tin cậy và có thể đưa ra lời giải cho bất kì giá trị
nào của trường ngoài, nếu kết hợp với phương pháp nhiễu loạn
Tính năng lượng của nguyên tử hydro bằng phương pháp toán tử kết hợp
áp dụng sơ đồ lí thuyết nhiễu loạn dẫn đến kết luận: chuỗi các bậc bổ chính là
hội tụ Nếu muốn tăng độ chính xác của năng lượng, chúng ta có thể điều
chỉnh thông số biến phân trong các toán tử sinh hủy hoặc thêm các bổ chính
bậc cao hơn cho đến khi đạt kết quả chính xác Tuy nhiên, tốc độ hội tụ chậm
vì các bổ chính bậc càng cao thì càng giảm nhanh
Xuất phát từ nhu cầu muốn tìm ra một phương pháp để thu được năng
lượng hội tụ về giá trị chính xác nhanh hơn bằng tính số trên máy tính, mà
không cần phải tính đến các bổ chính bậc cao cũng như sự điều chỉnh thông số
biến phân Chúng tôi đi tới ý tưởng xây dựng một sơ đồ vòng lặp, mà cứ sau
mỗi vòng lặp thu được một giá trị năng lượng gần đúng, lại tiếp tục cho lặp lại,
để được một giá trị gần đúng hơn nữa Quá trình lặp cứ tiếp, cho tới khi giá tri
sau khác giá trị ngay trước đó trong khoảng sai khác mong muốn thì dừng lại
Kết quả cuối cùng thu được hội tụ về một giá trị, chính là giá trị năng lượng
cần tìm
Trang 6Do thời lượng nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, nội dụng bài nghiên
cứu này chỉ dừng lại ở mức độ khảo sát tính ưu việt giữa hai hướng tiếp cận:
lý thuyết nhiễu loạn và sơ đồ vòng lặp trong phương pháp toán tử cho việc
tìm năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro
3) Mục tiêu của đề tài
Trong luận văn này, chúng tôi tiếp cận phương pháp toán tử như một
công cụ mới với mục tiêu cụ thể là:
Tìm hiểu về phương pháp toán tử: cơ sở hình thành, sơ đồ tính toán, ưu
điểm… Kết hợp phương pháp toán tử và lý thuyết nhiễu loạn để tính mức
năng lượng cơ bản của nguyên tử hidro
Xây dựng sơ đồ vòng lặp để tính mức năng lượng cơ bản của nguyên tử
hidro từ đó so sánh tốc độ hội tụ của hai hướng tiếp cận: lý thuyết nhiễu loạn
và sơ đồ vòng lặp trong phương pháp toán tử cho việc tìm năng lượng cơ bản
của nguyên tử hydro Từ đó nhận định xem hướng tiếp cận nào tốt hơn để lựa
chọn cho những bài toán có phức tạp hơn
4) Phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được
Từ những khó khăn của lý thuyết nhiễu loạn khi giải quyết bài
toán nguyên tử hydro trong trường ngoài trung bình và những ưu điểm vượt
trội của phương pháp toán tử so với phương pháp nhiễu loạn, nên phương
pháp toán tử là phương pháp chính được sử dụng trong quá trình thực hiện
luận văn này
Lập trình bằng ngôn ngữ fortran theo sơ đồ vòng lặp để tính mức năng
lượng cơ bản của nguyên tử hidro từ đó so sánh tốc độ hội tụ của hai hướng
tiếp cận: lý thuyết nhiễu loạn và sơ đồ vòng lặp trong phương pháp toán tử
cho việc tìm năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro
5) Cấu trúc của luận văn
Từ mục tiêu và dự kiến kết quả đạt đuợc, em xây dựng cấu trúc luận
văn gồm 3 phần chính:
Phần mở đầu: Nêu lên tình hình nghiên cứu vấn đề, lý do chọn đề tài,
phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt đuợc
Phần nội dung: gồm 4 chương
Chương 1: PHƯƠNG PHÁP TOÁN TỬ CHO BÀI TOÁN NGUYÊN TỬ
Trang 7HYDRO
Chương này trình bày những kết quả mà cơ học luợng tử đã đạt đuợc về
bài toán nguyên tử hydro: năng lượng, hàm sóng…
Giới thiệu về phương pháp toán tử cho bài toán nguyên tử hidro và
dùng phương pháp toán tử kết hợp với lý thuyết nhiễu loạn tính mức
năng lượng cơ bản của nguyên tử hidro khi chưa có bổ chính
Chương 2: SỬ DỤNG SƠ ĐỒ LÝ THUYẾT NHIỄU LOẠN TÍNH CÁC
BỔ CHÍNH NĂNG LƯỢNG CƠ BẢN CỦA NGUYÊN TỬ HYDRO
Xây dựng sơ đồ lý thuyết nhiễu loạn
Tính bổ chính năng lượng cơ bản của nguyên tử hydro theo lý thuyết nhiễu
loạn bằng phương pháp toán tử
Chương 3: SỬ DỤNG SƠ ĐỒ VÒNG LẶP TÍNH CÁC BỔ CHÍNH
NĂNG LƯỢNG CƠ BẢN CỦA NGUYÊN TỬ HYDRO
Nêu mục đích của sơ đồ lặp
Thiết lập sơ đồ vòng lặp
Dùng sơ đồ vòng lặp tính mức năng lượng cơ bản của nguyên tử hidro
Nhận xét kết quả thu được
Phần kết luận: tóm tắt lại kết quả đã đạt đuợc của luận văn, huớng phát
triển sắp tới của đề tài
Trang 8NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP TOÁN TỬ CHO BÀI TOÁN NGUYÊN
TỬ HYDRO
1.1.1 Phương trình Schrodinger của nguyên tử hydro
Thế năng của một hạt khối lượng m o chuyển động trong một trường lực
đối xứng xuyên tâm chỉ phụ thuộc khoảng cách r từ hạt đến tâm lực: U=U(r)
Do đó hamilton của hạt có dạng:
2 2
Trong nguyên tử hiđrô, thế năng tương tác giữa electron và hạt nhân chỉ
phụ thuộc vào khoảng cách r1r2 giữa chúng Như đã biết từ trong cơ học
giải tích, bài toán chuyển động hai hạt với định luật tương tác U r( 1r2) rút về
bài toán chuyển động của một hạt có khối lượng rút gọn trong trường lực
electron chuyển động trong trường Coulomb gây bởi một tâm đứng yên
Chọn gốc thế năng tại tâm hạt nhân và gọi r là khoảng cách từ tâm hạt
nhân đến electron thì thế năng tương tác giữa electron và hạt nhân là:
Trang 9U(r) chỉ phụ thuộc vào r, không phụ thuộc vào thời gian nên đối với
nguyên tử hiđrô phương trình Schrodinger là phương trình dừng
Do tính đối xứng xuyên tâm, để tiện lợi ta giải bài toán trong tọa độ cầu
Phương trình Schrodinger cho các trạng thái dừng của hạt trong trường hợp
2 2
Trước hết chúng ta chứng minh rằng, đối với chuyển động trong trường
đối xứng xuyên tâm, ngoài định luật bảo toàn năng lượng, còn hai định luật
bảo toàn nữa, đó là định luật bảo toàn mômen xung lượng toàn phần và định
luật bảo toàn của hình chiếu mômen theo trục z định hướng tùy ý trong không
Trang 10gian Muốn vậy ta xét các điều kiện giao hoán của các toán tử Lˆ2và Lˆzvới Hˆ
Trong trường hợp này Hˆcó dạng:
Vì các toán tử và chỉ tác động lên các biến góc , nên giao hoán với
các toán tử lấy vi phân theo r
Như vậy cũng giống như trong cơ học cổ điển, đối với chuyển động trong
trường đối xứng xuyên tâm có ba đại lượng bảo toàn: năng lượng, bình
phương mômen Lˆ 2 và hình chiếu mômen LˆZ Do đó chúng ta sẽ khảo sát các
trạng thái với giá trị đã cho của ba đại lượng này Một cách tương ứng ta, ta
