1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của công ty dệt minh khai

85 357 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của công ty dệt Minh Khai
Tác giả Dương Thị Vân Anh
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Duy Bột, Th.S. Nguyễn Trọng Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương mại
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 469 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tỷ lệ phát triển tổng sản phẩm quốc dân+ Đã có những thoả thuận hay hiệp định gì - Về kỹ thuật: những khu vực phát triển và triển vọng phát triển khoa học kỹ thuật Tiêu chuẩn về quy ch

Trang 1

Lời nói đầu

Ngày nay quốc tế hoá, toàn cầu hoá đang là xu thế chung của nhân loại,không một quốc gia nào có thể thực hiện một chính sách đóng cửa mà có thểphồn vinh đợc Trong bối cảnh đó, xuất khẩu là lĩnh vực hoạt động đóng vaitrò mũi nhọn thúc đẩy nền kinh tế trong nớc hội nhập với nền kinh tế thế giới,phát huy những lợi thế so sánh của đất nớc, tận dụng tiềm năng về vốn, côngnghệ, khoa học kỹ thuật, kỹ năng quản lý tiên tiến từ bên ngoài Đồng thờixuất khẩu cũng đóng vai trò quan trọng vào sự thành công của công cuộc côngnghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc ở các nớc đang phát triển đang trong giai

đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá Chính vì vậy, Đảng và Nhà nớc ta tại

đại hội Đảng VIII đã đề ra chủ trơng “Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mởrộng hợp tác quốc tế, đa phơng lựa chọn, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại Dựavào các nguồn lực trong nớc là chính đi đôi với tranh thủ tối đa ngoại lực từbên ngoài Xây dựng một nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới, h-ớng mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩmtrong nớc sản xuất có hiệu quả”

Trong những năm qua, việc đẩy mạnh xuất khẩu đợc Nhà nớc đặc biệt coitrọng Việc thúc đẩy xuất khẩu đã đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nớc,giải quyết công ăn việc làm cho hàng triệu lao động, tạo tiền đề cơ sở vật chất

kỹ thuật vững chắc bớc đầu để đất nớc có thể bớc vào giai đoạn đẩy mạnhcông nghiệp hoá- hiện đại hoá Có đợc kết quả nh vậy, phải kể đến sự đónggóp to lớn của ngành công nghiệp dệt may Việt Nam Những năm qua mặthàng dệt may xuất khẩu đã có những đóng góp đáng kể trong tổng kim ngạchxuất khẩu hàng hoá của Việt Nam và nhiều năm liền giữ vai trò là mặt hàngxuất khẩu chủ lực thứ hai của Việt Nam

Phát triển xuất khẩu hàng dệt may, tạo cơ hội cho các ngành khác phát triểnmạnh nhờ sử dụng nguồn ngoại tệ thu đợc để nhập khẩu các công nghệ tiêntiến hiện đại và yếu tố đầu vào cần thiết cho các ngành đó

Tuy nhiên, trong bối cảnh tự do hoá thơng mại ngày nay, ngành dệt may xuấtkhẩu Việt Nam đang phải đơng đầu với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trờngquốc tế làm giảm khả năng xuất khẩu Đây là thách thức to lớn đòi hỏi ngànhdệt may Việt Nam cần có biện pháp hoá giải nhằm đẩy mạnh xuất khẩu mặthàng này nâng cao uy tín cho sản phẩm dệt may Việt Nam trên trờng quốc tế

Xuất phát từ vấn đề thực tiễn đó, trong quá trình thực tập ở Công ty DệtMinh Khai, em đã đi sâu vào tìm hiểu, nghiên cứu hoạt động xuất khẩu của

công tyvà mạnh dạn chọn đề tài: “Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của Công ty Dệt Minh Khai” làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn tốt nghiệp

với hy vọng có thể đa ra một số giải pháp góp phần thúc đẩy hoạt động xuấtkhẩu của công ty

Luận văn đợc chia làm 3 phần:

- Phần I: Những vấn đề lý luận về hoạt động xuất khẩu

Trang 2

- Phần II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty Dệt Minh Khai

- Phần III: Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của công ty Dệt MinhKhai

Trong quá trình thực tập và hoàn thành đề tài nghiên cứu, em đã nhận

đ-ợc sự hớng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy giáo hớng dẫn PGS.TS NguyễnDuy Bột, Th.S Nguyễn Trọng Hà và các cô chú trong phòng kế hoạch thị tr-ờng- Công ty Dệt Minh Khai Qua đây cho phép em đợc bày tỏ lời cảm ơn sâusắc tới các thầy cùng các cô chú ở phòng Kế Hoạch thị trờng công ty DệtMinh Khai đã giúp đỡ tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành Luận văn tốtnghiệp này Do thời gian nghiên cứu và trình độ có hạn nên Luận văn nàykhông tránh khỏi có những thiếu sót, em rất mong nhận đợc sự góp ý bổ sungcủa các thầy và các cô chú trong phòng Kế hoạch thị trờng ở Công ty DệtMinh Khai để đề tài nghiên cứu của em đợc hoàn thiện hơn

Hà Nội, tháng 5/2003

Sinh Viên Dơng Thị Vân Anh

Trang 3

Phần i những vấn đề lý luận cơ bản

về hoạt động xuất khẩu

I tổng quan về hoạt động xuất khẩu

1 Khái niệm bản chất của hoạt động xuất khẩu

Xuất khẩu là hoạt động tiêu thụ những sản phẩm sản xuất trong nớc rathị trờng nớc ngoài Hay nói cách khác, cụ thể hơn, xuất khẩu là việc bán hàng

ra nớc ngoài

Hoạt động xuất khẩu là một trong những hình thức biểu hiện của hoạt

động kinh doanh thơng mại quốc tế Nó đợc biểu hiện là việc trao đổi hànghoá dịch vụ của một nớc này cho nớc khác và dùng ngoại tệ chuyển đổi làmphơng tiện trao đổi Đằng sau việc trao đổi này là mối quan hệ xã hội phản

ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những ngời sản xuất hàng hoá riêngbiệt của các quốc gia Với ý nghĩa đó, hoạt động xuất khẩu đóng vai trò trongviệc khai thác tiềm năng của đất nớc

Hoạt động xuất khẩu thực sự cần thiết vì lý do cơ bản là nó mở rộng

đ-ợc khả năng tiêu dùng của nớc nhập khẩu và khai thác đđ-ợc lợi thế so sánh củanớc xuất khẩu Thực tế cho thấy một quốc gia cũng nh một cá nhân không thểsống riêng rẽ, biệt lập với bên ngoài mà vẫn có đủ mọi thứ và phát triển đợc.Thơng mại quốc tế cho phép đa dạng hoá các mặt hàng tiêu dùng với chất l-ợng và số lợng cao hơn so với ranh giới của khả năng sản xuất trong nớc, khithực hiện chế độ tự cung tự cấp, không buôn bán với nớc ngoài

Tiền đề của sự trao đổi mua bán đó là phân công lao động xã hội Trong

điều kiện phát triển khoa học công nghệ nh ngày nay với những tiến bộ khoahọc kỹ thuật phạm vi chuyên môn hoá ngày càng tăng thì số sản phẩm và dịch

vụ để thoả mãn nhu cầu của con ngời ngày một dồi dào hơn Và do đó sự phụthuộc lẫn nhau giữa các quốc gia ngày càng tăng Tuy nhiên, xét một cách cụthể hơn thì nguyên nhân cơ bản và sâu xa của việc trao đổi mua bán đó là xuấtphát từ sự đa dạng và điều kiện tự nhiên của sản xuất giữa các nớc, chính vìnhững lợi thế thuận lợi về điều kiện tự nhiên nh vậy mà một nớc có thể chuyênmôn sản xuất một số mặt hàng có lợi thế hơn và xuất khẩu để đổi lấy hàngnhập khẩu từ nớc khác nhằm mục đích lợi nhuận Tuy nhiên sự khác nhau về

điều kiện sản xuất chỉ là một trong những lý do để thúc đẩy các nớc mở rộngquan hệ trao đổi buôn bán với nhau Quan trọng hơn cả là trong sự trao đổinày cả hai bên cùng có lợi do có sự khác nhau về sở thích, và lợng cầu đối vớihàng hoá Phần lớn số lợng hàng hoá buôn bán trao đổi trong thơng mại quốc

tế không xuất phát từ điều kiện tự nhiên của sản xuất Chính vì vậy, nớc tamặc dù với xuất phát điểm thấp và chi phí sản xuất hầu nh lớn hơn tất cả cácmặt hàng của các cờng quốc kinh tế, chúng ta vẫn có thể duy trì quan hệ th-

ơng mại với các nớc đó Trong những năm qua vấn đề phát triển ngoại thơng

Trang 4

nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng luôn là mục tiêu chiến lợc để pháttriển kinh tế đợc Đảng và Nhà nớc ta luôn coi trọng và đặt lên hàng đầu.

2 Nội dung của hoạt động xuất khẩu

2.1 Nghiên cứu thị trờng

Nghiên cứu thị trờng là một việc làm cần thiết đầu tiên đối với bất cứcông ty nào muốn tham gia vào thị trờng thế giới Việc nghiên cứu thị trờngtốt sẽ tạo khả năng cho các nhà kinh doanh nhận ra đợc quy luật vận động củatừng loại hàng hoá cụ thể thông qua sự biến đổi nhu cầu, mức cung ứng, giá cảthị trờng, từ đó đáp ứng nhu cầu thị trờng

Quá trình nghiên cứu thị trờng là quá trình thu thập thông tin, số liệu vềthị trờng so sánh phân tích những số liệu đó và rút ra kết luận Những kết luậnnày sẽ giúp cho những nhà quản lý đa ra quyết định đúng đắn để lập kế hoạchmarketing Công tác nghiên cứu thị trờng phải góp phần chủ yếu trong việcthực hiện phơng châm hành động “chỉ bán cái thị trờng cần mà không bán cáithị trờng có sẵn”

Có hai phơng pháp nghiên cứu thị trờng:

- Phơng pháp nghiên cứu tại bàn:

Đây là phơng pháp phổ thông nhất Thông tin đợc sử dụng trong phơngpháp này là nguồn thông tin thứ cấp và có thể thu thập từ năm nguồn chính là:Các tổ chức quốc tế, chính phủ, ngân hàng, các công ty t vấn quốc tế, và t liệucủa chính công ty

- Phơng pháp nghiên cứu trực tiếp tại hiện trờng

Phơng pháp này đợc áp dụng đối với các công ty kinh doanh quốc tế cónguồn vốn lớn và số tiền đầu t cho hoạt động nghiên cứu thị trờng là nhiều Nội dung nghiên cứu thị trờng bao gồm các công việc sau:

 Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu

Dựa vào kết quả nghiên cứu thị trờng nhà kinh doanh phải xác định đợcmặt hàng dự định kinh doanh là gì? Quy cách, phẩm chất, nhãn hiệu, bao bì,giá hàng hoá đó nh thế nào?

- Để lựa chọn mặt hàng xuất khẩu thích hợp nhất, nhà kinh doanh cầnphải trả lời đợc những câu hỏi sau:

+ Mặt hàng thị trờng đang cần là gì?

Để trả lời đợc câu hỏi này đòi hỏi nhà kinh doanh phải có sự nhạy bénthu thập và phân tích xử lý các thông tin về thị trờng xuất khẩu để có đợcnhững thông tin cần thiết về loại hàng hoá đang đợc bán chạy nhất trên thị tr-ờng, quy cách chủng loại, màu sắc, kích cỡ đợc a thích, giá cả để từ đó xemxét các khía cạnh thơng phẩm hàng hoá hiểu rõ giá trị và công dụng các đặctính của hàng hoá

Trang 5

+ Tình hình tiêu thụ mặt hàng đó nh thế nào?

Khả năng tiêu thụ của mặt hàng đó nh thế nào, có phù hợp với tập quántiêu dùng, thị hiếu của ngời tiêu dùng không? Trên cơ sở nắm bắt đợc thị hiếucũng nh tập quán tiêu dùng nhà kinh doanh sẽ dễ dàng hơn trong việc nắm bắt

và thoả mãn nhu cầu và có cơ sở để tiến hành hoạt động xuất khẩu

+ Mặt hàng đó đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống?

Mỗi một mặt hàng có thời gian tồn tại nhất định, biểu hiện qua chu kỳsống của sản phẩm Chu kỳ sống của sản phẩm gồm bốn giai đoạn, giai đoạntriển khai, giai đoạn tăng trởng, giai đoạn bão hoà, giai đoạn suy thoái Mỗigiai đoạn lại có những đặc điểm khác nhau do đó nhà kinh doanh phải xác

định đợc sản phẩm mà mình sẽ kinh doanh xuất khẩu đang ở vào giai đoạnnào của chu kỳ sống, từ đó có biện pháp thích hợp nhằm tăng doanh thu

+ Tình hình sản xuất các mặt hàng xuất khẩu ?

Nếu doanh nghiệp là doanh nghiệp thơng mại thì cần phải tìm hiểu tìnhhình cung cấp mặt hàng mà doanh nghiệp mình dự định xuất khẩu Xem xétkhả năng sản xuất, mức tiến bộ khoa học kỹ thuật để có thể đảm bảo nguồnhàng cho xuất khẩu ổn định Nếu là doanh nghiệp sản xuất để xuất khẩu thìdoanh nghiệp cần phải xem xét khả năng sản xuất của công ty mình liệu có

đáp ứng đợc nhu cầu tiêu thụ xuất khẩu hay không?

