1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

điều tra thực trạng bảo quản thóc ở các nông hộ tại huyện gia lâm và đề xuất các biện pháp cải tiến

62 567 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra thực trạng bảo quản thóc ở các nông hộ tại huyện Gia Lâm và đề xuất các biện pháp cải tiến
Tác giả Đỗ Văn Huy
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Nguyễn Minh Mầu
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 605,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác này chỉ đợc thực hiện tốt khi hiểu chínhxác về quy luật phát sinh gây hại của côn trùng và phơng pháp phòng trừ, từ đó trong quá trình bảo quản lơng thực sẽ hạn chế đợc sự tổn t

Trang 1

và củng cố quốc phòng.

Trong điều kiện hiện nay, thóc gạo vẫn là nguồn cung cấp dinh dỡng vànăng lợng chủ yếu cho phần lớn dân số trên thế giới Trong khẩu phần ănhàng ngày gạo cung cấp cho cơ thể ngời khoảng 40-80% calo, 70% protit và30% lipit ngoài ra trong gạo còn có một số vitamin đặc biệt là vitamin nhóm B

và một số muối khoáng cần thiết Theo tạp trí “Trái đát xanh” [15] khoảng40% dân số trên thế giới coi gạo là nguồn lơng thực chính và 25% dân số khác

sử dụng lúa gạo trên 1/2 khẩu phần ăn hàng ngày Nh vậy lúa gạo có ảnh hởngtới đời sống ít nhất 65% số dân trên thế giới với mức tiêu dùng hàng nămkhoảng 100-150 kg/ngời Với mức tiêu dùng nh trên, đến năm 2030 toàn thếgiới phải sản xuất lợng lúa gạo nhiều hơn khoảng 60% so với năm 1995 để

đáp ứng yêu cầu tăng dân số và nâng cao thu nhập Vấn đề đặt ra ở đây làchúng ta phải làm nh thế nào để đạt đợc mức tăng sản lợng lơng thực nh vậytrong hoàn cảnh quỹ đất có khả năng trồng trọt ngày càng giảm, nguồn nớcngày càng khan hiếm đồng thời phải đảm bảo phát triển bền vững [10]

Trong những năm gần đây để đáp ứng nhu cầu tăng dân số thì vấn đềsản xuất lơng thực, đặc biệt là sản xuất lúa gạo đã và đang đợc quan tâmnhiều ở một số nớc xuất khẩu gạo lớn nh Thái Lan, Mỹ và một số nớc vùng

Đông Nam á trong đó có Việt Nam Sản lợng thóc gạo chịu ảnh hởng củanhiều yếu tố: Chất lợng giống, điều kiện môi trờng, kỹ thuật canh tác, Bêncạnh đó, sản lợng thóc gạo còn phụ thuộc vào công tác bảo quản sau thuhoạch Chúng ta đều biết rằng muốn tăng năng suất ngoài đồng lên 1% là rấtkhó khăn đòi hỏi đầu t nhiều lao động, phân bón, thuốc trừ sâu nhng nếu bảoquản trong kho chỉ cần không tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật thì sự hao hụt

có thể là vài chục phần trăm Theo đánh giá của FAO về tổn thất trong kho

Trang 2

trên thế giới hàng năm là 10%, nghĩa là 13 triệu tấn hạt mất đi do côn trùnghoặc 100 triệu tấn do bảo quản kém [6].

ở nớc ta, thóc gạo sản xuất ra chủ yếu đợc bảo quản ở nông thôn, chỉ có10% đợc cất giữ trong các kho chứa của nhà nớc Theo đánh giá của Thạc SỹNguyễn Minh Mầu [9] hàng năm nớc ta thiệt hại về lơng thực là 15% xấp xỉ3,3 triệu tấn quy thóc Nguyên nhân dẫn đến hiện tợng trên là do công tác bảoquản sau thu hoạch còn nhiều hạn chế Do vậy, việc quản lý dịch hại trongkho gặp rất nhiều khó khăn và sự tổn thất trong bảo quản là điều không thểtránh khỏi, gây nên hiện tợng mát mùa trong nhà

Công tác phòng trừ sâu mọt trong bảo quản lơng thực là công tác khôngthể thiếu đợc, đặc biệt là trong quá trình bảo quản lơng thực ở nông thôn, cụthể là trong các hộ gia đình Công tác này chỉ đợc thực hiện tốt khi hiểu chínhxác về quy luật phát sinh gây hại của côn trùng và phơng pháp phòng trừ, từ

đó trong quá trình bảo quản lơng thực sẽ hạn chế đợc sự tổn thất cả về số lợng

và chất lợng lơng thực đem lại hiệu quả kinh tế cao cho thu nhập của nhà nớc

và quan trọng hơn cả là góp phần nâng cao đời sống nhân dân

Xuất phát từ những vấn đề trên, đợc sự đồng ý của khoa Công NghệThực Phẩm, đợc sự phân công của Bộ môn Chế Biến Thực Phẩm, đáp ứng

nguyện vọng của bản thân chúng tôi thực hiện đề tài Điều tra thực trạng bảo

quản thóc ở các nông hộ tại huyện Gia Lâm và đề xuất các biện pháp cải tiến

1.2.1 Mục đích

Điều tra tình hình bảo quản thóc tại các nông hộ tại huyện Gia Lâmnhằm xác định nguyên nhân chính gây lên tổn thất thóc trong bảo quản để đềxuất giải pháp hạn chế tối đa tổn thất đó góp phần nâng cao thu nhập và cảithiện đời sống hộ gia đình

Trang 4

Phần II Tổng quan tài liêu

2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lơng thực trên thế giới và

ở Việt Nam

2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lơng thực trên thế giới

Lúa là cây lơng thực quan trọng nhất đối với hàng tỷ ngời dân Châu á

và trên thế giới Trong điều kiện nhiệt đới có tới, lúa có thể trồng 2-3 vụ/nămvới năng suất tơng đối cao và khá ổn định để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăngcủa nhân loại Trong những năm gần đây, nhiều tiến bộ kỹ thuật về giống câytrồng đợc đa ra áp dụng đã mang lại hiệu quả hết sức to lớn cho sản xuất nôngnghiệp Theo số liệu của FAO (2000), tốc độ tăng năng suất lúa trên thế giới

là 2,23 % (1962-1970); 1,65 % (1971-1985); 2,31% (1981-1990) và 1,03 %(1991-1998); Diện tích đất trồng lúa trên thế giới năm 1990 và 1992 là146.688.103 ha và 147.168.103ha với năng suất tơng ứng là 35,5 tạ/ha và 35,7tạ/ha Trong đó Châu á chiếm 131.903.10 ha (1990) và 130.974.103 ha (1992)với năng suất tơng ứng là 36,5 tạ/ha (1990) và 36,6 tạ/ha (1992) [8] Theo G.SNguyễn Hữu Tề [12] có đến 85% sản lợng lúa trên thế giới phụ thuộc vào 8 n-

ớc, mà những nớc này đều tập trung ở Châu á, đó là Trung Quốc, ấn Độ,Indonexia, Thái Lan, Việt Nam, Bangladesh, Myanma và Nhật Tình hình sảnxuất lúa của một số nớc Châu á (1992) đợc thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1: Tình hình sản xuất lúa của một số nớc Châu á (1992)

Tên nớc Diện tích (103 ha) Năng suất(tạ/ha) Sản lợng(103tấn)

2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lơng thực ở Việt Nam

Với điều kiện khí hậu nhiệt đới, Việt Nam cũng có thể đợc coi là cái nôihình thành cây lúa nớc Đã từ lâu, cây lúa đã trở thành cây lơng thực chủ yếu,

có ý nghĩa đáng kể trong nền kinh tế và xã hội của nớc ta Với vị trí địa lý trảidài trên 15 vĩ độ bắc bán cầu từ bắc vào nam đã hình thành những đồng bằngchâu thổ phì nhiêu, cung cấp nguồn lơng thực chủ yếu để nuôi sống cả mấychục triệu ngời

Trang 5

Trớc năm 1945, diện tích trồng lúa ở 2 đồng bằng Bắc bộ và Nam bộ là1,8 triệu và 2,7 triệu ha với sản lợng thóc tơng ứng là 2,4 và 3,0 triệu tấn.Năng suất bình quân là 13 tạ/ha Khoảng 2 thập kỷ sau, vào những năm 60,miền bắc có phong trào phấn đấu dành 5 tấn/ha/năm Cho đến năm 1974 đã

đạt đợc mục tiêu này, năng suất lúa đạt 51,4 tạ/ha/năm [8] Sau 1975, trong

điều kiện đất nớc thống nhất, sản xuất lúa ở nớc ta đã có những thuận lợi và đã

có những bớc phát triển đáng kể Năng suất lúa bình quân đạt 21,3 tạ/ha, đếnnăm 1985 năng suất lúa đạt 27,8 tạ/ha [8]

Hiện nay, diện tích đất nông nghiệp của nớc ta bình quân đầu ngời có0,11 ha, bằng 1/3 của thế giới Trên thực tế nớc ta có khoảng 9,5 ha đất có khảnăng canh tác nông nghiệp (không kể đất lâm nghiệp) trong đó đất trồng câyhàng năm khoảng 7,5 triệu ha, đất trồng cây lâu năm khoảng 2 triệu ha Hiệnnay đang sử dụng cho trồng cây hàng năm 5,9 triệu ha, cho cây lâu năm 1,2triệu ha Trong 5,9 triệu ha đất trồng cây hàng năm đang sử dụng chỉ có hơn 2triệu ha là đất tốt Đất có khả năng trồng lúa khoảng 5 triệu ha, hiện đã sửdụng khoảng 4,7 triệu ha [19] Do đặc điểm là một nớc nông nghiệp với gần

80 % dân số sống ở nông thôn, số dân nông thôn tạo ra khối lợng sản phẩm cógiá trị trên 30% tổng GDP (sản phẩm nội địa) của cả nớc Từ sau khi có nghịquyết 10 của Bộ chính trị, nông thôn nớc ta chuyển động theo hớng tích cực

và có bớc phát triển mới theo hớng chú trọng và tập trung sức đẩy mạnh sảnxuất lơng thực, năng suất lúa đợc nâng lên và đạt bình quân 35,6 tạ/ha (1994).Với mức tăng trởng trên, từ chỗ hàng năm ta phải nhập khoảng 0,8 triệu tấn l-

ơng thực quy gạo đến chỗ đã tự túc lơng thực cho 70 triệu dân, ngoài ra cũng

đã có một phần dành cho xuất khẩu Số liệu cụ thể về tình hình sản xuất lúa ởnớc ta trong những năm qua đợc trình bày ở bảng sau [8]

Bảng 2: Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt NamNăm Diện tích(106 ha) Năng suất(tạ/ha) Sản lợng (10tấn) 6 Xuất khẩu(106 tấn)

Trang 6

Phần lớn diện tích đất trồng lúa ở nớc ta tập trung ở 2 vùng là đồngbằng Sông Hồng (ĐBSH) và đồng bằng sông Cửu Long, chiếm 2/3 diện tíchgieo trồng, gạo chiếm hơn 85 % sản lợng lơng thực [19] ĐBSH là một tronghai vựa lúa lớn của nớc ta Cho đến nay ĐBSH vẫn là nơi hỗ trợ và cung cấpmột phần lơng thực cho các tỉnh phía bắc, đặc biệt là trong các tháng giáp vụ.

