1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty tnhh quang vinh – thực trạng và giải pháp

26 431 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Quang Vinh – Thực trạng và giải pháp
Tác giả Phạm Thế Công
Người hướng dẫn Ths. Đỗ Thanh Hà
Trường học Đại học Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 227,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài : hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH quang vinh – thực trạng và giải pháp thực trạng và giải pháp Lời mở đầu Trong nền kinh tế thị trờng, quy luật cạnh tranh phát huy

Trang 1

Đề tài :

hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH quang vinh – thực trạng và giải pháp thực trạng và giải pháp

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế thị trờng, quy luật cạnh tranh phát huy mạnh mẽ và tích cực

Nó đòi hỏi các doanh nghiệp luôn tự đổi, mới hoàn thiện mình để có thể tồn tại vàphát triển

Công ty TNHH Quang Vinh cũng không nằm ngoài quy luật chung đó Vớiphơng thức “khách hàng là thợng đế ” Công ty không ngừng hoàn thiện dây chuyềnsản xuất nhằm nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm và đặc biệt chú trọng tớiviệc đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm mục đích đem lại sự thoả mãncho khách hàng

Trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp có dịp tìm hiểu thực tế của doanh

nghiệp em đã lựa chọn đề tài “Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH

Quang Vinh – Thực trạng và giải pháp Thực trạng và giải pháp” nhằm đa ra một số giải pháp đẩy mạnhhoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty hơn nữa để Công ty phục vụ khách hàngngày càng tốt hơn với uy tín ngày càng cao trên thị trờng

Luận văn gồm 3 chơng:

Chơng I: Khái quát về Công ty TNHH Quang Vinh.

Chơng II: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Quang Vinh Chơng III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Quang Vinh.

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo Ths Đỗ Thanh Hà đã trực

tiếp hớng dẫn em hoàn thành luận văn này Trong khi viết luận văn do trình độ vàthời gian còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót vậy mong các thầy côgiáo trong khoa góp ý cho em để bài luận văn của em đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Nội dung

Chơng I Khái quát về công ty TNHH quang vinh

1 Giới thiệu về Công ty TNHH Quang Vinh

Công ty TNHH Quang Vinh chính thức đợc thành lập và hoạt động ngày 18tháng 11 năm 1997 về quy mô là doanh nghiệp t nhân loại vừa

Trang 2

Tên giao dịch Việt Nam của Công ty: Công ty TNHH Quang Vinh – Thực trạng và giải pháp Têngiao dịch nớc ngoài: Quang Vinh Co.Ltd - Địa chỉ: Lô 7 khu Công nghiệp MinhKhai - Từ Liêm – Thực trạng và giải pháp Hà Nội Công ty kinh doanh trong lĩnh vực thơng mại và sảnxuất chuyên kinh doanh các mặt hàng bếp gas, các sản phẩm nhà bếp cao cấp và đồgia dụng Sau hơn 7 năm hoạt động, sản phẩm của Công ty đã và đang dần trởthành ngời bạn đồng hành và là sự lựa trọn hàng đầu của các bà nội trợ trong nớc vàngoài nớc Quang Vinh đã thực sự chứng minh đợc khả năng của mình thông quachất lợng sản phẩm, giá cả hàng hoá có sức cạnh tranh với các sản phẩm cùng loạitrên thị trờng Với sự cố gắng vợt bậc của tập thể cán bộ công nhân viên, Công tyTNHH Quang Vinh đã đạt đợc một số thành công nh:

- Trong những năm 2002, 2003, 2004 đợc cấp giấy chứng nhận đạt Huy chơngvàng cho sản phẩm bếp gas đôi Goldsun tại Hội chợ Triển lãm Giảng Võ

- Năm 2004 đợc tổ chức SGS cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn chất lợng ISO9001:2000 ngày 23 tháng 04 năm 2004

- Liên tục từ năm 2000 đến năm 2003 Công ty luôn nhận đợc bằn khen củaLiên đoàn Lao động Thành phố Hà Nội về công tác hoạt động Công đoàn; Uỷ BanNhân dân Huyện Từ Liêm về công tác bảo vệ an ninh tổ quốc, công doàn cơ sởvững mạnh