viết nghiệm của phương trình dưới dạng
nlm( , , )r R r Y n( ). l m, ( , ) (1.9)
Năng lượng của hạt được đặc trưng bằng số lượng tử chính n, còn các trị
riêng của các toán tử và được đặc trưng bằng các số lượng tử quĩ đạo l và số
lượng tử từ m Thay (1.2) và (1.6) vào phương trình (1.9) và chú ý rằng
1.1.2 Năng lượng của nguyên tử hiđrô
Từ kết quả của cơ học lượng tử ta có công thức tính năng lượng của
Trang 11Trong hệ không thứ nguyên m e 1thì:
2 2
Công thức (1.11) cho phép xác định năng lượng của electron trong nguyên tử
hiđrô Theo (1.11) thì năng lượng này gián đoạn và tỉ lệ nghịch với bình
phương các số nguyên Tính gián đoạn này là hệ quả của điều kiện hữu hạn
đối với hàm sóng ở vô cực
Ứng với n = 1, năng lượng có giá trị thấp nhất E1 13, 6eV
Khi n càng tăng thì các mức E nliên tiếp càng gần nhau hơn Khi n thì
0
n
Một số mức năng lượng kích thích E2 3, 4eV E; 3 1, 5eV;
Đối với thế Coulomb, Z hữu hạn, ta có một số vô hạn các trạng thái liên
kết, bắt đầu ứng với năng lượng
2 4 2
2
m Z e
và kết thúc ứng với năng lượng 0
Ứng với một giá trị đã cho của n (số lượng tử chính) thì lcó thể có những
giá trị l = 0, 1, 2, , n- 1 Như vậy có tất cả n giá trị của l; lgọi là lượng tử số
quỹ đạo và nó xác định độ lớn moment xung lượng
gọi là ba số lượng tử, m gọi là số lượng tử từ
Ứng với một giá trị đã cho của l thì m có thể nhận các giá trị
, 1, , 1, 0,1, , 1,
m l l l l Tất cả có 2l 1giá trị của m Lượng tử số m
xác định độ lớn hình chiếu moment xung lượng trên trục z
z
Trang 12Như vậy, ứng với một mức năng lượng E n có nhiều trạng thái khác
nhaunlm , ta nói có sự suy biến Đối với một giá trị n xác định, số trạng thái
suy biến có cùng giá trị năng lượng E n là
1
2 0
Nếu không tính đến spin, mức năng lượng cơ bảnE1 không suy biến, mức
kích thích thứ nhất E2 suy biến bậc 4, mức kích thích thứ hai E3 suy biến bậc
9
Nếu tính cả spin có hai giá trị thì tổng số trạng thái suy biến trên bằng
2
2 n
1.1.3 Hàm sóng của nguyên tử hiđrô
Hàm sóng chuẩn hóa của nguyên tử hiđrô có dạng:
2
o o
Trang 14Ta sẽ viết phương trình trên theo hệ đơn vị nguyên tử, đặt xa x0 ,
Z H
Các giao hoán này chính là công cụ chính cho các tính toán đại số Ta
viết lại các thành phần trong Hamiltonian H trong biểu thức (1.19) qua biểu
diễn các toán tử sinh huỷ này
1.2.1 Toán tử động năng
2 2
Trang 15Với số hạng liên quan đến tương tác Culông thì các toán tử sinh huỷ sẽ
nằm ở mẫu số và trong dấu căn cho nên cần phải đưa về dạng chuẩn để có thể
sử dụng trong tính toán Dùng phép biến đổi Laplace ta có thể viết thành phần
Trang 16với:
0
ˆ
x
S : là toán tử chứa những số hạng trung hòa, toán tử S x 0 khi tác dụng
lên vector trạng thái sẽ thu được trạng thái không đổi
S : là toán tử chứa những số hạng trung hòa, toán tử S khi tác dụng lên ˆx'
vector trạng thái sẽ làm thay đổi trạng thái đang xét
dt t
Thành phần toán tử chứa các toán tử trung hòa, xem như loại toán tử
Hamilton H trong bài toán không nhiễu loạn, với: ˆ0
Trang 17(0) (0) (0) 0
