1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn nam hà nội

37 336 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội
Tác giả Vũ Thị Hồng Thúy
Người hướng dẫn Trương Minh Du
Trường học Trường Đại Học Quản Lý Kinh Doanh
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 393 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt đợc kết quả nh vậy phải kể đến sự đóng góp khôngnhỏ của các ngân hàng thơng mại Việt Nam, với chức năng huy động mọinguồn vốn để góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh, đầu t xây d

Trang 1

Lời mở đầu

Trong công cuộc đổi mới đất nớc, nền kinh tế nớc ta đã có những bớcphát triển đáng kể Để đạt đợc kết quả nh vậy phải kể đến sự đóng góp khôngnhỏ của các ngân hàng thơng mại Việt Nam, với chức năng huy động mọinguồn vốn để góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh, đầu t xây dựng, chuyểndịch cơ cấu theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc -Là một trongnhững ngân hàng thơng mại quốc doanh lớn nhất- NHNo &PTNT đã góp phần

đáng kể trong hoạt động kinh doanh của mình cho việc sử dụng và quản lýmột cách có hiệu quả nguồn vốn để có thể cung ứng vốn cho mọi thành phầnkinh tế đặc biệt là trên 70% hộ nông dân nông thôn

Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của việc nâng cao chất lợng tíndụng nói chung cũng nh hoạt động huy động vốn nói riêng trong thời gian thựctập, tìm hiểu vấn đề vốn cho hoạt động kinh doanh ở ngân hàng em nhận thấy

đây là một vấn đề rộng lớn, quan trọng và mang tính thời sự Do vậy em đã mạnhdạn chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Chi nhánh

Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội“

Kết cấu bài luận văn gồm nội dung chính sau đây:

Chơng 1 : Một số lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn của ngân

hàng thơng mại (NHTM)

Chơng 2 : Thực trạng huy động vốn của Chi nhánh NHNN& PTNT Chi

nhánh Nam Hà Nội

Chơng3 : Một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hoạt

động huy động vốn tại NHNN&PTNTChi nhánh Nam Hà Nội

Với thời gian thực tập có hạn và năng lực hạn chế của bản thân, đề tàimới đặt ra và giải quyết những vấn đề cơ bản nhất tại đơn vị, nên luận văn cóthể còn nhiều thiếu sót , em rất mong sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn

để hoàn thiện bản luận văn này và quan trọng đặc biệt giúp em ứng dụng tốtkiến thức vào thực tiễn

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trơng Minh Du cùng tập thể các cán

bộ phòng Kế hoạch - Nguồn vốn làm tại NHNo&PTNT Chi nhánh Nam HàNội và các thầy cô giáo khoa Tài chính Kế toán Trờng Đại học Quản lý KinhDoanh đã tận tình giúp đỡ tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt bài luận văncủa mình

Trang 2

Chơng i những vấn đề cơ bản về ngân hàng thơng mạI và tình hình huy động vốn của ngân hàng thơng mại

I) Khái niệm cơ bản và đặc điểm của ngân hàng thơng mại

Hoạt động ngân hàng đã xuất hiện rất sớm Nó phát triển cùng với sự pháttriển của đời sống kinh tế trong xã hội Xã hội càng đi lên hoạt động ngânhàng càng trở lên đa dạng về loại hình, tính chất và mục tiêu hoạt động Sựthống nhất trong định nghĩa về ngân hàng thơng mại giữa các quốc gia trênthế giới cũng khác nhau nên để hiểu rõ về khái niệm của nó ta phải tìm hiểu

về đặc điểm cũng nh chức năng hoạt động của ngân hàng thơng mại Trớc hếtNgân hàng thơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ – tín dụng mà hoạt

động chủ yếu là nhận tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó

để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán, t vấn, bảo lãnh cho kháchhàng vì mục tiêu lợi nhuận, an toàn, phát triển

Ngân hàng thơng mại là trung gian thu hút tiền gửi nhàn rỗi trong dân c

và tổ chức kinh tế để cho các chủ thể kinh tế khác vay Đó là chức năng tíndụng của ngân hàng, thực hiện đi vay để cho vay – chức năng chủ yếu củangân hàng

Để huy động vốn có hiệu quả thì Ngân hàng thơng mại phải có nhậnthức đúng đắn sâu sắc các quan điểm có tính định hớng cho việc huy động vốnnhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và để đẩy mạnh sự nghiệp Côngnghiệp hoá và Hiện đại hoá đất nớc Vì thế hoạt động huy động vốn, tạo vốncho ngân hàng thơng mại đóng vai trò quan trọng, ảnh hởng tới chất lợng hoạt

động của ngân hàng thơng mại Việt Nam

Hiện nay, huy động vốn để cho vay vừa đảm bảo khả năng thanh toáncho khách hàng, vừa thu đợc lợi nhuận nhng hoạt đông này phải gắn chặt vớiviệc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đồng thời phải kết hợp hài hoà giữa lợiích của ngân hàng cũng nh đối với ngời gửi

II Chức năng và vai trò của ngân hàng thơng mại

A/ Chức năng :

1 Chức năng trung gian tín dụng :

Trang 3

Đây là chức năng đặc trng và cơ bản nhất của ngân hàng thơng mại và

có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển.Trung gian tài chính là hoạt động “cầu nối”giữa cung và cầu vốn trong xã hội,khơi nguồn vốn từ những ngời có thể vì lý do gì đó không dùng nó một cáchsinh lợi sang những ngời có ý muốn dùng nó để sinh lợi

Thực hiện chức năng này “Ngân hàng thơng mại huy động và tậptrung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể trong nền kinh tế