- Năm 2004 đợc giải thởng Sao Vàng Đất Việt cho sản phẩm bếp gas Goldsun

và nồi Inox Kinen

* Chức năng chủ yếu của Công ty:

Kinh doanh các mặt hàng bếp gas, các sản phẩm nhà bếp cao cấp và đồ giadụng Các thiết bị trên đợc nhập khẩu hoạc do Công ty sản xuất.Công ty là sản xuấtcác mặt hàng bếp gas đôi Goldsun và nồi Inox Kinen với chất lợng tốt

Trang 3

- Giám đốc: Là ngời đại diện có t cách pháp nhân cao nhất, là ngời chịu trách

nhiệm trớc Công ty và trớc pháp luật Đồng thời có trách nhiệm lãnh đạo, điều hành

và quyết định mọi hoạt động của Công ty

Phòng kinh doanh

P.X ởng

đột dập

Kho NVL chính

Kho nồi, linh kiện nồi

Kho bếp, linh kiên bếp

Thống kê sản xuất

Tổ lắp ráp nồi

Rổ

đột dập I

Tổ

đột dập II

Tổ cắt phôi

Tổ cơ

điện

Tổ hàn cao tần

Tổ công nghệ

Phòng

kế hoạch

Phòng Marketing

Trang 4

- Các phó giám đốc: Có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành các lĩnh vực,

phần việc đợc phân công, chịu trách nhiệm trớc giám đốc, trớc pháp luật về mọihoạt động của mình Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc sản xuất và phó giám

đốc kinh doanh

Các phòng ban nghiệp vụ có chức năng tham mu giúp cho ban giám đốc quản

lý và điều hành mọi hoạt động của Công ty Mỗi phòng ban Công ty có nhiệm vụ,chức năng khác nhau Cụ thể:

- Phòng quản lý sản xuất: có nhiêm vụ điều phối NVL, quản lý chất lợng sản

phẩm, quản lý các hoạt động sản xuất của Công ty

- Phòng marketing: có nhiệm vụ điều hành các hoạt động marketing; tiếp thị

sản phẩm, quảng cáo sản phẩm …

- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ điều hành các hoạt động sản xuất kinh

doanh của Công ty

- Phòng hành chính nhân sự– Thực trạng và giải pháp : quản lý về hành chính văn th và nhân sự

- Phòng kế toán: tham mu cho giám đốc về công tác tài chính kế toán của

Công ty

- Phòng XNK: trực tiếp chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty về công việc

xác định phơng hớng, mục tiêu hoạt động kinh doanh XNK và dịch vụ Trực tiếptriển khai các mục tiêu Nhiệm vụ và hoạt động kinh doanh XNK và dịch vụ theo

kế hoạch của Công ty từng thời kỳ

- Phòng kế hoạch: Là cơ quan tham mu tổng hợp cho giám đốc về mọi mặt,

chịu trách nhiệm về công tác kế hoạch hoá tổ chức sản xuất của Công ty

2 Đặc điểm nguồn lực của Công ty TNHH Quang Vinh.

2.1.Vốn kinh doanh.

Vốn kinh doanh của Công ty do các thành viên của Công ty cùng góp để đầu tkinh doanh Ta có bảng số liệu nh sau: (tính đến 31/12 hàng năm)

Đơn vị: triệu đồngBảng 1: Tình hình vốn kinh doanh của Công ty

Trang 5

Qua các số liêu ở trên ta thấy tiềm lực tài chính của Công ty cũng khá mạnh.Vốn kinh doanh của năm 2001 tăng so với năm 2000 là 10,6%, năm 2002 là38,6%, năm 2003 là 25,9% Nh vậy với tốc độ tăng vốn qua các năm nh trên Công

ty luôn vững vàng trong các hoạt động đổi mới, cải tiến sản phẩm cũng nh côngnghệ sản xuất mở rộng kinh doanh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu

Bên cạnh việc tăng vốn cố định, vốn lu động tăng lên hàng năm (năm 2001 là

2050 triệu, năm 2002 là 3792 triệu tăng 84,9% so với năm 2000, năm 2003 giatăng với mức độ nhỏ hơn là 9,5% so với năm 2002) Điều này cho thấy đợc tínhhiệu quả trong việc sử dụng vốn lu động của Công ty Với số vốn lu động nh hiệnnay là 4,253 tỷ VNĐ Công ty có khả năng phát triển rộng hơn mạng lới tiêu thụ sảnphẩm của mình, đa sản phẩm đến với khách hàng ngày một nhanh chóng và thuậntiện

2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty.