ĐBSH có thủ đô Hà Nội và thành phố cảng Hải Phòng, vùng có vị trí đặc biệtquan trọng đối với đất nớc Vì vậy, vùng cần đợc phát triển nhanh kinh tế-xãhội trên cơ sở ổn định và phát triển bền vững Trong các yếu tố đảm bảo ổn

định và bền vững, an toàn lơng thực là một yếu tố quan trọng hàng đầu

ĐBSH là vùng đất chật, ngời đông Theo tính toán của một số chuyên gia

về dân số, dân số của ĐBSH (1993) là 13.804 nghìn ngời, mức tăng dân sốbình quân trên dới 2%/năm, phấn đấu đạt mức tăng dân số là 1,7%/năm vàonăm 2005 khi đó dân số của vùng là 17.400 nghìn ngời, sau đó tỷ lệ tăng dân

só giảm xuống còn 1,53%/năm đến năm 2010 dân số của vùng là 19.200nghìn ngời [15]

Năm 1993, diện tích đất nông nghiệp bình quân ở ĐBSH 522,3m2/ ngời,với tốc độ tăng dân số tính theo kế hoạch đến năm 2010 thì bình quân đấtnông nghiệp là 383,81m2/ngời (chỉ còn hơn một sào bắc bộ) [15] Xu hớng đadạng hoá nông nghiệp đang ngày càng phát triển ở ĐBSH dẫn tới tình trạngdiện tích đất trồng cây lơng thực bị thu hẹp Mặt khác, một số diện tích đấtnông nghiệp đang đợc chuyển sang làm đất giao thông, xây dựng khu dân c,

đô thị Vì vậy diện tích đất nông nghiệp đang bị thu hẹp lại Cho đến naydiện tích trồng cây lơng thực ở ĐBSH có 628,114 ha Trong đó có 585,584 hatrồng lúa và 42,530 ha trồng hoa màu Hệ số sử dụng đất trồng cây lơng thực

là 1,75, nh vậy diện tích gieo trồng là 1.099,199 ha Năng suất bình quân đạt

40 tạ/ha quy thóc, sản lợng đạt đợc là 4.396.796 tấn [15]

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ĐBSH đang có ảnh hởng trực tiếp đến sảnxuất nông nghiệp, trong đó có sản xuất lơng thực Cho đến nay nông nghiệp

đang là ngành kinh tế chủ đạo của ĐBSH và góp phần tạo nên 40% GDP, thuhút gần 70% lao động Tuy nhiên, cho đến nay phần đóng góp của nôngnghiệp đang giảm xuống từ từ và đều đặn, trong khi đó phần đóng góp củacông nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng lên Thực hiện giao ruộng đất chonông dân, ở một số vùng nông dân tính toán sản xuất đủ thóc gạo cho gia đình

ăn số diện tích đất còn lại họ trồng những cây đem lại giá trị kinh tế cao hơn

Từ những vấn đề trên có thể thấy ĐBSH từ một vùng đợc xem là đứngthứ hai về sản xuất luá gạo thì cho đến nay do yêu cầu về công nghiệp hoá

Trang 7

tăng nhanh nên vấn đề về nông nghiệp có xu hớng giảm dần Các khu côngnghiệp mọc lên đã dần thay thế những cánh đồng lúa và thu hút hàng nghìnlao động Có những nơi ngời dân đã bỏ hẳn trồng lúa mà chỉ trồng các loại câykhác nh : vải thiều, nhãn, đem lại lợi nhuận cao, còn lơng thực dùng để ăn,chăn nuôi thì đợc lấy ở các đại lý và các vùng lân cận.

2.2 Phân loại nông sản phẩm và một số đặc tính của chúng

Đối tợng nông sản phẩm (NSP) mà chúng ta nghiên cứu để bảo quản vàchế biến là rất phức tạp, đa dạng và phong phú bao gồm nhiều loại hình đối t-ợng khác nhau Nếu ta chia các loại nông sản theo đặc điểm hình thái và thànhphần dinh dỡng thì nông sản phẩm gồm các đối tợng nh hạt, quả, củ, thân lá Nếu dựa vào mục đích sử dụng, ta có thể chia chúng thành các nhóm nh nhómdùng làm giống, dùng làm thực phẩm và một nhóm dùng làm nguyên liệu chocông nghiệp chế biến phục vụ đời sống xã hội

Vì tính chất đa dạng, phong phú và phức tạp của các loại hình nông sảnnên yêu cầu kỹ thuật bảo quản cũng không giống nhau Đối với NSP dùng làmgiống, để tái sản xuất mở rộng chúng ta phải giữ gìn tốt để duy trì đợc khảnăng nảy mầm và đảm bảo số lợng giống cho vụ sau Đối với những NSP dùnglàm nguyên liệu cho chế biến, tiêu dùng xã hội chúng ta phải hạn chế đến mứcthấp nhất sự giảm chất lợng của sản phẩm Đối với những NSP dùng làm lơngthực cho ngời và gia súc chúng ta phải đảm bảo đợc phẩm chất của nguyênliệu, tránh sự tích tụ các chất gây hại đối với ngời và gia súc Nói tóm lại việcduy trì số lợng của NSP và đảm bảo chất lợng đó chính là hai mặt của công tácbảo quản nông sản

Cũng nh các loại hạt giống khác, hạt nông sản cũng có những đặc tínhriêng của chúng Các loại hạt nông sản do đặc trng hình thái kết cấu tế bào vàthành phần hoá học khác nhau dẫn đến một loạt các tính chất vật lý của chúngkhác nhau Tính chất vật lý và thành phần hoá học của hạt luôn có mối quan

hệ rất mật thiết Ví dụ hàm lợng protein của lúa mì càng cao thì độ trong, độcứng của nó càng lớn Hạt những cây lấy dầu có hàm lợng dầu càng cao thì tỷtrọng của chúng càng nhỏ

Hạt nông sản cũng là một cơ thể sống nên sau thu hoạch, nếu bảo quảntrong điều kiện không tốt nh độ ẩm của hạt cao, thiết bị bảo quản không kíntạo điều kiện cho côn trùng xâm nhập thì sẽ gây nên tổn thất Mặt khác, cácquá trình sinh lý của hạt xảy ra mạnh, cũng sẽ dẫn đến sự tổn thất trong bảoquản Các quá trình sinh lý này diễn ra có thể theo một quy luật nh đầu tiên

Trang 8

NSP tự bốc nóng làm tăng độ ẩm từ đó làm tăng hô hấp Chính vì vậy cần phảixác định những nguyên nhân gây tổn thất trong bảo quản để từ đó nghiên cứunhững biện pháp kỹ thuật để làm giảm tới mức tối đa sự tổn thất đó.

2.3 Sự tổn thất nông sản trong quá trình bảo quản

Việt nam là một nớc nông nghiệp nhiệt đới, quanh năm bốn mùa luôn cósản phẩm sau thu hoạch, đòi hỏi phải bảo quản, chế biến để nhằm nâng caochất lợng sản phẩm Việc đảm bảo và nâng cao chất lợng nông sản có ý nghĩarất to lớn, nhiệm vụ của sản xuất không chỉ hoàn thành về mặt số lợng mà cònphải đảm bảo các chỉ tiêu về chất lợng Chất lợng NSP tốt sẽ kéo dài thời gian

sử dụng và giảm bớt sự chi tiêu của nhà nớc, hạ thấp đợc mức thiệt hại có thểxảy ra.Theo giáo s Trần Minh Tâm [11] để tăng đợc 1% năng xuất ngoài đồng

là một điều hết sức khó khăn, nhng sau khi thu hoạch về nếu không bảo quảntốt thì NSP sẽ bị hao hụt cả về số lợng và chất lợng

Để đánh giá về sự tổn thất đó, Liên Hợp Quốc đã thống kê hàng nămtrung bình thiệt hại của thế giới về lơng thực chiếm 15-20 % tính ra tới 130triệu đô la, đủ nuôi đợc 200 triệu ngời trong một năm [11] ở nớc ta sự thiệthại gây ra trong quá trình bảo quản, cất giữ cũng là một con số đáng kể Hàngnăm trung bình thiệt hại 15 %, tính ra hàng năm chúng ta mất hàng vạn tấn l -

ơng thực có thể đủ nuôi sống hàng triệu ngời [11]

Trong quá trình bảo quản, sự hao hụt của NSP đợc biểu hiện ở hai dạng:Hao hụt trọng lợng và hao hụt chất lợng

2.3.1 Hao hụt về trọng lợng

Sự giảm trọng lợng ở sản phẩm khi bảo quản có thể xảy ra do hậu quảcủa các hiện tợng lý học và các hiện tợng sinh học Sự hao hụt lý học là sự bốchơi một phần hơi nớc từ sản phẩm ra môi trờng xung quanh Loại hao hụt lýhọc khác là sự xáo trộn khi vận chuyển, sắp xếp, bảo quản bị vỡ nát cơ giớitạo ra những bụi cám Càng xáo trộn mạnh sự mất mát này càng lớn