để hình thành nguồn vốn để cho vay, đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh,tiêu dùng của các chủ thể kinh tế xã hội, thúc đẩy tăng trởng kinh tế

Ngân hàng thơng mại với vai trò là một trung gian tín dụng đứng ra tậptrung và phân phối lại vốn tiền tệ, điều hoà cung và cầu vốn cho các doanhnghiệp trong nền kinh tế, đã góp phần điều tiết các nguồn vốn, tạo điều kiệncho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp không bị gián đoạn

2 Chức năng làm trung gian thanh toán và quản lý các ph ơng tiện thanh toán

Với chức năng này, ngân hàng là thủ quỹ của các doanh nghiệp, tức làngân hàng tiến hành nhập tiền vào tài khoản hay chi trả tiền theo lệnh của chủtài khoản Công việc của ngời thủ quỹ chính là ở chỗ trung gian thanh toán mànguồn gốc xa xa đó là hoạt động thanh toán hộ cho khách hàng của mình Hoạt động thanh toán của ngân hàng là cơ sở của hoạt động tín dụng.Ngày nay, khi một khách hàng thiếu tiền để thanh toán, ngân hàng sẽ trả hộ vàkhoản trả hộ đó sẽ trở thành khoản vay của khách hàng mà ngân hàng là chủ

nợ Để thực hiện các dịch vụ thanh toán theo sự uỷ nhiệm của khách hàng gởitiền vào ngân hàng, họ sẽ đảm bảo an toàn trong việc cất giữ và thực hiện thuchi một cách nhanh chóng thuận lợi, nhất là các khoản đối với các khoảnthanh toán có giá trị lớn, ở mọi địa phơng nếu khách hàng tự làm sẽ tốn kém,khó khăn và không an toàn

Trong khi làm trung gian thanh toán, Ngân hàng tạo ra những công cụ

lu thông tín dụng và độc quyền quản lý các công cụ đó (Séc, giấy chuyểnngân, thẻ thanh toán ) Một nhà chuyên nghiệp về thanh toán đã tiết kiệmcho xã hội rất nhiều về chi phí lu thông đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn,thúc đẩy lu thông hàng hoá

3 Chức năng tạo tiền ngân hàng th ơng mại :

Trang 4

Quá trình tạo tiền của ngân hàng thơng mại đợc thực hiện thông quahoạt động tín dụng và thanh toán trong hệ thống ngân hàng Đó là khả năngbiến mức tiền ban đầu tăng thêm gấp nhiều lần

Chức năng tạo tiền đợc thông qua các hoạt động tín dụng và đầu t củangân hàng thơng mại trong mối quan hệ với hệ thống dự trữ quốc gia (Dự trữbắt buộc của ngân hàng trung ơng ) Sức mạnh của hệ thống ngân hàng thơngmại nhằm tạo tiền có ý nghĩa to lớn Hệ thống tín dụng năng động là điều kiệncần thiết cho sự phát triển kinh tế theo hệ số tăng trởng vững chắc ngợc lại hệthống tín dụng không tạo đợc tiền đề mở rộng thì sẽ dẫn đến hiệu quả quátrình sản xuất kinh doanh kém

Chức năng tạo tiền của hệ thống ngân hàng thơng mại liên quanchặt chẽ với chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nớc Thông qua hệ thốngNgân hàng thơng mại, Ngân hàng nhà nớc có thể tăng hoặc giảm lợng tiềncung ứng bằng cách thay đổi dự trữ bắt buộc và quy định về chiết khấu

B Vai trò của ngân hàng thơng mại

Vai trò của ngân hàng thơng mại đợc xác định trên cơ sở các chức năng

và trên cơ sở các nhiệm vụ cụ thể của nó trong từng giai đoạn Vai trò củangân hàng thơng mại thay đổi cùng với sự phát triển kinh tế xã hội và phụthuộc vào các hoạt động chủ quan của các cơ quan quản lý

Với các chức năng nêu trên vai trò của ngân hàng thơng mại đợc thểhiện ở hai mặt : Thực thi chính sách tiền tệ đã đợc hoạch định bởi ngân hàngtrung ơng và góp phần hoạt động điều tiết vĩ mô nền kinh tế bằng ngiệp vụ tạotiền

1 Vai trò thực thi chính sách tiền tệ

Việc hoạch định chính sách tiền tệ thuộc về Ngân hàng Trung ơng Đểthực thi chính sách tiền tệ đó phải sử dụng công cụ nh lãi suất, dự trữ bắt buộc,tái chiết khấu, thị trờng mở, hạn mức tín dụng Chính các ngân hàng thơngmại là chủ thể chịu sự tác động trực tiếp của các công cụ này và đồng thời

đóng vai trò cầu nối trong việc chuyển tiếp các chính sách tiền tệ đến khuvực phi ngân hàng và nền kinh tế

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại gắn liền các hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp, các tổ chức và các chủ thể kinh tế Ngânhàng thực hiện vai trò tham gia điều tiết kinh tế vi mô đối với nền kinh tếthông qua các chức năng của mình biểu hiện các mối quan hệ giữa ngân hàng

Trang 5

thơng mại với các tổ chức kinh tế, cá nhân về mặt tín dụng, tiền mặt và thanhtoán không dùng tiền mặt đảm bảo nền kinh tế đợc bình thờng

Vai trò điều tiết kinh tế vi mô của ngân hàng thơng mại đợc thể hiện quaviệc tiếp nhận, thu hút khối lợng tiền mặt từ trong nền kinh tế vào ngân hàngthơng mại Khối lợng tiền mặt từ trong nền kinh tế đi qua quỹ nghiệp vụ Ngânhàng thơng mại là công cụ tác động trực tiếp vào hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp trong nền kinh tế, ảnh hởng trực tiếp đến đời sống của cáctầng lớp dân c

