Trớc tình hình đó, trong thời gian thực tập tại phòng văn hoá - đào tạo –nghiên cứu khoa học thuộc vụ hành chính sự nghiệp, Bộ Tài chính, em đã tìmhiểu vấn đề đầu t ngân sách Nhà nớc cho
Trang 1Lời nói đầuGiáo dục và đào tạo là một sự nghiệp vô cùng quan trọng Đó là sựnghiệp “trồng ngời” Từ xã hội nô lệ, phong kiến xa xa ngời ta đã tổ chứcnhững trờng học chữ, học nghề… Xã hội loài ng Xã hội loài ngời ngày càng phát triển, vănminh nhân loại ngày càng tiến bộ thì đòi hỏi nền giáo dục - đào tạo ngày càngphát triển Sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã đợc Đảng và Nhà nớc khẳng định
là quốc sách hàng đầu vì hạnh phúc, vì tơng lai của dân tộc Hồ Chủ tịch – vịlãnh tụ vĩ đại của dân tộc ta đã quan tâm sâu sắc đến sự nghiệp giáo dục và
đào tạo Ngời nói: “Vì hạnh phúc mời năm phải trồng cây, vì hạnh phúc trămnăm phải trồng ngời”
Hiện nay, khoa học kỹ thuật trên thế giới ngày càng phát triển Để đápứng đợc yêu cầu phát triển của xã hội về mọi mặt, đồng thời để tiến kịp trình
độ khoa học kỹ thuật của các nớc tiên tiến chúng ta phải tăng cờng phát triểngiáo dục Bởi lẽ, giáo dục là nền tảng văn hoá, là cơ sở hình thành nhân cách
và nâng cao ý thức của mỗi con ngời trong xã hội Giáo dục đóng vai trò chủyếu trong việc tạo ra những thế hệ công dân Việt Nam có đầy đủ trình độ vănhoá, có trí tuệ cao để phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ
đất nớc Nguồn lực con ngời là quý báu nhất, có vai trò quyết định sự thànhcông cuộc cách mạng khoa học công nghệ
Trong số những biện pháp phát triển toàn diện một quốc gia thì ngân sáchNhà nớc đợc coi là công cụ đặc biệt giúp Nhà nớc thực hiện các chức năng củagiáo dục thông qua việc thu – chi ngân sách Hơn thế nữa, đại hội Đảng lầnthứ VIII đã khẳng định: “Phải thực sự coi giáo dục là quốc sách hàng đầu… Xã hội loài ng”
Đến đại hội IX, Đảng ta một lần nữa khẳng định “từng bớc phát triển nền kinh
tế tri thức… Xã hội loài ng” Xuất phát từ quan điểm trên, những năm gần đay Đảng và Nhànớc đã, đang và sẽ tiếp tục quan tâm đầu t các khoản khá lớn từ ngân sách Nhànớc cho giáo dục đào tạo nói chung và giáo dục trung học cơ sở nói riêng Vớinguồn vốn ngân sách Nhà nớc hiện nay còn hạn hẹp, việc đầu t cho giáo dụctrung học cơ sở phải đợc xây dựng một cách tiết kiệm và có hiệu quả, không
để xảy ra tình trạng lãng phí, sử dụng không đúng mục đích, không gây thấtthoát nguồn kinh phí dành cho giáo dục trung học cơ sở
Trớc tình hình đó, trong thời gian thực tập tại phòng văn hoá - đào tạo –nghiên cứu khoa học thuộc vụ hành chính sự nghiệp, Bộ Tài chính, em đã tìmhiểu vấn đề đầu t ngân sách Nhà nớc cho giáo dục THCS và chọn vấn đề này
làm đề tài cho chuyên đề của mình: Giải pháp tăng c“ ờng quản lý chi ngân sách Nhà nớc cho giáo dục trung học cơ sở ở Việt Nam hiện nay ”
Trang 2Do thời gian thực tập tại Bộ Tài chính không nhiều và điều kiện hiểu biết
có hạn, vì vậy trong quá trình tìm hiểu và thực hiện đề tài không tránh khỏinhững thiếu sót Em kính mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy, côtrong khoa, các bạn sinh viên quan tâm đến vấn đề này Em xin chân thànhcảm ơn thầy giáo PGS-TS Vũ Duy Hào và các cô chú trong cơ quan đã tậntình giúp đỡ em hoàn thành bài viết này
Chơng I giáo dục trung học cơ sở và quản lý chi ngân sách Nhà nớc cho giáo dục trung học cơ sở
1.1 Vai trò giáo dục THCS trong sự nghiệp phát triểnkinh tế x hộiã hội
1.1.1 Tổng quan về hệ thống giáo dục quốc gia
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài ngời qua các chế độ xã hội, sựphát triển xã hội do con ngời quyết định, con ngời làm nên lịch sử, con ngời
đã tác động xã hội làm thay đổi từ cơ sở hạ tầng đến kiến trúc thợng tầng, conngời đã đạt đợc những thành quả cao về khoa học cơ bản, khoa học công nghệ.Hiện nay khoa học kỹ thuật phát triển cao đòi hỏi nền giáo dục phải đào tạo đ-
ợc những lớp ngời lao động có tri thức, có kỹ thuật để thực hiện mục tiêuchiến lợc phát triển kinh tế xã hội Nguồn nhân lực hiện nay là nguồn lao
động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, đợc đào tạobồi dỡng và phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến, gắn liền với nền khoa họccông nghệ hiện đại
Trang 3Từ sau Đại hội VI chúng ta bắt đầu thực hiện chuyển đổi nền kinh tế từcơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vậnhành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, theo định hớng xã hộichủ nghĩa Việc chấp nhận sự tồn tại của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thịtrờng đã làm cho sản xuất trong nớc phát triển, các doanh nghiệp phát huy đợctiềm năng của mình Từ đó, nhu cầu đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ caongày càng trở nên cấp bách Để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá phải
có đội ngũ lao động giàu lòng yêu nớc, có trình độ kiến thức hiện đại, vì vậyngành giáo dục đào tạo phải ứng dụng các phơng pháp và phơng thức đào tạomới để đào tạo lớp ngời mới phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nớc
Giáo dục và đào tạo là nhiệm vụ hàng đầu của mỗi quốc gia và của mọixã hội, vì vậy Đảng và Nhà nớc ta rất quan tâm đến giáo dục và đã khẳng địnhtrong Nghị quyết Đại hội Đảng khoá VIII: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”
Điều đó thể hiện vai trò của giáo dục đào tạo trong quá trình phát triển xãhội Giáo dục đào tạo sẽ tạo ra nền tảng trí thức, tạo ra động lực phát triểnkhoa học kỹ thuật Giáo dục đào tạo luôn đi trớc một bớc trong quá trình pháttriển kinh tế – xã hội Muốn thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển phải thựchiện tốt nhiệm vụ giáo dục đào tạo Có nh vậy mới tạo ra đợc những ngời lao
động có tri thức, có kiến thức khoa học kỹ thuật để tham gia vào quá trình sảnxuất xã hội và tạo ra đợc nhiều của cải vật chất Trong thời đại ngày nay, thời
đại kinh tế tri thức thì giáo dục và đào tạo giữ một vai trò quan trọng và quyết
1.1.2.1 Giới thiệu giáo dục THCS
Lịch sử phát triển của loài ngời gắn liền với giáo dục Bậc tiểu học là bậchọc đầu tiên của hệ thống giáo dục thuộc nền văn minh nhà trờng của mỗiquốc gia Giáo dục tiểu học nhằm giúp cho học sinh hình thành những cơ sởban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất,thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở
Còn giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triểnnhững kết quả của giáo dục tiểu học; có trình độ học vấn phổ thông cơ sở vànhững hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hớng nghiệp để tiếp tục học trung học
Trang 4phổ thông, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao
động
Giáo dục trung học cơ sở là thực hiện giáo dục toàn diện về đức, trí, thể,
mỹ Cung cấp học vấn phổ thông, cơ bản, hệ thống và có tính hớng nghiệp;tiếp cận trình độ các nớc phát triển trong khu vực Xây dựng thái độ học tập
đúng đắn, phơng pháp học tập chủ động, tích cực sáng tạo; lòng ham học, hamhiểu biết, năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
1.1.2.2 Đào tạo nguồn nhân lực có văn hoá
Mục tiêu giáo dục là đào tạo con ngời Việt Nam phát triển toàn diện, có
đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tởng
độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dỡng nhân cách, phẩmchất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.Giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có
hệ thống; coi trọng giáo dục t tởng và ý thức công dân; bảo tồn và phát huytruyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhânloại; phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổi của ngời học
1.1.2.3 Xã hội hoá giáo dục nâng cao dân trí
Mục tiêu căn bản của xã hội hoá giáo dục là huy động sự tham gia củatoàn xã hội vào sự nghiệp giáo dục, xây dựng môi trờng giáo dục lành mạnh,làm cho mọi ngời, mọi tổ chức đều đợc đóng góp cũng nh hởng thụ giáo dục
đào tạo ngày càng cao Cũng theo tinh thần xã hội hoá giáo dục, Chính phủ đãcho phép thu học phí ở các bậc học, trừ bậc tiểu học, đồng thời cho phép tổchức các trờng, lớp bán công, dân lập ở các bậc học phổ thông, cao đẳng, đạihọc để vừa mở rộng quy mô giáo dục, vừa thu hút sự đóng góp về tài chínhcủa nhân dân Giáo dục nói chung và giáo dục THCS nói riêng gắn với lợi íchcủa mọi nhà, mọi địa phơng, mọi quốc gia vì vậy giáo dục THCS cũng trởthành mối quan tâm và trách nhiệm của mọi gia đình, của cộng đồng và Nhànớc
Theo chủ trơng đa dạng hoá, các loại hình tổ chức trờng lớp cũng phongphú nh trờng lớp công lập, trờng lớp bán công, dân lập, lớp học gia đình, lớpghép Xã hội hoá giáo dục nói chung và xã hội hoá giáo dục bậc THCS nóiriêng là con đờng để thực hiện dân chủ hoá giáo dục nhằm mục tiêu “giáo dụccho mọi ngời” và thực hiện chủ trơng “Nhà nớc và nhân dân cùng làm” trongxây dựng và phát triển giáo dục
Thực hiện đa dạng hoá và xã hội hoá ở bậc THCS còn huy động đợc sự
đóng góp về công sức và tiền của các tổ chức, cá nhân và gia đình để xây dựngcơ sở vật chất, tăng thêm phơng tiện, trang thiết bị dạy học và hỗ trợ cho các
Trang 5hoạt động dạy và học khác trong nhà trờng Đồng thời, Nhà nớc cũng soạnthảo các quy định về chuẩn mực chất lợng, điều lệ tổ chức và hoạt động củacác cơ sở giáo dục - đào tạo không công lập và các chính sách hỗ trợ để pháttriển cơ sở đó và đảm bảo quyền lợi cho ngời học và đảm bảo sự tin cậy củaxã hội.