Sự hao hụt về trọng lợng do các quá trình sinh học có thể rất lớn Chẳnghạn khi NSP hô hấp thì chất khô sẽ mất đi và đây chính là sự giảm khối lợng

tự nhiên của NSP Sự giảm khối lợng tự nhiên của NSP trong thời gian tồn trữdài ngày phụ thuộc vào nhiều yếu tố : Giống loại, vùng khí hậu, cách thứcchăm sóc bón phân, mùa và công nghệ tồn trữ, thời hạn tồn trữ và mức độnguyên vẹn cũng nh độ chín của chúng Ngoài ra sự hao hụt trọng lợng có thểxảy ra do sự xâm nhập và gây hại của côn trùng trong khi bảo quản

Trang 9

Những điều kiện bảo quản càng không thuận lợi thì sự hao hụt về trọng ợng càng lớn Chẳng hạn khi hạt tự bốc nóng thì hao hụt về trọng lợng có thểchỉ 3-8 %, nhng nếu kho bảo quản ẩm thấp, không kín tạo điều kiện cho dịchhại xâm nhập, phá hoại thì sự hao hụt này có thể là không giới hạn [11].

l-2.3.2 Sự hao hụt về chất lợng

Khi tổ chức bảo quản sản phẩm đúng có thể loại trừ sự giảm về chất lợng

Sự giảm về chất lợng chỉ có thể xảy ra khi bảo quản lâu hơn giới hạn gọi là độbảo quản của sản phẩm (độ bảo quản của sản phẩm là giai đoạn mà trong đósản phẩm còn giữ đợc những tính chất hạt kỹ thuật hoặc tính chất thực phẩmcủa nó) Sự giảm chất lợng của sản phẩm khi bảo quản (không kể khi bảoquản quá thời hạn) xảy ra cơ bản là do các quá trình bất lợi: Sự nảy mầm sớm,

sự hô hấp và những biến đổi hoá sinh, tác động của vi sinh vật hoặc côn trùng,

sự h hỏng và bị bẩn do chuột chim cũng nh sự xây xát cơ giới [11]

Tóm lại sự hao hụt về số lợng và chất lợng là hai loại không thể tránhkhỏi khi bảo quản nhng khi bảo quản tốt thì sự hao hụt này không vợt quánhững tiêu chuẩn quy định

Cũng giống nh hầu hết côn trùng gây hại cây trồng, côn trùng hại kho ờng phá hoại vật chất chúng sử dụng gấp nhiều lần so với nhu cầu thực tế cầncho chúng dinh dỡng Bởi vì chỉ đơn giản là sự gặm phá cũng không hoàn toànmang tính chất phục vụ cho việc ăn vào cơ thể chúng

Côn trùng ăn hại lơng thực thờng thể hiện ở hai dạng: dạng sơ cấp vàdạng thứ cấp Một số loài côn trùng trớc đây đợc coi là những loài phá hoạithứ yếu thì nay trở thành mối hiểm hoạ Theo FAO (1982), loài mọt đục hạt

lớn ( Protephanus Truncatus Horn), trớc đây tồn tại nh một loài gây hại thứ

yếu ở Trung Mỹ, Braxin, Columbia và miền nam nớc Mỹ, nhng gần đây tại

Trang 10

Châu Phi chúng đã gây ra những thảm cảnh cho các kho dự trữ ngô ở Tanzania

và các nớc Trung Phi khác Các thông báo chính thức cho hay sự thiệt hại vềtrọng lợng lên tới 34 % ở các kho chứa ngô và khoảng 70 % ở các kho chứangũ cốc [6]

Côn trùng còn là một yếu tố quan trọng làm phát triển việc sản sinh raMycotoxin, bởi vì chúng có thể tiếp nhận, mang và vận chuyển các vi sinh vật,

mà những vi sinh vật này có khả năng sản sinh ra Mycotoxin Ngoài khả năngvận chuyển làm mở rộng sự lan truyền nấm bệnh, thông qua quá trình trao đổichất, côn trùng kho còn tạo điều kiện cho nấm phát triển, đặc biệt là tạo ra

“các điểm nóng cục bộ”, rồi từ đó kéo theo sự tăng tiến về độ ẩm Ngời tanhận thấy rằng với hạt bảo quản có thuỷ phần 11-14% và điều kiện bảo quảntốt thì xuất hiện “quá trình bốc nóng cục bộ” không thể là do việc trao đổichất của các vi sinh vật và hô hấp của hạt, mà nguyên nhân chủ yếu là từ việctrao đổi chất của côn trùng trong kho; thậm chí có thể làm nóng lên tới 600C.Howe (1962) đã xác nhận là phạm vi và tốc độ hình thành “điểm bốc nóng”

có quan hệ trực tiếp đến trao đổi chất của từng loài và tốc độ tăng trởng củaquần thể Các điểm nóng cục bộ có lợi cho sự phát triển mật độ quần thể mọt

và tiếp theo là sự phát triển của nấm mốc Khi ở nơi đã bị làm nóng quá mứckhông còn thích hợp thì côn trùng dichuyển sang vị trí khác, tạo ra việc mởrộng phạm vi gây hại không ngừng, nếu không có sự can thiệp chấm rứt quátrình đó của con ngời [4]

Nói tóm lại, sự mất mát do côn trùng gây ra cũng đa dạng và phongphú Hậu quả của những mất mát đó có thể là:

- Việc hao hụt về trọng lợng

- Làm kém hoặc mất phẩm chất của hàng hoá

- Làm mất thêm tiền chi phí khi giải quyết hậu quả

- Làm nhiễm bẩn hàng hoá thông qua quá trình trao đổi chất của côntrùng và nấm mốc

- Làm mất uy tín trong mua bán

- Mất hạt làm giống cho vụ mùa màng kế tiếp

Nh vậy sự mất mát có thể là trực tiếp và gián tiếp Mất mát trực tiếp nhviệc hao hụt trọng lợng, mất khả năng nảy mầm, mất tiền để giải quyết hậuquả Tổn thất gián tiếp có thể nh việc giảm phẩm chất, làm nhiễm bẩn, làmmất uy tín trong buôn bán

Trang 11

Côn trùng hại ảnh hởng khí hậu bất lợi

chuột - sàng, xẩy, quạt

2.4 ý nghĩa của việc bảo quản lơng thực

2.4.1.Tầm quan trọng của công tác bảo quản lơng thực sau thu hoạch

Công tác bảo quản hạt lơng thực sau thu hoạch đóng vai trò quan trọngtrong sản xuất nông nghiệp, nó đòi hỏi phải nắm vững bản chất của các hiện t-ợng sống của hạt nông sản, mối quan hệ khăng khít giữa môi trờng với sảnphẩm và những hoạt động sinh học có ảnh hởng trực tiếp đến nông sản phẩmtrong quá trình bảo quản

Thức ăn

Xuất khẩu

Dinh d ỡng thậtMất khả năng

nảy mầm

Trang 12

Trong quá trình bảo quản, hạt nông sản xảy ra các quá trình biến đổi vềvật lý, sinh lý và sinh hoá Các quá trình này xảy ra có liên hệ chặt chẽ và phụthuộc vào tính chất tự nhiên của hạt nông sản: Giống loại, điều kiện trồng trọt,chăm sóc, kỹ thuật thu hái, vận chuyển và những yếu tố kỹ thuật trong quátrình bảo quản Trong các quá trình đó, hô hấp là một trong những biến đổisinh lý quan trọng của hạt nông sản Quá trình này xảy ra mạnh khi hạt nôngsản đợc bảo quản trong điều kiện không thích hợp hay ở độ ẩm hạt cao dẫn

đến hiện tợng giảm khối lợng tự nhiên của hạt từ đó gây lên sự tổn thất sau thuhoạch Ngoài ra sự tổn thất sau thu hoạch còn xảy ra trong quá trình bảo quản

do sự xâm nhập của côn trùng và vi sinh vật

Trớc những thực trạng trên ngành sản xuất nông nghiệp đòi hỏi phải cómột biện pháp chung nhằm hạn chế đến mức thấp nhất sự tổn thất đó nhng vẫnduy trì đợc khả năng sống của hạt nông sản Đó cũng là mục tiêu công tác bảoquản sau thu hoạch Công tác này đợc thực hiện nhằm:

- Bảo quản giống để bảo đảm cho quá trình tái sản xuất mở rộng

- Bảo đảm cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

- Bảo quản bán thành phẩm sơ chế

Để thực hiện đợc mục đích trên thì công tác bảo quản sau thu hoạchphải giải quyết đợc 3 yêu cầu:

- Đảm bảo hao hụt thấp nhất về trọng lợng

- Hạn chế sự thay đổi về chất lợng

- Chi phí giá thành thấp nhất trên một đơn vị sản phẩm bảo quản

Có thể thấy quá trình bảo quản nông sản sau thu hoạch một mặt có tácdụng duy trì tiếp sự sống của hạt sau khi đã tách khỏi môi trờng sống tự nhiên,tách khỏi cây mẹ, mặt khác có tác dụng hạn chế sự tổn thất về trọng lợng xảy

ra do các quá trình sinh lý hay do sự xâm nhập của côn trùng và vi sinh vật

ở nớc ta do công tác bảo quản sau thu hoạch cha đợc đầu t đúng mức nênchất lợng lơng thực tiêu dùng còn kém, hiệu quả sử dụng lơng thực và phụ chếphẩm thấp, các hoạt động thuộc công đoạn sau thu hoạch nh gia công chất l-ợng hạt nông sản cha đi vào nề nếp, kho tàng, trang thiết bị cơ sở vật chấtcủa việc bảo quản còn thiếu nên hiệu quả bảo quản cha cao Vì vậy nhữngbiện pháp kỹ thuật của công nghệ sau thu hoạch nói chung và kỹ thuật bảoquản chế biến nông sản nói riêng là nội dung chủ yếu trong chiến lợc phát

Trang 13

triển nông thôn, đặc biệt là trong việc xây dựng ngành công nghệ nông thônhiện nay.