Cùng các nghiệp vụ kinh doanh trong lĩnh vực tín dụng và tiền tệ, Ngânhàng thơng mại còn thực hiện các dịch vụ khác trong nền kinh tế nh bảo lãnh,

t vấn , dịch vụ phát hành cổ phiếu, cho thuê tủ két vv Đây là dịch vụ trunggian giúp cho ngân hàng những nguồn lợi đáng kể, góp phần tăng thêm cáckhoản thu nhập cho ngân hàng đồng thời cũng tạo ra những điều kiện thuậnlợi cho sự phát triển toàn diện và thoả mãn các yêu cầu trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế

2 Vai trò góp phần vào hoạt động điều tiết kinh tế vĩ mô thông qua chức năng tạo tiền của ngân hàng th ơng mại

Thứ nhất : Tham gia xây dựng chiến lợc phát triển kinh tế xã hội và soạn

thảo chính sách tiền tệ Chính sách tiền tệ là loại công cụ của chính sách canthiệp bằng kinh tế, dựa trên bản thân cơ chế thị trờng và các quy luật vận độngcủa nó Nhng ngân hàng trung uơng không trực tiếp giao dịch với công chúng,

do đó phải dựa vào thông tin phản hồi từ các định chế tài chính trung gian đểlàm căn cứ soạn thảo chính sách tiền tệ

Thứ hai : Sự điều tiết tiền tệ bao gồm (chính sách tiền tệ và công cụ của

nó ) có thể gián tiếp và vô cùng hiệu quả đến những hoạt động của nền kinh tếquốc gia từ vĩ mô đến vi mô Một trong những nội dung quan trọng của điềutiết tiền tệ là điều hoà khối tiền tệ (Điều chỉnh việc tạo tiền và sử dụng tiềntrong hệ thống ngân hàng)

Nh vậy bằng việc tạo tiền gắn liền chặt chẽ với công cụ quản lý vĩ môcủa Ngân hàng Trung ơng (Tỷ lệ dự trữ tối thiểu bắt buộc )trong khi thực hiệnhoạt động kinh doanh của mình, Ngân hàng thơng mại đã thể hiện vai trò củamình trong việc góp phần vào hoạt động điều tiết vĩ mô của ngân hàng trunguơng thông qua chính sách tiền tệ

III Nguồn vốn của ngân hàng thơng mại

Trang 6

1 Khái niệm về vốn của Ngân hàng th ơng mại

Vốn hiểu theo nghĩa rộng bao gồm nguồn nhân lực, nguồn tài lực, chấtxám, tiền bạc và cả quan hệ đã tích lũy của một cá nhân, một doanh nghiệphay một quốc gia Còn vốn đợc hiểu theo nghĩa hẹp là tiềm lực tài chính củamỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia

Cũng giống nh mọi hoạt động kinh tế khác, Ngân hàng muốn hoạt động

đợc trớc hết phải có vốn Vốn của Ngân hàng thơng mại là những giá trị tiền

tệ do Ngân hàng thơng mại tạo lập hoặc huy động đợc, dùng để trang bị

ph-ơng tiện phục vụ kinh doanh để cho vay, đầu t hoặc thực hiện các dịch vụkinh doanh khác Nhng vì mặt hàng kinh doanh của Ngân hàng rất đặc biệt

“kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ” cho nên vốn là cơ sở để quyết sự tồn tại vàphát triển của ngân hàng và nhu cầu về vốn của NHTM rất lớn Chính vì vậy,cấu trúc nguồn vốn của các NHTM khá phong phú bao gồm các loại vốn :Nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn huy động và các nguồn vốn khác

2 Các nguồn vốn của Ngân hàng th ơng mại

2.1 Nguồn vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu của NHTM là vốn tự có do nhà nớc cấp (Đối vớingân hàng thơng mại nhà nớc tạo lập đợc ), thuộc quyền sở hữu riêng củaNgân hàng thông qua góp vốn của các chủ sở hữu (Đối với ngân hàng thơngmại cổ phần ) hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh Vốn tự có của NHTMcho thấy thực lực về tài chính cũng nh quy mô của Ngân hàng, là nguồn vốnkhởi đầu tạo uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng, tạo cơ sở để thu hútnguồn vốn khác Vốn này chiếm một tỷ trọng không lớn trong tổng nguồnvốn của Ngân hàng song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi mới bắt đầuthành lập một Ngân hàng Do tính chất ổn định, nó thực hiện chức năng bảo

vệ và điều chỉnh đối với hoạt động Ngân hàng Trong tổng nguồn vốn củangân hàng thì vốn tự có của Ngân hàng thông thờng chiếm dới 10%, nh vậyvốn ký thác của ngân hàng chiếm trên 90% Ngân hàng Trung Ương quy địnhmức vốn tự có của ngân hàng lớn hơn hoặc bằng 8% trên tổng tài sản có rủi roquy đổi, điều này muốn nói lên rằng chức năng chủ yếu của khối lợng giớihạn vốn chủ sở hữu đã đợc xem nh là tài sản bảo vệ cho những ngời gửi tiền.Chức năng bảo vệ không chỉ đợc xem nh sự bảo đảm thanh toán cho ngời gửitiền khi Ngân hàng vỡ nợ mà còn góp phần duy trì khả năng trả nợ, bằng cáchcung cấp một khoản tài sản có dự trữ để Ngân hàng khỏi bị đe dọa bởi sự thua

lỗ, để có thể tiếp tục hoạt động

Trang 7

Ngoài việc cung cấp nền tảng cho các hoạt động và để bảo vệ ngời gửitiền Chức năng điều chỉnh cũng đã đợc xác định cho vốn chủ sở hữu củaNHTM Dựa trên mức vốn tự có của ngân hàng, các cơ quan quản lý đã xác