1.2 Quản lý chi ngân sách Nhà nớc cho giáo dục THCS
1.2.1 Ngân sách Nhà nớc
1.2.1.1 Khái niệm ngân sách Nhà nớc
Theo điều 1, Luật Ngân sách Nhà nớc: “Ngân sách Nhà nớc là toàn bộcác khoản thu, chi của Nhà nớc trong dự toán đã đợc cơ quan có thẩm quyềnquyết định và đợc thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ của Nhà nớc.”
Ngân sách Nhà nớc thực chất là kế hoạch thu, chi của Chính phủ đợcQuốc hội phê chuẩn và quyết định Thu và chi của ngân sách Nhà nớc đợcthực hiện theo quy định của pháp luật và phân biệt rất rõ ràng so với thu chicủa các chủ thể kinh tế khác
Theo điều 2, Luật Ngân sách Nhà nớc: “Thu ngân sách Nhà nớc bao gồmcác khoản thu từ thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhànớc; các khoản đóng góp của các tổ chức và các nhân; các khoản viện trợ, cáckhoản thu khác theo quy định của pháp luật; các khoản do Nhà nớc vay để bù
đắp bội chi đợc đa vào cân đối ngân sách
Chi ngân sách Nhà nớc bao gồm: các khoản chi phát triển kinh tế – xãhội, đảm bảo quốc phòng an ninh, đảm bảo hoạt động của bộ máy Nhà nớc;chi trả nợ của Nhà nớc, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định củapháp luật.”
Thu ngân sách Nhà nớc là số tiền Nhà nớc huy động từ các đối tợngthông qua luật định và các chính sách mà không ràng buộc bởi trách nhiệmhoàn trả trực tiếp cho các đối tợng nộp Phần lớn các khoản thu ngân sách Nhànớc mang tính chất cỡng bức bắt buộc, phần còn lại là các nguồn thu khácphát sinh trong quá trình hoạt động của Nhà nớc hoặc là sự đóp góp, ủng hộ,viện trợ của Chính phủ hoặc của dân trong nớc và ngoài nớc
Chi ngân sách Nhà nớc là số tiền Nhà nớc sử dụng để duy trì phát triểnkinh tế xã hội, đảm bảo giữ vững chính quyền, từng bớc nâng cao đời sốngnhân dân lao động
1.2.1.2 Vai trò ngân sách Nhà nớc trong nền kinh tế
Mọi hệ thống kinh tế đều đợc tổ chức nhằm huy động tối đa các nguồncủa xã hội và sử dụng có hiệu quả nguồn đó nhằm sản xuất ra các hàng hoá và
Trang 6dịch vụ thoả mãn nhu cầu của xã hội Việc sản xuất ra những loại hàng hoá gì,
đợc tiến hành theo phơng thức nào, việc phân phối hàng hoá ra sao cho đápứng tốt nhu cầu của xã hội, đó là vấn đề cơ bản của tổ chức kinh tế – xã hội
ở Việt Nam từ sau Đại hội toàn quốc lần thứ VI đến nay, nền kinh tế củanớc ta đã có sự chuyển biến sâu sắc: Từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trungchuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớngxã hội chủ nghĩa Cơ chế thị trờng là cơ chế tự điều tiết, do sự tác động củacác quy luật kinh tế, cơ chế đó giải quyết ba vấn đề cơ bản của tổ chức kinh tế
là sản xuất cái gì, nh thế nào và cho ai Sự tác động của cơ chế thị trờng đa
đến sự thích ứng tự phát giữa khối lợng và cơ cấu sản xuất với khối lợng và cơcấu nhu cầu xã hội, nhờ đó có thể thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của cá nhân vàxã hội về nhiều loại sản phẩm khác nhau Mục đích hoạt động của các doanhnghiệp là tối đa hoá lợi nhuận Ngành nào, lĩnh vực nào có khả năng đem lạilợi nhuận cao thì các doanh nghiệp sẽ hớng tới sự hoạt động của mình vào lĩnhvực đó Do đó dẫn đến sự phát triển mất cân đối giữa các khu vực, ngành nghềtrong nền kinh tế quốc dân Mặt khác vì lợi nhuận các doanh nghiệp sẵn sànglạm dụng tài nguyên gây ô nhiễm môi trờng dẫn đến hiệu quả kinh tế xã hộikhông đợc bảo đảm Có những mục tiêu xã hội cho dù cơ chế thị trờng hoạt
động tốt cũng không thể đạt đợc Sự tác động của cơ chế thị trờng dẫn đến sựphân hoá giàu nghèo, tác động xấu đến đạo đức và tình ngời
Tóm lại, cơ chế thị trờng và kinh tế thị trờng vẫn có cả những u điểm vàkhuyết tật, do vậy rất cần thiết có sự can thiệp của Nhà nớc vào tất cả các lĩnhvực kinh tế xã hội và thị trờng Nhng sự can thiệp của Nhà nớc trong nền kinh
tế thị trờng khác với sự can thiệp của Nhà nớc trong nền kinh tế tập trung, sựcan thiệp của Nhà nớc hiện nay là tôn trọng các quy luật kinh tế cơ bản, cácquy luật thị trờng, sử dụng các công cụ kinh tế tài chính với các công cụ khác
để tác động vào nền kinh tế và thúc đẩy nó phát triển, trong đó vai trò đặc biệtquan trọng phải nói là ngân sách Nhà nớc, nó giúp Nhà nớc có đủ sức mạnh
để làm chủ và điều tiết thị trờng đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế.Với những khuyết tật của nền kinh tế thị trờng, ngân sách Nhà nớc có vaitrò đặc biệt quan trọng giúp Nhà nớc có đủ sức mạnh để làm chủ và điều tiếtthị trờng, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế Vai trò của ngân sách Nhànớc thể hiện ở các nội dung:
Về mặt kinh tế: Ngân sách Nhà nớc cung cấp kinh phí để đầu t xây
dựng cơ sở vật chất, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt,trên cơ sở đó tạo môi trờng và điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế Ngân
Trang 7sách Nhà nớc còn dành một phần khác đầu t cho các doanh nghiệp công ích.Ngân sách Nhà nớc giữ vai trò điều chỉnh nền kinh tế phát triển cân đối giữacác ngành, các vùng, lãnh thổ… Xã hội loài ng chống độc quyền, chống liên kết nâng giá.
