1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ché độ bảo hộ về sở hữu nhãn hiệu hàng hoá trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá

24 409 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chế độ bảo hộ về sở hữu nhãn hiệu hàng hóa trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa
Tác giả Vũ Thị Thu Huyền
Người hướng dẫn Thầy giáo Phạm Văn Luyện
Chuyên ngành Luật kinh doanh
Thể loại Đề án
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 204,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song song với việc xây dựng thì việc bảo vệ và phát triển thơng hiệu ngày càng trở nên quan trọng khi cạnh tranh trong môi trờng kinh doanh đang ngày một quyết liệt hơn bởi họ hay lạm dụ

Trang 1

A : Lời mở đầu Bớc sang thiên niên kỷ mới, các dân tộc ngày càng xích lại gần nhau bởi quy luật khách quan có tính chất thời đại, và nhân loại đã toàn cầu hoá không chỉ trong một lĩnh vực mà trong hầu hết các lĩnh vực thiết yếu của đời sống xã hội Cùng với

sự phát triển của xã hội và nền kinh tế thị trờng, lu thông trên thị trờng ngày càng phong phú và đa dạng với nhiều kiểu dáng và chủng loại khác nhau, để đáp ứng nhu cầu của con ngời Việt Nam với việc hội nhập vào nền kinh tế thế giới và phát triển nền kinh tế thị trờng, ngày nay đã mở rộng đợc quan hệ với hầu hết các nớc, tham gia hầu hết các chế định thơng mại, mở quan hệ Việt - Mỹ tiến tới gia nhập WTO…

Trong tiến trình hội nhập kinh tế, đầu ra của các sản phẩm Việt Nam đã khá rộng, các doanh nghiệp muốn nâng cao vị trí của mình trong thị trờng thì họ phải đ-

a hàng hoá của mình ra thị trờng và đợc ngời sử dụng chấp nhận bằng chính thơng hiệu của mình Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, đời sống nhân dân ngày càng đợc cải thiện, nhu cầu thiết yếu ngày càng đợc nâng cao, đó là điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tạo dựng thơng hiệu của mình Một doanh nghiệp phát triển hay đứng vững trên thị trờng hay không là do thơng hiệu của doanh nghiệp đó

có nổi tiếng hay không Bởi vậy, xây dng thơng hiệu đang là một trong nhng hoạt

động sôi nổi nhất của đời sống kinh tế Việt Nam thời gian gần đây Song song với việc xây dựng thì việc bảo vệ và phát triển thơng hiệu ngày càng trở nên quan trọng khi cạnh tranh trong môi trờng kinh doanh đang ngày một quyết liệt hơn bởi họ hay lạm dụng và nạn nhãn hiệu giả đang diễn ra rất nhiều, nên việc bảo hộ hiệu quả các

đối tợng sở hữu công nghiệp nói chung và nhãn hiệu hàng hoá nói riêng đã trở nên bức thiết.Việc bảo hộ này sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp và chống lại nạn sản xuất và buôn bán hàng giả nằm bảo vệ quyền lợi của nhà sản xuất và ngời tiêu dùng Cuộc chiến để bảo vệ th-

ơng hiệu trên thị trờng đang diễn ra với quy mô ngày càng rộng lớn, việc bảo hộ tốt các nhãn hiệu cũng là tiền đề cho Việt Nam sớm gia nhập tổ chức WTO…

Một câu hỏi lớn mà các doanh nghiệp Việt Nam đang tìm lời giải đáp, đó là làm thế nào để bảo vệ đợc quyền sở hữu về nhãn hiệu hàng hoá trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá Đây là vấn đề ta cần đi sâu tìm hiểu nội dung của vấn đề theo góc độ luật học Vì vậy đề tài tôi chọn để nghiên cứu là: “Ché độ bảo hộ về sở hữu nhãn hiệu hàng hoá trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá”.

Đề án này đợc sự giúp đỡ của thầy giáo: Phạm Văn Luyện tôi xin chân thành cảm ơn thầy và mong đợc sự góp ý phê bình của thầy.

B Nội dung:

I Một số vấn đề của pháp luật liên quan đến nhãn hiệu hàng hoá

Trang 2

1 Những quy định chung về nh n hiệu hàng hoáãn hiệu hàng hoá

1.1.Nhãn hiệu hàng hoá là gì?