Năm 1999 Công ty có 28 máy kỹ thuật, 7 máy vi tính phục vụ công tác quản

lý và điều hành sản xuất Năm 2002 đa vào khai thác 47 thiết bị máy cắt, máy đột,máy dập, máy hàn, máy cơ điện; 15 thiết bị văn phòng nh máy vi tính và 10 phơngtiện vận tải cùng nhiều thiết bị hỗ trợ phục vụ cho sản xuất của Công ty

Năm 2003 Công ty quản lý và khai thác các thiết bị thể hiện dới đây:

Bảng 2: Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty

Nguồn: Phòng quản lý sản xuất của Công ty.

2.3 Cơ cấu lao động của Công ty.

Đợc thành lập năm 1997 với 57 cán bộ và công nhân Sau hơn 7 năm pháttriển hiện nay tổng số lao động của Công ty đã lên tới 231 công nhân và cán bộ vớimức lơng bình quân là 1.322.000 đồng/ngời một tháng Lao động trong Công ty đ-

Trang 6

Nguồn: Phòng hành chính – Thực trạng và giải pháp nhân sự Công ty.

Qua bảng số liệu ta thấy Công ty có một đội ngũ công nhân viên trẻ, số ngời

có trình độ đại học chiếm tỷ lệ cao (năm 2003 chiếm 77,42% trong tổng số lao

động gián tiếp)

Thực trạng kinh doanh của Công ty

Bảng 4: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty trong những năm gần đây.

Trang 7

11 Vòng quay vốn lu

động

Nguồn: Phòng kế toán Công ty.

Các số liệu ở bảng trên cho ta thấy hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công

- Số lao động của Công ty tăng năm 2000 là 125 ngời thì năm 2003 tăng 231ngời Cùng với thu nhập của ngời lao động cũng đợc tăng theo Năm 2000 thu nhậpcủa một ngời lao động là 815.000 đồng thì đến năm 2003 là 1.322.000 đồng

- Lợi nhuận tăng đều qua các năm, nghĩa vụ của Công ty đối với Nhà nớccũng tăng, năm 2000 Công ty nộp ngân sách là 1,239 tỷ VNĐ đến năm 2003 đã là3,225 tỷ VNĐ

- Số vòng quay vốn lu động giảm trong năm 2001 đến 2002 nhng lại tăng lạitrong năm 2003 Lý do chính là Công ty cho các đại lý nợ nhiều năm 2000 nhngnăm 2003 Công ty đã thu đợc nợ về

Tóm lại hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2000 đến năm

2003 đã đạt đợc một số thành tựu nhất định

Trang 8

Chơng II phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty

TNHH Quang Vinh.

I Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty.

1 Cơ cấu sản phẩm kinh tế.

Nh ta đã biết Quang Vinh là một Công ty sản xuất và Thơng mại, nhng hoạt

động sản xuất là chủ yếu Căn cứ vào đặc điểm sản suất và thế mạnh, kết hợp vớinhu cầu của thị trờng quyết định tham gia vào làng kinh doanh bếp gas, các sảnphẩm nhà bếp cao cấp và đồ gia dụng Việt Nam với cơ cấu sản phẩm nh sau:

Bảng 5: Cơ cấu sản phẩm của Công ty

STT Tên chỉ tiêu Tỷ trọng so với tổng doanh thu (%)

Nguồn: Phòng kinh doanh.