2.4.2 Thực trạng bảo quản lơng thực ở nớc ta hiện nay

Nớc ta là một nớc nông nghiệp với 90% số lơng thực sản xuất ra đợc tậptrung ở nông thôn, chỉ có khoảng 10% lơng thực đợc cất giữ trong các khochứa của nhà nớc Trong các kho chứa, do nớc ta còn sử dụng các loại kho từthời Pháp thuộc, do đất nớc còn nghèo nàn, lạc hậu nên việc đầu t cho vấn đềbảo quản còn thấp, chính vì vậy mà chất lợng cũng nh số lợng lơng thực đều

bị giảm sau thời gian bảo quản Sự hao hụt về số lợng một phần là do hạt hôhấp, bốc hơi nớc giảm khối lợng tự nhiên còn một phần do sự xâm nhập củacôn trùng và vi sinh vật Đây chính là hậu quả của việc bảo quản không đúngtiêu chuẩn Khoảng 90% số lơng thực còn lại đợc cất giữ ở nông thôn, hầu hết

là đợc bảo quản trong các hộ gia đình Việc bảo quản hạt lơng thực ở nôngthôn chủ yếu là theo các phơng pháp cổ truyền, các phơng pháp này rất ít hoặckhông đợc cải tiến gì thêm Hạt lơng thực sau khi thu hoạch đợc phơi khô,quạt sạch sau đó đợc bảo quản trong các dụng cụ nh các loại thùng tôn, thùngphuy các loại thùng này đợc để cách mặt đất khoảng 20-40cm, cách tờng10-20cm, có hộ để sát tờng điều này rất dễ gây lên ẩm mốc khi thời tiết thay

đổi vì thùng tôn dẫn nhiệt nhanh, dễ dàng thay đổi theo điều kiện môi trờng

nh nóng nhanh, lạnh nhanh

Đa số ở các hộ gia đình sau khi thóc đợc phơi khô quạt sạch họ cho ngayvào thùng để bảo quản, lúc này nhiệt độ của hạt còn cao, sau khi cho vàothùng hạt thóc sẽ toả nhiệt và tạo điều kiện cho quá trình hô hấp của hạt xảy ramạnh gây lên tổn thất đáng kể Mặt khác cũng do các thiết bị bảo quản đợcdùng liên vụ, thóc của vụ trớc vừa hết thì lại dùng để bảo quản tiếp thóc của

vụ sau, có hộ do không vệ sinh thiết bị nên ẩm thờng đọng lại trong thiết bị,hơn nữa trứng của các loại côn trùng còn sót lại sẽ phát triển thành dạng trởngthành và ăn hại thóc bảo quản

ở một số hộ nông dân qua điều tra thấy các thiết bị bảo quản thóc đợcchứa trong một nhà kho riêng và đợc vệ sinh sạch sẽ nhng đa số các hộ nôngdân các thiết bị này đợc để rất lộn xộn (chung với bếp với chuồng trại chănnuôi ), rất bẩn thỉu Trên bề mặt của các thiết bị này lại đợc xếp rất nhiều cácdụng cụ khác, có nhiều chuột, dán Các côn trùng này một phần chúng ăn trựctiếp lơng thực, mặt khác do phân của chúng sẽ thu hút nhiều loài côn trùngkhác Đa số các hộ đợc hỏi về sự tổn thất do côn trùng gây ra đều cho rằng

Trang 14

không đáng kể, có hộ còn cho là không có côn trùng hay sâu mọt, nhng khitiến hành đặt bẫy điều tra thì kết quả thu đợc thật đáng ghê sợ Ngoài các loạimọt ra còn thấy cả các loại côn trùng, kiến, dán, và thu đợc nhiều bụi cám docôn trùng ăn hại thóc gây ra.

Có thể thấy do trình độ dân trí còn kém, điều kiện kinh tế xã hội cha pháttriển, hiểu biết của nông dân về công tác bảo quản cha cao, việc áp dụng cácphơng pháp phòng trừ sâu mọt, côn trùng ở các hộ nông dân còn nhiều hạnchế nên sự hao hụt sau thu hoạch còn phổ biến Nói nh vậy không có nghĩa là

ở hộ nào cũng nh nhau ở một số hộ do công tác vệ sinh kho tàng sạch sẽ, ápdụng các biện pháp cổ truyền nh dùng lá xoan tơi lót phía đáy thiết bị, quétvôi bột xung quanh và dải tỏi bóc vỏ trong thiết bị, hơn nữa kho bảo quảnthoáng, có ánh sáng mặt trời chiếu vào nên thóc trong kho đợc duy trì ở độ ẩm

an toàn, mặt khác các hộ này thờng xuyên phơi lại thóc nên đã loại trừ đợc đa

số côn trùng và đảm bảo đợc độ ẩm ở mức an toàn

2.5 Những nghiên cứu về côn trùng hại lơng thực ở trên thế

giới và trong nớc

2.5.1 Đặc điểm chung của côn trùng

Côn trùng là loài động vật có 6 chân, cơ thể đợc chia làm 3 phần riêngbiệt: phần đầu, phần ngực và phần bụng ở côn trùng trởng thành đầu có phầnmồm ở mọt cánh cứng (để cắn, ngoạm) hoặc nh ở bớm mắt kép (để trích hút)

và hai râu hoặc nhiều râu Phần ngực mang 3 cặp chân và hai cặp cánh Phầnbụng gồm phần chính của ống thức ăn và cơ quan sinh dục

Côn trùng sinh trởng và phát triển theo một vòng đời nhất định: từ trùngtrởng thành  trứng  sâu non  nhộng  sâu trởng thành (biến thái hoàntoàn)

Đầu tiên côn trùng trởng thành đẻ trứng trên lơng thực, gắn trứng vàohạt lơng thực hoặc dùng vòi đục một lỗ nhỏ trên hạt rồi đẻ trứng vào đó.Trứng phát triển và nở thành một ấu trùng hoặc sâu non (với mọt cánh cứnghoặc bớm) mà chúng hoàn toàn không giống với côn trùng trởng thành Sâunon ăn hại lơng thực để tự nuôi dỡng nhng để lớn lên chúng phải lột xác Quátrình ăn hại và lột xác kéo dài cho tới khi sâu non đạt tới cỡ tối đa Lúc nàysâu non làm kén bằng sợi tơ từ tuyến bên trong cơ thể nó và nó nằm ở trongkén, tại đây nó thay đổi hình hài và trở thành nhộng (giống với côn trùng tr-ởng thành) [17]

Trang 15

2.5.2 Những nghiên cứu về côn trùng hại lơng thực trên thế giới

Nhiều nghiên cứu về các loại côn trùng gây hại trong các sản phẩm

l-ơng thực dự trữ đã đợc tiến hành ở một số nớc nhiệt đới nh ở Châu Phi: SierraLeone, đặc biệt là vấn đề thóc và gạo; Đông Phi ( Le Pelley, 1959) [18] Cácloại côn trùng gây hại chính đợc lựa chọn từ hạt lơng thực ở vùng nhiệt đới đ-

ợc giới thiệu ở bảng sau:

Bảng 3: Các loại côn trùng gây hại chính ở thóc gạo bảo quản

Mọt gạo Sitophilus Spp Ngô, lúa, thóc, gạo

Mọt đục hạt Phizipertha dominica F Thóc, gạo, ngô, sắn

Mọt răng ca oryzaephilus Spp Ngô, lúa mì, gạo, hạt dầuMọt bột đỏ Tribolium Spp Ngô, lúa mì, bột lạc

Mọt đậu Callosobruchus Spp Đậu bò, đậu xanh

Mọt hạt dẹt Grytolestes Spp Ngô, gạo, lạc

Pingale (1952) đã ghi lại rằng khi đậu xanh bị mọt đục thủng thì mấtkhả năng nảy mầm, trong khi hạt lúa mì bị mọt làm h hỏng vẫn nảy mầm đợc

Howe (1952) đã tìm ra rằng khoảng 1/4 các hạt lúa mì bị mọt nảy mầm

đợc Đó có thể là do các hạt này bị sâu non ăn phần nội nhũ Nh vậy còn lại3/4 các hạt lúa mì bị mọt thì mất khả năng nảy mầm do sau khi sâu non pháttriển thành dạng trởng thành nó đục thủng hạt để chui ra ngoài và tạo thành lỗthủng của phôi

2.5.3 Những nghiên cứu về côn trùng hại lơng thực ở Việt Nam

ở Việt Nam, tình hình nghiên cứu côn trùng hại lơng thực cũng đựơctiến hành khá sớm Ngời Việt Nam đầu tiên quan tâm tới lĩnh vực này là

Nguyễn Công Tiễn (1936) Ông là tác giả dịch cuốn “ Cho đợc có hoa lợi

nhiều và tốt hơn” của P.Braemer, trong đó chủ yếu giới thiệu vắn tắt các đặc

điểm hình thái, đặc tính gây hại một số loài mọt kho thờng gặp

Mãi gần 30 năm sau đó, tức là vào những năm 60 của thế kỷ này, việcnghiên cứu về côn trùng mới lại đợc tiếp tục Bắt đầu bằng những kết quả điềutra thành phần loài côn trùng gây hại ở một số kho lơng thực ở Thanh Hoá(Trờng đại học tổng hợp Hà Nội và tổng cục lơng thực ,1962) Đỉnh cao củathời kỳ này là kết quả điều tra côn trùng hại kho ở miền Bắc Việt Nam của

Trang 16

Đinh Ngọc Ngoạn (1965) và cuốn sách “Côn trùng phá hoại trong kho và

cách phòng trừ” của Phan Xuân Hơng (1963).