Về mặt xã hội: Kinh phí của ngân sách Nhà nớc đợc chi cho các sự
nghiệp quan trọng của Nhà nớc nh sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp văn hoá, giáodục - đào tạo, khoa học… Xã hội loài ng về hình thức là chi tiêu dùng nhng thực chất là đảmbảo cho một xã hội trong tơng lai có những con ngời có lối sống văn hoá, cótrình độ ngang tầm yêu cầu phát triển, cho nên đó cũng là một mục chi đầu tphát triển cũng chính nh vậy ngân sách Nhà nớc có vai trò rất lớn đối với xãhội
Về mặt thị trờng: Ngân sách Nhà nớc có vai trò quan trọng trong việc
thực hiện bình ổn giá cả chống lạm phát Do việc sử dụng nguồn quỹ tàichính, những chính sách chi tiêu tài chính trong từng thời điểm cũng giúp choviệc hạn chế lợng tiền mặt lu thông và góp phần kiềm chế lạm phát
1.2.1.3 Trình tự lập dự toán ngân sách Nhà nớc
Thu và chi ngân sách:
Có thể phân thành 3 loại thu ngân sách: thu hởng 100% của ngân sáchcác cấp, thu phân chia giữa NSTW và ngân sách cấp tỉnh và thu phân chia giữacác cấp ngân sách địa phơng Chính phủ quy định cụ thể tỷ lệ phần trăm phânchia các khoản thu giữa NSTW và ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ơng Căn cứ vào tỷ lệ phần trăm do Chính phủ quy định cho từng tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ơng, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể tỷ lệ phầntrăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách từnghuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ngân sách từng xã, phờng, thịtrấn Tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giao cho từng cấp đợc ổn định
từ 3 đến 5 năm Trờng hợp số thu không đạt dự toán đợc duyệt, Thủ tớngChính phủ, Chủ tịch UBND đợc phép điều chỉnh giảm một số khoản chi tơngứng, đồng thời báo cáo Uỷ ban thờng vụ Quốc hội và Quốc hội, Hội đồngnhân dân cùng cấp trong kỳ họp gần nhất
Trờng hợp quỹ NSNN thiếu hụt tạm thời, phải sử dụng quỹ dự trữ tàichính để xử lý Đối với NSTW, nếu quỹ dự trữ tài chính không đáp ứng đợc,Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam tạm ứng cho NSTW theo quyết đinh của Thủ t-ớng Chính phủ Tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính của ngân sách các cấp và tạmứng từ Ngân hàng Nhà nớc của NSTW phải đợc hoàn trả trong năm ngân sách,trừ trờng hợp đặc biệt do Thủ tớng Chính phủ quyết định
Trang 8Chính quyền Trung ơng và tỉnh sẽ cùng nhau xác định dự toán thu và chi.NSNN bao gồm tất cả các khoản thu, chi ở cấp Trung ơng và địa phơng BộTài chính lập báo cáo chi tiêu vào cuối năm để báo cáo số chi thực tế từ ngânsách dự toán Một số tỉnh huy động đợc thêm nguồn thu nhờ có khả năng thuvợt số thu địa phơng và thu phân chia và thông qua một số loại thuế và phí đã
đợc Trung ơng đồng ý
Chính quyền địa phơng đợc phép huy động một số nguồn thu từ phí, lệphí và phí giao thông Chẳng hạn nh học phí và viện phí, phí sử dụng đờng vàcác khoản đóng góp tự nguyện của cộng đồng Đồng thời, chính quyền địa ph-
ơng đợc phép huy động vốn đầu t trong nớc trong một số trờng hợp cụ thể doThủ tớng Chính phủ quyết định Ngoài ra, nhiều dịch vụ có thể giao choDoanh nghiệp Nhà nớc thực hiện nh xử lý chất thải, cung cấp nớc, điện vàgiao thông địa phơng Các doanh nghiệp này có thể đi vay trong và ngoài nớcsau khi đợc Trung ơng cho phép (bảo lãnh Chính phủ) và phải tuân thu LuậtDoanh nghiệp Nhà nớc
Trình tự các bớc lập dự toán ngân sách
Căn cứ lập dự toán NSNN hàng năm:
1 Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, các nhiệm vụ quốc phòng và anninh quốc gia; các chỉ tiêu, nhiệm vụ của năm kế hoạch của các bộ,ngành, địa phơng và các chỉ tiêu phản ánh quy mô, đặc điểm và tình hìnhkinh tế – xã hội của từng địa phơng;
2 Các luật thuế, chế độ thu; các tiêu chuẩn, định mức phân bổ và chi ngânsách do cấp có thẩm quyền quy định Bất kỳ sự sửa đổi, bổ sung nào đềuphải đợc nghiên cứu và ban hành trớc khi tiến hành xây dựng dự toánNSNN
3 Các quy định, nguyên tắc về phân cấp quản lý kinh tế – xã hội và quản
Trang 9Bớc 1: Bộ Tài chính ra Thông t hớng dẫn về mục tiêu, nhiệm vụ, nguyên
tắc, căn cứ xây dựng dự toán NSNN; thông báo số dự kiến thu, chi NSNN chocác bộ, cơ quan Trung ơng và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng làmcăn cứ xây dựng dự toán thu, chi ngân sách của mình cho năm sau
Dự toán ngân sách của các đơn vị dự toán và của các cấp chính quyền
đ-ợc báo cáo và tổng hợp từ dới lên: Đơn vị dự toán cấp III báo cáo đơn vị dựtoán cấp II, đơn vị dự toán cấp II tổng hợp báo cáo đơn vị dự toán cấp I, đơn vị
dự toán cấp I tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp xem xét Xã báocáo huyện, huyện tổng hợp báo cáo tỉnh, tỉnh tổng hợp trình Chính phủ và báocáo Bộ Tài chính xem xét
Bớc 2: Trên cơ sở báo cáo của các bộ, cơ quan Trung ơng và các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ơng; Bộ Tài chính lập dự toán thu, chi NSTW,tổng hợp và lập dự toán thu, chi NSNN, báo cáo Chính phủ xem xét để trìnhQuốc hội
Bớc 3: Quốc hội thảo luận và quyết định NSNN: Quốc hội quyết định
NSNN theo từng khoản thu và từng lĩnh vực chi theo 3 nhóm chi chính: chi
đầu t phát triển, chi trả nợ và viện trợ, chi thờng xuyên
Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội về dự toán NSNN, Uỷ ban Thờng vụQuốc hội quyết định phân bổ NSNN do Chính phủ đệ trình về việc phân bổNSTW cho từng bộ, cơ quan Trung ơng và mức bổ sung từ NSTW cho từngtỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng
Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội và Nghị quyết của Uỷ ban thờng vụQuốc hội, Chính phủ giao nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung từ NSTW chotừng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng và thông báo đến các Đoàn đại biểuQuốc hội
Bộ Tài chính theo uỷ quyền của thủ tớng Chính phủ giao dự toán thu, chiNSNN cho các bộ, cơ quan Trung ơng; hớng dẫn các bộ, ngành, địa phơng cácchỉ tiêu thu, chi NSNN
Căn cứ dự toán ngân sách đợc giao, các bộ, cơ quan Trung ơng phân bổngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc; các địa phơng phân
bổ và giao ngân sách cho chính quyền cấp dới và các đơn vị sử dụng ngânsách cùng cấp:
Tỉnh phân bổ và giao ngân sách cho huyện và các sở, ban ngành thuộctỉnh
Huyện phân bổ và giao ngân sách cho xã và các ban, ngành thuộchuyện
Trang 10 Phân bổ ngân sách
Công việc đầu tiên trong lập dự ngân sách cho các đơn vị sử dụng vàchính quyền địa phơng là xây dựng các dự toán chi tiêu Các đơn vị sử dụng ởtừng cấp phải đợc xây dựng dự toán chi tiêu của mình trên cơ sở Thông t hớngdẫn lập ngân sách hàng năm và các định mức hiện hành về phân bổ ngân sách
Ưu điểm của hệ thống phân bổ ngân sách hiện hành là:
Tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giao cho từng cấp và số bổ sung
từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dới đợc ổn định từ 3 đến 5 năm giúp
địa phơng có thể chủ động lên kế hoạch cho các hoạt động của mình và tạo
động lực huy động nguồn thu tốt hơn
Mặc dù các chỉ tiêu tài chính và mức trợ cấp đợc ổn định từ 3 đến 5 năm,Luật Ngân sách Nhà nớc vẫn có quy định xử lý đối với những tác động khônglờng trớc và những thay đổi về chính sách thu, chi; cho phép điều chỉnh nếu
nh thấy cần phải có những thay đổi lớn về thu và chi ngân sách
Luật cũng cho phép chính quyền địa phơng tiến hành thu một số phí, lệphí và phụ phí và thu các khoản đóng góp tự nguyện từ các cá nhân và các tổchức ở địa phơng Điều này thể hiện sự quan tâm đến hiệu quả và công bằngtrong cung cấp dịch vụ công
Việc phân bổ ngân sách cho đơn vị dự toán cấp I theo lĩnh vực chi giúpcác đơn vị thuận lợi trong quá trình sử dụng ngân sách theo từng loại côngviệc, đảm bảo ngân sách đợc sử dụng đúng mục đích, kế hoạch nhiệm vụ của
đơn vị
Dự toán ngân sách của các đơn vị dự toán đợc phân bổ chi tiết theo mụclục NSNN là cơ sở để phục vụ cho quá trình cấp phát, quyết toán và kiểm traviệc thực hiện ngân sách đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn đợc quy định.Khi lập dự toán các khoản chi thờng xuyên, các bộ, các cơ quan Trung -
ơng và các chính quyền địa phơng phải tuân theo các hớng dẫn chi tiết đề cập
đến tiêu chí dân số, định mức chi tiêu và mức phân bổ cho các khoản mục chitiêu Bộ Tài chính xem xét kỹ lỡng các dự toán chi tiêu này Ngân sách đợcduyệt sẽ bao gồm tổng mức phân bổ và mức phân bổ cho từng mục chi Thông