định điều chỉnh hoạt đông cho ngân hàng Theo luật các tổ chức tín dụng vốn

tự có là yếu tố cơ bản để xác định các chỉ tiêu an toàn của một NHTM Nhvậy quy mô và sự tăng trởng của vốn tự có sẽ quyết định đến năng lực và sựphát triển của NHTM

Vốn tự có của NHTM bao gồm hai loại:

* Vốn điều lệ:

Là nguồn vốn ban đầu khi Ngân hàng thành lập do Nhà nớc cấp nếu làNHTM nhà nớc, do đóng góp của cổ đông nếu là NHTM cổ phần hoặc dophần đóng góp của các bên nếu là ngân hàng liên doanh với mức độ tùy theoquy mô của NHTM đó, đợc pháp lệnh Ngân hàng quy định cụ thể

* Vốn tự có bổ sung:

Vốn tự có của ngân hàng không ngừng đợc tăng lên theo thời gian nhờ

có nguồn vốn bổ sung Vốn tự có bổ sung bao gồm:

+ Quỹ dự trữ bổ sung theo điều lệ: Đợc trích từ lợi nhuận ròng hàng nămcủa NHTM theo một tỷ lệ nhất định tùy từng ngân hàng nhằm mục đíchtăng cờng vốn tự có ban đầu

+ Quỹ dự trữ đặc biệt: Để dự phòng bù đắp rủi ro trong quá trình hoạt

động kinh doanh của Ngân hàng nhằm bảo vệ vốn điều lệ

+ Ngoài ra vốn tự có bổ sung vốn điều lệ còn bao gồm lợi nhuận cha phân

bổ hoặc các quỹ lợi nhuận khác nh quỹ phúc lợi, quỹ khen thởng, thể hiệntrên bảng cân đối mà ngân hàng tạm thời sử dụng

2.2 Nguồn vốn huy động

Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động đợc từcác tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiệncác nghiệp vụ tín dụng, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác và đợcdùng để kinh doanh

Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau.Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và có tráchnhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi khi đến kỳ hạn (đối với tiền gửi có kỳ

Trang 8

Chính vì vốn huy động luôn biến đổi nên Ngân hàng không đợc phép sử dụnghết số vốn đó vào kinh doanh mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảokhả năng thanh toán Vốn huy động đóng vai trò hết sức quan trọng tronghoạt động kinh doanh của NHTM Vốn huy động bao gồm:

+ Tiền gửi của khách hàng: Chiếm tỷ trọng lớn khoảng từ 70% - 80% và

- Đầu t phát triển những chơng trình, dự án có mục tiêu kinh tế xãhội riêng NHTM cho vay theo chỉ định của chủ nguồn vốn để hởng hoa hồng

- Các loại nguồn vốn khác: Đợc hình thành trong quá trình hoạt

động của nghiệp vụ và đợc sử dụng theo quy định của Nhà nớc

2 3 1 Huy động vốn từ tài khoản tiền gửi

Từ lịch sử phát triển hoạt động Ngân hàng cho thấy hình thức ban đầucủa hoạt động nhận tiền gửi là hình thức giữ và bảo quản hộ tài sản cho kháchhàng, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì hoạt động nhận tiền gửi ngàycàng đa dạng và phong phú hơn Ngời gửi tiền không chỉ đơn giản để bảoquản tài sản mà còn nhằm mục đích thu lãi từ tiền gửi hay các lợi ích khác màNgân hàng cung cấp

Tiền gửi là khoản mục duy nhất trên bảng cân đối kế toán giúp phân biệtNgân hàng với các loại hình doanh nghiệp khác và cũng là khoản mục chiếm

tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM

* Tiền gửi không kỳ hạn:

Là khoản tiền gửi khách hàng gửi vào ngân hàng mà không có thỏa thuậntrớc về thời gian rút tiền Ngân hàng phải trả một mức lãi suất thấp hoặckhông phải trả lãi cho số tiền gửi này tùy theo chính sách quản lý lãi suất củaNHTW mỗi nớc hoặc trình độ cạnh tranh của mỗi Ngân hàng Tiền gửi không

kỳ hạn bao gồm hai loại:

Trang 9

* Tiền gửi thanh toán:

Đó là các khoản tiền gửi không kỳ hạn trớc hết đợc sử dụng để tiến hànhthanh toán chi trả cho các hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ và cáckhoản chi phí khác phát sinh trong kinh doanh của khách hàng một cách th-ờng xuyên, an toàn và thuận tiện Tiền gửi thanh toán thờng đợc bảo quản tạiNgân hàng trên hai loại tài khoản: Tài khoản tiền gửi thanh toán và tài khoảntiền gửi vãng lai Đối với các khoản tiền gửi thanh toán, việc rút tiền hoặc chitrả cho bên thứ ba thờng đợc thực hiện bằng Séc hay chuyển khoản Tàikhoản vãng lai là tài khoản theo đó Ngân hàng cho doanh nghiệp vay mộtkhoản tiền nhất định và ngợc lại doanh nghiệp cam kết chuyển những số tiềnthu đợc vào tài khoản này để trừ bớt nợ, do đó, tài khoản này có lúc d nợ, cólúc d có Nhờ tài khoản vãng lai, các doanh nghiệp vay tiền tơng đối dễ dàng,

đồng thời các Ngân hàng theo dõi sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,còn đối với các ngân hàng đã tạo ra đợc ký thác, tăng cờng số tiền gửi củadoanh nghiệp