Hớng điều tra cơ bản côn trùng hại kho còn đợc tiếp tục vào nhữngnăm gần đây nh kết quả điều tra côn trùng hai kho là đối tợng kiểm dịch ( D-

ơng Quang Diệu, Nguyễn Dáng Vân, 1976); Thành phần gây hại trong kho

l-ơng thực (Vũ Quốc Trung, 1978); Kết quả điều tra côn trùng hại kho ở cáctỉnh miền Bắc và miền Nam Việt Nam sau giải phóng 1975 (Bùi Công Hiển vàcác cộng sự, 1980) [6]

Về lĩnh vực nghiên cứu sinh học, sinh thái học các loài côn trùng hạikho còn hạn chế hơn nhiều Lác đác mới có một số dẫn liệu sinh học và sinh

thái học mọt đậu xanh (Callosobruchus chinensis L.) của Nguyễn Vân Đình (1964; sinh học và sinh hoá học mọt gạo (Sitophilus oryzae L.) của Bùi Công Hiển (1965); sinh học và sinh thái học mọt đục hạt nhỏ (Rhyzopertha

dominica F.) của Đỗ Thị Hiền (1982) Kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh

thái học quần thể các loài côn trùng gây hại trong kho thóc ngoại thành HàNội (Bùi Công Hiển và Lê Trọng Trải, 1980) Đáng chú ý là kết quả nghiêncứu về tác dụng của Pheromon và ý nghĩa sinh lý, sinh thái của nó ở mọt cứng

đốt (Trogoderma granarium Everts) của Bùi Công Hiển (1973) và cuốn sách

2.6 Một số phơng pháp bảo quản hạt lơng thực

2.6.1 Bảo quản nông sản ở trạng thái thoáng

Bảo quản thoáng là để khối nông sản tiếp xúc với môi trờng không khíbên ngoài dễ dàng, nhằm điều chỉnh nhiệt độ, ẩm độ trong kho và khối nôngsản một cách kịp thời thích ứng với môi trờng bảo quản Do đó giữ đợc thuỷphần và nhiệt độ của khối nông sản ở trạng thái an toàn

Bảo quản thoáng gồm có 2 phơng pháp: Thông gió tự nhiên và thônggió tích cực

Trang 17

-Thông gió tự nhiên: Là quá trình bảo quản thoáng lợi dụng thiên nhiên

áp dụng phơng pháp bảo quản kín, riêng các loại giống ngời ta không áp dụngphơng pháp bảo quản này

2.6.3 Bảo quản nông sản ở trạng thái lạnh

Nguyên tắc của phơng pháp này là dùng nhiệt độ thấp để làm tê liệt cáchoạt động của vi sinh vật và côn trùng Phơng pháp này đòi hỏi phải hạ nhiệt

độ ở khối sản phẩm xuống một mức độ nhất định, càng thấp càng tốt Có 2cách là làm lạnh tự nhiên và làm lạnh nhân tạo

Làm lạnh tự nhiên : Tức là lợi dụng nhiệt độ thấp của không khí trongmôi trờng bảo quản để hạ thấp nhiệt độ trong khối hạt thông qua phơng phápthông gió tích cực

Làm lạnh nhân tạo: Là sử dụng những phòng lạnh, kho lạnh hoặc kho

có điều hoà nhiệt độ để giữ ở nhiệt độ nhất định của khối hạt

2.6.4 Bảo quản nông sản bằng phơng pháp hoá học

Dùng thuốc hoá học để diệt trừ côn trùng trong kho là phơng pháp đợc

sử dụng hiệu quả nhất hiện nay ở nớc ta và trên thế giới Có nhiều loại thuốchoá học khác nhau, mỗi loại có công dụng riêng biệt và tính chất sử dụngcũng khác nhau Thuốc muốn đợc sử dụng tốt và có hiệu quả cần phải đạt cácyêu cầu sau đây:

- Thuốc phải có hiệu quả cao đối với côn trùng

- Hoá chất phải dễ sử dụng và ít nguy hiểm với ngời và gia súc Rất íthoặc không ảnh hởng đến chất lợng của hạt và sản phẩm trong kho

- Hoá chất sử dụng không ăn mòn vật liệu xây dựng, các dụng cụ vàthiết bị trong kho

Trang 18

- Hoá chất phải có tính ổn định cao.

2.6.5 Bảo quản nông sản trong khí quyển điều chỉnh

Các hoạt động sống nh trao đổi chất và hô hấp của nông sản chỉ có thểtiến hành khi có đủ một lợng oxi nhất định Nếu lợng oxi giảm thì nông sảnphẩm sẽ hô hấp yếm khí, các quá trình trao đổi chất sẽ chậm lại, thành phầnhoá học sẽ biến đổi chậm hơn so với bình thờng Mặt khác trong điều kiệnthiếu oxi,vi sinh vật hoạt động kém hơn.Vì thế nếu thay đổi một phần oxibằng một số khí trơ nh N2, CO2 thì quá trình sinh hoá bị hạn chế, hoạt độngcủa vi sinh vật bị ngừng trệ, song chỉ thay thế đợc một phần, nếu thay thế hoàntoàn oxi của môi trờng thì sẽ ảnh hởng xấu đến nông sản phẩm

2.7 Một số biện pháp phòng trừ côn trùng hại lơng thực

trong bảo quản

Một trong những tác nhân gây hại quan trọng nhất với nông sản sau thuhoạch là côn trùng và vi sinh vật, trong đó côn trùng đóng vai trò chủ đạo, côntrùng gây tổn thất cả về số lợng và chất lợng Vì vậy việc đa ra các biện phápphòng trừ côn trùng gây hại là rất cần thiết Ngày nay do sự phát triển củakhoa học trong các ngành sinh học, vật lí, hoá học ngời ta đã đa ra các phơngpháp phòng trừ sinh học, vật lí và hoá học

2.7.1 Biện pháp đề phòng côn trùng

Đề phòng là biện pháp tích cực, toàn diện và có lợi nhiều mặt Đềphòng tức là dựa vào quy luật phát sinh phá hoại của các loại côn trùng, thựchiện thờng xuyên và có hệ thống mọi biện pháp không cho côn trùng lây lan,ngăn ngừa và tiêu diệt moi điều kiện sinh sống thuận lợi của nó, không để cho

nó phát triển phá hoại

Muốn đề phòng côn trùng triệt để cần đáp ứng các yêu cầu sau:

- Tiến hành biện pháp kiểm dịch chặt chẽ, nghiêm ngặt để đề phòng lâylan từ địa phơng này sang địa phơng khác, từ nớc ngoài vào nớc ta

- Đề phòng côn trùng xâm nhập vào nông sản phẩm, đảm bảo mọi tiêuchuẩn kỹ thuật nhập kho

- Thờng xuyên kiểm tra phát hiện kịp thời sự xuất hiện và diễn biến củacôn trùng để có biện pháp xử lý kịp thời thích đáng

Trang 19

- Thực hiện cách ly triệt để giữa nông sản phẩm cũ và mới, tốt và xấu,khô và ớt, nông sản phẩm có côn trùng và không có côn trùng nhằm mục đíchngăn ngừa sự lây lan của côn trùng.

2.7.2 Biện pháp diệt trừ côn trùng hại lơng thực trong bảo quản

2.7.2.1 Biện pháp vật lí

 Biện pháp cơ học: Là biện pháp có thể dùng sàng sảy quạt hoặc chảiquét, khi sử dụng phơng pháp này một phần côn trùng sẽ bị tiêu diệt, phầnkhác có thể rơi lẫn vào bụi rác và tách khỏi sản phẩm Tạp chất và bụi rác phải

để xa hoặc đốt

Có thể dùng biện pháp đóng mở cửa kho để diệt một số côn trùng có đặc

tính thích bay bổng nh mọt đục thân (Rhizopertha dominica F.), dùng bẫy để

đèn để diệt các loại a ánh sáng hoặc có thể dùng cách bịt kín sản phẩm để diệtbớm

 Biện pháp nhiệt học: Nguyên tắc của biện pháp này là ngời ta có thểtăng cao hoặc giảm thấp nhiệt độ để diệt côn trùng, nhng không làm ảnh hởngxấu đến hạt giống và các sản phẩm trong kho

Ví dụ ở 490C- 520C trong vòng 10 – 12giờ mọt Tribolium Confusum

Dwi có thể bị tiêu diệt 100% [11].

Ngoài ra có thể lợi dụng nhiệt độ của ánh nắng mặt trời để phơi hạt, cũng

có tác dụng tiêu diệt côn trùng trong kho nông sản phẩm

2.7.2.2 Biện pháp hoá học

Biện pháp diệt trừ côn trùng bằng hoá học là biện pháp sử dụng các chất

có hoạt tính gây độc cho côn trùng đợc bắt nguồn từ thực vật và việc sử dụngcác loại thuốc trừ sâu công nghiệp

2.7.2.3 Biện pháp sinh học

Diệt trừ côn trùng bằng sinh học là việc làm giảm số lợng các quần thểcôn trùng gây hại bằng việc sử dụng các tác nhân sinh vật sống do con ngờitạo ra

Phần thứ ba

địa điểm- đối tợng và phơng pháp điều tra

3.1 Địa điểm điều tra

Trang 20

Chúng tôi tiến hành điều tra ba xã ở huyện Gia Lâm: Cổ Bi, Đa Tốn và D

-ơng Xá ở mỗi xã tiến hành điều tra 10 hộ gia đình có bảo quản thóc

3.2 Đối tợng điều tra

Đối tợng điều tra là 30 hộ gia đình có bảo quản thóc ở 3 xã tại HuyệnGia Lâm Thóc đợc thu hoạch vào đầu tháng 10/2002, thời điểm bắt đầu điềutra là 1/3/2003 Thóc đợc đựng trong thùng tôn hoặc thùng phuy Thùng tôn

có dung tích khoảng 400-1000 kg, thùng đặt cách mặt đất 30- 40cm, cách ờng 20 –30 cm Sau mỗi tháng tiến hành lấy mẫu phân tích kiểm tra chất l-ợng thóc, gạo và mật độ sâu mọt

Lấy mẫu ban đầu

Vì hạt đợc bảo quản ở trạng thái đổ rời trong các thing tôn nên ta tiếnhành lấy mẫu theo chiều cao khối hạt Lấy mẫu ban đầu trong các thùng tôn

có chiều cao nhỏ hơn 2m, ở mỗi thùng lấy 5 điểm trên 2 đờng chéo Dùngxiên có chiều dài 60cm, đờng kính ống 1mm lấy mẫu ở 5 điểm đã xác định ta

đợc 5 mẫu ban đầu

Lập mẫu trung bình

Từ các mẫu ban đầu ta dàn đều ra khay chia mẫu hình chữ nhật sau đó kẻ 2 đ ờng chéo của hình chữ nhật và gộp 2 mẫu đối đỉnh nhau lại ta đợc mẫu trungbình Lấy mẫu trung bình có khối lợng 500g và mang tính đại diện cho lôthóc Các mẫu trung bình thu đợc chứa riêng trong một túi Sau khi thu đợcmẫu trung bình, mẫu đợc bảo quản trong phòng thí nghiệm ứng với các thông