Trong đó các sản phẩm khác bao gồm: bếp gas du lịch, van gas, dây dẫn gas Qua đó ta có thể thấy bếp gas đôi và đồ nhà bếp cao cấp chiếm tỷ trọng khálớn trong tổng doanh thu so với 4 loại sản phẩm Công ty sản xuất Nói một cáchkhác sản xuất bếp gas đôi và đồ nhà bếp cao cấp là thế mạnh của Công ty Trên cơ

sở đó Công ty có khả năng mở rộng đợc địa bàn tiêu thụ của mình Trên thị trờngsản phẩm của Công ty chủ yếu tiêu thụ ở các tỉnh phía Bắc đáng kể nhất là ở địabàn Hà Nội (chiếm khoảng 36 % doanh thu

2 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm.

Hoạt động kinh doanh của Công ty đặc biệt trong lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm, một số năm gần đây đã đạt đợc một số kết quả đáng kể, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Những số liệu trong bảng dới đây phản ánh kết quả tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng những năm gần đây:

Bảng 6: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty năm 2001 – Thực trạng và giải pháp 2002 – Thực trạng và giải pháp 2003

Trang 9

Sản phẩm thơng mại Cái 4.576 6.739 8.253

Nguồn: Phòng kinh doanh.

Qua số liệu trong 3 năm ta thấy hàng hoá của Công ty tiêu thụ ngày một tăng,năm sau cao hơn năm trớc Sản phẩm của Công ty năm 2002 tiêu thụ 7.555 sảnphẩm (tăng 30,12% so với năm 2001), năm 2003 đạt 9.607 (tăng 27,16% so vớinăm 2002) Sản phẩm đồ nhà bếp cao cấp năm 2002 tăng cũng đạt 2.282 sản phẩm(tăng 55,87% so với năm 2001), năm 2003 đạt 3.117 sản phẩm (tăng 36,59% so vớinăm 2002) Với sản phẩm đồ gia dụng, mức tiêu thụ mỗi năm tăng trên 25% Năm

2002 tổng doanh thu tăng 19,62% so với năm 2001 Mức tăng trởng thị phần vẫntiếp tục ở các năm sau: năm 2003 tăng 35,97% so với năm 2002

Thực tế cho thấy hiệu quả của chiến lợc tiêu thụ nếu chỉ đo bằng mức tăng củakhối lợng tiêu thụ thì cha đủ mà cần phải đánh giá xem cùng với mức tăng ấy cácchi phí liên quan và tổng doanh thu, lợi nhuận của Công ty biến đổi nh thế nào?Vậy để có cái nhìn khách quan hơn ta xem bảng số liệu sau:

Bảng 7: Một số chỉ tiêu của Công ty trong giai đoạn 2001 - 2003

Nguồn: Phòng kế toán Công ty.

Qua các số liệu trên ta thấy doanh thu của năm sau cao hơn năm trớc nh đãnói ở trên Chi phí tiêu thụ tăng chậm lần lợt là 2.412 triệu VNĐ, 2.943 triệu VNĐ,3.321 triệu VNĐ Chi phí lu kho cũng tăng chậm năm 2001 là 48,23 triệu VNĐ,năm 2002 là 68,13 triệu VNĐ, năm 2003 là 78,58 triệu VNĐ Nhng chi phí vậnchuyển lại tăng quá nhanh: năm 2001 mới là 88,12 triệu VNĐ, sang năm 2002 tăngnên 119,26 triệu VNĐ, năm 2003 Công ty chi thêm 16,1 triệu VNĐ cho vận

Trang 10

chuyển tức là chi phí vận chuyển nên tới 135,36 triệu VNĐ Điều đó là không cầnthiết nên Công ty cần phải khắc phục cho các kỳ kinh doanh sau Cụ thể:

- Tỷ lệ % chi phí tiêu thụ/tổng doanh thu qua các năm là: 5%, 5,1%, 4,23%

- Tỷ lệ % lợi nhuận/tổng doanh thu qua các năm là: 3,59%, 3,51%, 3,75%

Nh vậy lợi nhuận của Công ty tăng đều qua các năm Qua các phân tích nêutrên có thể thấy Công ty đã thực hiện chiến lợc tiêu thụ chủ yếu sử dụng kênh phânphối gián tiếp phối hợp với các giải pháp marketing khác khá hiệu quả

II Các biện pháp, hỗ trợ, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty.