 Lựa chọn thị trờng xuất khẩu

Việc lựa chọn thị trờng xuất khẩu là một vấn đề rất phức tạp và quantrọng trong quyết định chiến lợc xuất khẩu Nó liên quan trực tiếp đến sựthành công của công ty và cho phép tiết kiệm thời gian, chi phí để thâm nhập

và phát triển thị trờng bên ngoài Tiêu chuẩn để lựa chọn thị trờng xuất khẩu :

Tiêu chuẩn chung

Trang 6

+ Tỷ lệ phát triển tổng sản phẩm quốc dân

+ Đã có những thoả thuận hay hiệp định gì

- Về kỹ thuật: những khu vực phát triển và triển vọng phát triển khoa học

kỹ thuật

Tiêu chuẩn về quy chế thơng mại và tiền tệ

- Biện pháp bảo hộ mậu dịch

+ Diễn biến của tỷ giá hối đoái

+ Sức mua của đồng tiền

Tiêu chuẩn về thơng mại

+ Phần của sản xuất nội địa

+ Sự hiện diện của hàng hoá Việt Nam trên các thị trờng đó

+ Sự cạnh tranh quốc tế trên các thị trờng đã lựa chọn

Các tiêu chuẩn trên sau đó phải đợc cân nhắc, điều chỉnh tuỳ theo mức

độ quan trọng của chúng đối với doanh nghiệp

 Lựa chọn bạn hàng giao dịch

Việc lựa chọn bạn hàng giao dịch dựa trên cơ sở xem xét các vấn đề sau:

- Tình hình sản xuất kinh doanh

- Lĩnh vực và phơng thức kinh doanh

- Thái độ và quan điểm kinh doanh của đối tác về “chữ tín” trong kinhdoanh với bạn hàng

- Khả năng về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật (khả năng tài chính)

- Uy tín và mối quan hệ của đối tác

- Ngời đại diện của đối tác (nếu có) và phạm vi trách nhiệm của họ

Trong việc lựa chọn thơng nhân giao dịch tốt nhất là nên lựa chọn đối táctrực tiếp, tránh những đối tác trung gian, trừ trờng hợp công ty muốn thâmnhập vào thị trờng mới mà cha có kinh nghiệm

Trang 7

Việc lựa chọn các đối tác giao dịch có căn cứ khoa học là điều kiện cầnthiết, cơ sở vững chắc để thực hiện thắng lợi các hợp đồng thơng mại quốc tế

từ đó mang lại thành công cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hoá.Tóm lại, nghiên cứu thị trờng trong hoạt động xuất khẩu là hết sức cầnthiết Đó là bớc chuẩn bị và là tiền đề để doanh nghiệp có thể tiến hành cáchoạt động kinh doanh xuất khẩu có hiệu quả cao nhất

2.2 Xây dựng kế hoạch kinh doanh xuất khẩu

Sau khi đã tiến hành nghiên cứu thị trờng, bớc tiếp theo là doanh nghiệpxuất khẩu cần tiến hành xây dựng kế hoạch kinh doanh xuất khẩu Kế hoạchkinh doanh xuất khẩu là căn cứ để đàm phán giao dịch đối ngoại, tiêu thụhàng hoá và bố trí nghiệp vụ xuất khẩu

Nội dung xây dựng kế hoạch kinh doanh xuất khẩu gồm các công việcsau:

Bớc 1: Xây dựng kế hoạch tạo nguồn cho xuất khẩu

Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là toàn bộ những hoạt động từ đầu t, sảnxuất kinh doanh cho đến các nghiệp vụ nghiên cứu thị trờng ký kết hợp đồng,thực hiện hợp đồng, vận chuyển, bảo quản sơ chế- phân loại nhằm tạo ra hànghoá có đầy đủ các tiêu chuẩn cần thiết cho xuất khẩu

Có hai cách để tạo nguồn hàng cho xuất khẩu:

- Đối với doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu trực tiếp thì tạo nguồn hàngxuất khẩu là việc tổ chức sản xuất hàng hoá theo yêu cầu của khách hàng

- Đối với doanh nghiệp thơng mại, thì tạo nguồn hàng xuất khẩu bằngcách thu gom hàng từ các cơ sở sản xuất

Bớc 2: Lập kế hoạch xuất khẩu

Kế hoạch xuất khẩu có ý nghĩa rất quan trọng Nó giúp cho doanh nghiệpxuất khẩu có thể chủ động trong mọi tình huống có thể xuất khẩu nhanhchóng kịp thời giải quyết các tình huống khó khăn để bảo đảm cho tiến độkinh doanh xuất khẩu

Nội dung kế hoạch xuất khẩu:

+ Doanh nghiệp phải xác định đợc thị trờng xuất khẩu

+ Số lợng hàng hoá xuất khẩu sang thị trờng xuất khẩu đó

+ Giá xuất khẩu, phơng thức xuất khẩu, phơng thức thanh toán

+Lập kế hoạch giao dịch ký kết hợp đồng với bạn hàng, bao gồm:

 Lập danh mục các bạn hàng giao dịch

 Lập danh mục các hàng hoá

Trang 8

- Đàm phán giao dịch qua th tín

Đây là hình thức giao dịch đàm phán thuận tiện, đỡ tốn kém nhất thờng

đợc sử dụng rộng rãi và thờng xuyên nhất, chủ động về thời gian gửi thôngbáo

Nhng việc giao dịch qua th tín thờng đòi hỏi nhiều thời gian chờ đợi cóthể cơ hội mua bán tốt sẽ trôi qua Do đó hình thức giao dịch đàm phán nàychỉ thờng dùng khi vấn đề không phức tạp, dễ diễn đạt, dễ hiểu nhau hoặcdùng khi ký hợp đồng trị giá nhỏ

- Đàm phán giao dịch qua điện thoại

Trao đổi đàm phán qua điện thoại là hình thức giao dịch miệng Tronggiao dịch quốc tế, hình thức giao dịch này đợc dùng khá phổ biến Vì việc trao

đổi qua điện thoại nhanh chóng, giúp ngời giao dịch tiến hành đàm phán mộtcách khẩn trơng, đúng thời cơ cần thiết

Tuy nhiên phí tổn điện thoại quốc tế rất cao, các cuộc trao đổi bằng điệnthoại thờng phải hạn chế về mặt thời gian, các bên không thể trình bày chi tiết.Hơn nữa trao đổi qua điện thoại thì không có gì làm bằng chứng cho nhữngthoả thuận quyết định Do vậy điện thoại chỉ đợc dùng trong những trờng hợpcần thiết thật khẩn trơng, sợ lỡ thời cơ hoặc trong những trờng hợp mà mọi

điều kiện đã thoả thuận xong, chỉ còn xác nhận một vài chi tiết

- Giao dịch đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp

Việc gặp gỡ trực tiếp giữa hai bên để trao đổi về điều kiện giao dịch, vềmọi vấn đề liên quan đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán là hìnhthức đặc biệt quan trọng

Hình thức đàm phán này có u điểm là đẩy nhanh tốc độ giải quyết mọivấn đề giữa hai bên và nhiều khi là lối thoát cho những cuộc đàm phán bằng

th tín hoặc điện thoại đã kéo dài quá lâu mà không có kết quả Việc hai bênmua bán trực tiếp gặp gỡ nhau tạo điều kiện cho việc hiểu biết nhau tốt hơn vàduy trì đợc quan hệ tốt lâu dài với nhau hơn

Hình thức đàm phán này thờng đợc dùng khi hai bên có điều kiện phảigiải thích cặn kẽ dễ thuyết phục nhau, khi đàm phán về những hợp đồng lớn,những hợp đồng có tính chất phức tạp

 Nội dung của giao dịch đàm phán

Nội dung của giao dịch đàm phán có liên quan tới các điều khoản củahợp đồng mua bán hàng hoá ký kết trong đó bao gồm: tên hàng, số lợng, chấtlợng, giá cả, bốc xếp vận chuyển, bảo hiểm, thanh toán, bồi thờng, trọng tài vàtrờng hợp bất khả kháng

 Trình tự giao dịch

- Hỏi giá

Về phơng diện pháp luật thì đây là lời thỉnh cầu bớc vào giao dịch Nhngxét về phơng diện thơng mại thì đây là việc bên mua đề nghị bên bán cho biếtnhững điều kiện bán hàng nh giá cả, thời hạn giao hàng, điều kiện thanh toán

- Chào hàng (phát giá)

Luật pháp coi đây là lời đề nghị ký hợp đồng và nh vậy phát giá có thể do

Trang 9

ngời bán hoặc ngời mua đa ra Nhng trong buôn bán quốc tế thì phát giá làchào hàng, đó là việc nhà xuất khẩu thể hiện rõ ý định bán hàng của mình.

Trong chào hàng ta nêu rõ: Tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lợng, giácả, điều kiện cơ sở giao hàng, thời gian giao hàng, điều kiện thanh toán, baobì, kỹ mã hiệu, thể thức giao nhận hàng Trong trờng hợp hai bên đã có quan

hệ với nhau hoặc có điều kiện chung giao hàng, thì chỉ cần nêu những nộidung cần thiết cho lần giao hàng đó

2.3.2.Ký kết hợp đồng xuất khẩu

Việc giao dịch đàm phán đạt kết quả kinh tốt thì coi nh đã hoàn thànhcông việc ký kết hợp đồng Ký kết hợp đồng có thể đợc ký kết trực tiếp hoặcthông qua tài liệu Hợp đồng có thể đợc ký kết bằng miệng hoặc dới hình thứcvăn bản

2.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu là một quá trình có ảnh hởng rất lớn

đến hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh xuất khẩu đồng thời có ảnh h ởng đối với doanh nghiệp và các mối quan hệ bạn hàng

Sau khi hợp đồng mua bán hàng hoá xuất khẩu đã đợc ký kết, công tyxuất khẩu với t cách là một bên ký kết - phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó

Đây là một công việc rất phức tạp, nó đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc gia vàquốc tế, đồng thời bảo đảm đợc quyền lợi quốc gia và đảm bảo uy tín kinhdoanh của đơn vị Về mặt kinh doanh, trong quá trình thực hiện các khâu côngviệc để thực hiện hợp đồng, công ty xuất khẩu phải cố gắng tiết kiệm chi phí l-

u thông, nâng cao tính doanh lợi và hiệu quả của toàn bộ nghiệp vụ giao dịch

Để thực hiện hợp đồng xuất khẩu công ty phải tiến hành các công việc nh sơ

Trang 10

 Kiểm tra L/C: Nếu hai bên thoả thuận trong hợp đồng xuất khẩu mọi

thanh toán bằng phơng thức tín dụng chứng từ thì sau khi ký kết hợp đồng,nguời xuất khẩu đôn đốc ngời nhập khẩu ở nớc ngoài mở L/C đúng thời hạn

và nội dung nh hợp đồng quy định Sau khi nhận đợc L/C ngời xuất khẩu phảikiểm tra, so sánh với nội dung và điều kiện ghi ở hợp đồng, nếu có chỗ nàocha phù hợp phải yêu cầu bên nhập khẩu sửa chữa bằng văn bản

 Xin giấy phép xuất khẩu (nếu có)

Giấy phép xuất khẩu là vấn đề quan trọng đầu tiên về mặt pháp lý để tiếnhành các khâu khác trong quá trình xuất khẩu hàng hoá Vì thế doanh nghiệptrớc khi tiến hành thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hoá phải xin giấy phépxuất khẩu

 Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu

Để thực hiện hợp đồng xuất khẩu, công ty xuất khẩu phải chuẩn bị tốthàng theo đúng thời gian, đúng số lợng, bao bì, ký mã hiệu

Đối với những công ty xuất khẩu là công ty thơng mại kinh doanh xuất nhập khẩu thì việc chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm các công việc sau:

+ Thu gom tập trung thành lô hàng xuất khẩu

+ Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu

+ Kẻ ký mã hiệu hàng hoá

Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất khẩu, thì

không phải làm nhiệm vụ thu gom hàng xuất khẩu Để có hàng xuất khẩu, cácdoanh nghiệp phải nghiên cứu thị trờng nớc ngoài cần loại hàng hoá gì, số l-ợng bao nhiêu, tiến hành giao dịch với khách hàng nớc ngoài, ký kết hợp

đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng giống nh các doanh nghiệp kinh doanh

th-ơng mại

 Kiểm tra chất lợng hàng xuất khẩu

Kiểm tra chất lợng hàng hoá xuất khẩu là công việc cần thiết để có thểhạn chế và đợc loại trừ khuyết tật của hàng hoá, đó là sự tiếp tục quá trìnhcông đoạn thực hiện hợp đồng kinh doanh xuất khẩu

Trớc khi xuất khẩu, các công ty xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm traphẩm chất, số lợng, trọng lợng, bao bì Công tác kiểm tra chất lợng hàng hoá

đợc tiến hành ngay sau khi chuẩn bị đóng gói tại cơ sở, còn tại cửa khẩu, côngviệc này sẽ đợc tiến hành do khách hàng trực tiếp kiểm tra hay do cơ quan dothẩm quyền kiểm tra, tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của đôi bên

 Thuê phơng tiện vận chuyển

Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu, việc thuê phơng tiện vận

Trang 11

chuyển chủ hàng dựa vào các căn cứ sau:

+ Những điều khoản trong hợp đồng

+ Đặc điểm hàng hoá xuất khẩu

+ Điều kiện vận tải

Việc thuê phơng tiện , lu cớc đòi hỏi có nhiều kinh nghiệm nghiệp vụ, cóthông tin về tình hình thị trờng và tinh thông về các điều kiện thuê phơngtiện

 Mua bảo hiểm

Chuyên chở hàng hoá bằng đờng biển thờng gặp nhiều rủi ro, tổn thất.Bởi vậy trong kinh doanh thơng mại quốc tế nói chung và kinh doanh xuấtkhẩu hàng hoá nói riêng, bảo hiểm hàng hoá đờng biển là loại bảo hiểm phổbiến nhất, việc mua bảo hiểm loại nào cần căn cứ vào tính chất hàng hoá, tìnhtrạng bao bì, tình hình an ninh-chính trị của các nớc có liên quan, tình hìnhthời tiết

 Làm thủ tục hải quan

Hàng hoá khi đi ngang qua biên giới quốc gia để xuất khẩu phải làm thủtục hải quan Việc làm thủ tục hải quan gồm 3 bớc chủ yếu:

- Khai báo hải quan

 Làm thủ tục thanh toán

Thanh toán là khâu trọng tâm và kết quả cuối cùng của tất cả các giaodịch kinh doanh thơng mại quốc tế nói chung và kinh doanh xuất khẩu nóiriêng Hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh xuất khẩu một phần là nhờvào chất lợng của việc thanh toán Thanh toán là bớc bảo đảm cho ngời xuấtkhẩu thu đợc tiền về và ngời nhập khẩu nhận đợc hàng hoá

Có nhiều phơng thức thanh toán đợc sử dụng trong buôn bán quốc tế, nhàxuất khẩu cần phải biết lựa chọn phơng thức thanh toán, thời hạn thanh toán,

điều kiện đảm bảo thanh toán phù hợp và sao cho có lợi nhất Hai phơng thứcthanh toán đợc sử dụng là phơng thức thanh toán bằng L/C và phơng thức nhờthu

 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có)

Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu có thể xảy ra những vấn đềphức tạp, không mong muốn làm ảnh hởng đến kết quả thực hiện hợp đồng.Khi đó hai bên cần có thiện chí trao đổi, thảo luận để giải quyết Nếu giảiquyết không thành thì có thể tiến hành các thủ tục kiện đối tác lên trọng tài

Trang 12

Thông thờng kiện tụng đợc đa ra giải quyết ở cơ quan trọng tài quốc tế Sửdụng trọng tài để giải quyết tranh chấp thờng đợc áp dụng vì án phí rẻ hơn sovới toà án, giải quyết nhanh bảo đảm đợc bí mật Phán quyết của trọng tàikinh tế là trung thẩm có giá trị bắt buộc đối với hai bên

Tóm lại, việc tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu là hết sức quan trọng.