Cùng với sự phát triển của xã hội loài ngời là lịch sử quá trình cách mạng khôngngừng về sản xuất và lực lợng sản xuất mà ở đó kỹ thuật không ngừng đổi mới và tiến bộbằng những sáng kiến, sáng chế phát minh Trong thời đại ngày nay, các hoạt động sởhữu trí tuệ nó bao gồm cả sở hữu công nghiệp, và quyền sở hữu công nghiệp nó lại baogồm cả quyền sở hữu sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hànghoá… Nh vậy nhãn hiệu hàng hoá là một đối tợng của sở hữu công nghiệp đợc nhà nớcbảo hộ và quy định trong điều 785 của bộ luật dân sự Việt Nam

“Nhãn hiệu hàng hoá” là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá,dịch vụ củacác cơ sở sản xuất kinh doanh khác nhau Nhãn hiệu hàng hoá có thể là từ ngữ, hình ảnhhoặc sự kết hợp các yếu tố đó đợc thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc”

Trên thị trờng, khi có nhiều ngời cùng sản xuất ra những sản phẩm hàng hoá cùngloại thì nhãn hiệu hàng hoá giúp cho ngời tiêu dùng phân biệt đợc hàng hoá đó do ai sảnxuất

Tại điều1.2 Nghị định 06/2001NĐ- CP ngày 01/02/2002 của Chính phủ có quy

định:

Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu hàng hoá tơng tự nhau do cùng chủ thể đăng ký

để dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại, tơng tự nhau có liên quan tới nhau và trùng nhau

do đó cùng có một chủ thể đăng ký để dùng cho các sản phẩm dịch vụ t ơng tự nhau hoặc

có liên quan đến nhau

Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu hàng hoá đợc dùng liên tục cho sản phẩm, dịch vụ

có uy tín khiến nhãn hiệu đó đợc biết đến một cách rộng rãi

Một doanh nghiệp có thể sản xuất một số mặt hàng và sử dụng một nhãn hiệu sảnphẩm, đó là nhãn hiệu liên kết Ví dụ nh sản phẩm của hãng ESSANCE bao gồm có nhiềuloại nh ;sữa rửa mặt, kem làm trắng, son… ợc nhiều ngời tiêu dùng biết đến rộng rãi và đ

nó rất nổi tiếng trên thị trờng Việt Nam hiện nay

Về phơng diện pháp lý, nh chúng ta đã biết nhãn hiệu hàng hoá không chỉ có giá trịtinh thần đối với chủ nhãn hiệu hàng hoá mà nó còn có giá trị vật chất vì nó mang lại chochủ của nó u thế trên thị trờng một khi nó đợc nhiều ngời biết đến Mặt khác, nhãn hiệucòn là một động sản, nhng nó là một tài sản đặc biệt, nó là một tài sản vô hình Chủ sở hữu

là ngời duy nhất có quyền sử dụng và chuyển quyền sử dụng nó

1.2.Các dấu hiệu của nhãn hiệu hàng hoá.

1.2.1 Các dấu hiệu đợc dùng làm nhãn hiệu hàng hoá.

Theo điều 6.1 nghị định 63/ CP ngày 24/ 10/ 1996 của Chính phủ có quy định :Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu hàng hoá đợc đợc công nhận theo Điều 785 BLDS nếu có

đầy đủ các điều kiện sau:

- Đợc tạo thành từ một hoặc một số yếu tố độc đáo để nhận biết và không phải

là dấu hiệu quy định tại khoản 2 điều này (dấu hiệu này không đợc nhà nớc bảo hộ vớidanh nghĩa nhãn hiệu hàng hoá )

- Không trùng hoặc không tơng tự tới mức gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu hànghoá của ngời khác đang đợc bảo hộ ở Việt Nam

- Không trùng hoặc không tơng tự tới mức gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu hànghoá nêu trong yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá đã nộp cho cơ quan thẩmquyền với ngày u tiên sớm hơn

Trang 3

- Không trùng hoặc không tơng tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của ngờikhác đã kết hiệu lực hoặc bị đình chỉ hiệu lực bảo hộ thời gian tính từ khi hết hiệu lựchoặc bị đình chỉ hiệu lực cha quá 6 năm.