Công ty đã thực hiện một số biện pháp đồng bộ trong việc đẩy mạnh hoạt

động tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng, các biệ pháp về sản phẩm, giá cả, kênh tiêuthụ và biện pháp khuếch trơng sản phẩm đã giúp cho sản phẩm của Công ty có lợithế cạnh tranh trên thị trờng, đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh

Nắm bắt đợc điều này Công ty không chỉ tập trung vào nghiên cứu thiết kếmẫu mã, kiểu giáng của sản phẩm mà còn rất chú ý đến chất lợng của sản phẩm

Nh ta đã biết trong lĩnh vực công nghiệp các sản phẩm về nhà bếp, chất lợng củasản phẩm tuỳ thuộc nhiều vào ba yếu tố: thiết bị - công nghệ, tay nghề công nhân

và công tác kiểm tra chất lợng Do đó Công ty Quang Vinh trong quá trình hoạt

động và kinh doanh luôn quan tâm tới vấn đề đổi mới, hiện đại hóa trang thiết bị,

áp dụng công nghệ mới vào sản xuất Ngoài ra còn tổ chức bồi dỡng tay nghề chocông nhân và tiến hành kiểm tra, quản lý chất lợng chặt chẽ kể cả sản phẩm bếp gas

đơn chiếc, sản xuất hàng loạt, nh hàng hoá nhập khẩu

Trong nhiều năm qua Công ty đã dành đợc nhiều huy chơng vàng tại các Hộichợ triển lãm hàng công nghiệp trong nớc, năm 2003 sản phẩm bếp gas đôi Golsuncủa Công ty đã đợc cấp giấy chứng nhận đạt huy chơng vàng tại Hội chợ triển lãmGiảng Võ và năm 2004 đợc tổ chức SGS cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn chất lợng

Trang 11

ISO 9001:2000 Ta có thể thấy sản phẩm của Công ty đã chinh phục đợc kháchhàng – Thực trạng và giải pháp những “thợng đế” đầy khó tính này.

Để thu hút đợc khách hàng bên cạnh việc đảm bảo về chất lợng sản phảm,mẫu mã, kiểu giáng Công ty còn tiến hành nghiên cứu những yếu tố hấp dẫn kháchhàng nh: bao bì, nhãn hiệu của sản phẩm Tăng thêm các dịch vụ nh: đa hàng đếngiao tận tay cho khách hàng, sẵn sàng đổi lại hoạc đảm bảo hoàn lại tiền nếu sảnphẩm không thoả mãn nhu cầu khách hàng

Những yếu tố bổ trợ trên có tác động lớn vào thái độ của khách hàng đối vớisản phẩm của Công ty Vì vậy sản phẩm của Quang Vinh ngày càng có uy tín trênthị trờng

Nắm đợc tầm quan trọng của chiến lợc sản phẩm trong chiến lợc marketingCông ty luôn cố gắng đảm bảo sản phẩm của mình đáp ứng nhu cầu của kháchhàng Nó không chỉ thoả mãn khách hàng về mẫu mã sản phẩm mà luôn nâng cao

uy tín về chất lợng sản phẩm, giảm thiểu số lợng sản phẩm loại B ở mức thấp nhất(khoảng 2%) Việc thực hiện chính sách sản phẩm nh trên là phù hợp với xu thếhiện nay Vì trong thực tế với điều kiện hiện tại một Công ty muốn tồn tại và pháttriển, tối đa hoá lợi nhuận phải thông qua tối đa hoá lợi ích của ngời tiêu dùng Hơnnữa ngời tiêu dùng ngày càng quan tâm nhiều hơn tới chất lợng của sản phẩm

Do đó có thể phân biệt đợc Công ty này với Công ty cạnh tranh khác và tạonên sức hấp dẫn đối với khách hàng đó là các dịch vụ đi kèm với sản phẩm nh baogói sản phẩm, dịch vụ t vấn, tài trợ… và những thứ khác đợc mọi ngời quý trọng