-số giống nh nơi bảo quản

Lấy mẫu kiểm nghiệm

Từ mẫu trung bình tiến hành trộn đều nhiều lần để lấy mẫu kiểm

nghiệm quy định cho từng chỉ tiêu, phẩm chất của lô kiểm nghiệm Để phânchia thành mẫu kiểm nghiệm chúng tôi dàn đều mẫu trung bình ra tấm kính,chia 2 đờng chéo góc, lấy 2 phần đối đỉnh nhau đợc mẫu kiểm nghiệm

Trang 21

3.4.2 Phơng pháp xác định các chỉ tiêu chất lợng thóc

Xác định độ ẩm

Độ ẩm thóc là chỉ tiêu quan trọng về chất lợng thóc trong suốt quá trình

bảo quản Việc xác định độ ẩm thóc là xác định lợng nớc tự do trong hạtthóc Độ ẩm thóc đợc xác định bằng phơng pháp sấy khô đến khối lợngkhông đổi ở nhiệt độ 105 o C

Cách tiến hành:

Mẫu kiểm nghiệm đợc nghiền nhỏ và đợc rây ở đờng kính lỗ 0,25mm

sau đó chia làm 3 mẫu cân khoảng 5g cho vào 3 hộp kim loại đã sấy khô đếnkhối lợng không đổi và cân trên cân phân tích với độ chính xác 0,01g Đểhộp đựng mẫu vào tủ sấy ở nhiệt độ 105 0C và sấy đến khối lợng không đổi

Cứ 30 phút lấy mẫu ra để vào bình hút ẩm 15 – 20 phút, cân cho đến khikhối lợng không đổi

Độ ẩm của thóc đợc tính theo công thức sau:

Ư 100 (%)

0 1

2 1

G G

G G W

Trong đó:

G0: Khối lợng của hộp kim loại sấy khô đến khối lợng không đổi (g)

G1: Khối lợng của hộp có mẫu trớc khi sấy (g)

G2: Khối lợng của hộp có mẫu sau khi sấy (g)

W: Độ ẩm của thóc (%)

Độ ẩm cuối cùng là trung bình của 3 mẫu

Xác định mật độ sâu mọt

Dùng sàng có đờng kính lỗ 2,5mm để sàng thóc và đếm số lợng sâu mọtcòn sống Tính tỷ lệ sâu mọt/kg thóc

Mật độ sâu mọt đợc tính theo công thức:

(Con/kg)

Trong đó:

N: Số sâu mọt trong 1kg thóc (con/kg)

M: Khối lợng thóc kiểm tra (g)

n: Tổng số sâu mọt sống trong 1kg thóc kiểm tra (con)

Xác định tỷ lệ tạp chất

m

n

* 1000

Trang 22

Dùng sàng có đờng kính lỗ 2,5cm sàng các tạp chất vô cơ, những hạtlép, lửng cân lên và tính tỷ lệ.

Khối lợng tạp chất thu đợc

Tỷ lệ tạp chất thóc = x 100 (%)

Khối lợng thóc kiểm tra

Xác định khối lợng 1000 hạt

Từ mẫu phân tích ta tiến hành lấy 4 mẫu thử mỗi mẫu 100 hạt và xác

định trọng lợng của từng mẫu, ta đợc trọng lợng của 4 mẫu là x1, x2, x3, x4Tính trọng lợng trung bình của 4 mẫu

Tính hiệu số giữa 2 số biên d = xmax - xmin

Khi đó trọng lợng 1000 hạt là kết quả của bình quân trọng lợng của 100hạt nhân với 10 hay P1000 = X 10

Kết quả này chỉ đợc sử dụng khi d nằm trong phạm vi sai số cho phép.Phạm vi sai số cho phép đối với thóc đợc trình bày ở bảng sau:

Trọng lợng tb (1) Sai số tối đa (2) (1) (2)

Nếu d lớn hơn sai số tối đa cho phép thì phải làm lại với 4 mẫu thử khác

Xác định độ ẩm bằng máy đo đọ ẩm nhanh (Grainer II).

Tiến hành lấy mẫu kiểm nghiệm, sau đó cân lấy 100g Điều chỉnh máy

về chế độ làm việc đối với loại hạt dài, cho mẫu vào máy và ghi lại kết quả.Mỗi mẫu tiến hành đo 3 lần rồi lấy kết quả trung bình

3.4.3 Phơng pháp xác định các chỉ tiêu chất lợng gạo.

- Tỷ lệ thu hồi gạo sau khi sát (H)

Cân 200g thóc cho vào máy tách vỏ trấu thu đợc gạo lật Cho gạo lậtvào máy xay khoảng 7-10 phút Đem cân và tính tỷ lệ thu hồi gạo

Trang 23

-Tỷ lệ gạo nguyên (Kn)

Gạo thu đợc cho qua rây đờng kính lỗ 2,2 mm để loại bỏ những hạt

vỡ Tính tỷ lệ thu hồi gạo nguyên

Kn = Khối lợng gạo nguyênKhối lợng gạo kiểm tra X 100 (%)

- Tỷ lệ tấm (Kt)

Phần thu đợc sau khi rây đem cân, tính tỷ lệ tấm thu đợc

Kt = Khối lợng tấm thu đợcKhối lợng gạo kiểm tra X 100 (%)

- Tỷ lệ gạo đỏ vàng (Kđv)

Chọn những hạt đỏ vàng, sau đó tính tỷ lệ gạo đỏ vàng thu đợc

Kđv = Khối lợng gạo đỏ, vàng thu đợc Khối lợng gạo kiểm tra X 100 (%)

i

Trang 24

Phần thứ t Kết quả nghiên cứu và thảo luận

ở nớc ta thóc đợc bảo quản chủ yếu là ở nông thôn và đợc bảo quản bằngcác phơng pháp khác nhau nh bằng chum, vại, thùng, hòm, bao, cót quây Ngàynay do điều kiện kỹ thuật đợc áp dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp nênnăng suất và sản lợng lúa ngày càng tăng lên Mặt khác, do dân số tăng nhanhnên diện tích đất canh tác cũng nh đất ở ngày càng giảm nên việc bảo quản thócbằng các thiết bị trên ngày càng hạn chế do dung tích nhỏ và tốn nhiều diện tích,thay vào đó là việc sử dụng các loại thùng tôn,thùng phuy vì các loại thùng này

có dung tích lớn, chiếm ít diện tích hơn nữa nó có tính dẫn nhiệt tốt nên dễ dàngthay đổi nhiệt độ độ ẩm theo điều kiện môi trờng gây bất lợi cho các hoạt độngsống của côn trùng trong kho, tránh đợc sự phá hoại của chuột và khi bảo quảnkín nh vậy làm cho hàm lợng O2 giảm đi, hàm lợng CO2 tăng lên sẽ hạn chế đợc

sự hô hấp của hạt, do đó đảm bảo giữ đợc chất lợng thóc trong quá trình bảoquản Chính vì vậy khi tiến hành lấy mẫu phân tích chúng tôi lấy ở một thiết bị

cố định có xu hớng đợc dùng trong tơng lai

Thóc đợc bảo quản kín sau khi đã đợc làm sạch phơi khô đến độ ẩm antoàn (theo kinh nghiệm của ngời nông dân là cắn hạt nếu thấy giòn là đợc) Hạtthóc trong quá trình bảo quản thờng hút ẩm từ môi trờng không khí làm tăng độ

ẩm của hạt, làm giảm chất lợng của thóc, gạo, ảnh hởng đến giá trị kinh tế cũng

nh giá trị sử dụng của gạo

Để hạn chế đợc sự tổn thất đáng tiếc có thể xảy ra trong quá trình bảoquản, nhằm nâng cao năng suất và chất lợng thóc, tăng giá trị kinh tế cũng nhgiá trị sử dụng của thóc, công tác bảo quản sau thu hoạch đã và đang đợcnghiên cứu trong đó có vấn đề bảo quản nông sản Bảo quản nông sản sau thuhoạch là một biện pháp nhằm nâng cao năng suất và chất lợng thóc, góp phầnnâng cao đời sống nhân dân, tăng thu nhập cho nền kinh tế của nhà nớc

Thời gian thực hiện đề tài này đợc chúng tôi tiến hành từ tháng 2/2003

đến tháng 6/2003 Do thóc đợc thu hoạch sớm hơn ( tháng 10/2002) nên việcxác định các chỉ tiêu về chất lợng thóc, gạo lần đầu tiên đợc coi là lần đốichứng để so sánh với các lần sau Theo dõi sự biến đổi chất lợng thóc, gạotrong quá trình bảo quản chúng tôi đã thu đợc kết quả sau:

4.1 Diễn biến độ ẩm thóc trong thời gian bảo quản

Trang 25

Độ ẩm thóc là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất quyết định đếnthời gian bảo quản, chất lợng cũng nh số lợng thóc trong quá trình bảo quản

đồng thời nó cũng ảnh hởng đến giá trị sử dụng của gạo sau bảo quản Độ ẩmthóc là lợng nớc tự do có trong sản phẩm nên nó có liên quan đến các hiện t-ợng h hại nh: Men, mốc, bốc nóng, biến vàng, các hoạt động sinh lý, sinh hoácủa hạt Biết đợc độ ẩm là một điều quan trọng trong việc phân tích, xác địnhgiá trị dinh dỡng và chất lợng sản phẩm

Về phơng diện dinh dỡng, nếu thóc có độ ẩm cao, các chất dinh dỡngkhác càng thấp Thí dụ: cùng 100g gạo nếu ở độ ẩm 14% thì có 7,6g protein,1g lipit và 76,2g gluxit Nếu ở độ ẩm 20% có 7,0g protein, 0,9g lipit và 70,8ggluxit Về phơng diện xác định phẩm chất và khả năng bảo quản, nếu độ ẩmvợt quá mức tối đa, sản phẩm sẽ mau hỏng Thí dụ: độ ẩm tối đa của bột là14%, nếu vợt quá 14%, bột sẽ bị ẩm mốc, lên men, chóng chua [14]