Kết quả của nó phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Thực hiện tốtcác hợp đồng kinh doanh xuất khẩu là cơ sở để nâng cao uy tín, đặt mối quan

hệ làm ăn lâu dài với bạn hàng, tạo điều kiện mở rộng phản ứng kinh doanh và

đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu

2.5 Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu

Việc đánh giá hiêụ quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp là hết sứccần thiết Bởi nó cho phép doanh nghiệp xác định đựơc hiệu quả kinh doanhcủa một hợp đồng xuất khẩu và của công việc kinh doanh qua việc đánh giá,doanh nghiệp sẽ tìm ra đợc những hạn chế của hoạt động để có hớng khắcphục đồng thời phát huy những lợi thế, điểm mạnh của doanh nghiệp

Để đánh giá hoạt động xuất khẩu có hiệu quả hay không chúng ta phải sosánh những kết quả đạt đợc với những tiêu chuẩn thông qua hệ thống chỉ tiêu

về hiệu quả Kết quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp có thể chia thành

- Lợi nhuận: đây là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp kết quả của từng hợp

đồng xuất khẩu, là chỉ tiêu phản ánh cuối cùng và quan trọng nhất Lợi nhuận

là số tiền có đợc sau khi đã trừ toàn bộ chi phí liên quan đến việc thực hiệnhợp đồng đó trong tổng doanh thu có đợc của hợp đồng

Trong đó P’ là tỷ suất lợi nhuận

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nói lên rằng: Tỷ lệ % lãi so với tổng chi phí củadoanh nghiệp sau khi thực hiện hợp đồng, hay khả năng sinh lời của một đồngchi phí Chỉ tiêu này có thể so sánh với tỷ suất lãi của ngân hàng hoặc so vớimột tiêu chuẩn nào đó

- Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu: là tỷ lệ giữa tổng chi phí tính bằng

nội tệ trên doanh thu tính bằng ngoại tệ Chỉ tiêu này đem so với tỷ giá hối

đoái của ngân hàng, nếu chỉ tiêu trên bé hơn tỷ giá hối đoái thì việc thực hiện

Trang 13

hợp đồng xuất khẩu có hiệu quả và ngợc lại.

Công thức tính:

 Chỉ tiêu phản ánh kết quả định tính:

Hợp đồng xuất khẩu cũng nh hợp đồng kinh doanh khác của doanhnghiệp, nó không chỉ nhằm vào mục tiêu lợi nhuận mà còn có nhiều mục tiêukhác nh: mở rộng thị trờng, định vị sản phẩm, cạnh tranh có nhiều doanhnghiệp bớc đầu phải chịu lỗ để đạt đợc mục tiêu về cạnh tranh mở rộng thị tr-ờng

Kết quả của việc thâm nhập và mở rộng thị trờng có đợc sau một thờigian nỗ lực không ngừng của doanh nghiệp trong việc thúc đẩy các hoạt độngxuất khẩu của mình Kết quả này biểu hiện ở thị trờng xuất khẩu của doanhnghiệp, khả năng mở rộng sang các thị trờng khác, mối quan hệ với kháchhàng đợc mở rộng đến đâu và khả năng khai thác các thị trờng

Hiện nay vấn đề thị trờng và khách hàng là vấn đề hết sức khó khăn nótrở thành mục tiêu không kém phần quan trọng Khả năng mở rộng thị trờng,quan hệ buôn bán với khách hàng nh thế nào doanh nghiệp rất khó trong việc

đánh giá, đặc biệt là quan hệ với khách hàng ngời nớc ngoài Sau mỗi hợp

đồng xuất khẩu doanh nghiệp phải xem xét lại mối quan hệ làm ăn có đợcphát triển hay không, mức độ hài lòng của khách hàng

Về vấn đề uy tín của doanh nghiệp: Sau mỗi lần hoàn thành một hợp

đồng xuất khẩu doanh nghiệp cũng cần phải xem xét uy tín của mình trên

th-ơng trờng: sản phẩm của mình có đợc a thích không, có đợc nhiều ngời biết

đến hay không Nói chung trong quan hệ làm ăn buôn bán doanh nghiệp cầnphải giữ uy tín không vi phạm hợp đồng

II Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu

Các nhân tố ảnh hởng tới hoạt động xuất khẩu nói chung có thể đợc phânthành 2 nhóm nhân tố chính :

1 Các nhân tố thuộc môi trờng bên ngoài doanh nghiệp

Môi trờng bên ngoài doanh nghiệp bao gồm những nhân tố khó kiểmsoát đối với doanh nghiệp và tác động mạnh mẽ tới hoạt động xuất khẩu củacông ty Việc xác định những nhân tố này sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ độngtrong mọi tình huống, linh hoạt trong việc đối phó và giải quyết những vấn đềkhó khăn rủi ro bất ngờ có thể xảy ra đồng thời hạn chế đợc bớt các rủi ro cóthể xảy ra gây ảnh hởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh cuả công ty

1.1 Các nhân tố mang tính toàn cầu

Đây là những nhân tố thuộc về hệ thống thơng mại quốc tế

Phổ biến nhất là thuế quan Thuế quan là một loại thuế do chính phủ nớcnhập khẩu qui định nhằm đánh vào những sản phẩm nhập khẩu Nếu thuếquan mà chính phủ quy định đánh vào hàng nhập khẩu quá cao thì hoạt độngkinh doanh xuất khẩu của công ty sẽ không đem lại đợc lợi nhuận cho công

ty, thậm chí có khi còn bị thua lỗ

Nhà xuất khẩu cũng có thể phải đối diện với một hạn ngạch Hạn ngạch

Trang 14

là những quy định về số lợng hàng hoá của các nớc nhập khẩu mà nớc xuấtkhẩu phải chấp nhận đối với những loại sản phẩm nào đó Hạn ngạch đợc quy

định nhằm giúp cho nớc nhập khẩu có thể kiểm soát đợc lợng hàng hoá nhậpkhẩu, bảo lu ngoại hối và bảo vệ công nghệ cũng nh công ăn việc làm trongnớc

Thơng mại quốc tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng cũng cóthể bị hạn chế do việc kiểm soát ngoại hối- là việc cần điều tiết l ợng ngoại tệhiện có và tỷ giá hối đoái so với các đồng tiền khác

Các nhà kinh doanh xuất khẩu cũng có thể phải đối diện với hàng loạtcác hàng rào phi thuế quan nh giấy phép nhập khẩu, những sự quản lý điều tiết

định hình nh các tiêu chuẩn sản phẩm mang tính phân biệt đối xử với hàng

động kinh doanh buôn bán và đầu t giữa các quốc gia thành viên song cũnglàm giảm tỷ lệ mậu dịch giữa các nớc không phải là thành viên Nh vậy, cácliên kết kinh tế vừa tạo nên những cơ hội song đồng thời cũng tạo ra nhữngthách thức đối vơí các nhà kinh doanh xuất khẩu định thâm nhập vào thị trờngkhu vực đó

1.2 Các nhân tố thuộc môi trờng kinh tế

Khi tiến hành hoạt động xuất khẩu hàng hoá sang một thị trờng quốc gianào thì nhà kinh doanh xuất khẩu cần phải tiến hành nghiên cứu nền kinh tếcủa từng nớc để hiểu và nắm rõ đợc cấu trúc công nghiệp, kết cấu thu nhậpcũng nh động thái của các nền kinh tế từ đó xác định đợc hớng xuất khẩu củamình là nhằm vào những quốc gia nào, thị trờng nào sao cho có hiệu quả nhấtmang lại lợi nhuận nhiều nhất và cao nhất

1.3 Các nhân tố thuộc môi trờng chính trị luật pháp

Khi tiến hành kinh doanh xuất khẩu trên một thị trờng nào hay ở bất kỳmột quốc gia nào đòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét đến các nhân tố chínhtrị, luật pháp của các quốc gia đó, thị trờng đó Các nhân tố chính trị luật pháp

có thể bao gồm:

- Chế độ chính trị của quốc gia

- Thái độ của chính phủ đối với các nhà kinh doanh nớc ngoài

- Sự ổn định về chính trị

- Sự điều tiết về tiền tệ

- Tính hiệu lực của bộ máy chính quyền

Trang 15

- Các quy định mang tính chất bắt buộc

Môi trờng chính trị luật pháp có thể đa lại cơ hội hoặc thách thức cho cácnhà xuất khẩu Nếu nhà xuất khẩu am hiểu về chính trị và thông thạo luậtpháp một nớc nào đó và có chính sách thích nghi hợp lý thì sẽ đa lại cho họnhiều cơ hội kinh doanh và những thuận lợi trong quá trình kinh doanh Ngợclại chắc chắn hoạt động hoạt động của các nhà xuất khẩu sẽ gặp nhiều khókhăn thách thức nếu không thích nghi đợc với sự thay đổi về thể chế chính trị

và luật pháp

Trang 16

1.4 Các nhân tố thuộc môi trờng văn hoá

Yếu tố văn hoá có ảnh hởng tới tất cả các quyết định của nhà xuất khẩu.Mỗi nớc đều có những tập tục quy tắc tập quán riêng chúng đợc hình thànhtheo truyền thống văn hoá của mỗi nớc và có ảnh hởng tới tập tính tiêu dùngcủa khách hàng nớc đó Tuy sự giao lu văn hoá giữa các nớc đã làm xuất hiệnkhá nhiều các tập tính tiêu dùng chung cho mọi dân tộc, song những yếu tốvăn hoá truyền thống có ảnh hởng rất mạnh đến thói quen và tâm lý tiêu dùng

Sự khác biệt về văn hoá có ảnh hởng tới cách thức giao dịch sẽ tiến hành, loạisản phẩm mà khách hàng sẽ mua, những hình thức khuyếch trơng có thể đợcchấp nhận Các yếu tố văn hoá có ảnh hởng tới hoạt động xuất khẩu bao gồmcác yếu tố nh quan niệm về thời gian, quan niệm về không gian, yếu tố ngônngữ, kỹ thuật đàm phán, hệ thống pháp lý, cách tiêu thụ, sự quan niệm về cácmối quan hệ thân thuộc

1.5 Các nhân tố thuộc môi trờng cạnh tranh quốc tế

Khác với cạnh tranh nội địa, cạnh tranh quốc tế có những nét khác biệt,mức độ cạnh tranh gay gắt khốc liệt hơn rất nhiều Ngày nay sự phát triển củaphân công lao động quốc tế và quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế đã làmcho cạnh tranh quốc tế ngày càng khốc liệt do những rào cản về thơng mại và

đầu t giữa các nớc đợc cắt giảm mạnh mẽ đồng thời sự phát triển bùng nổ củacách mạng khoa học công nghệ lại một mặt làm tăng khả năng cạnh tranh chomột công ty, mặt khác làm cho quá trình cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắthơn

Đứng trớc những xu hớng vận động mới của nền kinh tế thế giới nhà kinhdoanh xuất khẩu muốn tồn tại và phát triển cần phải nhanh nhạy trong việcnắm bắt thị trờng tìm kiếm những cơ hội kinh doanh với nớc ngoài và liên tục

có những chính sách thích hợp với sự biến động mạnh mẽ của thị trờng quốc

tế để vơn lên đứng vững trong cạnh tranh Các đối thủ cạnh tranh ngày naykhông chỉ cạnh tranh dựa vào sự vợt bậc về kinh tế, tiềm lực khoa học côngnghệ mà nay còn là sự liên doanh liên kết tạo thành các tập đoàn lớn, tạo nênthế mạnh độc quyền mang tính toàn cầu, sẽ từng bớc gây khó khăn bóp chếtcác hoạt động xuất khẩu của các quốc gia nhỏ bé, các doanh nghiệp xuất khẩuyếu thế Nh vậy, thách thức lớn nhất và cũng là mối đe doạ nguy hiểm nhất

đối với các doanh nghiệp xuất khẩu hiện nay là đến từ các nhân tố cạnh tranhquốc tế

Trang 17

2 Các nhân tố thuộc môi trờng bên trong doanh nghiệp

Các nhân tố thuộc môi trờng bên trong doanh nghiệp là những nhân tố có

ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

2.1 Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp xuất khẩu có khả năng cạnh tranh càng cao thì khả năngxuất khẩu tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp càng lớn, doanh số bán tăngnhanh và lợi nhuận thu về ngày càng cao

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố:

 Năng lực tài chính của doanh nghiệp

Thể hiện ở vốn và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, lợng tiềnmặt, ngoại tệ Với những yếu tố này doanh nghiệp có thể tạo thể cân bằng vàphát triển Vốn là một nhân tố quan trọng, nó là một biến số trong hàm sảnxuất Cobb-Douglas Doanh nghiệp phải có đủ vốn thì mới có thể phát triển sảnxuất Đồng thời cũng phải có cơ cấu vốn hợp lý nhằm phục vụ tốt cho hoạt

động xuất khẩu của doanh nghiệp Nếu cơ cấu vốn không hợp lý, vốn quánhiều mà không có lao động hoặc ngợc lại thì doanh nghiệp sẽ không thể pháttriển đợc hoặc phát triển mất cân đối Nh vậy, vốn là một nhân tố nhân tố quantrọng trong hàm sản xuất và nó quyết định đến tốc độ tăng sản lợng của doanhnghiệp

Khả năng tài chính là tiền đề và điều kiện cơ bản để doanh nghiệp xuấtkhẩu có thể tiến hành hoạt động xuất khẩu của mình Một doanh nghiệp có thếmạnh trên thị trờng là một doanh nghiệp có khả năng tài chính lớn

 Các yếu tố thuộc về sản phẩm:

- Chất lợng sản phẩm: Chất lợng sản phẩm là một đặc điểm của sản phẩm

nó tác động mạnh tới quyết định tiêu dùng của ngời tiêu dùng đối với sảnphẩm, là một trong những yếu tố có thể làm tăng khả năng cạnh tranh cho sảnphẩm của doanh nghiệp xuất khẩu

- Nhãn hiệu sản phẩm: có thể biểu thị bằng hình ảnh, bằng chữ hoặc đợcthiết kế kết hợp cả hình ảnh và từ ngữ hoặc bằng khẩu hiệu Nhãn hiệu của sảnphẩm là một công cụ cạnh tranh đảm bảo lợi thế cho doanh nghiệp xuất khẩutrên thị trờng nớc ngoài Sản phẩm có nhãn hiệu sẽ tạo ra sự an tâm cho ngờitiêu dùng về chất lợng của sản phẩm đó Do đó có thể đẩy nhanh đợc tốc độtiêu thụ sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu trên thị trờng nớcngoài

- Giá sản phẩm: Giá cả có ảnh hởng tới khối lợng sản phẩm xuất khẩu Vìvậy, doanh nghiệp khi xác định giá bán sản phẩm phải căn cứ vào mức độcạnh tranh trên thị trờng

2.2 Trình độ quản lý của doanh nghiệp.

Biểu hiện thông qua các yếu tố sau :

- Ban lãnh đạo DN: là bộ phận đầu não của doanh nghiệp Trình độ quản

lý của ban lãnh đạo có ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh nói chung

và kinh doanh xuất khẩu nói riêng của Công ty Một chiến lợc kinh doanh

Trang 18

đúng đắn, phù hợp với tình hình thực tế của thị trờng xuất khẩu cùng với sựchỉ đạo điều hành giỏi của Ban lãnh đạo doanh nghiệp sẽ là cơ sở để doanhnghiệp thực hiện có hiệu quả kinh doanh nói chung và xuất khẩu nói riêng.

- Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Một cơ cấu tổ chức đúng đắn, gọn

nhẹ sẽ phát huy đợc tinh thần đoàn kết và sức mạnh tập thể, đồng thời vẫn

đảm bảo cho việc ra quyết định và thực hiện các quyết định sản xuất kinhdoanh nhanh chóng, chính xác Cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ tạo điều kiện thuậnlợi trong việc phối hợp giải quyết những vấn đề nảy sinh, đối phó đợc với cáctình huống bất trắc hiệu quả, nhanh gọn, đồng thời thích ứng đợc với nhữngbiến đổi của môi trờng kinh doanh và nắm bắt kịp thời các cơ hội kinh doanhmột cách nhanh nhất, hiệu quả nhất

- Trình độ của đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh xuất khẩu:

Đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp có vaitrò quyết định đối với sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp xuất khẩutrên thơng trờng quốc tế Hoạt động xuất khẩu chỉ có thể đợc tiến hành khi đã

có sự nghiên cứu tỷ mỉ về thị trờng, về đối tác, các đối thủ cạnh tranh, phơngthức giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng Nếu doanhnghiệp có một đội ngũ cán bộ kinh doanh am hiểu về thị trờng quốc tế, có khảnăng phân tích và dự báo những xu hớng vận động của thị trờng, khả nănggiao dịch - đàm phán tốt, đồng thời thông thạo các nghiệp vụ xuất khẩu thìdoanh nghiệp xuất khẩu mới có cơ hội đạt đợc thành công trong hoạt độngxuất khẩu của mình

2.3 Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật

Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phản ánh năng lực sản xuất hiện có củadoanh nghiệp Nó bao gồm các nguồn lực vật chất phục vụ cho sản xuất,nguồn tài nguyên, nguyên nhiên liệu, nguồn lực tài chính phục vụ cho hoạt

động sản xuất kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp Nó là yếu tố cơ bản đểdoanh nghiệp xuất khẩu có thể phát triển sản xuất và mở rộng hoạt động xuấtkhẩu nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng trong nớccũng nh thị trờng quốc tế

III ý nghĩa của việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu

1 Đối với nền kinh tế quốc dân

Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh trên phạm vi quốc tế Nó là một bộphận cơ bản của hoạt động kinh tế đối ngoại, là phơng tiện thúc đẩy phát triểnkinh tế, giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tê, từng bớc nâng cao đời sống nhândân Hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa rất quan trọng và cần thiết đối với nớc ta.Với một nền kinh tế chậm phát triển, cơ sở vật chất, kỹ thuật lạc hậu, không

đồng bộ, dân số phát triển nhanh, việc đẩy mạnh xuất khẩu tạo thêm công ănviệc làm cải thiện đời sống, tăng thu ngoại tệ, thúc đẩy phát triển kinh tế làmột chiến lợc lâu dài Đảng và nhà nớc ta đã chủ trơng mở rộng phát triển mốiquan hệ kinh tế đối ngoại trên cơ sở hợp tác bình đẳng không phân biệt chế độchính trị xã hội đôi bên cùng có lợi, phát triển nên kinh tế hớng mạnh vào xuấtkhẩu

Trang 19

Để thực hiện đợc chiến lợc lâu dài đó chúng ta phải nhận thức rõ đợc ýnghĩa của việc xuất khẩu hàng hoá:

- Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn, nguồn ngoại tệ lớn góp phần quan trọngvào việc cải thiện cán cân thanh toán, tăng lợng dự trữ ngoại tệ, qua đó tăngkhả năng nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ phát triển kinh tế, phục vụ quátrình công nghiệp hoá đất nớc

- Thông qua việc xuất khẩu những mặt hàng có thế mạnh chúng ta có thểphát huy đợc lợi thế so sánh, sử dụng hợp lý các nguồn lực, trao đổi các thành

tu khoa học công nghệ tiên tiến Đây là yếu tố then chốt trong quá trình côngnghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc đồng thời phát triển các ngành công nghiệpsản xuất hàng xuất khẩu có tính cạnh tranh ngày càng cao hơn

- Thông qua hoạt động xuất khẩu, tính cạnh tranh đợc nâng cao chínhnhờ sự cạnh tranh này mà chất lợng hàng hoá không ngừng đợc tăng lên tạo

điều kiện tăng năng lực sản xuất thể hiện nội lực kinh tế của đất nớc Khôngnhững thế, xuất khẩu phát triển sẽ phát huy cao độ tính năng động sáng tạocủa mọi ngời, mọi đơn vị sản xuất kinh doanh xuất khẩu và các tổ chức xã hội

- Xuất khẩu có tác dụng tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm vàcải thiện đời sống cho ngời lao động Việc sản xuất hàng hoá xuất khẩu thuhút hàng triệu ngời lao động và làm việc, việc xuất khẩu càng tăng thì càngthu hút đợc nhiều lao động góp phần nâng cao trình độ tay nghề, kỹ thuật củacông nhân, tăng năng suất lao động và tăng thu nhập cho ngời lao động

- Hoạt động xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy mối quan hệ kinh

tế đối ngoại của nớc ta Thông qua hoạt động xuất khẩu, môi trờng kinh tế đợc

mở rộng, tính cạnh tranh ngày càng cao đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn có

sự đổi mới để thích nghi, đáp ứng nhu cầu thị trờng Hoạt động xuất khẩu gópphần hoàn thiện các cơ chế quản lý xuất khẩu của nhà nớc và của từng địa ph-

ơng phù hợp với nhu cầu chính đáng của doanh nghiệp tham gia kinh doanhxuất khẩu

- Mặt khác hoạt động xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế,thúc đẩy sản xuất trong nớc phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho hàng loạtcác ngành sản xuất khác phát triển, đồng thời cũng thúc đẩy các ngành dịch

vụ hỗ trợ hoạt động xuất khẩu phát triển nh ngành bảo hiểm, hàng hải, thôngtin liên lạc quốc tế dịch vụ tài chính quốc tế đầu t Xuất khẩu tạo khả năng

mở rộng thị trờng tiêu thu sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi mở rộng khả năngcung cấp đầu t trở lại cho sản xuất, tạo tiền đề kinh tế kỹ thuật đồng thời nângcao năng lực sản xuất trong nớc, điều đó chứng tỏ xuất khẩu là phơng tiệnquan trọng để tạo vốn đa kỹ thuật công nghệ nớc ngoài vào Việt Nam nhằmhiện đại hoá nền kinh tế đất nớc

2 Đối với doanh nghiệp

Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nghĩa là mở rộng thị trờng tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp Đây là yếu tố quan trọng nhất vì sản phẩm sản xuất

ra có tiêu thu đợc thì mới thu đợc vốn, có lợi nhuận để tái sản xuất từ đó mở

Trang 20

rộng sản xuất tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triển Hoạt động xuất khẩu

sẽ mang lại cho doanh nghiệp nhiều lợi nhuận, những lợi ích trớc mắt và lâudài tăng tài sản vô hình của doanh nghiệp trên thơng trờng quốc tế Đồng thờitạo nhiều vốn để mở rộng lĩnh vực kinh doanh, đào tạo cán bộ đổi mới côngnghệ, khai thác đợc các tiềm lực hiện có, tạo ra đợc việc làm tăng thu nhậpcho ngời lao động

Cũng thông qua đó, doanh nghiệp có cơ hội tiếp thu học hỏi những kinhnghiệm về kiến thức trong kinh doanh, về trình độ quản lý, giúp tiếp cận vớinhững công nghệ mới, hiện đại, đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực mới thíchnghi với điều kiện kinh doanh mới nhằm cho ra đời những sản phẩm có chấtlợng cao, đa dạng, phong phú

Vì vậy hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế vàvới doanh nghiệp khi xu hớng quốc tế hoá khu vực hoá, và toàn cầu hoá nềnkinh tế thế giới ngày càng phát triển mở rộng Chỉ nhờ hoạt động xuất khẩuchúng ta mới phát huy và tận dụng hiệu quả nguồn tài nguyên và u thế trongnớc cũng nh tạo ra đợc cơ hội nhanh chóng hiệu quả nhất để đất nớc có thểhoà nhập đợc với các nớc trong khu vực và trên thế giới

Trang 21

Phần II Thực trạng hoạt động xuất khẩu

của công ty dệt Minh Khai

Tên giao dịch quốc tế: Minh Khai Textile Company

I Giới thiệu khái quát về công ty dệt Minh Khai:

1 Lịch sử hình thành của công ty:

Công ty dệt Minh Khai là một trong những đơn vị chủ lực của ngànhcông nghiệp Hà Nội , thuộc sự quản lý của sở công nghiệp Hà Nội

Công ty đợc khởi công xây dựng từ cuối những năm 60-đầu những năm

70 của thế kỷ 20 Đây là thời kỳ cuộc chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ ởMiền Bắc Việt Nam đang ở giai đoạn ác liệt nhất Vì vậy, việc xây dựng công

ty có những thời gian bị gián đoạn và phải dời đi sơ tán ở những địa điểm khácnhau trên địa bàn Hà Nội Đến đầu những năm 70, công ty chuyển về đóng trụ

sở tại địa bàn phía Đông Nam thành phố Hà Nội

Năm 1974, Công ty cơ bản đợc xây dựng xong và chính thức đợc thànhlập theo quyết định của UBND thành phố với tên gọi là Nhà máy dệt khăn mặtkhăn tay Cũng năm đó nhà máy đi vào sản xuất thử và đến năm 1975 công tychính thức nhận kế hoạch của nhà nớc giao Đến năm 1983, công ty đổi tênthành: Nhà máy dệt Minh Khai

Năm 1992, công ty đợc thành lập lại theo quyết định số 338/TTg của thủtớng chính phủ với số vốn là 8,680 tỷ đồng, trong đó:

 Số ngày làm việc trong năm: 350 ngày

 Số ca làm việc trong ngày: 3 ca <tuỳ theo phân xởng>

 Số giờ làm việc trong ca: 8h

 Thu nhập bình quân đầu ngời: 900.000 đ/ngời/tháng

Công ty dệt Minh Khai là một doanh nghiệp có vai trò quan trọng trongnghành công nghiệp địa phơng của Hà Nội, đóng góp một phần đáng kể vàoGDP của địa phơng, đặc biệt là tạo công ăn việc làm cho một số lợng lớn lao

động của thành phố và của các tỉnh lân cận Nhiệm vụ chủ yếu của công ty làsản xuất các loại khăn bông, khăn tắm, khăn ăn phục vụ cho nhu cầu tiêu

Trang 22

dùng nội địa Cho đến nay cơ cấu sản phẩm của công ty đã đợc mở rộng và đadạng hơn, gồm: các loại khăn bông thờng, khăn bông in hoa, khăn bông dệtDobby, khăn bông dệt Jacquard, áo choàng tắm, khăn nhà bếp, màn tuyn Các sản phẩm này chủ yếu là phục vụ xuất khẩu , ngoài ra đợc tiêu thụ tại các

đại lý, siêu thị, khách sạn trong nớc

2 Quá trình phát triển:

* Giai đoạn 1974-1980 :

Trong thời gian đầu mới thành lập và đi vào hoạt động, công ty gặp rấtnhiều khó khăn do nhà xởng xây dựng cha hoàn chỉnh, thiết bị do Trung Quốcviện trợ về lắp đặt không đồng bộ, khâu đầu của dây chuyền sản xuất khônghoạt động đợc phải làm theo phơng pháp thủ công Số máy ban đầu của công

ty chỉ có 260 máy dệt thoi khổ hẹp của Trung Quốc, tài sản cố định của công

ty khi đó mới chỉ có gần 3 triệu đồng Là đơn vị đầu tiên của miền Bắc sảnxuất mặt hàng khăn bông nên nhiều thông số kỹ thuật không có sẵn, mà phảivừa làm vừa mò mẫm tìm tòi Đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghềthiếu nhiều Do vậy, những năm đầu sản xuất công ty mới chỉ đa vào hoạt

động đợc hơn 100 máy dệt, số cán bộ công nhân viên là 415 ngời

Năm 1975, năm đầu tiên đi vào sản xuất, công ty mới chỉ đạt:

- Giá trị tổng sản lợng gần 2,5 triệu đồng

- Sản phẩm chủ yếu gần 2 triệu khăn các loại

Những năm tiếp theo, hoạt động của công ty dần đi vào ổn định, việc xâydựng và hoàn thiện dây chuyền sản xuất đợc tiếp tục, năng lực sản xuất đợctăng thêm, lao động đợc bổ sung, năng suất lao động và doanh thu ngày càngtăng

* Giai đoạn 1981-1989 :

Đây là thời kỳ phát triển cao của công ty Những năm này, công ty đợcthành phố đầu t thêm cho một dây chuyền công nghệ dệt kim đan dọc củaCHDC Đức (cũ) để dệt các loại vải tuyn, rèm, valide Nh vậy, về mặt sảnxuất, công ty đã đợc giao cùng một lúc quản lý và triển khai thực hiện 2 quytrình công nghệ dệt khác nhau là dệt kim đan dọc và dệt thoi Công ty cũng đãtập trung đầu t chiều sâu, đồng bộ hoá dây chuyền sản xuất, bằng mọi phơngpháp kinh tế và kỹ thuật đa dần toàn bộ máy móc thiết bị ở khâu đầu dâychuyền sản xuất nh: nồi hơi, nồi nấu áp lực, máy nhuộm, máy sấy sợi đi vàohoạt động, phục vụ cho sản xuất Nhờ đó công ty đã chấm dứt đợc tình trạngkhâu đầu của sản xuất phải làm thủ công và đi thuê ngoài gia công

Cũng trong thời kỳ này, để tháo gỡ những khó khăn về vấn đề nguyên vậtliệu và thị trờng tiêu thụ, chủ động sản xuất kinh doanh, công ty đã chỉnh h-ớng sản xuất kinh doanh từ chủ yếu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nội địasang lĩnh vực sản xuất phục vụ cho xuất khẩu là chủ yếu (xuất khẩu sang cả 2thị trờng XHCN và TBCN) Năm 1981, thông qua công ty xuất nhập khẩuhàng dệt TEXTIMEX, công ty đã ký hợp đồng xuất khẩu dài hạn sang CHDC

Đức và Liên Xô <cũ> Năm 1983, công ty bắt đầu sản xuất khăn ăn xuất khẩucho thị trờng Nhật Bản với sự giúp đỡ của UNIMEX Hà Nội, và từ đó đếnnay, lợng hàng xuất khẩu sang thị trờng này ngày càng lớn, thị phần của công

Trang 23

ty trong thị trờng Nhật Bản ngày càng tăng Đặc biệt từ năm 1988, công ty đợcNhà nớc cho phép thực hiện xuất khẩu trực tiếp, trở thành công ty đầu tiên ởmiền Bắc đợc Nhà nớc cho phép làm thí điểm về xuất nhập khẩu trực tiếp sangthị trờng nớc ngoài.

Trong thời kỳ 1981-1989, mức tăng trởng trong sản xuất kinh doanh củacông ty luôn ở mức cao (từ 9-11%/năm) , đặc biệt là chỉ tiêu xuất khẩu

* Giai đoạn 1990 đến nay :

Bớc vào thời kỳ những năm 90, nền kinh tế nớc ta chuyển sang cơ chếquản lý mới theo tinh thần nghị quyết Đại hội VI - VII của Đảng Tình hìnhchính trị ở các nớc cũng biến động nhiều Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và cácnớc Đông Âu bị sụp đổ, các quan hệ bạn hàng của công ty với các nớc nàycũng không còn, công ty mất đi một thị trờng quan trọng và truyền thống.Trong lịch sử hơn 20 năm xây dựng và phát triển của công ty, có thể nói

đây là thời kỳ mà công ty gặp nhiều khó khăn lớn nhất, những thách thức khắcnghiệt nhất Vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh thiếu trầm trọng, máy mócthiết bị đầu t ở giai đoạn trớc đã cũ và lạc hậu, không đủ đáp ứng cho yêu cầumới Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty quá đông và đã quen với cơchế bao cấp nay chuyển sang cơ chế mới không dễ thích nghi

Trớc tình hình đó, bằng những nỗ lực cố gắng, chủ động sáng tạo của bảnthân công ty, cùng với sự quan tâm của lãnh đạo cấp trên, sự hỗ trợ của các

đơn vị bạn, công ty tập trung sức tháo gỡ những khó khăn, giải quyết từ nhữngvấn đề quan trọng nhất về thị trờng, về vốn, và về tổ chức lại sản xuất, lựachọn bố trí lại lao động Nhờ đó công ty đã từng bớc thích nghi với cơ chế thịtrờng, ổn định và phát triển theo hớng xuất khẩu là chính, hoàn thành cácnghĩa vụ với Nhà nớc, bảo toàn và phát triển đợc vốn cho sản xuất kinh doan,cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên

Nhìn lại quá trình hơn 20 năm xây dựng và phát triển của công ty, tuy cólúc thăng trầm, song đó chỉ là những bớc nhất định trong một tiến trình pháttriển và đổi mới đi lên Điều này đợc thể hiện thông qua kết quả nh sau:

- Giá trị tổng sản lợng năm 1975, công ty mới chỉ đạt đợc gần 2,5 triệu

đồng, năm 1990, đã đạt hơn 9,1 tỷ đồng

- Sản phẩm chủ yếu, những năm đầu mới chỉ đạt đợc gần 2 triệu sảnphẩm khăn các loại cho nhu cầu nội địa Năm 1995 đã có sản phẩm xuất khẩu(85% sản phẩm khăn ) và sản xuất thêm mặt hàng màn tuyn

- Doanh thu đạt gần 3,5 triệu đồng năm 1975, những năm 1990 đã đạt13,5 tỷ đồngvà đến năm 1997 đạt 54,6 tỷ đồng

- Kim ngạch xuất khẩu năm 1990 đạt 1.635.666 USD Năm 1997 đạt3.588.397 USD

- Nộp ngân sách năm đầu tiên gần 68.000 triệu đồng, năm 1990 nộp525,9 triệu đồng và đến năm 1997 nộp 1.534,8 triệu đồng

Công tác khoa học kĩ thuật đợc đặc biệt chú ý và đợc coi là biện pháphàng đầu để thúc đẩy sản xuất phát triển Trong hơn 20 năm, công ty đã chếthử đợc hơn 300 mẫu sản phẩm và đã đa vào sản xuất trong đó 100 mẫu đợckhách hàng chấp nhận

Trang 24

Bớc sang năm 1998 do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính trongkhu vực và thế giới, công ty dệt Minh Khai lại phải đối mặt với thử thách tolớn về tài chính và thị trờng tiêu thụ sản phẩm Thị trờng chủ yếu của công ty

là Nhật Bản cũng chịu ảnh hởng to lớn của cuộc khủng hoảng tài chính, đồngYên mất giá nhiều so với đồng đô la Mỹ, do đó chính phủ Nhật Bản hạn chếviệc nhập khẩu hàng tiêu dùng và ngời dân Nhật cũng phải cắt giảm chi tiêu.Các khách hàng Nhật Bản của công ty liên tiếp yêu cầu giảm giá và cắt giảmlợng đặt hàng, điều này gây ảnh hởng lớn tới tình hình sản xuất kinh doanhcủa công ty Hơn thế nữa, tình hình cạnh tranh giữa các ngành sản xuất trongnớc với nhau và với hàng khăn bông Trung Quốc ngày càng trở nên gay gắt.Trớc tình hình đó, một mặt công ty áp dụng mọi biện pháp giảm chi phí đầuvào, tổ chức lại sản xuất, nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm để giảmgiá thành sản phẩm Mặt khác đẩy mạnh hơn nữa công tác kỹ thuật đầu t đổimới các thiết bị công nghệ nhằm tạo ra những sản phẩm có chất lợng cao đủsức cạnh tranh với hàng hoácủa các nớc trong khu vực Qua đó công ty đã cóthể giữ đợc thị phần tại Nhật trong thời kỳ cạnh tranh gay gắt, đồng thời cónhững bớc chuẩn bị điều kiện và khả năng để mở rộng thị trờng sang khu vực

II Những đặc điểm chủ yếu của công ty có ảnh hởng tới hoạt động xuất khẩu :

1 Tính chất và nhiệm vụ sản xuất:

Công ty dệt Minh Khai là một công ty chuyên sản xuất và xuất khẩu cácloại khăn bông, áo choàng tắm, màn tuyn và vải tuyn, đồng thời đáp ứng mộtphần nhu cầu tiêu dùng trong nớc Sản phẩm của công ty đợc sản xuất hàngloạt trên dây chuyền với số lợng lớn, kiểu dáng phong phú, đa dạng, nhiềumàu sắc do phòng kỹ thuật thiết kế trên máy vi tính

Công ty không đặt ra kế hoạch sản xuất trong thời gian dài mà đề ra kếhoạch theo năm, năm trớc đặt kế hoạch cho năm sau tren cơ sở phân tích nănglực sản xuất hiện có của công ty về các mặt vốn, công nghệ, lao động Bêncạnh đó công ty cũng căn cứ vào tình hình tiêu thụ sản phẩm của năm trớc vànhững biến động trên thị trờng

Công ty chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng mà chủ yếu

là các khách hàng Nhật Bản nên tính chất và nhiệm vụ khó ổn định Thêm vào

đó là sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt làm cho công tác lập kế hoạchcủa công ty gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, do khách hàng chủ yếu của công

ty là các bạn hàng Nhật Bản cộng với sự cạnh tranh gay gắt nên vấn đề đadạng hoá sản phẩm, mẫu mã, chủng loại, cải tiến chất lợng và giá cả phù hợpvới ngời tiêu dùng là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt quá trình sản xuất vàkinh doanh của công ty

Trang 25

2 Đặc điểm về sản phẩm và cơ cấu sản phẩm của công ty;

Sản phẩm của công ty là sản phẩm thiết yếu đối với ngời tiêu dùng, là vậtdụng không thể thiếu trong sinh hoạt hàng ngàycủa ngời tiêu dùng nh khănmặt, khăn tắm , màn tuyn Sản phẩm của công ty mang tính chất sử dụngnhiều lần, có tác dụng giữ gìn vệ sinh, và bảo vệ sức khoẻ Sản phẩm tiêu dùngcho cá nhân nên đòi hỏi bền, mềm, thấm nớc, màu sắc, mẫu mã phong phú,không phai màu, nhiều kích cỡ khác nhau, độ dày mỏng phù hợp

Do nhu cầu thị hiếu tiêu dùng của ngời dân ngày càng cao, cùng sự tiến

bộ của khoa học kĩ thuật nên công ty đã không ngừng cải tiến, thiết kế ranhững mẫu mới Hơn nữa các sản phẩm của công ty không những chỉ phongphú về kiểu dáng, mẫu mã, mà ngày càng đợc nâng cao về chất lợng Hiện naycơ cấu sản phẩm của công ty đã phong phú hơn rất nhiềuvà có đủ khả năng

đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớcvà thị trờng xuất khẩu (sản phẩm xuấtkhẩu chiếm xấp xỉ 90% khối lợng sản phẩm sản xuất) Sản phẩm của công tygồm 2 loại chủ yếu:

-Khăn bông các loại

-Vải màn tuyn

Với sản phẩm khăn bông công ty sản xuất từ nguyên liệu sợi bông 100%nên có độ thấm nớc, độ mềm mại cao, phù hợp với yêu cầu sử dụng của ngờitiêu dùng Đây là nhóm sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của công ty, chiếm tới98% khối lợng sản phẩm của công ty, bao gồm:

+Khăn ăn: dùng trong các nhà hàng và gia đình Đối với các loại khăn ăndùng cho nhà hàng công ty bán cho các cơ sở cung cấp khăn cho nhà hànglàm khăn ớt Loại khăn này chủ yếu xuất khẩu sang thị trờng Nhật Bản, chỉ cómột phần rất ít tiêu thụ trong nớc

+Khăn rửa mặt: Đối với loại khăn này, công ty cũng có các loại khănphục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nớc, song chủ yếu là tiêu thụ qua các nhàbán buôn và các siêu thị

+Khăn tắm: Loại khăn này công ty chủ yếu sản xuất cho nhu cầu xuấtkhẩu ra thị trờng nớc ngoài Song hiện nay, xu hớng sử dụng khăn tắm trongnớc cũng tăng nhiều nên công ty đã có hớng nghiên cứu mặt hàng khăntắmphù hợp với nhu cầu tiêu dùng và còn phục vụ cho nhu cầu quảng cáo,khuyến mãi các sản phẩm khác nh: dầu gội đầu, sứ vệ sinh, dụng cụ thể thao +Bộ khăn dùng cho khách sạn bao gồm khăn tắm, khăn mặt, khăn tay,thảm chùi chân, và áo choàng tắm Công ty có hợp đồng cung cấp loại sảnphẩm nàycho gần 100 khách sạn tại Nhật Bản thông qua các công ty thơngmại Nhật Bản là ASAHI, HOUEI, DAIEI, VINASEIKO, DAIWABO,FUKIEN, FUJIWARA Ngoài ra, các khách sạn trong nớc nhất là các kháchsạn liên doanh với nớc ngoài tại các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, QuảngNinh cũng đặt hàng tại công ty

- Các loại vải sợi bông sử dụng để may lót và may mũ giày phục vụ chocác cơ sở may xuất khẩu nh: giày Ngọc Hà, may X40

-Với sản phẩm vải màn tuyn, công ty sản xuất từ nguyên liệu 100% sợiPETEX nên đảm bảo cho màn tuyn có độ bền cao và chống đợc oxy hoá gây

Trang 26

vàng màn Loại sản phẩm này mới đợc đa vào sản xuất trong công ty hơn 10năm, nên khối lợng sản xuất ra chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn Ngoài ra công tycũng ký các hợp đồng xuất khẩu màn tuyn sang các nớc Châu Phi theo chơngtrình phòng chống sốt rét cuả Liên Hợp Quốc.