Để thu hút khách hàng và tạo sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm củaCông ty, Công ty cần tạo ra các bao gói đẹp mắt, ấn tợng thuận tiện cho khách hàng

và phục vụ khách hàng tốt hơn đối thủ cạnh tranh hơn là chú trọng voà việc năngcao chất lợng sản phẩm Tuy nhiên Công ty cha đánh giá đúng mức vai trò của loạidịch vụ bổ trợ này Thiếu sót này đã làm giảm sức cạnh tranh của Công ty trên thịtrờng Nguyên nhân của vấn đề này là do Công ty còn thiếu kinh nghiệm trong lĩnhvực marketing

2 Biện pháp về giá cả sản phẩm.

Trong thực tế Công ty đã thực hiện một số chính sách giá cả nh sau:

- Đối với hàng thơng mại Công ty thực hiện chính sách “nhập tận gốc, bán tậnngọn” nghĩa là nhập hàng tận nhà nhà máy sản xuất sau đó đem về định giá rồi báncho các đại lý của mình Với cách làm này sản phẩm của Công ty luôn cạnh tranh

đợc về giá cả với sản phẩm của các Công ty khác

Đối với hàng sản xuất, sản phẩm sau khi sản xuất đợc tiến hành ấn định giá vàtung ra thị trờng Trong quá trình thực hiện các mức giá, Công ty chỉ đạo các đại lý

đều bán sản phẩm của Công ty với một mức giá chung thống nhất Nếu có sự điềuchỉnh về giá thì điều chỉnh trong những trờng hợp sau: hàng bán trong các đợt

Trang 12

khuyến mại, giảm giá cho khách hàng mua với số lợng lớn hoạc thờng xuyên mua.Mức chiết khấu giá có thể thực hiện thờng từ 1% - 5% nhng ngời quyết định phải làlãnh đạo Công ty.

Mặc dù Công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc thực hiện chính sách giá cả

nh-ng ở một góc độ nào đó có thể nói rằnh-ng chính sách giá cả của Cônh-ng ty ch a đạt đợchiệu quả nh mong muốn

Nh ta đã biết giá cả là yếu tố linh hoạt nhất, thay đổi nhanh chóng nhất nênvới chính sách giá cả nói trên nhiều khi giá cả của sản phẩm của Công ty bị xơcứng, thiếu linh hoạt Do đó làm giảm tác dụng của giá đi rất nhiều Lĩnh vực bếpgas, đồ nhà bếp cao cấp, đồ gia dụng là một lĩnh vực có nhiều đối thủ cạnh tranh vànhu cầu về các sản phẩm nói trên là nhu cầu co giãn Đặc điểm trên đòi hỏi giá cảcủa sản phẩm phải có tính linh hoạt cao Việc duy trì một mức giá thống nhất và ổn

định của Công ty không phải là một giải pháp hay, nó làm giảm khả năng cạnhtranh của Công ty Nhiều loại sản phẩm nh một số đồ nhà bếp cao cấp đặt giá cao

mà cha đợc điều chỉnh kịp thời để phù hợp với giá cạnh tranh và sức mua của thị ờng Vì bất cứ một sự thay đổi nào về giá cũng đợc quyết định bởi Công ty Do đótính linh hoạt, mềm dẻo của giá cả không phát huy tác dụng Nguyên nhân này làmgiảm làm giảm nhu cầu của ngời tiêu dùng đối với sản phẩm của Công ty Giá cảtrong trờng hợp này không phải là tác nhân kích thích tiêu thụ

tr-3 Biện pháp xây dung kênh phân phối tiêu thụ sản phẩm.

Hệ thống kênh này đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Nhìn vào sơ đồ ta thấy hệ thống phân phối hàng hoá cho thị trờng của Công tygồm 3 kênh chính

Kênh 1: Các đại lý cấp I thờng đặt tại các thành phố và trung tâm ở các huyện.Các đại lý này lấy hàng qua Công ty, với hình thức phân phối này ngời tiêu dùng cóthể mua sản phẩm của Công ty thông qua các đại lý cấp I theo từng khu vực

Kênh 2: Theo kênh phân phối này ngời tiêu dùng có thể mua sản phẩm củaCông ty thông qua các đại lý cấp II trực tiếp Về mặt lý luận, việc sử dụng ngờitrung gian sẽ đa lại hiệu quả cao trong việc thoả mãn nhu cầu của thị trờng và khả

Ng ời tiêu dùng

Trang 13

năng tiêu thụ sản phẩm Do tổ chức tơng đối chặt chẽ, có quan hệ mua bán theotừng khâu, vòng quay của vốn nhanh Song kênh này cũng có những hạn chế nh: cónhiều các đại lý, nên việc vận chuyển và lu thông hàng hoá gặp khó khăn, chi phílớn.