Thóc có độ ẩm càng cao thì cờng độ hô hấp của hạt càng lớn, hạt tiêuhao nhiều chất khô, là môi trờng thuận lợi cho côn trùng và vi sinh vật pháttriển làm giảm khối lợng, chất lợng thóc, làm tăng tỷ lệ tạp chất, ảnh hởng đếnchất lợng gạo Chính vì vậy trong quá trình điều tra cứ sau một tháng chúngtôi lại tiến hành lấy mẫu và xác định các chỉ tiêu chất lợng thóc trong đó độ

ẩm là một trong các chỉ tiêu quan trọng nhất

Theo dõi diễn biến độ ẩm thóc trong thời gian điều tra chúng tôi thu

đ-ợc kết quả đđ-ợc thể hiện ở bảng 4.1

Bảng 4.1 Diễn biến độ ẩm của thóc trong thời gian bảo quản (%)

(Phơng pháp sấy đến khối lợng không đổi)

Trang 26

Đồ thị 4.1 Diễn biến độ ẩm thóc trong thời gian bảo quản (%)

Qua bảng 4.1 ta thấy ở cả 30 mẫu thóc độ ẩm đều tăng lên trong thờigian điều tra, mức độ tăng ẩm ở các mẫu khác nhau thì khác nhau Tuy cácmẫu đợc bảo quản ở cùng một loại thiết bị, trong cùng một thời gian nhngmức tăng ẩm qua các lần lại khác nhau.Các mẫu có mức tăng ẩm cao nh C7C1, C6, C8, C10, D1, D5, Đ7, đặc biệt là mẫu Đ7 độ ẩm tăng từ 13,11% đến

Trang 27

16,42% tăng 3,31%, các mẫu có mức tăng ẩm thấp nh C3, D2, D3, D4, D7,D9, Đ2, Đ4 trong đó mẫu D7 có mức tăng ẩm thấp nhất từ 13,00% đến14,66% Mức độ tăng ẩm khác nhau nh vậy phụ thuộc vào cấu tạo, đặc điẻmriêng của giống thóc, phụ thuộc vào kỹ thuật bảo quản ở các hộ gia đình và

đặc biệt là phụ thuộc vào độ ẩm ban đầu của thóc Các giống thóc khác nhau

có mức tăng ẩm khác nhau, thóc có độ dày vỏ trấu lớn, độ hở vỏ trấu thấp thìmức tăng ẩm thấp và ngợc lại Ví dụ thóc CR203 có độ hở vỏ trấu thấp(0,7%), giống thóc Q5 có độ hở vỏ trấu là 7,3% Qua điều tra ở 3 xã chúng tôithấy ở xã Cổ Bi đa số các hộ đều sử dụng giống thóc Q5, ngoài ra một số hộ

có trồng thêm các giống nh CR203, KD, Xi23, NX30, tẻ thơm, trong đó Q5 làgiống thóc có độ hở vỏ trấu cao nên mức tăng độ ẩm cao, kéo theo sự xâmnhập và phát triển của sâu mọt, quá trình hô hấp của sâu mọt cũng làm tăng độ

ẩm của thóc bảo quản Căn cứ vào bảng thống kê các giống lúa đợc trồng chủyếu chúng tôi thấy ở xã Dơng Xá trồng chủ yếu là giống CR203, đây là giống

có độ hở vỏ trấu thấp nên mức tăng ẩm thấp nh ở công thức D7 Ngoài ra cácgiống thóc có mùi thơm nh giống thóc tẻ thơm cũng có mức tăng ẩm nhanh domùi thơm của thóc thu hút sự chú ý của côn trùng, sâu mọt và vi sinh vật pháttriển

Độ ẩm ban đầu của thóc càng thấp thì sự chênh lệch qua các lần điều tracàng cao do có sự chuyển dịch cân bằng ẩm từ bên ngoài vào trong hạt để đạt tớitrạng thái cân bằng ẩm với môi trờng không khí Độ ẩm không khí là một yếu tốgây ảnh hởng xấu đến chất lợng thóc khi bảo quản Hạt thóc khi phơi khô đến độ

ẩm nhất định, nếu trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm môi trờng thích hợp thì độ

ẩm của thóc đợc duy trì do giữa độ ẩm của thóc và độ ẩm của môi trờng luônluôn tồn tại một cân bằng động, khi độ ẩm không khí cao thì hạt thóc sẽ hút ẩmlàm tăng độ ẩm của thóc và kéo theo hàng loạt các quá trình hoá học, lý học, sinhhoá xảy ra liên tiếp và đồng thời là môi trờng thuận lợi cho dịch hại phát triển Vìthế khi độ ẩm không khí cao là yếu tố làm giảm chất lợng thóc bảo quản Cùng

độ ẩm không khí, khi nhiệt độ không khí càng cao thì ẩm của thóc càng cao donhiệt độ tăng lên thì lợng hơi nớc bão hoà trong không khí cũng tăng lên, do đó

áp lực thoát hơi nớc cũng tăng lên, nếu thóc đợc bảo quản thoáng thì độ ẩm củathóc giảm đi nhng ở các hộ thóc đợc bảo quản trong thùng tôn, là môi trờng kínkhông hoàn toàn nên khi áp lực thoát hơi nớc tăng nhng do trong một môi trờngkín và hẹp làm cho hơi nớc không thoát ra ngoài đợc mà tạo thành một môi trờng

ẩm trong khối hạt, khi đó thóc sẽ hút ẩm trở lại làm độ ẩm của thóc tăng lên

Trang 28

Sự tăng ẩm của các mẫu ở mức độ khác nhau cũng do các mẫu thóc đợcbảo quản ở các hộ nông dân khac nhau Nhìn chung thóc đều đợc bảo quảnkín trong thùng tôn nhng kho chứa các dụng cụ này lại khác nhau Qua điềutra ở các hộ này chúng tôi thấy ở xã dơng Xá số hộ có kho riêng là nhiều nhất

nh các hộ D4, D7 nên hạn chế đợc sự xâm nhập của sâu mọt và mức độ tăng

ẩm thấp, hơn nữa các hộ này thờng xuyên phơi lại thóc khi lấy thóc đi xay xátthấy có mọt Mặt khác, thóc sau khi phơi khô, quạt sạch, các hộ đều đổ thócvào thùng ngay, lúc này nhiệt độ đống hạt cao, do tính dẫn nhiệt kém, tính ỳnhiệt lớn nên nhiệt độ không thoát ra ngoài đợc, tích tụ lại dần dẫn tới quátrình tự bốc nóng làm tăng hô hấp và làm cho độ ẩm khối hạt tăng lên

Nhiệt độ, độ ẩm trong thời gian điều tra diễn biến phức tạp, tăng giảm

đột ngột dẫn đến sự sai khác về độ ẩm giữa các tháng điều tra Theo PTS TrầnMinh Tâm [11] hạt thóc trong quá trình bảo quản không ngừng hấp phụ vàgiải hấp phụ với hơi nớc trong không khí, có khi hấp phụ chiếm u thế thì độ

ẩm của hạt tăng, có khi tác dụng của giải hấp phụ chiếm u thế thì độ ẩm củahạt giảm Độ ẩm của hạt không cố định mà tuỳ theo sự thay đổi của điều kiệnngoại cảnh mà có lúc tăng lúc giảm Ví dụ ở nớc ta tháng 1, 2, 3 là các thángmùa xuân nhiệt độ và độ ẩm không khí ở mức trung bình nên độ ẩm của hạtcũng đợc duy trì hoặc tăng không đáng kể Đến tháng 3, 4, 5 là tháng có nhiệt

độ không khí cao trung bình khoảng 28-300C có khi lên tới 370C, độ ẩmkhông khí cao khoảng 80-90% chính vì vậy ở các tháng này độ ảm của hạttăng lên Nhng nếu ta để hạt trong một điều kiện cố định thì qua một thời giannhất định độ ẩm của hạt đợc duy trì ở trạng thái trung bình, tức là tốc độ hấpphụ và giải hấp phụ bằng nhau, độ ẩm của hạt lúc đó sẽ cân bằng với môi tr-ờng không khí và gọi là độ ẩm cân bằng

Do hạt thóc có thành phần hoá học khác nhau nên độ ẩm cân bằng có sựsai khác rõ rệt Điều kiện ngoại cảnh chủ yếu ảnh hởng đến độ ẩm của hạt lànhiệt độ và độ ẩm không khí ở cùng một điều kiện khi nhiệt độ của khôngkhí càng cao thì độ ẩm cân bằng càng thấp, còn độ ẩm tơng đối càng cao thì

độ ẩm cân bằng càng cao Độ ẩm của hạt thóc cao hay thấp đều có ảnh hởng

đến các hoạt động sinh lý và tính an toàn của hạt khi bảo quản Nếu độ ẩm cânbằng thấp thì thóc bảo quản đợc lâu dài, nếu độ ẩm cân bằng của hạt thóc quácao, cờng độ trao đổi vật chất của hạt mạnh hơn, hạt tiêu hao nhiều chất khôdẫn đến khối lợng 1000 hạt giảm Do đó trong điều kiện cụ thể nhất định, hàmlợng nớc cân bằng của hạt giúp ta tính toán để bảo quản hạt đợc an toàn

Trang 29

Qua những số liệu trên cho thấy, độ ẩm thóc tăng dần trong quá trìnhbảo quản Sự tăng ẩm không đồng đều do độ ẩm ban đầu của thóc, kỹ thuậtbảo quản ở các hộ, các tác nhân gây hại nh sâu mọt, vi sinh vật Độ ẩm thóctăng lên gây tổn thất về khối lợng và chất lợng thóc, ảnh hởng đén giá trị sửdụng của gạo Nh vậy kết quả điều tra của chúng tôi phù hợp với nghiên cứucủa PTS Trần Minh Tâm.