* Tiền gửi không kỳ hạn thuần túy:

Là khoản tiền ký gửi với mục đích an toàn tài sản, không mang tính chấtphục vụ thanh toán, khi cần khách hàng có thể đến Ngân hàng rút ra để chitiêu Khác với tiền gửi thanh toán ở trên, loại tiền gửi này khách hàng không

đợc sử dụng các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt

là loại tiền gửi tơng đối ổn định, do đó Ngân hàng có thể chủ động trong việc

sử dụng vào mục đích kinh doanh trong thời gian ký kết Tuy không thuận lợicho tiêu dùng bằng hình thức tiền gửi thanh toán, song tiền gửi có kỳ hạn cókhung lãi suất cao hơn tiền gửi không kỳ hạn

* Tiền gửi tiết kiệm ( Ap dụng cho các tầng lớp dân c)

+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là khoản tiền gửi khách hàng có

thể rút ra một phần hoặc toàn bộ vào bất cứ lúc nào song không đợc sử dụngcác công cụ thanh toán để chi trả cho ngời khác Số d tiền gửi này không lớn,

Trang 10

ít biến động do đó, với loại tiền gửi này Ngân hàng vẫn trả lãi cao hơn so vớiloại tiền gửi thanh toán

+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có sự thỏa thuận

giữa Ngân hàng và khách hàng về thời hạn, lãi suất Với loại tiết kiệm này,mục đích của ngời gửi là sinh lợi nên vấn đề lãi suất là rất quan trọng Còn

đối với Ngân hàng thì đây là nguồn vốn khá ổn định Nhằm mục đích sử dụngcho các nhu cầu khác nhau của khách hàng cũng nh nhu cầu về vốn của Ngânhàng, các Ngân hàng thờng đợc áp dụng các loại tiết kiệm với kỳ hạn 3, 6, 9tháng, 1 năm, 2 năm với mức lãi suất thích hợp từng thời kỳ theo nguyên tắcthời hạn càng dài thì lãi suất càng cao

2 3 2 Huy động vốn thông qua phát hành kỳ phiếu, trái phiếu.

Giống nh các doanh nghiệp khác, các ngân hàng cũng vay mợn bằngcách phát hành các giấy nợ trên thị trờng vốn Trong đó kỳ phiếu là giấy nợngắn hạn với mệnh giá quy định, trái phiếu là loại phiếu nợ trung và dài hạn.Hai loại giấy nợ trên đợc NHTM phát hành từng đợt tùy theo mục đích với sựchấp thuận của NHNN

Trong huy động vốn dới hình thức phát hành kỳ phiếu hoặc trái phiếuNHTM phải trả lãi suất cao hơn so với lãi suất tiền gửi huy động Huy độngvốn dới hình thức này NHTM phải căn cứ vào đầu ra để quyết định về khối l-ợng huy động, mức lãi suất, thời hạn, thời hạn huy động Khối lợng vốn nàychỉ đợc huy động trong một thời gian nhất định, khi đã huy động đợc đủ khốilợng theo dự kiến sẽ các Ngân hàng sẽ ngừng việc huy động

2 3.3 Vay Ngân hàng Nhà n ớc và các tổ chức tín dụng khác

NHTM chủ yếu cho vay bằng nguồn vốn nhận tiền gửi, song không phảilúc nào nguồn vốn đó cũng đủ đáp ứng nhu cầu tín dụng, nhiều khi thiếu cảtiền thanh toán cho khách hàng Để giải quyết khó khăn đó, NHTM có thểchủ động đi vay để đáp ứng nhu cầu về vốn trớc mắt, Ngân hàng có thể đi vay

từ NHTW, từ các tổ chức tín dụng và các NHTM khác để đáp ứng nhu cầu

tr-ớc mắt Tùy theo mục đích sử dụng và hình thức vay vốn, vốn vay củaNHNN sẽ đợc chia làm hai loại: Vốn vay để thanh toán và vay tái cấp vốn

* Vay để thanh toán: các NHTM vay NHNN để bù đắp thiếu hụt tạmthời trong thanh toán, thời hạn vay thờng ngắn hạn

Trang 11

* Vay tái cấp vốn: NHNN cho NHTM vay trên cơ sở chứng từ có giá.Các chứng từ này phải đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp, đảm bảo an toàn Táicấp vốn gồm hai hình thức:

+ Tái chiết khấu: NHNN nhận các chứng từ có giá mà các NHTM đãchiết khấu trớc đây để thực hiện các nghiệp vụ giống nh các NHTM đã làm + Vay có bảo đảm: Là hình thức các NHTM đem các giấy tờ có giá đếncác NHNN để làm vật bảo đảm xin vay vốn Căn cứ trên tổng mệnh giá cácchứng từ có giá làm vật bảo đảm, NHNN sẽ cho vay theo tỷ lệ nhất định tùytheo việc điều hành chính sách tiền tệ của Nhà nớc trong từng thời kỳ

2 4 Các nguồn vốn khác

* Vốn tiếp nhận: gồm vốn tài trợ, vốn đầu t phát triển, vốn ủy thác

ch-ơng trình, dự án xây dựng cơ bản tập trung của Nhà nớc hay trợ giúp cho

đầu t phát triển những chơng trình, dự án có mục tiêu kinh tế xã hội riêng.NHTM cho vay theo chỉ định của chủ nguồn vốn để hởng hoa hồng