Thành phần toán tử chứa các toán tử không trung hòa, xem như loại toán
tử nhiễu loạn ˆV , với:
ˆ
4
x y z x y z x y z x y z x y z x y z x y z
S S S S S S S S S S S S S S S S S S S S S Z
bản của nguyên tử hidro khi chưa có bổ chính
1/ 2
0 2 , ,
dt t
Trang 18Để so sánh tính ưu việt của các hướng tiếp cận, nên không sử dụng
phương pháp biến phân, tức là chọn thông số biến phân 1 Suy ra :
E 0 0.37837915139550750 (1.38)
Sử dụng phương pháp toán tử, ta tính được năng lượng cơ bản của
nguyên tử Hydro khi chưa có bổ chính là E 0 0.37837915139550750, giá trị
này còn sai khác nhiều với giá trị chính xác Để thu được kết quả tốt hơn, ta
tính các bổ chính năng lượng cơ bản
Tính bổ chính năng lượng của nguyên tử theo lí thuyết nhiễu loạn là cách
làm phổ biến và khá hiệu quả
Trang 192 Chương 2
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ LÝ THUYẾT NHIỄU LOẠN TÍNH
CÁC BỔ CHÍNH NĂNG LƯỢNG CƠ BẢN CỦA NGUYÊN
TỬ HYDRO
Phương trình Schrodinger là phương trình vi phân tuyến tính với các đạo
hàm riêng phần và các hệ số biến đổi Nghiệm chính xác của nó có thể tìm
được trong một số tương đối nhỏ các trường hợp đơn giản nhất như: nguyên tử
hydro, bài toán dao động tử điều hòa, chuyển động trong hố thế vuông góc,…
Sự phức tạp của việc giải phụ thuộc vào dạng của thế năng và số chiều của
không gian trong bài toán cần giải Phần lớn các bài toán của cơ học lượng tử
dẫn tới những phương trình rất phức tạp về mặt toán học, và không thể giải
được một cách chính xác Do đó thường phải ứng dụng những phương pháp
gần đúng để giải bài toán, nghĩa là phải tìm một cách gần đúng các trị riêng và
hàm riêng của nó Một trong những phương pháp gần đúng rất quan trọng để
giải bài toán cơ học lượng tử là lý thuyết nhiễu loạn Nội dung của phương
pháp nhiễu loạn như sau:
Trang 20Thành phần ˆV còn lại được gọi là thế nhiễu loạn, điều kiện áp dụng lý
thuyết nhiễu loạn là thành phần nhiễu loạn ˆV phải “nhỏ” so với H , ˆ0
0
V H Khi đó, nghiệm của phương trình (2.3) sẽ gần với nghiệm của
phương trình (2.1) Lúc này chúng ta xem và n là nghiệm gần đúng bậc n
zero của (2.1), các nghiệm gần đúng bậc cao hơn sẽ được tính bằng cách xét
đến ảnh hưởng của ˆV thông qua các bổ chính năng lượng và hàm sóng Ở đây
ta đưa vào tham số nhiễu loạn để mặc định thành phần nhiễu loạn là nhỏ và
dễ dàng nhìn thấy các bậc nhiễu loạn trong sơ đồ tính toán qua số mũ của
Ta giả thiết rằng các trị riêng của ˆH là không suy biến và có phổ gián
đoạn, hệ hàm riêng của n H là đầy đủ và trực giao ứng với năng lượng ˆ0 , n
với n 0,1, 2, Khi đó, chúng ta tìm nghiệm của (2.1) dưới dạng khai triển
theo các hàm riêng của H như sau: ˆ0
là các bổ chính vào năng lượng và hệ số hàm sóng Biến
đổi toán học, ta được
Trang 21Phương trình (2.6) và (2.7) gọi là sơ đồ Rayleigh-Schrodinger cho
phương pháp nhiễu loạn dừng (sơ đồ lý thuyết nhiễu loạn)
hydro theo lý thuyết nhiễu loạn bằng phương pháp toán tử
Do thế nhiễu ˆV không chứa các số hạng trung hòa nên các phần tử ma
trận trên đường chéo chính của ˆV bằng 0
2.2.2 Tính bổ chính bậc hai