Để hạn chế mức tăng độ ẩm thóc trong quá trình bảo quản ở các hộnông dân chúng ta phải tuyên truyền cho nông dân về tầm quan trọng củacông tác bảo quản thóc sau thu hoạch, thiết kế các loại kho có quy mô hộ gia

đình có thể ngăn chặn không khí có độ ẩm cao tác động vào thóc Với các loạithùng tôn có thể chế tạo loại thùng hai vỏ, ở giữa nên có lớp cách nhiệt nhdùng xốp để giảm tốc độ dẫn nhiệt Vận động nông dân nên phơi sấy lại thóc,khi phơi xong nên để cho khối hạt nguội mới đem bảo quản, qua mỗi vụ hoặcmỗi khi phơi lại phải sửa chữa, quét dọn lại thiết bị bảo quản đặc biệt là cácloại thùng tôn để ngăn chặn sự phát triển của các loại sâu mọt

4.2 Diễn biến khối lợng 1000 hạt trong thời gian bảo quản

Khối lợng 1000 hạt là trọng lợng khô tuyệt đối của hạt thóc, nó đặc trngcho những tính chất vật lý, thành phần hoá học của hạt thóc và những đặc tínhbên trong của hạt thóc nh: độ chắc, độ mẩy, độ chín, độ thuần, hình dạng, đặctính bề mặt, kết cấu bên trong, hàm lợng nớc Trọng lợng 1000 hạt càng lớnchứng tỏ hạt càng có giá trị, hạt càng có bề mặt trơn nhẵn, kết cấu bên trong chặtchẽ, hàm lợng các chất dinh dỡng nh tinh bột nhiều Do đó khi chế biến tỷ lệ thuhồi gạo cao, tỷ lệ gạo nguyên lớn, tỷ lệ tấm giảm, chất lợng cảm quan của gạotăng Nhng hạt to bề mặt xù xì, kết cấu bên trong lỏng lẻo, hàm lợng nớc bêntrong cao, hàm lợng các chất dinh dỡng: tinh bột giảm, đạm, chất béo nhiều, khốilợng hạt nhỏ

Khối lợng 1000 hạt qua quá trình bảo quản phụ thuộc vào giống thóc dobản chất di truyền của giống quy định, ngoài ra còn tuỳ thuộc vào kỹ thuậtgieo trồng, chăm sóc, thời điểm thu hoạch, kỹ thuật bảo quản ở các hộ nôngdân, đặc biệt là phụ thuộc vào độ ẩm ban đầu bảo quản

Trong quá trình bảo quản, hạt thóc là một cơ thể sống chịu tác động củayếu tố môi trờng bên ngoài nh nhiệt độ, độ ẩm và các quá trình sinh lý, sinh hoádiễn ra trong nội tại hạt, đặc biệt là quá trình hô hấp làm tăng độ ẩm, tiêu haonhiều chất khô Do đó mà khối lợng 1000 hạt giảm đi Mặt khác, độ ẩm tăng là

Trang 30

điều kiện thuận lợi cho côn trùng, vi sinh vật phát sinh, phát triển, ăn hại thóccũng làm giảm khối lợng 1000 hạt.

Kết quả theo dõi diễn biến khối lợng 1000 hạt đợc trình bày ở bảng 4.2

Bảng 4.2: Diễn biến khối lợng 1000 hạt trong thời gian bảo quản (g)

Trang 31

Đồ thị 4.2 Diễn biến khối lợng 1000 hạt trong thời gian bảo quản.

Qua số liệu bảng 4.2 cho thấy khối lợng 1000 hạt của các mẫu qua quátrình bảo quản đều giảm Mức độ giảm ở các mẫu khác nhau là khác nhau do

độ ẩm ở các mẫu khác nhau Qua bảng 4.1 ta thấy độ ẩm trung bình của các

Ngày đăng: 19/02/2014, 08:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Bùi Công Hiển: Côn Trùng Hại Kho. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Việt Nam – Hà Nội năm 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn Trùng Hại Kho
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Việt Nam – Hà Nội năm 1995
7. Bùi Đức Hợi Mai Lề – : Bảo Quản Lơng Thực. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo Quản Lơng Thực
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật 1987
8. Lúa Lai Kết Quả Và Triển Vọng – . Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn – số 3/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lúa Lai Kết Quả Và Triển Vọng
9. Nguyễn Minh Mầu: Giáo Trình Kiểm Dịch Thực Vật. Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Kiểm Dịch Thực Vật
10. Nguyễn Công Tạn: Lúa Lai ở Việt Nam – Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lúa Lai ở Việt Nam
11. Trần Minh Tâm: Giáo Trình Bảo Quản Và chế Biến Nông Sản – Hà Nội 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Bảo Quản Và chế Biến Nông Sản
12. Nguyễn Hữu Tề: Giáo Trình Cây Lơng Thực. Nhà xuất bản nông nghiệp Việt Nam 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Cây Lơng Thực
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp Việt Nam 2001
13. Tiêu Chuẩn Việt Nam 5643 (1998); 5644 (1999); 5646 (1999) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu Chuẩn Việt Nam 5643 (1998); 5644 (1999); 5646 (1999
14. Bùi Thị Nh Thuận Nguyễn Phùng Tiến Bùi Minh Đức – – : Kiểm Tra Chất Lợng Và Thanh Tra Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm. Nhà xuất bản y học 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm Tra Chất Lợng Và Thanh Tra Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
Nhà XB: Nhà xuất bản y học 1991
15. Tạp Trí Trái Đất Xanh “ ” số 2 tháng 11/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp Trí Trái Đất Xanh"“
16. Tạp Trí Trái Đất Xanh “ ” số 3 tháng 1/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp Trí Trái Đất Xanh"“
1. Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ sản xuất nông nghiệp năm 2001, phơng pháp nhiệm vụ năm 2002 ngày 27/3/2002 của xã Dơng Xá Khác
2. Báo cáo tình hình thực hiện kinh tế xã hội năm 2002 của xã Cổ Bi Khác
3. Báo cáo tình hình thực hiện kinh tế xã hội năm 2002 và phơng hớng nhiệm vụ kinh tế xã hội năm 2003 ngày 2/1/2003 của xã Đa Tốn Khác
4. Lê Doãn Diên: Công Nghệ Sau Thu Hoạch Trong Nông Nghiệp Việt Nam Khác
5. Lê Doãn Diên Vũ Thị Th – : Dinh Dỡng Ngời Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình sản xuất lúa của một số nớc Châu á (1992) - điều tra thực trạng bảo quản thóc ở các nông hộ tại huyện gia lâm và đề xuất các biện pháp cải tiến
Bảng 1 Tình hình sản xuất lúa của một số nớc Châu á (1992) (Trang 4)
Bảng 2: Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam - điều tra thực trạng bảo quản thóc ở các nông hộ tại huyện gia lâm và đề xuất các biện pháp cải tiến
Bảng 2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam (Trang 6)
Bảng 3: Các loại côn trùng gây hại chính ở thóc gạo bảo quản - điều tra thực trạng bảo quản thóc ở các nông hộ tại huyện gia lâm và đề xuất các biện pháp cải tiến
Bảng 3 Các loại côn trùng gây hại chính ở thóc gạo bảo quản (Trang 17)
Đồ thị 4.2. Diễn biến khối lợng 1000 hạt trong thời gian bảo quản. - điều tra thực trạng bảo quản thóc ở các nông hộ tại huyện gia lâm và đề xuất các biện pháp cải tiến
th ị 4.2. Diễn biến khối lợng 1000 hạt trong thời gian bảo quản (Trang 38)
Bảng 4.3 : Diễn biến mật độ sâu mọt trong thời gian bảo quản (%) - điều tra thực trạng bảo quản thóc ở các nông hộ tại huyện gia lâm và đề xuất các biện pháp cải tiến
Bảng 4.3 Diễn biến mật độ sâu mọt trong thời gian bảo quản (%) (Trang 41)
Đồ thị 4.3. Diễn biến mật độ sâu mọt trong thời gian bảo quản - điều tra thực trạng bảo quản thóc ở các nông hộ tại huyện gia lâm và đề xuất các biện pháp cải tiến
th ị 4.3. Diễn biến mật độ sâu mọt trong thời gian bảo quản (Trang 42)
Bảng 4.5.2:  Tỷ lệ hạt nguyên, tỷ lệ hạt đỏ vàng trong thời gian bảo quản  (%) - điều tra thực trạng bảo quản thóc ở các nông hộ tại huyện gia lâm và đề xuất các biện pháp cải tiến
Bảng 4.5.2 Tỷ lệ hạt nguyên, tỷ lệ hạt đỏ vàng trong thời gian bảo quản (%) (Trang 54)
Bảng 4.6.1.a. Tình hình nhân sự, sản xuất, sử dụng và bảo quản thóc  trong từng hộ gia đình - điều tra thực trạng bảo quản thóc ở các nông hộ tại huyện gia lâm và đề xuất các biện pháp cải tiến
Bảng 4.6.1.a. Tình hình nhân sự, sản xuất, sử dụng và bảo quản thóc trong từng hộ gia đình (Trang 57)
Bảng 4.6.1.b. Các dụng cụ bảo quản thóc chủ yếu ở các hộ gia đình - điều tra thực trạng bảo quản thóc ở các nông hộ tại huyện gia lâm và đề xuất các biện pháp cải tiến
Bảng 4.6.1.b. Các dụng cụ bảo quản thóc chủ yếu ở các hộ gia đình (Trang 60)
Bảng 4.6.2. Tình hình sử dụng các loại phân bón, thuốc trừ sâu - điều tra thực trạng bảo quản thóc ở các nông hộ tại huyện gia lâm và đề xuất các biện pháp cải tiến
Bảng 4.6.2. Tình hình sử dụng các loại phân bón, thuốc trừ sâu (Trang 62)
Bảng 4.6.3.a. Cơ cấu giống lúa vụ mùa năm 2002 ở 3 xã - điều tra thực trạng bảo quản thóc ở các nông hộ tại huyện gia lâm và đề xuất các biện pháp cải tiến
Bảng 4.6.3.a. Cơ cấu giống lúa vụ mùa năm 2002 ở 3 xã (Trang 63)
Bảng 4.6.3.b. Các giống lúa đợc sử dụng chủ yếu - điều tra thực trạng bảo quản thóc ở các nông hộ tại huyện gia lâm và đề xuất các biện pháp cải tiến
Bảng 4.6.3.b. Các giống lúa đợc sử dụng chủ yếu (Trang 65)
Bảng 4. Tình hình trồng trọt của xã Đa Tốn - điều tra thực trạng bảo quản thóc ở các nông hộ tại huyện gia lâm và đề xuất các biện pháp cải tiến
Bảng 4. Tình hình trồng trọt của xã Đa Tốn (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w