* Các loại nguồn vốn khác: đợc hình thành trong quá trình hoạt động

của nghiệp vụ và đợc sử dụng theo quy định của Nhà nớc

3 Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn của NHTM

NHTM hoạt động theo nguyên tắc “đi vay để cho vay” do đó giữahoạt động huy động vốn và hoạt động sử dụng vốn có mối quan hệ biện chứngvới nhau Để có vốn cho vay, Ngân hàng phải thực hiện công tác huy động.Tuy nhiên, số lợng vốn huy động, cơ cấu, loại hình, thời hạn huy động phụthuộc vào phơng hớng kinh doanh tức là vào chiến lợc tín dụng của Ngânhàng Trong trờng hợp Ngân hàng không muốn tăng doanh số cho vay màmuốn thay đổi tốc độ lợi nhuận thì lúc này Ngân hàng phải có sự thay đổitrong cơ cấu huy động vốn, giảm bớt loại vốn huy động có lãi suất cao, tăngcờng huy động vốn có lãi suất thấp hơn, còn trong trờng hợp Ngân hàngmuốn thu hẹp hoạt động tín dụng thì bắt buộc phải có sự thay đổi tơng ứngtrong hoạt động huy động vốn nhằm giảm bớt một cách tơng ứng lợng tiềnkhông cần thiết, nhờ đó tránh đợc những chi phí mà ngân hàng có thể phảigánh chịu nếu không có sự đồng bộ giữa huy động vốn và sử dụng vốn Ngợclại, hoạt động huy động vốn cũng có ảnh hởng đến hoạt động tín dụng củaNgân hàng trong trờng hợp khi mà Ngân hàng áp dụng đầy đủ các biện phápthayđổi lãi suất, cải thiện công tác dịch vụ

Trang 12

4 Vai trò của nguồn vốn huy động trong hoạt động kinh doanh của NHTM

4.1 Nguồn vốn huy động ảnh h ởng quy mô hoạt động và tín dụng của NHTM

Vốn huy động có ảnh hởng to lớn đến việc mở rộng hay thu hẹp quymô tín dụng cũng nh các hoạt động khác Trong trờng hợp nền kinh tế có nhucầu vốn tín dụng mà NHTM không có nguồn vốn thì cũng không thể mở rộngtín dụng đợc do vậy muốn mở rộng quy mô tín dụng Ngân hàng phải chủ độngtăng cờng huy động vốn Có thể nói khối lợng tín dụng tăng tỷ lệ thuận với sựtăng trởng nguồn vốn của ngân hàng

4.2 Nguồn vốn huy động giúp Ngân hàng tự chủ trong kinh doanh

Một Ngân hàng không thể hoạt động kinh doanh tốt nếu các hoạt

động nghiệp vụ của nó hoàn toàn phụ thuộc vào vốn tự có Ngợc lại, mộtNgân hàng với nguồn vốn huy động dồi dào sẽ hoàn toàn tự quyết định tronghoạt động kinh doanh của mình, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh Nguồn vốnhuy động dồi dào cũng làm Ngân hàng chủ động trong việc đa dạng hóa cáchoạt động kinh doanh nh cho vay với nhiều đối tợng khác nhau và các loại chovay khác nhau (ngắn hạn trung hạn và dài hạn ) nhằm phân tán rủi ro thu đợclợi nhuận cao nhất, đạt mục tiêu cuối cùng là an toàn sinh lời

4.3 Nguồn vốn huy động quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo

uy tín của Ngân hàng trên thị tr ờng

Trong nền kinh tế thị trờng, để tồn tại và ngày càng mở rộng quy môhoạt động đòi hỏi Ngân hàng phải có uy tín trên thị trờng Uy tín đó trớc hếtphải thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán chi trả cho khách hàng, mà khảnăng thanh toán của Ngân hàng phụ thuộc vào vốn khả dụng của Ngân hàng.Với tiềm năng vốn lớn, nguồn huy động dồi dào, Ngân hàng có thể hoạt độngkinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng, tiến hành cạnh tranh có hiệu quảvừa giữ tín nhiệm vừa nâng cao thanh thế của Ngân hàng trên thị trờng

4.4 Quyết định năng lực cạnh tranh của Ngân hàng:

Thực tế đã chứng minh: Quy mô trình độ nghề nghiệp, phơng tiện kỹthuật hiện đại của Ngân hàng là tiền đề cho việc thu hút nguồn vốn Khả năngvốn lớn là điều kiện thuận lợi đối với Ngân hàng trong việc mở rộng quan hệtín dụng với các thành phần kinh tế xét cả quy mô, khối lợng tín dụng, chủ

động về thời gian gia hạn cho vay thậm chí quyết định mức lãi suất vừa phải

Trang 13

cho khách hàng, điều này sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng, doanh sốhoạt động của Ngân hàng tăng lên nhanh chóng và Ngân hàng có điều kiệnthuận lợi hơn trong kinh doanh

5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn

Có nhiều chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn, song cần nhấn mạnh

các chỉ tiêu chủ yếu sau :

5 1 Quy mô nguồn vốn

Quy mô nguồn vốn là một trong những thớc đo quan trọng đánh giá hiệuquả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng nh hiệu quả hoạt động huy

động vốn Nguồn vốn năm sau cao hơn năm trớc dẫn đến quy mô tín dụng

đ-ợc mở rộng thể hiện hiệu quả hoạt động của ngân hàng Lợi nhuận của Ngânhàng phụ thuộc vào yếu tố quy mô nguồn vốn và sử dụng vốn, chênh lệchgiữa lợi tức thu đợc và chi phí bỏ ra bình quân trên một đồng vốn Vì vậy,một NHTM hoạt động hiệu quả và phát triển thì nguồn vốn huy động củaNgân hàng phải lớn và không ngừng phát triển