3 Đặc điểm thị trờng xuất khẩu của công ty;

Thị trờng tiêu thụ chính của công ty dệt Minh Khai là thị trờng nớc ngoàivới lợng sản phẩm chiếm 90% số lợng sản phẩm sản xuất Trong đó thị trờngxuất khẩu truyền thống của công ty là các khách hàng Nhật Bản (chiếm 85%

số lợng sản phẩm xuất khẩu ), còn 5% là xuất khẩu sang các thị trờng Châu

3.1 Thị trờng Nhật Bản:

Nhật Bản là thị trờng nhập khẩu hàng dệt may lớn của Việt Nam và cũng

là thị trờng xuất khẩu truyền thống của công ty dệt Minh Khai Kể từ năm

1983 công ty bắt đầu tiếp cận thị trờng này, cho tới nay, công ty đã thiết lập vàduy trì đợc mối quan hệ làm ăn lâu dài với các bạn hàng Nhật Bản Có thểthấy đó là những nỗ lực rất lớn của công ty Bởi thị trờng Nhật Bản vẫn nổitiếng là rất khắt khe và khó tính Khách hàng Nhật Bản đòi hỏi khắt khe vềchất lợng, mẫu mã, giá cả và thời gian giao hàng trong đó chất lợng là yêu cầucơ bản và họ duy trì những tiêu chuẩn chất lợng bằng cách kiểm soát chất lợngnghiêm ngặt, kiểm tra nguyên liệu sản xuất, kiểu dáng và công nghệ, kiểm trabao bì đóng gói Chính phủ Nhật Bản quy định hàng dệt may nhập vào NhậtBản phải an toàn, trên bao bì phải ghi rõ kích cỡ, chất liệu và cách sử dụng.Giá cả cũng là một yếu tố mà ngời tiêu dùng Nhật Bản quan tâm Nếu sảnphẩm của công ty không có u thế gì so với sản phẩm khác cùng chủng loại thìcông ty có thể cạnh tranh bằng giá cả, tức là bán với giá rẻ hơn nhng cần phảigiải thích cụ thể những điểm khác biệt trong sản phẩm của công ty nh sảnphẩm có thiết kế độc đáo, hoặc sử dụng nguyên vật liêu sản xuất mới, hoặcgiá trị gia tăng có đợc nhờ những điểm khác biệt này Khách hàng Nhật Bảnluôn tìm kiếm những sản phẩm có những đặc điểm khác biệt

Những năm gần đây, do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng Châu á, nềnkinh tế kinh tế Nhật Bản suy giảm, do đó nhu cầu tiêu dùng nội địa Nhật Bản

có giảm song sức tiêu thụ mặt hàng khăn bông không vì thế mà giảm đi, tráilại vì đây là mặt hàng thiết yếu cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của ngời dânNhật Bản nên sức tiêu thụ hầu nh vẫn giữ ở mức ổn định Tuy nhiên giá cả có

Trang 27

xu hớng giảm xuống Điều này có ảnh hởng không nhỏ tới doanh số bánhàngcủa công ty trên thị trờng Nhật Bản.

Hơn nữa, hiện nay trên thị trờng Nhật Bản công ty đang phải đối mặt với

sự cạnh tranh khốc liệt của các công ty sản xuất khăn bông Trung Quốc vàcủa một số nớc Đông Nam á trong đó đặc biệt là từ Trung Quốc: sản phẩmkhăn bông của công ty và sản phẩm khăn bông của Trung Quốc tuy có chất l-ợng tơng đơng nhau, nhng Trung Quốc lại có lợi thế giá rẻ, do đó làm cho tốc

độ tiêu thụ sản phẩm của công ty trên thị trờng Nhật Bản giảm xuống hẳn, do

đó gây ảnh hởng rất nhiều đến hoạt động xuất khẩu của công ty

EU là thị trờng rộng lớn gồm 15 quốc gia với hơn 375 triệu ngời tiêudùng, nên nhu cầu về hàng hoá rất đa dạng, phong phú Đặc biệt với mặt hàngdệt may thì nhu cầu càng đa dạng Tuy có sự khác biệt về tập quán và thị hiếutiêu dùng giữa thị trờng các quốc gia, song 15 nớc trong khối EU đều nằmtrong khu vực Tây và Bắc Âu nên có những nét tơng đồng về kinh tế và vănhoá.Trình độ phát triển của những nớc này khá đồng đều nên ngời dân EU cónhững điểm chung về sở thích và thói quen tiêu dùng

Đối với mặt hàng dệt may, khách hàng EU rất quan tâm tới chất lợng vàthời trang, do đó yếu tố này có khi lại quan trọng hơn yếu tố giá cả Ng ời tiêudùng EU có sở thích và thói quen tiêu dùng hàng của những hãng nổi tiếng thếgiới, vì họ cho rằng những nhãn hiệu này gắn liền với chất lợng và uy tín lâu

đời nên sử dụng những mặt hàng này có thể yên tâm về chất lợng và an toàncho ngời sử dụng Những sản phẩm của các nhà sản xuất ít danh tiếng haynhững nhãn hiệu ít ngời biết đến sẽ rất khó tiêu thụ trên thị trờng EU Mứcsống của ngời tiêu dùng trong cộng đồng EU tơng đối đồng đều và ở mức caonên tiêu dùng của họ rất cao cấp, yêu cầu khắt khe về chất lợng và độ an toàn,giá cả không phải là vấn đề quyết định đối với thị trờng này Vì thế cạnh tranh

về giá không hẳn là biện pháp tối u khi thâm nhập thị trờng EU

Tuy nhiên đối với công ty dệt Minh Khai, thị trờng châu Âu vẫn còn khámới mẻ Hiểu biết về thị trờng này của công ty vẫn còn hạn chế, chủ yếu công

ty có đợc thông tin về thị trờng này là thông qua Bộ Thơng mại, các công tytrung gian thơng mại Quan hệ làm ăn của công ty với các bạn hàng EU chathực sự đủ để tạo ra niềm tin và uy tín đối với bạn hàng

So với thị trờng Nhật Bản, thì giá trị xuất khẩu sản phẩm vào thị trờng

EU của công ty chỉ bằng một phần rất nhỏ Do vậy mà hoạt động xuất khẩucủa công ty hiện nay mới chỉ tập trung phần lớn vào thị trờng Nhật Bản Trongtơng lai, công ty dự định sẽ cố gắng tìm mọi biện pháp để mở rộng thị trờngxuất khẩu , đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu vào Nhật Bản

4 Đặc điểm máy móc thiết bị

Trang 28

Việc nâng cao chất lợng sản phẩm xuất khẩu phụ thuộc rất lớn vào chất ợng máy móc thiết bị Những ngày đầu tiên mới thành lập, máy móc của công

l-ty chủ yếu là của Trung Quốc và một số nớc XHCN nh Liên Xô (cũ), Ba Lan.Sản phẩm lúc đó chủ yếu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nớc là chính.Nhng kể từ khi công ty đợc Nhà nớc cho phép xuất khẩu trực tiếp thìcông ty đã chuyển hớng sản xuất kinh doanh sang phục vụ cho nhu cầu xuấtkhẩu là chính Máy móc thiết bị từ trớc cũng đã trở nên cũ và lạc hậu khôngthể đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất để xuất khẩu của công ty Vì vậy công ty đãtiến hành đầu t mua sắm, lắp đặt một số thiết bị của Nhật Bản, Đức, TrungQuốc

Quá trình đẩy mạnh xuất khẩu luôn đòi hỏi công ty phải thờng xuyên đổimới, cải tiến mẫu mã sản phẩm và nâng cao chất lợng sản phẩm đồng thờigiảm giá thành để nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm xuất khẩu trên thị tr-ờng nhập khẩu của công ty, mà chủ yếu là thị trờng Nhật Bản Chính vì vậy

mà công ty luôn quan tâmvà không ngừng tập trung đầu t mới máy móc thiết

bị hiện đại phục vụ cho yêu cầu sản xuất

Trong thời gian từ năm 1997 – 2002 giá trị đầu t đổi mới của công tylên đến 3 triệu USD, trong đó có kiểu máy dệt kiểu Italy đợc lắp đồng bộ với

đầu Jacquard STAUBLI và đầu Dobby STAUBLI của Thuỵ Sĩ, đây là loại thiết

bị dệt khăn bông hiện đại lần đầu tiên đợc lắp đặt và sử dụng tại Việt Nam

Đồng thời công ty đã đầu t một hệ thống thiết kế CAD/CAM trên máy vi tính,

sử dụng phần mềm chuyên ngành của hãng NEDGRAPHICS – Hà Lan đểthiết kế những mẫu khăn Jacquard

ở các phân xởng công ty đều đầu t thêm những máy móc thiết bị mới.Nhờ có sự đầu t thêm máy móc thiết bị mà trình độ công nghệ của công tyngày càng nâng cao Từ khi mới thiết lập, trình độ công nghệ mới chỉ ở mứcthủ công và cơ khí, đến nay, trình độ công nghệ của công ty mói chỉ ở mứctrung bình so với trong khu vực nhng nhiều bộ phận đã đạt đợc trình độ côngnghệ tự động hoá

Nh vậy, cho đến nay, mặc dù hệ thống thiết bị của công ty tuy không đợc

đồng bộ song hầu hết đều là những máy móc trung bình khá hiện đại, tơng đốiphù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty, tạo điều kiện cho việcnâng cao chất lợng sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuấtkhẩu, và là tiền đề vật chất kỹ thuật quan trọng trong sự phát triển của công ty,

đẩy mạnh hoạt động sản xuất của công ty ra nớc ngoài

5 Đặc điểm về nguyên vật liệu sản xuất

Nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất của công ty chủ yếu là các loại sợi,trong đó sợi bông để sản xuất khăn bông và áo choàng tắm chiếm 50%, 45%cho sợi PETEX sản xuất ra màn tuyn và vải tuyn và các loại hợp chất, thuốcnhuộm Tất cả các nguyên vật liệu này chủ yếu đợc nhập khẩu từ các nớc nh

ấn Độ, Pakistan, Indonexia,Nhật, Thuỵ Sỹ lợng này thờng chiếm 70-80%nhu cầu đầu vào của công ty, còn lại đợc cung cấp từ thị trờng trong nớc Cấccơ sở trong nớc thờng cung cấp nguyên liệu sợi 100% Cotton cho công ty baogồm; Công ty dệt 8-3, công ty dệt Hà Nội công ty dệt 19/5, công ty dệt Vĩnh

Trang 29

Phú, công ty dệt Huế, công ty dệt Nha Trang.

Sở dĩ công ty phải nhập nhập khẩu một lợng lớn nguyên vật liệu đầu vào

từ nớc ngoài nh vậy là do yêu cầu của sản phẩm công ty sản xuất ra chủ yếu là

để xuất khẩu nên sản phẩm phải có chất lợng cao và ổn định trong khi đónguyên vật liệu từ thị trờng cung cấp trong nớc không đáp ứng đợc yêu cầucông ty về chất lợng cũng nh số lợng Vì vậy công ty phải tìm nguồn cung cấp

đầu vào từ thị trờng nớc ngoài

Tuy nhiên do quá trình nhập khẩu nguyên vật liệu làm tăng chi phí vậnchuyển, các hợp đồng nhập khẩu thờng phải mất nhiều thời gian mới đợc hoàntất do các thủ tục nhập khẩu tơng đối phức tạp Do vậy mà chi phí nguyên vậtliệu cho một đơn vị sản phẩm thờng cao hơn trong nớc song chất lợng lại ổn

định hơn, đáp ứng đợc khách hàng nớc ngoài của công ty

6 Đặc điểm lao động:

Yếu tố lao động có vai trò quyết định đến sản xuất kinh doanh Trình độhiểu biết, trình độ tay nghề bậc thợ nâng cao thì sản phẩm làm ra càng có chấtlợng và khả năng nắm bắt, thích nghi với công nghệ mới của ngời lao độngcàng nhanh, nhờ đó mới có thể đáp ứng đợc kịp thời yêu cầu của thị trờng.Công ty dệt Minh Khai ngày đầu khi mới thành lập mới chỉ có khoảng

415 cán bộ CNV, trong đó có 55 cán bộ quản lý kinh tế và kỹ thuật Cho đếnnay tính đến thời điểm 31/12/2002 theo báo cáo sử dụng lao động của công tythì số lao động trong danh sách là 1011 cán bộ CNV, trong đó:

-Số lao động nữ: 810 ngời, chiếm 74% trong tổng số lao động

-Số cán bộ quản lý kỹ thuật: 75 ngời chiếm 7% trong tổng số lao động -Tuổi đời bình quân của ngời lao động trong công ty: 32 tuổi

-Số lao động sản xuất trong công ty: 936 ngời

Lao động gián tiếp

2 Tuổi đời bình quân

10119368107532

10093747

Nguồn : Phòng tổ chức- Công ty dệt Minh Khai

Trang 30

Bảng 2: Chất lợng lao động trực tiếp sản xuất

0121442344267545

01,315,42545,584,8

Nguồn : Phòng tổ chức- Công ty dệt Minh Khai

Với đặc điểm là doanh nghiệp sản xuất trong nghành dệt nên tỷ lệ lao

động nữ trong công ty là tơng đối cao Điều này thực hiện thông qua bảng 1.Lao động nữ có đặc điểm cần cù, khéo léo, chăm chỉ nên năng suất lao độngcao, song những đối tợng lao động này có một đặc điểm khác biệt đó là họ cần

có thời gian nghỉ phép để sinh đẻ, chăm sóc con cái đau ốm Đây là một hạnchế của đối tợng lao động này Mặc dù vậy, công ty dệt Minh Khai vẫn tạomọi điều kiện cho đội ngũ lao động để họ có thể phát huy tối đa khả năng làmviệc

Trình độ của đội ngũ lao động có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động sảnxuất của công ty dệt Minh Khai Lao động trực tiếp sản xuất có tay nghề bậcthợ càng cao thì sản phẩm công ty sản xuất ra mới đạt đợc yêu cầu xuất khẩu.Sản phẩm chất lợng càng cao thì lợng xuất khẩu đợc càng nhiều Cán bộ quản

lý trong công ty cũng đóng vai trò rất lớn trong việc đẩy mạnh hoạt động xuấtkhẩu của công ty thông qua hoạt động giao dịch, đàm phán ký kết các hợp

đồng xuất khẩu Công ty dệt Minh Khai chủ yếu dựa vào các hợp đồng xuấtkhẩu trực tiếp Giám đốc công ty là ngời quyết định việc xuất khẩu, ký kết hợp

đồng xuất khẩu với các bạn hàng nớc ngoài

Hiện nay, công ty dệt Minh Khai rất chú trọng quan tâm tới việc bồi ỡng, đào tạo, nâng cao chất lợng đội ngũ lao động Những lao động quản lý cóbằng cấp, lao động có trình độ tay nghề cao, nhiều kinh nghiệm ngày càngtăng và chiếm 1 tỷ trọng khá cao trong số lao động của công ty