Từ (2.14) suy ra biểu thức bổ chính bậc hai cho năng lượng của hệ là:
(2)
(0) 0
nk kn n
k n kk
k n
V V E
Bổ chính bậc hai cho cho năng lượng cơ bản sẽ là một đại lương âm phụ
thuộc vào đặc tính của nhiễu loạn Như vậy, với độ chính xác đến các số hạng
có độ bé cấp hai, năng lượng của hệ suy ra từ (2.6), (2.7), (2.10), được tính
bằng:
2 (0)
(0) 0
Trang 22Trong bài toán nguyên tử hydro gọi k=k x +k y +k z thì biểu thức (2.11)
được viết lại như sau:
,
2 (2)
k k k E
Để hiểu hơn về cách tính bổ chính bằng phương pháp toán tử, ta thử tính
một vài yếu tố ma trận của Vˆ và của (0)
x y z
n n n
được tính bằng ngôn ngữ lập trình Mapple
Trang 23t Z
t Z
t Z
Trang 24Để đáp ứng yêu cầu khảo sát tính hội tụ nhanh hay chậm của năng
lượng đã bổ chính bậc đến bậc hai theo lí thuyết nhiễu loạn ứng với bậc k
tương đối lớn, tác giả xây dựng chương trình tính bổ chính năng lượng bậc hai
chạy trên máy tính
Xây dựng hàm con cho thành phần không trung hòa Vˆ
Trang 25Bằng ngôn ngữ lập trình fortran 9.0, viết chương trình tính bổ chính
bậc hai năng lượng cơ bản của nguyên tử Hydro, cho xuất kết quả ứng với tổng
chỉ số k chạy từ giá trị 2 đến 16, ta thu được bảng số liệu sau (xem phụ lục 6)
Nhận xét: Tương ứng với bậc k càng cao thì năng lượng bổ chính càng
tiến về gần giá trị chính xác là -0.5 hơn Tuy nhiên tốc độ hội tụ chậm
Nguyên nhân là vì ta mới chỉ tính đến bổ chính bậc hai Để thu được kết quả
tốt hơn, ta tiếp tục tính đến bổ chính bậc cao hơn
Xây dựng chương trình tính các bổ chính bậc 2,3,4 ứng với bậc k=4
bằng ngôn ngữ lập trình fortran, ta thu được kết quả (xem phụ lục 5)
Trang 26Năng lượng bổ chính -0.46681682829462616
Xây dựng chương trình tính các bổ chính bậc 2,3 ứng với bậc k=6 bằng
ngôn ngữ lập trình fortran, ta thu được kết quả (xem phụ lụ 5c)
Khi ngắt chuỗi đến một bậc k nào đó, năng lượng bổ chính thu được là
gần đúng Nếu tính đến bổ chính bậc càng cao thì kết quả thu được càng tiến
về một giá trị tốt hơn, tuy nhiên, tốc độ hội tụ rất chậm Các chuỗi được đoán
nhận là hội tụ do , 1
Với kết quả thu được ở trên, tác giả đặt ra mục tiêu tìm ra một phương
pháp cho kết quả năng lượng có cùng độ chính xác với sơ đồ nhiễu loạn nhưng
khối lượng tính toán ít hơn
Trang 273 Chương 3
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ VÒNG LẶP TÍNH CÁC BỔ CHÍNH NĂNG LƯỢNG CƠ BẢN CỦA
NGUYÊN TỬ HYDRO
Khi lấy tổng chỉ số k nhỏ, không cần tính đến các bổ chính bậc cao theo
sơ đồ lí thuyết nhiễu loạn, vẫn thu được giá trị năng lượng cơ bản tiến về gần
-0.5 bằng cách bổ chính E 0 thu được theo một sơ đồ vòng lặp
Để tìm nghiệm của phương trình (1.1), không mất tính tổng quát ta có thể
giả thiết hàm sóng cho trạng thái n như sau:
Trang 28Hệ phương trình đại số (3.5) - (3.6) có thể xem tương đương với phương
trình Schrodinger (1.1) Giải hệ phương trình này ta thu được năng lượng E n
và các hệ số C j, nghĩa là tìm được hàm sóng n( )x qua công thức (3.1) Ta
có sơ đồ lặp như sau:
Hình 3.1 Sơ đồ thuật giải vòng lặp
k k