5 2 Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn

Hoạt động huy động vốn của NHTM không thể tách rời với hoạt

động sử dụng vốn và hoạt động sử dụng vốn là mục tiêu của hoạt động huy

động vốn Danh mục đầu t của NHTM khá đa dạng mà mỗi loại đầu t lại cónhững đặc điểm riêng, trong đó, kỳ hạn đầu t hay kỳ hạn tiền gửi là những

đặc điểm quan trọng gắn chặt với cơ cấu nguồn vốn Do vậy hoạt động huy

động vốn và hoạt động cho vay của ngân hàng phải có sự cân đối Tính cân

đối đó không chỉ thể hiện trên tổng thể mà còn thể hiện trên tổng thể và quatính chất của nguồn vốn và các loại cho vay

+ Cân đối giữa nguồn vốn huy động dài hạn với cho vay trung và dài hạn + Cân đối giữa nguồn vốn huy động ngắn hạn với cho vay ngắn hạn Xét về tính ổn định nếu huy động đợc vốn dài hạn càng cao thì có thể tạonên nguồn vốn vững chắc để cho vay Song nếu trong nguồn vốn huy động đợc

mà nguồn vốn dài hạn chiếm tỷ trọng quá lớn trong khi d nợ cho vay dài hạnchiếm tỷ trọng nhỏ thì Ngân hàng sẽ bị thua lỗ bởi lẽ ngân hàng phải trả lãisuất cao cho nguồn vốn huy động dài hạn và thu đợc lãi suất thấp khi cho vayngắn hạn Do vậy việc tính toán cân đối cơ cấu vốn dài hạn và ngắn hạn làmột chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lợng kinh doanh của ngân hàng

5 3 Chi phí huy động vốn

Trang 14

Nếu chi phí huy động vốn thấp sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng thơngmại có khả năng tăng đợc lợi nhuận hay mở rộng quy mô đầu t và cho vay.Tuy nhiên, chi phí huy động vốn lại phụ thuộc vào lãi suất trong từng thời kỳ,nên khi đánh giá hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thơng mại, chúng takhông so sánh chi phí huy động vốn giữa các thời kỳ mà chúng ta nên so sánhchi phí huy động vốn với lợi tức cho vay hay đầu t từ nguồn vốn huy độnghoặc so sánh với chi phí huy động vốn bình quân trên thị trờng Hoạt độnghuy động vốn chỉ đạt đợc hiệu quả khi lãi suất huy động bình quân thấp hơnlãi suất bình quân trên

thị trờng, đồng thời để đảm bảo quyền lợi cho ngời gửi tiền thì lãi suấthuy động phải là lãi suất dơng, tức lãi suất cao hơn tỷ lệ lạm phát

Chơng ii

đặc điểm hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân

hàng Nông nghiệp chi nhánh nam Hà Nội

I Qúa trình ra đời và phát triển của NHNo&PTNT Chi nhánh Nam Hà Nội

đất nớc Thơng hiệu Agribank đã dần dần đi vào lòng ngời VN &Hà Nội Vốn

NH No&PTNT đã dần dần đến từng nhà, từng doanh nghiệp góp phần vàohoạt động sản xuất kinh doanh

Qua quá trình phát triển với phơng châm đẩy mạnh kinh doanh, mở rộngthị phần, NHNo &PTNT Nam Hà Nội đợc thành lập ngày 12/3/2001 theoquyết định số 48/QĐHĐQT của chủ tịch Hội Đồng Quản Trị NHNo &PTNTViệt Nam là một chi nhánh cấp I trực thuộc ngân hàng No&PTNT Việt Nam.Trụ sở chính đóng tại C3- Phơng Liệt- Quân Thanh Xuân- thành phố Hà Nội.Sau hơn 3 năm hoạt động Chi nhánh đã ngày càng hoàn thiện và phát triển,tính đến ngày 31/12/2004 kết quả hoạt động là: Tổng nguồn vốn đạt 3, 784 tỷ

đồng, doanh số cho vay đạt 1, 571 tỷ đồng Hiện nay, Chi nhánh có 746khách hàng còn d nợ vay, trong đó có 92 khách hàng là doanh nghiệp 654khách hàng là hộ gia đình cá thể

Trang 15

Việc khai trơng hoạt động và sự phát triển nhanh chóng của Chi nhánhNHNo & PTNT Nam Hà Nội trong thời gian qua không chỉ góp phần pháttriển kinh tế của địa bàn Hà Nội, khai thác khả năng nguồn vốn nội lực tại các

đô thị lớn phục vụ nhu cầu vốn cho sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoánông nghiệp nông thôn, mà còn góp phần cải tạo bộ mặt văn hoá xã hội củathủ đô

II Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của Chi nhánh NHNo&PTNT Chi nhánh Nam Hà Nội

Trong mọi lĩnh vực hoạt động Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội,nguồn vốn là một trong những yếu tố quan trọng, nó quyết định khả năng đápứng & đảm bảo cho việc xây dựng, phát triển nông nghiệp, đối với các hộ sảnxuất vay vốn là thi trờng rộng lớn có tiềm năng, thể hiện qua việc thực hiệncác nhiệm vụ sau:

-Khai thác, nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanhtoán của các tổ chức, cá nhân

-Phát hành chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu Tiếp nhận cácnguồn vốn tài trợ, vốn uỷ thác của chính phủ, các tổ chức kinh tế, cá nhântrong và ngoài nớc

-Quản lý vốn nội, ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi và cân đối điều hoà vốn nội tệtrong NHNo&PTNT

-Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam vàngoại tệ đối với khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp

-Mở L/C thanh toán XNK hàng hoá trực tiếp với nớc ngoài Nhận tiền gửithanh toán của các thành phần kinh tế, làm dịch vụ chuyển tiền qua mạng vitính trong phạm vi toàn tỉnh, toàn quốc đồng thời thực hiện dịch vụ chi trảkiều hối nhanh chóng thuận tiện, an toàn cho khách hàng