Trang 31

d-7 Đặc điểm cơ cấu sản xuất và bộ máy quản lý của công ty:

7.1 Cơ cấu sản xuất

Cơ cấu sản xuất có ảnh hởng không nhỏ tới hoạt động xuất khẩu củacông ty Mặc dù các yếu tố sản xuất khác nhau đã chuẩn bị tốt và đầy đủ nhngnếu cơ cấu sản xuất không hợp lý sẽ gây lãng phí nguồn lực, và không đảmbảo cho việc thực hiện đúng thời hạn hợp đồng xuất khẩu quy định

Cơ cấu sản xuất của công ty thể hiện thông qua sơ đồ 2

Sơ đồ 2 : Sơ đồ cơ cấu sản xuất của công ty:

Nguồn: phòng kế hoạch thị trờng công ty dệt Minh Khai

- Phân xởng dệt thoi có nhiệm vụ:

Có nhiệm vụ thực hiện các công đoạn chuẩn bị các trục dệt tuốt sợingang, đa vào máy dệt để dệt khăn thành phẩm theo quy trình công nghệ sảnxuất khăn bông

- Phân xởng dệt kim:

Có nhiệm vụ thực hiện các công đoạn chuẩn bị các bộ sợi mắc lên máy

để dệt thành vải tuyn mộc theo quy trình công nghệ sản xuất vải màn tuyn.-Phân xởng tẩy nhuộm:

Có nhiệm vụ thực hiện các công đoạn nấu, nhuộm, sấy khô và đónghìnhcác loại khăn, sợi và vải màn tuyn theo quy trình công nghệ sản xuất vảimàn tuyn và mặt hàng khăn bông xuất khẩu

- Phân xởng hoàn thành:

Có nhiệm vụ thực hiện các công đoạn cắt may, kiểm đóng gói, đóng kiệncác sản phẩm khăn bông, và cắt kiểm các loại vải tuyn, vải nối cùng quy trìnhcông nghệ sản xuất các mặt hàng

Bốn phân xởng này đợc bố trí theo yêu cầu của dây chuyền công nghệsản xuất sản phẩm Do vậy các phân xởng có mối quan hệ qua lại phụ thuộclẫn nhau Riêng hai phân xởng là phân xởng dệt và phân xởng dệt thoi thì có

sự độc lập nhau, do những phân xởng này có một quy trình công nghệ sảnxuất sản phẩm riêng biệt, song vẫn chịu sự quản lý chung

Cơ cấu sản xuấtcủa công ty

Phân x ởng dệt

thoi Phân x ởng dệt kim Phân x ởng tẩy nhuộm hoàn thànhPhân x ởng

Trang 32

Với cơ cấu sản xuất nh trên tuỳ theo tình hình hoạt động cụ thể mà công

ty có kế hoạch tổ chức, sản xuất, bố trí hợp lý các tổ sản xuất trong các phânxởng và các bộ phận phụ hợp lý bảo đảm dây chuyền sản xuất hoạt động cân

đối nhịp nhàng và liên tục

Có thể nói cơ cấu tổ chức sản xuất này đã giúp đỡ cho công ty có điềukiện chuyên môn hóa và hợp tác hoá giữa các bộ phận một cách có hiệu quả,

đồng thời tạo ra khả năng tự chủ và quản lý sản xuất kinh doanh nhằm tăngnăng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, khuyến khích nâng cao chất lợngsản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tăng doanh thu và doanh lợi cho công ty

7.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Trong thời kỳ bao cấp bộ máy quản lý của công ty rất cồng kềnh, kémhiệu quả Nhng từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, công ty đã tiến hànhcải tổ, đổi mới bộ máy quản lý làm cho nó gọn nhẹ và phù hợp với cơ chế mới.Một cơ cấu tổ chức hợp lý gọn nhẹ sẽ tạo nên một môi trờng nội bộ công tythuận lợi cho công việc của công nhân và các bộ phận khác Nó tạo điều kiệncho hoạt động xuất khẩu của công ty đợc diễn ra thuận lợi

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty hiện nay đợc tổ chức nh sơ đồ 3

- Đứng đầu là giám đốc công ty, có nhiệm vụ quản lý chungvề mọi vấn

đề của công ty nh các vấn đề hành chính, tổ chức, công tác tài chính kế toán,bên cạnh đó giám đốc còn phải giám sát tất cả các vấn đề về kế hoạch thị tr-ờng và kỹ thuật

Giúp việc cho giám đốc là hai phó giám đốc

+ Phó giám đốc sản xuất: chịu trách nhiệm quản lý điều hành quá trìnhsản xuất, chỉ đạo sản xuất theo kế hoạch và chỉ đạo kế hoạch tác nghiệp tạicác phân xởng

+ Phó giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm quản lý kĩ thuật, chất lợngsản phẩm, quản lý nguồn cung cấp điện, nớc, than phục vụ cho sản xuất Chỉ

đạo việc xây dựng các định mức vật t và quản lý việc thực hiện an toàn lao

Bộ máy quản lý có tác động tới lề lối làm việc của đội ngũ lao độngtrong công ty từ đó tác động tới chất lợng sản phẩm làm ra và thời hạn hoànthành kế hoạch sản xuất Nếu một bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động, banlãnh đạo có khả năng xử lý tình huống sẽ giúp cho hoạt động mang lại năngsuất cao và đem lại hiệu quả kinh doanh cao

Tuy nhiên ở công ty dệt Minh Khai, mặc dù cơ cấu tổ chức quản lý tơng

đối gọn nhẹ, có mối quan hệ chặt chẽ, song công tác nghiên cứu thị trờng, tiêuthụ sản phẩm của công ty cha đợc tổ chức thành một bộ phận quản lý riêng,

mà chỉ ở tình trạng chung chung trong phòng kế hoạch thị trờng Điều này có

ảnh hởng rất lớn đến chất lợng hoạt động xuất khẩu của công ty

Trang 33

Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty dệt Minh Khai

III Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty

1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty dệt Minh Khai là một trong những đơn vị chủ lực của ngànhcông nghiệp Hà Nội Là một doanh nghiệp sản xuất nhiệm vụ ban đầu khi mớithành lập của công ty là phục vụ cho nhu cầu nội địa Song kể từ khi đợc nhànớc cho phép xuất nhập khẩu trực tiếp công ty đã chuyển hớng sản xuất kinhdoanh sang xuất khẩu là chính Thời gian đầu công ty chủ yếu xuất sang cácnớc Đông Âu là Liên Xô cũ nhng bớc sang những năm đầu của thập kỷ 90 donhững biến động lớn về chính trị trên thị trờng truyền thống Đông Âu củacông ty Chủ nghĩa xã hội ở các nớc này sụp đổ, tình hình kinh tế các nớc

Đông Âu rối loạn và suy sụp các quan hệ bạn hàng của công ty với các nớcnày không thể tiếp tục duy trì đợc nữa khiến cho công ty bị mất đi một thị tr-ờng quan trọng và truyền thống

Cũng từ năm 1983 công ty bắt đầu cũng bắt đầu xuất khẩu khăn ăn sangthị trờng Nhật Bản với sự giúp đỡ của UNIMEX Hà Nội và đã dần chiếm lĩnh

đợc thị trờng Nhật Bản, thị phần của công ty trên thị trờng này ngày một lớn.Bớc sang năm 1998 do tình hình suy thoái kinh tế khu vực, Nhật Bản khôngnhững không bị ảnh hởng mà còn chịu sự tác động mạnh mẽ làm cho nềnkinh tế Nhật Bản rơi vào tình trạng suy thoái Trong tình hình đó lợng tiêudùng cũng nh nhu cầu tiêu dùng đối với hàng hoá nhập khẩu của ngơì dânNhật Bản tất yếu phải cắt giảm Điều đó ảnh hởng không nhỏ tới tình hình sảnxuất kinh doanh và xuất khẩu của công ty

Phòng

Kỹ thuật

Phân x ởng dệt

thoi Phân x ởng dệt kim Phân x ởng tẩy nhuộm hoàn thànhPhân x ởng

Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng

Trang 34

Những năm gần đây, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới có nhiều biến

động phức tạp cùng với xu hớng hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, thêmvào đó xuất khẩu của ngành dệt may trong nớc gặp nhiều khó khăn, để có thểgiữ vững và mở rộng thị trờng xuất khẩu hiện có đồng thời nâng cao chất lợngcông tác tiêu thụ sản phẩm, công ty dệt Minh Khai đã không ngừng đầu t đổimới các loại thiết bị máy móc áp dụng các quy trình công nghệ sản xuất tiêntiến để mở rộng sản xuất, tăng năng suất lao động và chất lợng sản phẩm, hạgiá thành Đồng thời công ty cũng liên tục cải tiến mẫu mã đổi mới sản phẩm,

đáp ứng nhu cầu của khách hàng đặc biệt là các khách hàng trên thị trờng nớcngoài nhờ đó mà hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty luôn đạt đ ợc kếtquả cao, lợi nhuận ngày một tăng lên Chúng ta có thể thấy đợc điều nàythông qua tìm hiểu xem xét phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công

Năm 2000

Năm 2001

Năm 2002

Nguồn phòng kế hoạch thị trờng-Công ty Dệt Minh Khai

Bảng 3 cho thấy giá trị sản xuất của công ty không ngừng tăng lên quacác năm Giá trị sản xuất công nghiệp của các mặt hàng năm 1998 mới chỉ đạt

42700 triệu đồng Sau 5 năm, năm 2002 con số này đã lên tới 65750triệu đồngtức là tăng khoảng 54% Nếu so sánh theo từng năm thì kết quả đạt đợc là:năm 1999 giá trị sản xuất công nghiệp tăng so với cùng kỳ năm 1998 là27.69%, năm 2000 so với năm 1999 tăng 5.47%, năm 2001 so với năm 2000tăng 12.82%, năm 2002 so với năm 2001 tăng 1.8% Có thể thấy mặc dù giátrị sản xuất công nghiệp của công ty tăng lên nhng mức độ tăng không đều vàtốc độ tăng liên tục giảm Lý do chủ yếu là vì khối lợng các đơn đặt hàng củacông ty ngày càng giảm, các khách hàng chủ yếu của công ty là các công tythơng mại Nhật Bản liên tục cắt giảm số lợng đặt hàng do nhu cầu tiêu dùngtrên thị trờng Nhật Bản giảm Năm 1998 cuộc khủng hoảng tài chính khu vực

và thế giới đã tác động lớn tới nền kinh tế Nhật Bản Chính phủ Nhật Bản hạnchế nhập khẩu, ngời tiêu dùng Nhật Bản cũng buộc phải cắt giảm chi tiêu do

đó sức tiêu thụ hàng hoá đã giảm xuống Cho đến nay nền kinh tế Nhật Bản

đang trong giai đoạn khôi phục, nhu cầu tiêu dùng đã tăng lên, song cha hoàntoàn trở lại bình thờng nh trớc Nhng nhìn chung có thể thấy năng lực sản xuấtcủa công ty là khá tiềm tàng Đó là cơ hội giúp công ty phát triển sản xuất, là

Trang 35

một trong những điều kiện thuận lợi để công ty có thể đáp ứng tốt nhu cầu vềlợng đặt hàng của khách hàng trong những năm tiếp theo.

Cùng với sự tăng lên về giá trị sản xuất công nghiệp, tổng doanh thu củacông ty hàng năm theo đó cũng tăng lên Thông qua bảng báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh-bảng 4 sẽ cho chúng ta thấy cái nhìn tổng quan về tìnhhình kinh doanh của công ty

Bảng 4: Báo cáo kết quả kinh doanh

Đơn vị: triệu đồng

1998

Năm1999

Năm2000

Năm2001

Năm2002Tổng doanh thu 54.520 64.550 67.200 77.600 81.930Doanh thu xuất khẩu 47.700 56.500 53.400 68.800 68.920Doanh thu thuần 53.800 63.800 65.970 76.600 50.500Giá vốn hàng bán 47.130 55.800 58.340 67.700 71.100

Nguồn phòng tài vụ- Công ty Dệt Minh Khai

Nhìn vào bảng 4 ta thấy mức độ tăng doanh thu của công ty là không đều

điều này có thể đợc minh hoạ bằng biểu đồ 1

54.52

64.55 67.2

77.6 81.93

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90

Trang 36

so với năm 2001 tăng 5.6% Nguyên nhân của sự tăng không đều của tổngdoanh thu của công ty hàng năm là do ảnh hởng của doanh thu xuất khẩu.