t Ngân sách quy định cụ thể các định mức áp dụng khi lập dự toán các mụctiêu Quá trình xác định dự toán chi tiêu thờng xuyên rất phức tạp và phải tuânthủ khá nhiều định mức Tuy nhiên, các định mức chi tiêu này, cho dù cóthích hợp hay không, cũng chỉ đợc sử dụng để xây dựng các dự toán ngân sáchban đầu, ngân sách cuối cùng sẽ đợc chính thức phân bổ trên cơ sở thảo luận.Trong quá trình phân bổ ngân sách, thảo luận đóng một vai trò rất quan trọng
Trang 11Quy trình chi thờng xuyên đợc thực hiện nh sau:
Kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nớc đợc xâydựng dựa trên những thông tin sau:
Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội
Khả năng nguồn vốn
Tình hình thực hiện các dự án đầu t của Nhà nớc
Phân bổ ngân sách đầu t chủ yếu thuộc trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và
Đầu t và theo quy trình phân bổ khác với ngân sách chi thờng xuyên Bộ Kế
Cơ quan Tài chính – Vật giá ở cấp địa
ph ơng
Danh mục vật t , thiết bị
CHíNHBộ Tài chính
Vụ HCSN,
Vụ I
Bộ CHủ QUảN Các sở chủ quản
Thanh toán dịch vụ, hàng hoá
Trang 12hoạch và Đầu t phối hợp với Bộ Tài chính/ vụ Đầu t xây dựng ngân sách chi
đầu t tổng hợp, trong đó có phân ngành theo từng tỉnh
Dựa trên thông số này, 61 tỉnh, thành phố quyết định kế hoạch sử dụng nguồnvốn tuỳ theo nhu cầu và mức độ u tiên Các bộ chuyên ngành và chính quyền
địa phơng phải có những quyết định phù hợp do nguồn vốn có hạn trong khinhu cầu rất lớn Sau khi xây dựng kế hoạch chi đầu t từ ngân sách Nhà nớc, Bộ
Kế hoạch và Đầu t và Bộ Tài chính kiểm tra lại các thông tin do các đơn vị thụhởng ngân sách cung cấp, lập kế hoạch và phân bổ cho các đơn vị sau khi nắm
đợc toàn bộ nhu cầu và sắp xếp theo thứ tự u tiên cho các dự án đầu t
1.2.2 Nội dung chi ngân sách Nhà nớc cho sự nghiệp giáo dục THCS
Hoạt động của sự nghiệp giáo dục có ảnh hởng lâu dài đến chất lợng lao
động của con ngời Đối với cá nhân, lợi ích kinh tế của giáo dục là lợi ích tínhbằng tiền (thu nhập) của những ngời đợc giáo dục so với những ngời không đ-
ợc giáo dục hay giáo dục ở mức độ thấp Còn lợi ích phi kinh tế (lợi ích không
có tiền công) thể hiện ở chỗ giáo dục, đào tạo giúp ngời học tìm ra độ thoảdụng lớn hơn hoặc lợi ích lớn hơn, hiểu biết hơn về thế giới Đối với xã hội thìlợi ích công cộng từ giáo dục đào tạo mang lại hoàn toàn khác Biểu hiện củalợi ích công cộng từ giáo dục mang lại là những tác động của nó tới tiến bộ xãhội nh làm tăng năng suất xã hội, tăng GDP bình quân đầu ngời, giảm tỉ lệsinh, thể hiện công bằng xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội… Xã hội loài ngVì vậy Nhà nớcphải quan tâm nhiều đến giáo dục nhằm đào tạo con ngời toàn diện, đó chính
là yếu tố đảm bảo sự vững chắc của thể chế chính trị mỗi quốc gia hiện nay Chính vì vậy, việc chi ngân sách Nhà nớc cho giáo dục là việc rất cầnthiết Chi ngân sách Nhà nớc thể hiện các quan hệ tiền tệ hình thành trong quátrình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách Nhà nớc nhằm trang trải cho các chiphí bộ máy Nhà nớc và thực hiện các chức năng kinh tế xã hội Xét về bảnchất chi ngân sách Nhà nớc cho giáo dục là sự thực hiện quan hệ phân phối d-
ới hình thức giá trị từ quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nớc theo nguyên tắc khônghoàn trả trực tiếp nhằm duy trì và phát triển giáo dục nớc nhà Xét theo hiện t-ợng bên ngoài, chi ngân sách Nhà nớc cho giáo dục là khoản chi mang tínhchất tiêu dùng xã hội, không trực tiếp tạo ra của cải vật chất nhng về mặt tácdụng lâu dài thì chi ngân sách Nhà nớc cho giáo dục là khoản chi cho đầu tphát triển vì khoản chi này là nhân tố quyết định đến sự phát triển kinh tế xãhội trong hiện tại và tơng lai
Nếu phân chia ngân sách Nhà nớc theo nội dung từng khoản mục chingân sách Nhà nớc cho giáo dục bao gồm các khoản chi sau:
Trang 13 Chi cho nghiệp vụ chuyên môn: Bao gồm các khoản chi phục vụ trựctiếp cho sự nghiệp giáo dục nh các khoản chi về tài liệu, sách giáo khoa, đồdùng học tập và các khoản chi khác
Chi quản lý hành chính: Đây là các khoản chi cho bộ máy tổ chứctrong ngành giáo dục cũng nh các loại văn phòng và các loại khác Khoản chinày nhằm duy trì hoạt động bình thờng cho bộ máy quản lý
Chi cho con ngời: Các khoản chi cho con ngời bao gồm tiền lơng chogiáo viên, ngời quản lý, các khoản phụ cấp lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, phúc lợi… Xã hội loài ng
Chi mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ cho giáo dục: Cơ sở vậtchất phục vụ cho hoạt động giáo dục, cho quá trình sử dụng lâu dài do đó th-ờng bị hao mòn h hỏng Để đáp ứng yêu cầu đào tạo thì cơ sở vật chất trangthiết bị cần đợc duy trì bồi dỡng và để làm đợc điều này thì cần phải có kinhphí mua sắm, sửa chữa những tài sản bị h hỏng xuống cấp
Các loại chi khác: Gồm các khoản chi ngoài các khoản chi nói trên,
nh chi hội nghị, phần thởng và các khoản chi khác
Tổng hợp các khoản mục chi nói trên sẽ hình thành nên ngân sách Nhà
n-ớc chi cho giáo dục, đây là các khoản chi phát sinh thờng xuyên tơng đối ổn
định Trong quá trình quản lý chi ngân sách Nhà nớc cho giáo dục, các cơquan có thẩm quyền phải căn cứ vào tiêu chuẩn định mức để làm căn cứ xâydựng dự toán cũng nh đánh giá tình hình thực hiện dự toán, có sự quản lý,giám sát chặt chẽ, xây dựng định mức phù hợp với từng vùng, từng cấp học Ngoài các khoản chi mang tính chất thờng xuyên trên chi ngân sách Nhànớc cho giáo dục còn bao gồm các khoản chi ngoài định mức Đó là cáckhoản chi cho các chơng trình mục tiêu của ngành giáo dục nh tăng cờng cơ
sở vật chất và thiết bị trờng học, tăng cờng chính sách giáo dục miền núi vàvùng dân tộc, phổ cập giáo dục và xóa mù chữ… Xã hội loài ngĐấy là những khoản chikhông thờng xuyên nhằm cải tạo, nâng cấp chất lợng giáo dục
1.2.3 Quản lý chi ngân sách Nhà nớc cho THCS
1.2.3.1 Nguyên tắc quản lý chi ngân sách Nhà nớc
Chi tiêu của Nhà nớc là việc phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ củaNhà nớc để đáp ứng các nhu cầu chung có tính chất toàn xã hội Do đó việc sửdụng ngân sách của Nhà nớc phải đợc thực hiện theo nguyên tắc nhất định để
đảm bảo công bằng và hiệu quả
Trang 14 Quản lý theo dự toán
Mọi nhu cầu chi dự kiến cho năm kế hoạch phải đợc xác định trong dựtoán kinh phí từ cơ sở, thông qua các bớc xét duyệt của cơ quan quyền lựcNhà nớc từ thấp đến cao Chỉ sau khi dự toán chi đã đợc Quốc hội xét duyệt vàthông qua mới trở thành căn cứ chính thức để phân bổ số chi cho mỗi cấp Cáccấp các đơn vị phải có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh các chỉ tiêu thuộc
dự toán chi đã đợc Quốc hội thông qua
Trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán chi thờng xuyên mỗi ngành,mỗi cấp, mỗi đơn vị phải căn cứ vào dự toán kinh phí đã đợc duyệt mà phân
bổ và sử dụng cho các khoản mục và phải hạch toán theo đúng mục lục ngânsách Nhà nớc đã quy định
Khi phân tích đánh giá kết quả thực hiện của kỳ báo cáo phải lấy dự toánlàm căn cứ đối chiếu so sánh Quyết toán phải đợc xác lập theo cùng chỉ tiêukhoản mục dự toán
Tiết kiệm và hiệu quả
Xây dựng đợc các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu phù hợp với đối tợng vàtính chất công việc, đồng thời bảo đảm tính thực tiễn để trở thành căn cứ pháp
lý xác đáng phục vụ quá trình quản lý
Thiết lập các hình thức cấp phát đa dạng và lựa chọn hình thức phù hợpcho các loại hình đơn vị, phù hợp với yêu cầu quản lý
Lựa chọn thứ tự u tiên cho các loại hoạt động sao cho với tổng số chi cóhạn nhng hoàn thành đợc khối lợng công việc với chất lợng cao Phải lựa chọn
đợc phơng án phân phối và sử dụng kinh phí tối u trong số các phơng án khácnhau đợc xây dựng trên
Đồng thời, khi đánh giá tính hiệu quả của chi ngân sách Nhà nớc phải cóquan điểm toàn diện, xem xét mức độ ảnh hởng của các khoản chi tới các mốiquan hệ kinh tế, chính trị xã hội khác nhau và phải tính đến thời gian phát huytác dụng của nó
Chi trực tiếp qua kho bạc Nhà nớc
Một trong những chức năng quan trọng của kho bạc Nhà nớc là quản lýquỹ ngân sách Nhà nớc Vì vậy, kho bạc Nhà nớc vừa có quyền, vừa có tráchnhiệm kiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi ngân sách Nhà nớc
Tất cả mọi khoản chi ngân sách Nhà nớc phải đợc kiểm tra, kiểm soát
tr-ớc, trong và sau quá trình cấp phát thanh toán Các khoản chi phải có trong dựtoán ngân sách Nhà nớc đợc duyệt theo đúng chế độ tiêu chuẩn, thẩm quyền
Trang 15Các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nớc phải mở tài khoản tại khobạc Nhà nớc, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, kho bạc Nhànớc trong quá trình lập dự toán, phân bổ hạn mức, cấp phát, thanh toán, hạchtoán và quyết toán ngân sách Nhà nớc.
Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm thẩm định dự toán và thông báohạn mức kinh phí cho các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách, kiểm tra việc sửdụng kinh phí, xét duyệt quyết toán của các đơn vị và tổng hợp quyết toán chingân sách Nhà nớc
Kho bạc Nhà nớc phải kiểm soát hồ sơ, chứng từ, điều kiện chi và thựchiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi ngân sách Nhà nớc theo quy
định Tham gia với các cơ quan tài chính trong việc kiểm tra tình hình sử dụngngân sách Nhà nớc và xác nhận số thực chi ngân sách qua kho bạc
Lựa chọn phơng thức cấp phát, thanh toán đối với từng khoản chi cho phùhợp với hoàn cảnh kinh tế, xã hội hiện tại
Trên đây là ba nguyên tắc cần thiết để đạt mục tiêu hiệu quả không chỉtrong chi ngân sách Nhà nớc cho sự nghiệp giáo dục nói riêng mà bao gồm cảtrong chi thờng xuyên nói chung
1.2.3.2 Vai trò quản lý chi ngân sách Nhà nớc đối với sự phát triển của giáo dục THCS
Cùng với khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo nói chung và giáo dụcTHCS nói riêng có nhiệm vụ quan trọng là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,bồi dỡng nhân tài Để giáo dục THCS đợc tồn tại và phát triển thì cần phải cónguồn tài chính cung cấp thông qua hoạt động chi ngân sách Nhà nớc Hiệnnay các nguồn vốn đầu t cho giáo dục THCS bao gồm: Nguồn ngân sách Nhànớc, nguồn đóng góp của nhân dân, các tổ chức xã hội, nguồn vốn tài trợ… Xã hội loài ng -nh
ng trong đó nguồn vốn ngân sách Nhà nớc là nguồn vốn ổn định giữ vai tròchủ đạo chiếm khoảng 80% trong các nguồn vốn đầu t cho giáo dục THCS Ngân sách Nhà nớc cung cấp nguồn tài chính cơ bản nhằm mục đích duytrì và phát triển giáo dục THCS theo đúng đờng lối của Đảng và Nhà nớc.Những nguồn tài chính này đảm bảo đời sống cho đội ngũ cán bộ quản lýcũng nh giáo viên ở các trờng THCS đồng thời hỗ trợ một phần về mặt vậtchất đối với học sinh Điều này giúp cho đội ngũ ngời thầy có thể yên tâmcông tác, không ngừng học hỏi nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn Từ
đó có thể truyền đạt cho học sinh những kiến thức kỹ năng hoàn hảo Về phíahọc sinh nguồn tài chính từ ngân sách Nhà nớc giúp cho các em những phơngtiện học tập, nghiên cứu, chi phí ăn ở với các học sinh ở trờng nội trú, giúpcho các em có điều kiện tốt hơn trong việc tiếp thu tri thức
Trang 16Ngoài ra ngân sách Nhà nớc còn tạo ra điều kiện ban đầu để xây dựng hệthống cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng cho giáo dục THCS bao gồm việcxây dựng trờng học, lớp học khang trang, th viện, sân tập thể dục, phòng thínghiệm Điều này là cơ sở để có thể thu hút đợc những khoản đóng góp củanhân dân, các doanh nghiệp và các tổ chức quốc tế, Chính phủ các nớc Từ đó
sẽ thúc đẩy việc tăng trởng chất lợng giáo dục THCS
Nh vậy chi ngân sách Nhà nớc có vai trò quyết định trong sự nghiệp pháttriển giáo dục THCS Xuất phát từ điều đó đòi hỏi phơng thức quản lý và cách
sử dụng các khoản chi phù hợp với thực trạng tình hình giáo dục THCS và tìnhhình quản lý các khoản chi ngân sách Nhà nớc cho giáo dục THCS Từ đó tìm
ra biện pháp hữu hiệu nhằm quản lý chi ngân sách Nhà nớc cho giáo dụcTHCS một cách có hiệu quả
1.3 Các nhân tố ảnh hởng tới công tác quản lý chi ngânsách Nhà nớc cho giáo dục THCS:
Trong mỗi giai đoạn khác nhau, mức độ, nội dung cơ cấu chi ngân sáchNhà nớc cho sự nghiệp giáo dục cũng có sự khác nhau, sự khác nhau đó bắtnguồn từ các nhân tố ảnh hởng sau:
1.3.1 Cơ chế chính sách, chế độ chính trị
Tuỳ theo chế độ chính trị của mỗi quốc gia mà Nhà nớc quyết địnhnhững nhiệm vụ kinh tế – chính trị xã hội, do đó nó quyết định đến nội dung,cơ cấu chi ngân sách Nhà nớc cho sự nghiệp giáo dục
Mức độ phát triển lực lợng sản xuất, tốc độ tăng trởng kinh tế cũng có
ảnh hởng rất lớn đến chi ngân sách Nhà nớc Đây là nhân tố vừa tạo ra tiền đề,khả năng cho việ việc c hình thành nội dung, cơ cấu chi ngân sách nhà n-ớcNhà nớc cho sự nghiệp giáo dục Bởi lẽ nhân lực con ngời là yếu tố quyết
định sản xuất, mà đầu t cho giáo dục là đầu t để nâng cao dân trí, đào tạonguồn nhân lực bồi dỡng nhân tài Từ đó xây dựng và tạo lập nên những kỹ s,bác sĩ, cán bộ kinh doanh… Xã hội loài ngtạo tiền đề cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện
đại hoá
1.3.2 Khả năng tài chính cho giáo dục THCS
Chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục đó chính là bao cấp đảm bảo phúclợi xã hội cho mọi ngời dân, nó không chỉ phụ thuộc vào chế độ chính trị từnggiai đoạn lịch sử mà còn phụ thuộc vào mục tiêu xã hội trong những thời kỳnhất định, mà mức độ và khả năng chi của ngân sách cho từng cấp học là khácnhau, với mức độ khác nhau
Trang 171.3.3 Khả năng quản lý của khối THCS
Quản lý giáo dục đợc thực hiện nhằm nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nớc, phân cấp mạnh mẽ nhằm phát huy tính chủ động và tự chịu trách nhiệm của các địa phơng, của các cơ sở giáo dục
Quản lý khối giáo dục đào tạo THCS có các hoạt động nh sau: nâng caohiệu lực quản lý Nhà nớc của các cấp quản lý từ Trung ơng đến địa phơng; đổimới cơ chế và phơng thức quản lý giáo dục theo hớng phân cấp một cách hợp
lý nhằm giải phóng và phát huy mạnh mẽ tiềm năng, sức sáng tạo, tính chủ
động và tự chịu trách nhiệm, giải quyết một cách có hiệu quả những bất cậpcủa toàn hệ thống trong quá trình phát triển Xây dựng và thực hiện chuẩn hoá
đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, điều chỉnh sắp xếp lại cán bộ theo yêu cầumới phù hợp với năng lực và phẩm chất của từng ngời, sử dụng các phơng tiện,thiết bị kỹ thuật thích hợp để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý, xâydựng hệ thống thông tin quản lý giáo dục Tăng cờng khai thác nguồn thôngtin quốc tế về giáo dục hỗ trợ việc đánh giá tình hình và ra quyết định, tiếp tụcxây dựng và phát triển lý luận và nền giáo dục Việt Nam định hớng xã hội chủnghĩa, nghiên cứu bổ sung hoàn thiện đờng lối chủ trơng, chính sách giáo dụccủa Đảng và Nhà nớc, đổi mới quản lý và nội dung, phơng pháp giáo dục, phổbiến tri thức khoa học giáo dục thờng thức trong xã hội, thờng xuyên đánh giátác động của các chủ trơng, chính sách, các giải pháp đổi mới giáo dục Thựchiện tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục
Chơng II Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách Nhà
nớc cho giáo dục trung học cơ sở2.1 Khái quát về giáo dục THCS ở Việt Nam thời gian qua
2.1.1 Những thành tựu đạt đợc
Trang 182.1.1.1 Mạng lới trờng học phát triển rộng khắp
Số trờng học tăng lên một cách nhanh chóng rộng khắp ở tất cả các tỉnh ởnớc ta
Bảng 1 Số liệu về trờng, lớp, học sinh THCS giai đoạn 1998 – 2003
90589 lớp với 220,5% và đặc biệt số học sinh tăng lên rất nhiều lần 235% hay
là tăng 3798107 em học sinh
Số trờng công lập tăng lên nhanh còn số trờng ngoài công lập có xu hớnggiảm xuống Nếu nh năm 2000, cả nớc ta có 98 trờng ngoài công lập, thì đếnnăm 2001 có 95 trờng, năm 2002 có 82 trờng và đến năm 2003 thì giảmxuống 81 trờng
2001 – 2002, số học sinh toàn quốc là 6254254 em và tỷ lệ số học sinh/lớp là40,69% Đến năm 2002 – 2003 số học sinh tăng lên so với năm học 2001 –
2002 là 243294 em học sinh, với tỷ lệ số học sinh/lớp là 40,28% Và năm
Trang 192003 – 2004 số học sinh là 6612099 em học sinh và tỷ lệ số học sinh/lớp là39,91 Nh vậy có thể thấy số học sinh tăng lên rất nhanh qua các năm học và
số lớp không đủ cho số học sinh học, tỷ lệ số học sinh/lớp ngày càng thấp Và
số học sinh THCS nhiều nhất vẫn ở các tỉnh đồng bằng nh đồng bằng SôngHồng, Bắc Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long còn các vùng khác thì sốhọc sinh THCS thấp hơn
Bảng 3 Số liệu về lớp, học sinh và tỷ lệ học sinh/lớp
Tỉnh,
thành
phố
2001 - 2002 2002 – 2003 2003 – 2004 Lớp Học sinh
Tỷ lê HS/
lớp
Lớp Học sinh
Tỷ lê HS/
lớp
Lớp Học sinh
Tỷ lê HS/ lớp
bộ 25022 1026623 41,03 26232 1065806 40,63 26795 1072481 40,03
DH Nam
trung bộ 13025 537548 41,27 13916 581489 41,79 14542 609364 41,90Tây
(Nguồn: Vụ Kế hoạch tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo)
2.1.1.3 Chất lợng giáo dục đã đợc nâng cao
Có thể nói, chất lợng giáo dục đào giáo dục nói chung và giáo dục trunghọc cơ sở nói riêng có bớc tăng trởng khá Điều đó thể hiện qua số học sinhchuyển cấp từ tiểu học lên THCS Năm học 2002 số học sinh tiểu học chuyểnlên học THCS tăng lên 93,04% so với năm 2001, còn năm 2003 tăng lên95,51% so với năm 2002 ở các vùng kinh tế càng phát triển thì số học sinhchuyển cấp càng cao, đặc biệt là những vùng nh đồng bằng Sông Hồng, Bắc
Trang 20Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ có tỷ lệ học sinh tiểuhọc chuyển lên học THCS rất cao, đều trên 90%.