- Không trùng hoặc không tơng tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoácủa ngời khác đợc coi là nổi tiếng hoặc với nhãn hiệu hàng hoá của ngời khác đã đợc sửdụng và đã đợc thừa nhận một cách rộng rãi

- Không trùng với kiểu dáng công nghiệp đợc bảo hộ hoặc tên gọi xuất xứ thơngmại đợc bảo hộ

- Không trùng với kiểu dáng công nghiệp đợc bảo hộ hoặc đã đợc nộp đơn yêucầu cấp văn bằng bảo hộ với ngày u tiên sớm hơn

- Không trùng với một hiện tợng, nhân vật đã thuộc quyền tác giả của ngời kháctrừ ngời đó cho phép

Dấu hiệu làm nhãn hiệu hàng hoá có thể là từ ngữ, là hình ảnh hay sự kết hợp của

từ ngữ và hình ảnh Mỗi cách sử dụng đều đợc quy định riêng

* Nhãn hiệu hàng hoá bằng từ ngữ : Nhãn hiệu có thể là các từ ngữ, có ý

nghĩa hay không , nó lôi kéo sự chú ý của quần chúng do mắt thấy tai nghe Đó có thể là

họ, tên hiệu, địa danh, chữ …

Nhãn hiệu có thể là tên họ của chính ngời đăng ký hoặc ngời thứ ba Nếu là tên họcủa chính ngời đăng ký thì cần phân biệt theo luật họ tên của một ngời là một quyền lợithuộc về nhân thân của ngời đó, đợc pháp luật bảo vệ, không thể chuyển nhợng đợc vàkhông bị thời hiệu tiêu diệt, khi tên trở thành nhãn hiệu nó trở thành một yếu tố vô hìnhcủa cửa hàng thơng mại, nó mất đi tính cá nhân và nó chịu sự chi phối về những quy định

về nhãn hiệu hàng hoá Còn nếu nó là họ tên của ngời thứ ba đợc lựa chọn một cách hữu

ý hay vô hình khi đó các qui tắc về bảo vệ họ tên sẽ đợc áp dụng, ngời này có thể phảnkháng nếu có lợi ích

Tên địa lý có thể đợc sủ dụng làm nhãn hiệu, tuy nhiên cần phải phân biệt với têngọi xuất xứ hàng hoá Tên gọi xuất xứ hàng hoá là một nguồn lợi tập thể của các nhà sảnxuất tại một địa phơng

* Nhãn hiệu bằng hình ảnh : Nó có tác dụng lôi kéo ngời tiêu dùng qua thị

giác , hình ảnh bao gồm hình vẽ, hiện tợng đồng thời là tác phẩm nghệ thuật nên có thể

đ-ợc bảo hộ bởi các quy định về quyền tác giả

* Nhãn hiệu bằng từ ngữ và hình ảnh kết hợp : có thể bao gồm từ ngữ hình

ảnh kết hợp , trong trờng hợp này sự bảo hộ đợc áp dụng cho cả hai thành phần Có mốiliên hệ chặt chẽ giữa nhãn hiệu bằng hình ảnh và nhãn hiệu bằng từ ngữ

1.2.2 Dấu hiệu không đợc dùng làm nhãn hiệu hàng hóa

Điều 6.2 Nghị định 63/CP ngày 24/10/1996 của chính phủ qui định về các dấu hiệukhông đợc Nhà nớc bảo hộ với danh nghĩa là nhãn hiệu hàng hoá :

- Dấu hiệu không có khả năng phân biệt nh : hình vẽ đơn giản , chữ số , chữ cái

- Tên gọi , biểu tợng thông thờng của hàng hoá đã đợc sử dụng rộng rãi , thờngxuyên

- Dấu hiệu làm hiểu sai lệch , gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa đảo ngời tiêu dùng

về xuất xứ , tính năng , công dụng , chất lợng , giá trị của hàng hoá hoặc dịch vụ

- Dấu hiệu giống hoặc tơng tự với dấu chất lợng , dấu kiểm tra dấu bảo hành cuatViệt Nam , nớc ngoài và các tổ chức quốc tế