Bảng 5: Tỷ trọng doanh thu xuất khẩu trong tổng doanh thu

1998

Năm 1999

Năm 2000

Năm 2001

Năm 2002

Nguồn:Trích từ bảng kết quả kinh doanh

Doanh thu xuất khẩu của công ty luôn chiếm tỷ trọng 80-85% trong tổngdoanh thu hàng năm Biến động của doanh thu xuất khẩu làm cho tổng doanhthu cũng biến đổi theo (Minh hoạ bằng biểu đồ 2)

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90

2 Tình hình xuất khẩu của công ty trong thời gian qua

Trang 37

Đối với công ty dệt Minh Khai hoạt động xuất khẩu đợc coi là hoạt độngquan trọng nhất của công ty Nếu so với toàn ngành thì hoạt động xuất khẩucủa công ty chỉ chiếm một phần rất nhỏ bé, song đặt trong môi trờng nội bộcủa công ty thì hoạt động xuất khẩu lại có một vị trí quan trọng nhất trong cáchoạt động kinh doanh của công ty Chính vì vậy trong những năm qua công tythực hiện xuất khẩu là chính với doanh thu xuất khẩu luôn chiếm một tỷ trọnglớn từ 80-85% trong tổng doanh thu của công ty hàng năm

Thị trờng xuất khẩu chính của công ty là Nhật Bản Hàng năm công ty cócác hợp đồng xuất khẩu trực tiếp với các khách hàng là các công ty thơng mạiNhật Bản nh: HOUEI, DAIEI, ASAHI, FUKIEN, DAIWABO, ITOCHU,VINASEIKO Ngoài ra công ty còn xuất khẩu sang các thị trờng nh EU,Hông Kông, Đài Loan, Hàn Quốc

Mặt hàng xuất khẩu chính của công ty là khăn bông các loại, bên cạnh

đó còn có sản phẩm màn tuyn sản phẩm này công ty mới bắt đầu xuất khẩusang thị trờng Châu Phi trong thời gian gần đây

Để có thấy rõ tình hình xuất khẩu của công ty chúng ta phải đi vào phântích thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty trong những năm qua theo cáctiêu thức sau:

2.1 Phân tích tình hình xuất khẩu của công ty theo thị trờng xuất khẩu

Để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thì thị trờng là vấn đề quan tâm hàng

đầu của công ty Theo lý thuyết marketing hiện đại thì mọi việc phải bắt đầu

từ thị trờng, khách hàng và ngời tiêu dùng cuối cùng Thị trờng có ý nghĩaquyết định tới sự sống còn của công ty vì thị trờng liên quan tới mọi hoạt độngcủa công ty bao gồm các hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng chiến lợckinh doanh xuất khẩu cũng nh các hoạt động khác nhằm nâng cao khả năngcạnh tranh cho mặt hàng xuất khẩu của công ty Vì vậy, công ty phải biết lựachọn đánh giá thị trờng, xem xét phân tích xem thị trờng nào là thị trờng xuấtkhẩu có triển vọng nhất và cần phải đầu t nhiều hơn vào thị trờng nào, đồngthời nắm vững và xác định cần phải phát triển kinh doanh mặt hàng nào số l-ợng bao nhiều xem xét tình hình cạnh tranh trên thị trờng để xây dựng chiến l-

ợc cạnh tranh phù hợp

Với hàng loạt các vấn đề đặt ra nh vậy đòi hỏi công ty phải tổng hợp vàphân tích kết quả xuất khẩu cũng nh các yếu tố ảnh hởng tới nhu cầu tiêudùng đối với loại sản phẩm mà công ty xuất khẩu trên thị trờng xuất khẩu Nh

đã giới thiệu ở trên, thị trờng xuất khẩu của công ty bao gồm: Nhật Bản, EU,

Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc

Bảng 6: Giá trị kim ngạch xuất khẩu theo thị trờng của công ty

Đơn vị: USD

Trang 38

GTXK % GTXK % GTXK % GTXK % GTXK % Nhật Bản 3.010.800 91.74 3.587.000 88.6 3.373.200 90 4.240.000 91.38 4.038.000 93.58

EU 118.400 3.61 302.100 7.46 206.140 5.5 250.000 5.39 220.000 5 Châu á 152.700 4.65 160.900 3.94 168.660 4.5 150.000 3.23 57.000 1.42 Tổng KNXK 3.281.900 100 4.050.000 100 3.748.000 100 4.640.000 100 4.315.000 100

Nguồn: Phòng kế hoạch thị trờng- Công ty Dệt Minh Khai

Biểu đồ 3: Tỷ trọng kim ngạch xuất

khẩu sang các thị tr ờng năm 2002

ty Công ty xuất khẩu sang Nhật Bản những sản phẩm khăn bông bao gồm cácloại khăn ăn, khăn mặt, khăn tắm, khăn Jacquard, áo choàng tắm Trong đócác loại khăn bông Jacquard là loại sản phẩm đợc sản xuất trên dây truyềnmáy móc thiết bị hiện đại dó đó có chất lợng tơng đối cao và rất đợc kháchhàng a chuộng bởi không những vì chất lợng của nó mà còn cả vì sự phongphú về kiểu dáng và mẫu mã Mặt hàng áo choàng tắm cũng là một sản phẩmcao cấp mà công ty mới thiết kế và đa vào sản xuất, xuất khẩu

Giá trị kim ngạch xuất khẩu của công ty sang thị trờng này luôn chiếmmột tỷ trọng cao nhất khoảng 90% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công

ty hàng năm (xem bảng 6) Năm 1998 kim ngạch xuất khẩu của công ty sangNhật Bản đạt 3.01 triệu USD chiếm tỷ trọng 91.74% trong tổng kim ngạch

Trang 39

xuất khẩu Năm 1999 kim ngạch xuất khẩu tăng lên 3587.000 USD tức làchiếm 88.6% và sang đến năm 2001 con số này đã tăng lên 4.240.000 USD

đạt tỷ trọng 91.38%

0 500000

1998 tỷ trọng xuất khẩu sang thị trờng Nhật Bản đạt 91.74%, năm 1999 tuy tỷtrọng xuất khẩu chỉ đạt 88.6%, song điều này không có nghĩa là kim ngạchxuất khẩu của công ty sang Nhật Bản giảm đi mà đó chỉ là sự thay đổi nhỏtrong cơ cấu tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm của công ty sang các thị trờng Đâyquả sự nỗ lực cố gắng rất lớn của công ty Tuy nhiên, biểu đồ 4 cũng cho thấymức tăng kim ngạch xuất khẩu của công ty trên thị trờng Nhật Bản không đều

và không ổn định Sở dĩ có tình trạng nh vậy là vì hiện này công ty đang vấpphải sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cạnh tranh lớn mạnh trong lĩnh vựcxuất khẩu hàng dệt may là Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia đặc biệt làTrung Quốc trên thị trờng Nhật Bản

Kim ngạch xuất khẩu sang thị trờng Nhật Bản của công ty năm 2002giảm xuống còn 4.038.000 USD tức là chỉ bằng 95% so với năm 2001(4.240.000USD) Điều này có thể giải thích bằng các nguyên nhân sau:

- Kim ngạch xuất khẩu của công ty năm 2002 giảm do giá khăn xuấtkhẩu của công ty giảm đi nhiều so với năm 2001 khoảng 10-15% Sở dĩ giáxuất khẩu của công ty giảm là do có sự cạnh tranh về giá giữa các công tyxuất khẩu hàng dệt may ở Việt Nam, các công ty này liên tục tự giảm giá để

Trang 40

cạnh tranh, giành quyền đợc ký hợp đồng xuất khẩu Mặt khác các đối tácphía Nhật Bản khi sang đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu thờng đa ra mứcgiá giao dịch rất rẻ là mức giá mà Trung Quốc xuất khẩu vào Nhật Bản để gâysức ép buộc công ty phải giảm giá theo họ.

- Do chính phủ Nhật Bản hiện nay đang có ý định hạn chế nhập khẩu mặthàng dệt nên Bộ Thơng Mại Việt Nam đã yêu cầu các công ty Việt Nam xuấtkhẩu sản phẩm dệt vào thị trờng Nhật Bản phải hạn chế số lợng xuất khẩu đểphía Nhật Bản không áp dụng biện pháp tự vệ tức là hạn chế nhập khẩu nữa.Chính vì vậy mà số lợng sản phẩm xuất khẩu của công ty bị giảm đi dẫn đếnkim ngạch xuất khẩu sang thị trờng này bị giảm xuống

Qua phân tích tình hình xuất khẩu vào thị trờng Nhật Bản của công ty,chúng ta có thể thấy trở ngại lớn nhất của công ty đối với việc đẩy mạnh hoạt

động xuất khẩu sang thị trờng Nhật Bản đó là vấn đề khả năng cạnh tranh củacông ty Trong những năm qua thông qua việc xuất khẩu sản phẩm khăn bôngcông ty đã chiếm lĩnh đợc thị trờng Nhật Bản với một thị phần không nhỏchính bởi vì chất lợng sản phẩm của công ty Thị trờng Nhật Bản là một thị tr-ờng đòi hỏi khắt khe về chất lợng mẫu mã, giá cả, thời gian giao hàng Sảnphẩm hàng hoá xuất khẩu sang Nhật Bản muốn tồn tại và phát triển đợc phải

có chất lợng cao bao bì hấp dẫn để có thể chỉ ra cho ngời mua biết ngay đó làsản phẩm tốt, an toàn đồng thời phải thoả mãn tốt các tiêu chuẩn do ngời tiêudùng đòi hỏi và các quy định khác từ chất lợng, nhãn mác, an toàn vệ sinh.Sản phẩm khăn bông của công ty sản xuất ra đã đảm bảo đợc các yêu cầu vềthông số kỹ thuật cũng nh về mẫu mã chủng loại dó đó đã tạo đợc uy tín đốivới khách hàng Nhật Bản và sản phẩm của công ty đợc ngời tiêu dùng NhậtBản rất a chuộng

Song không phải duy nhất công ty là nhà cung cấp khăn bông trên thị ờng Nhật Bản mà còn rất nhiều các đối thủ cạnh tranh khác Hiện tại công ty

tr-đang phải cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp xuất khẩu khăn bông củaTrung Quốc, Thái Lan, Indonesia đặc biệt là từ Trung Quốc Các sản phẩmkhăn bông của Trung Quốc mặc dù có chất lợng không cao hơn so với chất l-ợng sản phẩm cuả công ty nhng lại có lợi thế là giá cả xuất khẩu rẻ hơn TrungQuốc là nớc đông dân, nguồn lao động dồi dào do đó chi phí lao động chomột sản phẩm dệt thấp Hơn nữa, Trung Quốc lại hầu nh tự cung cấp đợc cácloại thiết bị máy móc để sản xuất, tự cung cấp đợc tới 80% nguyên liệu và hoáchất cho sản phẩm dệt, đồng thời chính phủ Trung Quốc lại tạo mọi điều kiện

u đãi cho ngành dệt may nên sản phẩm của Trung Quốc có giá thành hạ.Trong khi đó để sản xuất khăn bông xuất khẩu công ty phải nhập nguyên liệu

từ nớc ngoài, hơn nữa phải đầu t nhiều để đổi mới thiết bị công nghệ sản xuấtnên chiphí giá thành sản xuất sản phẩm mới đội lên cao, làm cho sản phẩmcủa công ty có giá bán cao

Đặc biệt là Trung Quốc vừa mới gia nhập vào Tổ chức thơng mại thế giớiWTO nên thuế xuất khẩu các sản phẩm của Trung Quốc cũng dợc giảmnhiều.Đây là một bất lợi lớn đối với toàn ngành dệt may Việt Nam cũng nh

đối với công ty, buộc công ty phải có biện pháp đối phó với vấn đề này

Ngày đăng: 19/02/2014, 08:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. PGS.TS Trần Chí Thành &lt; chủ biên&gt;, “ Giáo trình quản trị kinh doanh thơng mại quốc tế “, Nhà xuất bản Giáo dục , Hà Nội -1996 6. PGS Vũ Hữu Tửu trờng đại học Ngoại thơng, “ Kỹ thuật nghiệp vụngoại thơng”, Nhà xuất bản Giáo dục , Hà Nội - 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinhdoanh thơng mại quốc tế “, Nhà xuất bản Giáo dục , Hà Nội -19966. PGS Vũ Hữu Tửu trờng đại học Ngoại thơng, “ Kỹ thuật nghiệp vụngoại thơng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
9. Đoàn Nghiệp , “ Thị trờng dệt may còn khó khăn”, tạp chí Thơng mại số 21/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trờng dệt may còn khó khăn
10. Th.S Thân Danh Phúc -Đại học thơng mại , “ Những thay đổi cơ bản trong thơng mạo hàng dệt may thế giới và ảnh hởng tới cạnh tranh xuất khẩu hiện nay”, tạp chí Thơng mại số 23/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thay đổi cơ bảntrong thơng mạo hàng dệt may thế giới và ảnh hởng tới cạnh tranhxuất khẩu hiện nay
1. PGS.TS Nguyễn Duy Bột &lt; chủ biên&gt; , “Giáo trình thơng mại quốc tế “, Nhà xuất bản Thống Kê- Hà Nội –1997 Khác
2. PTS Nguyễn Cao Văn &lt; Marketing quốc tế “, Nhà xuất bản Giáo dục - Hà Nội- 1997 Khác
3. Lê Hiếu Tiến &lt;chủ biên&gt;, “ Nghiệp vụ buôn bán quốc tế “, Nhà xuất bản Thanh niên , Hà Nội- 1996 Khác
4. PGS.TS Trần Minh Đạo - TS Vũ Trí Dũng , “ Giáo trình marketing quốc tế “, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội - 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu - giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của công ty dệt minh khai
Sơ đồ 1 Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu (Trang 9)
Bảng 2: Chất lợng lao động trực tiếp sản xuất - giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của công ty dệt minh khai
Bảng 2 Chất lợng lao động trực tiếp sản xuất (Trang 31)
Sơ đồ 2 : Sơ đồ cơ cấu sản xuất của công ty: - giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của công ty dệt minh khai
Sơ đồ 2 Sơ đồ cơ cấu sản xuất của công ty: (Trang 32)
Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty dệt Minh Khai - giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của công ty dệt minh khai
Sơ đồ 3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty dệt Minh Khai (Trang 34)
Bảng 4: Báo cáo kết quả kinh doanh - giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của công ty dệt minh khai
Bảng 4 Báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 36)
Bảng kết quả kinh doanh còn cho thấy giá vốn hàng bán cùng với các chi phí  bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty còn quá cao do đó làm giảm lợi nhuận của công ty - giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của công ty dệt minh khai
Bảng k ết quả kinh doanh còn cho thấy giá vốn hàng bán cùng với các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty còn quá cao do đó làm giảm lợi nhuận của công ty (Trang 37)
Bảng 5: Tỷ trọng doanh thu xuất khẩu trong tổng doanh thu - giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của công ty dệt minh khai
Bảng 5 Tỷ trọng doanh thu xuất khẩu trong tổng doanh thu (Trang 37)
Bảng số liệu 7 cho thấy giá trị kim ngạch xuất khẩu của công ty vào thị tr- ờng châu á còn quá nhỏ bé cha xứng đáng với tiềm năng tiêu dùng của thị  tr-ờng đông dân này - giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của công ty dệt minh khai
Bảng s ố liệu 7 cho thấy giá trị kim ngạch xuất khẩu của công ty vào thị tr- ờng châu á còn quá nhỏ bé cha xứng đáng với tiềm năng tiêu dùng của thị tr-ờng đông dân này (Trang 46)
Bảng 8 : Kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng - giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của công ty dệt minh khai
Bảng 8 Kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng (Trang 47)
Bảng 9:   Giá trị xuất khẩu theo thời gian của công ty dệt Minh Khai - giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của công ty dệt minh khai
Bảng 9 Giá trị xuất khẩu theo thời gian của công ty dệt Minh Khai (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w