Bảng 4 Tỷ lệ học sinh chuyển từ tiểu học lên THCS
(Nguồn: Vụ Kế hoạch tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo)
2.1.1.4 Đã có sự quan tâm đến giáo viên
Muốn có học sinh tốt thì phải có ngời thầy giỏi Những năm qua Đảng vàNhà nớc ta đã có sự quan tâm đến giáo viên Đội ngũ giáo viên do đó cũng cochuyển biến về nhiều mặt: số lợng, chủng loại và chất lợng
Số lợng giáo viên ngày càng tăng lên Năm 2002 số giáo viên toàn quốc
là 262543 giáo viên, tăng lên 19335 giáo viên so với năm 2001 Năm 2003 sốgiáo viên là 280943 tăng lên 18400 giáo viên so với năm 2002 Có đợc kết quảnày là nhờ các trờng cao đẳng s phạm đã nâng cao, đầu t thích hợp nhằm đápứng nhu cầu cấp bách về số lợng giáo viên Tình trạng thiếu giáo viên THCSngày càng có xu hớng giảm dần
Bảng 5 Tình hình về số lợng và chất lợng đội ngũ giáo viên THCS từ
1997 đến 2002
Trang 21(Nguồn: Vụ Kế hoạch tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Các địa phơng thực hiện đâỳ đủ phụ cấp u đãi theo quyết định 937/1997/TTg ngày 11/7/1997 của Chính phủ, ngoài ra nhiều tỉnh còn có chế độ đãi ngộ
đối với giáo viên công tác ở những vùng khó khăn trong tỉnh Tỷ lệ giáo viên
đạt chuẩn ngày càng tăng Số giáo viên trên chuẩn Đại học và Cao đẳng ngàycàng nhiều đạt trên 90% Nhiều huyện, xã quan tâm đến công tác xây dựng
Đảng ở nhiều trờng THCS Số trờng có Đảng viên và chi bộ Đảng ngày càngnhiều
Bảng 6 Tỷ lệ giáo viên/lớp toàn quốc
Năm
Tỉnh
2001 – 2002 2002 – 2003 2003 – 2004 Tổng số
giáo viên
Tỷ lệ GV/lớp
Tổng số giáo viên
Tỷ lệ GV/lớp
Tổng số giáo viên
Tỷ lệ GV/lớp
Toàn quốc 243208 1,58 262543 1,63 280943 1,70
Trang 22(Nguồn: Vụ Kế hoạch tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo)
2.1.1.5 Phổ cập giáo dục trung học cơ sở và xây dựng thí điểm thành công sách giáo khoa lớp 6,7
Qua hơn một năm tiến hành phổ cập trung học cơ sở, đến thời điểm nàycả nớc đã có 10 tỉnh, thành phố đợc công nhận đạt chuẩn phổ cập trung hoc cơ
sở Ngoài thành phố Hà Nội đợc công nhận phổ cập trung học cơ sở từ năm
1999, từ tháng 6/2001 đến tháng 6/2002 đã có thêm 9 tỉnh, thành phố đợccông nhận đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở là Đà Nẵng, Hải Phòng, Hà Tây,Nam Định, Hải Dơng, Tuyên Quang, Hng Yên, Thái Bình và Hà Nam Bớcvào năm học 2001 – 2002, chúng ta đã tiến hành tiếp tục thí điểm lớp 6 vòng
2 và triển khai việc thí điểm lớp 7 vòng 1 ở 12 quận, huyện, thị xã Có tất cả
158 trờng THCS công lập và ngoài công lập tham gia thí điểm Tổng số lớp 6thí điểm là 775 lớp với tổng số 32.624 học sinh Tổng số lớp 7 thí điểm là 680lớp, với tổng số 27.667 học sinh Có 4632 giáo viên đã tham gia dạy thí điểmlớp 6 và 7
Bảng 7 Kết quả phổ cập giáo dục THCS năm học 2001 – 2002
(Đến thời điểm tháng 5 – 2002)
Đơn vị Tổng số học
sinh lớp 9
Số học sinhtốt nghiệpTHCS
Tổng số ngời15-18
Số ngời tốtnghiệpTHCS
(Nguồn: Vụ Kế hoạch tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Nghị quyết 40 của Quốc hội năm 2000 quyết định việc đổi mới giáo dục phổthông Công việc này đối với tiểu học đã diễn ra từ 5 năm về trớc Thực tế đã
Trang 23chứng minh, thí điểm chơng trình – sách giáo khoa mới là một khâu rất quantrọng, quyết định thành bại khi triển khai đại trà Cho đến thời điểm này,ngoài lớp 6 đã triển khai đại trà chơng trình – sách giáo khoa mới, thì lớp 7hoàn thành 2 vòng thí điểm, lớp 8 1 vòng và lớp 9 chuẩn bị thí điểm Hai nămthí điểm lớp 7 và một năm lớp 8, với sự nỗ lực của các nhà khoa học s phạm,các cán bộ quản lý giáo dục và đặc biệt là sự hởng ứng nhịêt tình của giáoviên và học sinh ở 159 trờng tham gia thí điểm, sự ủng hộ của phụ huynh họcsinh… Xã hội loài ngkế hoạch thí điểm đã đợc triển khai tốt ở các địa phơng, từ khâu bồi d-ỡng giáo viên, dạy – học - đánh giá theo phơng pháp mới, góp ý kiến cho tácgiả sách giáo khoa
Qua 3 năm kể từ khi thí điểm lớp 6, công tác thí điểm đã bắt đầu đi vàonền nếp Các địa phơng đã tổ chức tham quan giao lu học hỏi lẫn nhau, đãtừng bớc rút kinh nghịêm chỉ đạo để năm sau tốt hơn năm trớc Việc lựa chọn
12 quận huyện đại diện cho các vùng miền khác nhau trong cả nớc làm thí
điểm, việc tiến hành thận trọng, nghiêm túc các công đoạn của quá trình thí
điểm đã có những bớc phát triển chắc chắn
Đơn vị Số đơn vị cơ
sở
Số đơn vị đạtchuẩn
đầu t mua sắm bổ sung nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác giảng dạy ở cấpTHCS Chất lợng đội ngũ giáo viên đợc nâng lên thể hiện qua tỉ lệ đạt chuẩn
đào tạo từ 90 – 97% Công tác xã hội hoá giáo dục đã bộc lộ rõ nét có hiệuquả thiết thực Tất cả các ban ngành, các tổ chức chính trị, xã hội và toàn dân
đã tích cực vào cuộc với nhiều hoạt động phong phú, hiệu quả, hỗ trợ cho giáodục - đào tạo nói chung và phổ cập trung học cơ sở nói riêng
Trang 24Tóm lại, qua hơn một năm tiến hành phổ cập trung học cơ sở, đến thời
điểm này cả nớc đã có hơn 10 tỉnh, thành phố đạt chuẩn phổ cập trung học cơ
sở Phổ cập giáo dục THCS ngoài mục đích chính là nâng cao dân trí còn đemlại nhiều hiệu quả tích cực Hệ thống trờng lớp của bậc THCS đã đợc quyhoạch và nâng cấp, đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân Số trờng lớp kiên
cố, cao tầng đã chiếm từ 40 – 50% Trang thiết bị cũng đã đợc đầu t mua sắm
bổ sung nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác giảng dạy ở cấp THCS Chất lợng
đội ngũ giáo viên đợc nâng lên thể hiện qua tỉ lệ đạt chuẩn đào tạo từ 90 –97% Quy mô giáo dục tăng nhanh bớc đầu đáp ứng nhu cầu học tập của xãhội Chất lợng giáo dục có chuyển biến trên một số mặt Trình độ hiểu biết,năng lực tiếp cận tri thức mới của bộ phận học sinh đợc nâng cao Công tác xãhội hoá giáo dục đợc bộc lộ rõ nét, có hiệu quả thiết thực Tất cả các banngành, các tổ chức chính trị xã hội và toàn dân đã tích cực vào cuộc với nhiềuhoạt động phong phú, hiệu quả, hỗ trợ cho giáo dục - đào tạo nói chung vàphổ cập THCS nói riêng
Đầu t cho giáo dục từ ngân sách và các nguồn khác tăng lên Ngân sáchNhà nớc dành cho giáo dục tăng từ 8% năm 1990 lên 15-16% năm 2000.Trong tổng nguồn kinh phí đầu t cho giáo dục THCS thì nguồn kinh phí từngân sách Nhà nớc vẫn là nguồn chi chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò trọngyếu Nhiều chơng trình, đề án lớn đợc huy động đa dạng nguồn lực để pháttriển giáo dục, đặc biệt là cho giáo dục phổ thông đã đợc triển khai
2.1.2 Những hạn chế
Trong hoàn cảnh một nớc nghèo, nền kinh tế đang phát triển nên nềngiáo dục còn có rất nhiều hạn chế khó tránh khỏi
2.1.2.1 Chất lợng giáo dục vẫn còn thấp so với khu vực và thế giới
Biểu hiện rõ nét nhất và tập trung nhất đó là tuy số học sinh THCS và sốgiáo viên THCS có tăng lên nhng vẫn chất lợng vẫn cha cao bằng chất lợngcủa khu vực và thế giới Đó là do nội dung và phơng pháp giáo dục nói chung
và giáo dục THCS nói riêng vẫn còn chịu ảnh hởng nặng nề của cải cách dạyhọc sách vở, xa rời thực tế trong đó cả giáo viên và học sinh đều thiếu tính chủ
động và sáng tạo Nội dung giáo dục hầu nh không cập nhật với những đổimới nhanh chóng của kinh tế – xã hội và sự phát triển của khoa học côngnghệ
Phơng pháp dạy học bị tụt hậu so với các nớc trong khu vực Giáo viênchủ yếu chỉ lo truyền thụ và áp đặt kiến thức của sách, học sinh chủ yếu học
để biết, ít đợc rèn luyện để phát hiện và giải quyết các vấn đề thờng gặp trong
Trang 25đời sống Phơng tiện dạy học còn nghèo nàn, ít đợc cải tiến Cách đánh giá kếtquả học tập thờng thiếu chuẩn xác, thiếu toàn diện, cha khuyến khích học sinh