-Thực hiện mua bán kinh doanh vàng bạc, ngoại tệ

-Thực hiện các nghiệp vụ, dịch vụ ngân hàng quốc tế, bảo lãnh, tái bảolãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ, mua bán ngoại tệ

-Đầu t dới các hình thức nh : Hùn vốn, mua cổ phần, liên doanh và cáchình thức đầu t khác với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác

Trang 16

III Sơ đồ cơ cấu tổ chức NHNo& PTNT Chi nhánh Nam Hà Nội

Với cơ cấu gọn nhẹ và hợp lý , hoạt động của NHNo&PTNT Chi nhánhNam Hà Nội đã không ngừng phát triển mở rộng cả về chiều rộng và chiềusâu Tính đến nay tổng số cán bộ công nhân viên chức của Chi nhánh là 112ngời, các Chi nhánh trực thuộc đợc đặt tại các đờng phố Triệu Quốc Đạt,Chùa Bộc, Khâm Thiên, Nguyễn Trãi, Phạm Hùng, Trờng ĐHKTQDân

Theo quy chế tổ chức và hoat động của Chi nhánh NHNo&PTNT Nam HàNội, Giám đốc là ngời điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Chi nhánh và baphó giám đốc có nhiệm vụ t vấn tham mu cho giám đốc và thực hiện các côngviệc đợc uỷ quyền

Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh bao gồm 6 phòng ban với các nhiệm vụ

Giám

đốc

Phòng Hành chính

Phòng

KT – KT

bộ

Các chi nhánh cấp 2

Phòng KTNQ

Phó giám

đốc

Phòng thẩm

định

Phòng tín dụng

Phòng

NV -

KHTH

Phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh Nam Hà nội

Phó giám

Thanh toán Quốc tế

Phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh cấp 2

Trang 17

+ Cung cấp thông tin phòng ngừa rủi ro và xử lý tổn thất tín dụng

+ Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm dự thảo các báocáo sơ kết tổng kết

+ Tổng hợp các báo cáo chuyên đề theo quy định

- Phòng thẩm định (P.TĐ)

+ Thu thập, quản lý, cung cấp những thông tin phục vụ cho việc thẩm định

và phòng ngừa rủi ro tín dụng

+ Thẩm định các khoản vay do Chi nhánh cấp một quy định ,chỉ định theo

uỷ quyền của Tổng giám đốc và thẩm định những món vay vợt quyền phánquyết của giám đốc chi nhánh cấp dới

+Tổ chức kiểm tra công tác thẩm định của Chi nhánh, tập huấn nghiệp vụcho cán bộ thẩm định

+ Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định

+ Thực hiện các công việc khác do giám đốc chi nhánh cấp một giao

- Phòng tín dụng ( P.TD)

+ Nghiên cứu xây dựng chiến lợc khách hàng,phân loại khách hàng và đềxuất các chính sách u đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo h-ớng đầu t tín dụng khép kín : sản xuất,tiêu thụ,xuất khẩu và gắn tín dụng sảnxuất, lu thông và tiêu dùng

+ Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục kháchhàng, lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao

+ Thẩm định và đề suất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ

Trang 18

+ Tiếp nhận và thực hiện các chơng trình, dự án thuộc nguồn vốn trong

n-ớc, nớc ngoài Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, bộ,ngành khácvà các tổ chức kinh tế ,cá nhân trong và ngoài nớc

- Phòng Kế toán - ngân quỹ (P.KT-NQ)

+ Trực tiếp hạch toán kế toán , hạch toán thống kê và thanh toán theo quy

định của ngân hàng Nhà nớc,NHNo&PTNT Việt Nam

+ Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, lập quyết toán thu, chi tài chính,quỹ tiền lơng trình Ngân hàng Nông nghiệp cấp trên phê duyệt

+ Theo dõi mọi nghiệp vụ phát sinh hàng ngày tại ngân hàng

+ Tổng hợp lu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán theoquy định

+ Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định củaNHNo&PTNT Việt Nam

+ Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nớc theo quy định

+ Chấp hành báo cáo và kiểm tra chuyên đề

+ Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy

định

- Phòng hành chính nhân sự (P HC-NS)

+ Chịu trách nhiệm quản lý về mặt nhân sự, giúp giám đốc quy hoạchcán bộ, sắp xếp bố trí trong chi nhánh thực hiện các điều lệ và kỷ luật lao

động đối với các cán bộ của cơ quan

+ Thực hiện công tác hành chính, văn th, lễ tân, phơng tiện giao thông,bảo vệ, y tế của chi nhánh

+ Làm đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc ,công tác tại Chi nhánh + Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sữa chữa TSCDD, mua sắm công

cụ lao động ,vật rẻ tiền mau hỏng ,quản lý nhà tập thể, nhà khách,nhà nghỉcủa cơ quan

+ Thực hiện các biện pháp chăm lo đời sống vật chất, văn hoá - tinh thần

đối với cán bộ, nhân viên

- Phòng thanh toán quốc tế (P TTQT)

Ngày đăng: 19/02/2014, 08:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2:Bảng cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn qua các năm 2003,2004 - giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn nam hà nội
Bảng 2 Bảng cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn qua các năm 2003,2004 (Trang 22)
Bảng 4 : So sánh cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn theo thời hạn - giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn nam hà nội
Bảng 4 So sánh cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn theo thời hạn (Trang 25)
Bảng 5. Kết quả kinh doanh CN NHN0& PTNT NAM HN - giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn nam hà nội
Bảng 5. Kết quả kinh doanh CN NHN0& PTNT NAM HN (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w