Trên thực tế các đại lý trực tiếp cấp II của Công ty cha mang lại hiệu quả nhmong đợi Doanh thu của các đại lý hiện nay còn thấp

Kênh 3: Các cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm đặt tại các đờng phố lớnhoạc tại các siêu thị Với kênh phân phối này ngời tiêu dùng có thể mua trực tiếpsản phẩm của Công ty Mỗi cửa hàng có từ 4 đến 5 nhân viên và hởng lơng theo sảnphẩm Vì vậy đã thúc đẩy tinh thần làm việc và thái độ phục vụ của mỗi nhân viên.Các cửa hàng này vừa có chức năng giới thiệu sản phẩm vừa làm nhiệm vụ chàohàng, bán hàng về nguyên tắc khi khách hàng mua với số lợng lớn thì có thể kýtrực tiếp với các cửa hàng, nguyên tắc này đã tạo điều kiện thuận lợi, thu hút kháchhàng mua sản phẩm của Công ty

Kênh tiêu thụ này có u điểm là đẩy nhanh tốc độ lu thông hàng hoá, đảm bảo

sự tiếp xúc chặt chẽ giữa Công ty và ngời tiêu dùng, mang lại lợi nhuận cao đồngthời giải quyết đợc việc làm cho cán bộ công nhân viên trong Công ty Kênh phânphối này, đã giúp cho Công ty thu nhận những thông tin phản hồi trên thị trờngnhanh chóng và chính xác hơn những kênh thông tin trung gian Tuy nhiên cũng cónhững hạn chế nh việc tổ chức và quản lý khá phức tạp, vốn và nhân lực bị phântán, hoạt động trên thị trờng hẹp, thông tin về thị trờng cha toàn diện và khối lợngsản phẩm tiêu thụ không nhiều

Phân phối gián tiếp ngoài những u điểm nh đảm bảo hàng phân phối rộngkhắp, thông tin thị trờng phản hồi một cách toàn diện, vốn và nguồn lực phân tán

ít… ng nó có những hạn chế nhất định Hơn nữa phân phối gián tiếp giảm đợc chinhphí quản lý nhng lại không tiết kiệm đợc chi phí trung gian và thông tin phản hồitại kênh phân phối này hay bị “bóp méo” Vì vậy chỉ áp dụng một loại kênh phânphối gián tiếp không phải là cách tối u Để khẳng định điều này ta có thể xem xét

về việc sử dụng kênh phân phối trực tiếp Kênh phân phối trực tiếp có những u

điểm nh quản lý giản đơn, dễ quản lý, tiết kiệm chi phí trung gian, thông tin phảnhồi một cách chính xác không bị bóp méo Tại sao Công ty không đặt kênh phânphối trực tiếp tại các thành phố thuộc các tỉnh mà chỉ đặt các cửa hàng trên mỗi thịtrờng Hà Nội Đó là điều nên làm của Công ty

Nguyên nhân chủ yếu của hạn chế này là do tiềm lực tài chính của Công tycha đủ mạnh để có thể thiết lập một hệ thống các các cửa hàng của Công ty trên thịtrờng các tỉnh Vì vậy thiếu sót này có thể đợc khắc phục cùng với sự phát triển củaCông ty trong tơng lai

Ngày đăng: 19/02/2014, 08:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Quang Vinh. - hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty tnhh quang vinh – thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Quang Vinh (Trang 3)
Bảng 4: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty trong những năm gần đây. - hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty tnhh quang vinh – thực trạng và giải pháp
Bảng 4 Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty trong những năm gần đây (Trang 6)
Bảng 7: Một số chỉ tiêu của Công ty trong giai đoạn 2001 - 2003 - hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty tnhh quang vinh – thực trạng và giải pháp
Bảng 7 Một số chỉ tiêu của Công ty trong giai đoạn 2001 - 2003 (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w