tự đánh giá, công cụ đánh giá đã bị lạc hậu Thực trạng nêu trên làm cho kếtquả học tập cũng nh chất lợng của giáo dục THCS còn thấp
Số lợng học sinh lên lớp có tăng nhng số học sinh bỏ học, lu ban vẫn còncao Năm học 2000 – 2001 tỷ lệ học sinh THCS lên lớp là 91,22%, đến nămhọc 2001 – 2002 tỷ lệ học sinh lên lớp tăng lên 93,04% Nhng đến năm học
2002 – 2003 thì tỷ lệ này có tăng lên nhng không đáng kể là 93,16% Tỷ lệhọc sinh THCS lu ban năm học 2001 – 2002 có giảm so với năm 2000 –
2001 từ 1,48% xuống 1,05%, nhng đến năm 2002 – 2003 số học sinh lu ban
có giảm nhng tỷ lệ này vẫn cao là 0,95% Số học sinh bỏ học năm học 2001– 2002 và 2002 – 2003 giảm một cách đáng kể so với năm 2000 – 2001 từ7,3% xuống 5,9%, nhng năm học 2001 – 2002 và 2002 – 2003 thì tỷ lệ nàyvẫn giữ nguyên không giảm
Bảng 8 Tỷ lệ lên lớp, lu ban, bỏ học của giáo dục THCS
Tỉnh, thành
phố
Lên lớp Lu ban
Bỏ học
Lên lớp Lu ban
Bỏ học
Lên lớp
Lu ban
Bỏ học
Toàn quốc 91,22 1,48 7,30 93,04 1,05 5,91 93,16 0,94 5,90
ĐBS Hồng 95,92 0,54 3,55 96,37 0,55 3,08 97,11 053 2,37
Đông bắc 93,83 1,04 5,13 93,83 0,64 5,52 95,14 0,62 4,24 Tây bắc 93,59 1,59 4,82 90,50 1,22 8,28 93,39 0,97 5,64 Bắc trung bộ 94,09 0,91 5,00 95,59 0,71 3,70 94,99 0,41 4,59 DHNam
Trang 262.1.2.2 Công tác phổ cập giáo dục THCS còn nhiều khó khăn và thách thức
Công tác phổ cập THCS đợc tiến hành mới chỉ ở giai đoạn đầu nên cũng
đã nổi lên những vấn đề cần phải đợc khắc phục kịp thời Đó là công tác giáodục cần phải đợc làm thờng xuyên liên tục kịp thời Đợc công nhận đạt chuẩnphổ cập THCS mới chỉ là cái mốc đầu tiên để các tỉnh, thành phố tiếp tục củng
cố và phát huy, không nên lẫn lộn việc đợc công nhận chuẩn phổ cập THCSvới việc hoàn thành phổ cập THCS bởi vì công tác này chỉ có điểm mở đầy
mà không có điểm kết thúc Nếu dừng lại hoặc lơ là thì cái đợc coi là chuẩnphổ cập THCS đấy cũng sẽ mất đi Thứ hai, ở các đơn vị đạt chuẩn, tuy cácchuẩn quy định đều đạt nhng vẫn còn một số xã phờng cha đạt chuẩn sát nút
do đó việc duy trì và tiếp tục hoàn thiện sẽ rất khó khăn con số 80-85% ngời
từ 15-18 tuổi tốt nghiệp THCS là một con số bấp bênh Trong số 10 tỉnh đã
đ-ợc công nhận chỉ có Hng Yên và Hà Nam là có số 100% xã phờng đạt chuẩn;Thái Bình có số ngời 15-18 tuổi đạt chuẩn cao nhất với tỷ lệ 90,46%
Khó khăn này là do điều kiện kinh tế còn khó khăn, mức sống của đa sốdân c còn thấp khiến đối tợng phổ cập THCS nhiều khi lại chính là lao độngtrụ cột trong gia đình Khác với việc phổ cập tiểu học, với tâm lý chung là đihọc để biết chữ, biết đọc, biết viết… Xã hội loài ngthì việc cho con em mình đi học ở bạcTHCS đối với các gia đình khó khăn là một việc quá “xa xỉ” Rất khó huy
động các em đến lớp khi mà điều quan tâm chính của các em là kiến sống Vàmặc dù có sự u đãi của Đảng và Nhà nớc, nhng các lớp học phổ cập vẫn rấtvắng học sinh Đó là do các em ngại học do học kém, những kiến thức tiếp thu
từ cấp học trớc không chắc, thậm chí hoàn toàn hổng khiến cho việc học ởcấp này rất khó khăn, dễ gây sự chán nản Học sinh không hứng thú học khiếncho giáo viên cũng mất hứng thú dạy, chỉ lên lớp qua quýt, chủ yếu đọc chohọc sinh chép
2.1.2.3 Đội ngũ nhà giáo vẫn còn thấp về số lợng và chất lợng
Năm học 2002 – 2003 cả nớc có 262.543 giáo viên THCS, đạt bình quângiáo viên/lớp là 1,63 Giáo viên nữ chiếm khoảng 69%, giáo viên ngời dân tộc5,6% Tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn đào tạo là 91,16%, trong đó nữ giáo viên đạtchuẩn là 90,4%, tỉ lệ đạt chuẩn Đại học s phạm là 20% Nếu tính đủ theo quy
định là 1,85 giáo viên/lớp thì còn thiếu khoảng 35.000 giáo viên Hiện nay vớiviệc triển khai chơng trình và sách giáo khoa mới, thực hiện phổ cập giáo dụcTHCS, mở rộng dạy 2 buổi/ ngày, phấn đấu tăng tỉ lệ học sinh THCS trong độtuổi từ 74% năm 2000 lên 80% năm 2005 và 90% năm 2010 thì tình trạngthiếu giáo viên ngày càng trở nên trầm trọng
Trang 27Thêm vào đó, vẫn còn tình trạng giáo viên dạy kiêm nhiệm, dạy chéo môn,nhất là môn Công nghệ, âm nhạc, Mỹ thuật, thể dục và giáo dục công dân.Công tác bồi dỡng giáo viên còn vội vàng, cha thực sự đổi mới, thiếu tài liệu;khâu bồi dỡng sử dụng TBDH cha đợc chú trọng Phơng pháp dạy học mớicũng cha đợc thực hiện tuyệt đối, thuần thục Hớng dẫn đánh giá còn cha cụthể, hợp lý, gây lúng túng cho giáo viên Số học sinh mỗi lớp quá cao, một sốnơi vẫn còn 45 – 50 học sinh/lớp Hầu hết các trờng thiếu hoặc cha có phòng
bộ môn, phòng thí nghiệm thực hành Công tác hớng dẫn về sử dụng đồ dùngdạy học cho giáo viên cha đợc chú ý đúng mức
2.1.2.4 Cơ sở vật chất vẫn còn thiếu thốn, vẫn còn lớp học tranh tre nứa là vàhọc lớp 3 ca
Chất lợng của nhiều phòng học cha đảm bảo tiêu chuẩn qui phạm về xâydựng trờng học Trên thực tế, số phòng cấp 4 đã xuống cấp và quá hạn sử dụngkhá nhiều Đặc biệt ở các trờng khó khăn ở vùng kinh tế kém phát triển, miềnnúi, vùng sâu, cơ sở vật chất thiết bị còn quá kém Nhiều trờng không nhữngthiếu phòng học mà số phòng học hiện có đã h hỏng, thậm chí còn quá niênhạn sử dụng, không đảm bảo an toàn cho học sinh và giáo viên, điều kiện sinhhoạt của giáo viên và học sinh các lớp bán trú hết sức khó khăn, thiếu nguồnnớc sinh hoạt, khu vệ sinh… Xã hội loài ngVẫn còn tình trạng thiếu trờng, lớp để huy độnghết số trẻ trong độ tuổi đến trờng; đa số các trờng vẫn học hai ca và thời gianhọc ở trờng của học sinh ít hơn so với các nớc
Trang 28Mặc dù đợc Đảng và Nhà nớc hỗ trợ xây dựng nhiều trờng THCS đặc biệt ở 10tỉnh vùng khó khăn và 16 tỉnh thờng xuyên bị ảnh hởng bão lụt nhng đến nămhọc 2002 - 2003, trong số 108898 phòng học của THCS cả nớc vẫn chỉ có
60964 phòng học kiên cố (55,9%), số còn lại là những phòng học tạm (tranhtre nứa lá) hoặc cấp 4 đã quá niên hạn sử dụng Chỉ số lớp/phòng là 1,48
Đông Bắc và Tây Bắc là những vùng có tỷ lệ phòng học tạm cao nhất Nhữngtỉnh có tỷ lệ phòng học tạm cao nhất là Cao Bằng 34,79%, Yên Bái 28,36%,Tuyên Quang 23,98%, Lào Cai 22,58%, Lai Châu 23,18%, Sơn La 21,97%,Hoà Bình 17,51%, Lạng Sơn 17,36% Tháng 7 năm 2003 theo điều tra 37 tỉnh
về cơ sở vật chất trờng THCS có kết quả nh sau: 472/6013 trờng có phòng học
bộ môn (7,8%), 1297/6013 trờng có phòng thí nghiệm (21,5%) và 1736/6013trờng có phòng th viện (28,8%)
2.1.2.5 Công tác quản lý giáo dục còn kém hiệu quả
Những năm qua Nhà nớc đã u tiên cho giáo dục đặc biệt là đối với cấphọc phổ cập Mức chi trung bình trên đầu một học sinh THCS đã tăng từ235000đ năm 1994 lên 448000đ năm 2000 Tuy nhiên do số học sinh tăngnhanh, điều kiện phát triển kinh tế của các vùng khác nhau nên mức chi/ họcsinh THCS ở các tỉnh, các vùng rất khác nhau Đây cũng là yếu tố tạo ra sựchênh lệch về chất lợng giữa các vùng, các tỉnh Việc phân bổ ngân sách giáodục vẫn chủ yếu dựa trên dân số, cơ chế quản lý ngân sách giáo dục ở các tỉnhcha thống nhất, ngành giáo dục còn cha phát huy đợc quyền chủ động trọngviệc tham gia phân bổ ngân sách cũng nh quản lý và sử dụng ngân sách hàngnăm nên rất khó khăn trong việc đáp ứng các điều kiện cơ sở vật chất, thiết bịdạy học
Công tác quản lý cấp THCS vẫn giữ đợc nền nếp quy định Cũng nh cáccấp học khác, đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục THCS đa số xuất phát từ giáoviên, họ là những ngời có nhiều kinh nghiệm về chuyên môn và hầu hết đềuqua các trờng đào tạo quản lý giáo dục của Trung ơng hoặc địa phơng Songcông tác quản lý giáo dục vẫn có những tồn tại nh: vai trò của kế hoạch vàthống kê trong công tác quản lý cha đợc quan tâm đúng mức Số liệu thống kê
ở cơ sở thờng không đầy đủ và thiếu chính xác, việc sử dụng các thông tingiáo dục cũng nh kế hoạch trong quản lý ở các cấp đặc biệt là cấp phòng giáodục và đào tạo và cấp trờng cha tốt Đội ngũ này thờng thiếu, yếu và phơngtiện làm việc cũng khó khăn Thêm vào đó việc áp dụng công nghệ thông tin– truyền thông vào công tác quản lý hiện nay mới chỉ xuất hiện ở một sốtỉnh, thành phố có điều kiện chứ cha đợc phổ biến rộng rãi cho cán bộ quản lý
Trang 29các cấp Hiện nay, hệ thống các định mức hiệu quả giáo dục cũ đã quá lạc hậu
và càng lạc hậu hơn khi áp dụng chơng trình, sách giáo khoa mới, phơng phápdạy học mới, vì vậy cần phải xây dựng một hệ thống các chuẩn tối thiểu về cơ
sở vật chất thiết bị, về quản lý và đội ngũ giáo viên, về môi trờng học tập và sựtham gia của cộng đồng, xã hội trong giáo dục đảm bảo chất lợng, hiệu quảcủa hệ thống giáo dục trong các trờng THCS
Tuy đợc Đảng, Nhà nớc và các ban ngành quan tâm, song giáo dục THCSvẫn cha đạt đợc yêu cầu phát triển của nền kinh tế xã hội Những hạn chế củangành giáo dục đã bộc lộ thông qua các mâu thuẫn nh giữa quy mô lớn vàchất lợng giáo dục cao, giữa yêu cầu quy mô chất lợng giáo dục hiện đại vớikhả năng cơ sở vật chất trờng lớp, mâu thuẫn giữa tốc độ phát triển giáo dụcmạnh với tốc độ phát triển kinh tế và khả năng tăng thu ngân sách Nhà nớc cómức độ Những hạn chế tồn tại này có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhânchủ quan hay khách quan Trong nhiều nguyên nhân tồn tại hiện nay phải đềcập đến những tồn tại thuộc lĩnh vực tài chính Việc tăng ngân sách Nhà nớccha bù đắp số tăng về học sinh cho nên cha đủ ngân sách để có thể kích thíchnâng cao chất lợng giáo dục đào tạo Cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng nh trờnglớp, phòng thí nghiệm, th viện,… Xã hội loài ngcòn nhiều khó khăn, chất lợng giảng dạy,học tập còn nhiều vấn đề cần phải bàn Với số lợng học sinh THCS rất lớn nhhiện nay thì hệ thống cơ sở vật chất hiện có cha đủ để đáp ứng, dẫn tới hiệuquả đạt đợc sẽ thấp
Trong việc bố trí ngân sách cho giáo dục THCS, Nhà nớc cha xây dựngnhững kế hoạch dài hạn và trung hạn cho khoảng thời gian dài 5-10 năm Dovậy việc xác định nhiệm vụ và dự toán ngân sách Nhà nớc hàng năm cha theo
định hớng, mục tiêu cụ thể dẫn đến việc ngân sách Nhà nớc bị bố trí dàn trải,không tập trung làm hiệu quả đầu t không cao Ngân sách Nhà nớc đầu t chogiáo dục THCS hiện nay đợc phân phối theo năm, tỷ trọng chi cao hay thấpphụ thuộc vào khả năng thu và cơ cấu chi của ngân sách Nhà nớc Chính vìvậy tuy số tiền tuyệt đối của ngân sách Nhà nớc chi cho giáo dục THCS tăngnhng số tuyệt đối còn thấp chỉ đáp ứng đợc 50% tổng nhu cầu của giáo dụcTHCS
Công tác quản lý chi ngân sách Nhà nớc cho giáo dục THCS còn nhiềubất cập nhất là đối với công tác lập kế hoạch chi ngân sách Nhà nớc cho giáodục THCS Công tác lập kế hoạch chi ngân sách Nhà nớc cho giáo dục THCS
đợc dựa trên cơ sở là số lợng học sinh đợc Nhà nớc cấp kinh phí và định mứcchi ngân sách Nhà nớc cho giáo dục THCS Tuy nhiên đây là những tiêu chí
Trang 30thô sơ, thiếu tính tổng hợp và cha đề cập tới các nguồn tài chính khác cũng
nh nhu cầu của các trờng Căn cứ xây dựng định mức cha sát với thực tế màcòn bị ảnh hởng bởi nhiều yếu tố, giữa các năm việc ban hành các tiêu chuẩn
định mức cha đồng bộ, một số chế độ định mức chi tiêu cha phù hợp với thựctiễn, chậm sửa đổi bổ sung nên cha đáp ứng đợc yêu cầu quản lý
Bộ máy kế toán tài chính trong ngành giáo dục cha chuyên sâu, đồng bộ,không đảm bảo nhiệm vụ quản lý nguồn tài chính từ ngân sách Nhà nớc Cán
bộ chuyên môn đợc đào tạo chuyên ngành kế toán và tài chính còn thiếu nênkhi lập dự toán, quyết toán, kiểm tra việc sử dụng kinh phí tại các trờng THCScòn gặp nhiều hạn chế
Nguyên nhân đầu tiên đó là sự khác nhau do quá trình phân bổ ngân sáchTrung ơng Tỷ lệ học sinh đi học so với dân số khác nhau sẽ khiến chi phí tínhcho một học sinh khác nhau Học sinh t thục bán công vẫn đợc tính cấp kinhphí, nên học sinh công lập ở những tỉnh, thành phố đợc nhận nhiều kinh phíhơn Khi tính toán chỉ tiêu cấp phát có tính đến khả năng trợ giúp thêm từngân sách của tỉnh, thành phố Khả năng này có thực hiện đợc hay không vàmức độ thực hiện cũng sẽ ảnh hởng đến số chi cuối cùng theo đầu học sinh
Sự khác nhau do mức chi thực tế Chi phí cho giáo viên và tài liệu có thểkhác nhau giữa các tỉnh, thành phố và các quận huyện Trợ cấp giáo viên vùng
xa và vùng khó khăn sẽ ảnh hởng nhiều hơn đến một số tỉnh, thành phố và ảnhhởng đến chi phí cho học sinh ở đó
Mức độ và thái độ khác nhau về những khoản đóng góp bắt buộc của phụhuynh học sinh Một số tỉnh thôi không thu các khoản phí nh phí xây dựng tr-ờng sở Một số nơi để các trờng sử dụng toàn bộ khoản thu đợc, một số nơikhác tập trung lại tại huyện và cân nhắc u tiên cho trờng nào trớc Sự khácnhau về mức độ đóng góp tự nguyện của phụ huynh học sinh Tất cả các trờnghầu hết có hội cha mẹ học sinh và có mức độ đóng góp khác nhau
2.2 Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách Nhà nớccho giáo dục THCS
2.2.1 Tình hình chi ngân sách Nhà nớc cho giáo dục THCS
Chi ngân sách Nhà nớc cho giáo dục THCS bao gồm cả những khoản chi
sự nghiệp (chi thờng xuyên và chi chơng trình mục tiêu) và những khoản chixây dựng cơ bản Nh đã nói ở chơng I, trong phạm vi bài viết này, em chỉ
Trang 31nghiên cứu những khoản chi mang tính chất sự nghiệp Chính vì vậy, mọi
đánh giá đều chỉ trong phạm vi các khoản chi sự nghiệp
Trong những năm qua Đảng và Nhà nớc luôn coi trọng sự nghiệp giáodục đào tạo, xác định giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu nên đã tạo ra đ -
ợc một số thay đổi quan trọng cho giáo dục đào tạo Trong điều kiện nền kinh
tế đất nớc có những tiến bộ nhng vẫn còn không ít khó khăn, nhu cầu chi ngânsách Nhà nớc đòi hỏi ở tất cả các lĩnh vực nhng chi ngân sách Nhà nớc chogiáo dục đào tạo không ngừng tăng lên Các khoản chi ngân sách Nhà nớc chogiáo dục đào tạo qua các năm đợc xem xét trên cơ sở tơng quan với tổng chingân sách Nhà nớc hàng năm và đợc thể hiện qua bảng
Bảng 10 Chi ngân sách Nhà nớc cho giáo dục - đào tạo
giai đoạn 2001 – 2003
Đơn vị: tỷ đồngNăm
(Nguồn Vụ HCSN – Bộ Tài chính)
Xét về số tơng đối, so với tổng chi ngân sách Nhà nớc thì các khoản chingân sách Nhà nớc cho giáo dục đào tạo luôn ổn định và giữ ở mức xấp xỉ16% Tuy giữa các năm tỉ lệ này có sự thay đổi song mức thay đổi này làkhông lớn lắm
Xét về số tuyệt đối, có thể thấy rằng khoản chi của ngân sách Nhà nớccho giáo dục đào tạo tăng lên rõ rệt theo từng năm Nếu nh năm 2000, mức chinày đạt khoảng 16344 tỷ đồng thì tới năm 2001 con số này đã đạt tới 19505 tỷ
đồng tăng 3161 tỷ và bằng 119,34% so với năm 2000 Năm 2002 số chi củangân sách Nhà nớc cho giáo dục đào tạo đạt 22596 tỷ đồng, tăng 3091 tỷ vàbằng 115,85% so với năm 2001 Năm 2003 số chi của ngân sách Nhà nớc chogiáo dục đào tạo đạt 27021tỷ đồng, tăng 4425 tỷ và bằng 119,58% so với năm2002
Qua con số thể hiện mức chi của ngân sách Nhà nớc cho giáo dục đào tạotrong giai đoạn 2000 – 2003 có thể thấy rằng Đảng và Nhà nớc đã chú trọng
đến công tác phát triển giáo dục, “xem giáo dục đào tạo là quốc sách hàng
đầu” Và nhờ đó đã góp phần quan trọng để nâng cấp hệ thống nhà trờng,