Trang 4

- Dấu hiệu , tên gọi ( bao gồm cả ảnh , tên , biệt hiệu , bút danh , hình vẽ , biểu t ợnggiồng hoặc tơng tự với mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ , quốc huy , lãnh tụ , anh hùngdân tộc , danh nhân , địa danh , các tổ chức của Việt Nam cũng nh của nớc ngoài nếukhông đợc các cơ quan , ngời có thẩm quyền tơng ứng cho phép

1.3 Chế tài đối với các điều kiện về giá trị nhãn hiệu hàng hoá

Các điều kiện về giá trị của nhãn hiệu bị chế tài bằng sự vô hiệu , tuỳ theo sự viphạm , sự vô hiệu có thể là tuyệt đối hay tơng đối

-Vô hiệu tuyệt đối : Trong trờng hợp dấu hiệu sử dụng không đợc dự liệu bởi phápluật hay bị pháp luật cấm , các dấu hiệu trái với trật tự công cộng và đạo đức xã hội, dấuhiệu có tính lừa dối ngơi tiêu dùng Bất cứ ai có lợi ích cũng có thể nêu lên sự vô hiệu hoặctêu cầu Toà án tuyên bố

-Vô hiệu tơng đối: Trong trờng hợp dấu hiệu lựa chọn xâm phạm quyền đã đợc xáclập trớc của ngời thứ ba đối với dấu hiệu Theo nguyên tắc chung, chỉ riêng ngời thứ ba cóquyền lợi bị xâm phạm mới có quyền nêu lên sự vô hiệu của nhãn hiệu

Sự vô hiệu đợc nêu lên ở ba thời điểm : Vào lúc nộp đơn đăng ký,cục sở hữu côngnghiệp có thể từ chốiđăng ký nhãn hiệu mà cơ quan này cho là không hợp pháp và khôngcá biệt ; hai làkhi cơ quan của ngời thứ ba gửi đến cục sở hữu công nghiệp phản khángviệc đăng ký nhãn hiệu hoặc yêu cầu đình chỉhiệu lực đăng ký nhãn hiệu ; ba là trong một

vụ kiện trớc toà án liên quan đến nhãn hiệu

1.4 Phân biệt sự khác nhau giữa nhãn hiệu hàng hoá và nhãn hàng hoá.Nhãn hiệu hàng hoá và nhãn hàng hoá cần đợc phân biệt để tránh sự nhầm lẫn vàngộ nhận khi ghi nhãn snả phẩm, đồng thời để tôn trọng đầy đủ các quy định về sở hữucông nghiệp Nó có những điểm khác nhau cơ bản nh:

1.4.1 Về khái niệm

“Nhãn hiệu hàng hoá” theo luật dân sự 1995 : Nó là dấu hiệu bằng hình, chữ hoặchình chữ kết hợp đợc thể hiện bằng nhiều màu sắc

“Nhãn hàng hoá” theo giải thích trong quyết định 178/1999/QĐ-TTG ngày

30-08-1999 của Thủ tớng Chính Phủ về việc ban hành quy chế ghi nhãn hàng hoá: là nhãn chứacác thông tin cần thiết, chủ yếu về hàng hoá, làm căn cứ để chọn mua và giúp cơ quanchức năng thục hiện kiểm tra giám sát.Có 8 nội dung bắt buộc phải có trong nhãn hànghoá:

-Tên hàng hoá

-Tên, địa chỉcủa thơng nhân chịu trách nhiệm hàng hoá

-Định lợng của hàng hoá thành phần cấu tạo

-Chỉ tiêu chất lợng chủ yếu

-Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản

-hớng dẫn bảo quản, sử dụng

-Xuất sứ của hàng hoá(Đối với hàng xuất, nhập khẩu)

Về thực chất nhãn hàng hoá cũng chính là nhãn sản phẩm vãn đợc dùng trong đăng

ký chất lợng sản phẩm sản

Trang 5

Nh vậy, nhãn hàng hoá chỉ thực hiện chức năng thông tin về hàng hoá cho ngời tiêudùng, còn “nhãn hiệu hàng hoá” lại thực hiện chức năng phân biệt hàng hoá từ các nhà sảnxuất khác nhau

1.4.3 Về quản lý

Nhãn hiệu hàng hoá đợc đăng ký bảo hộ thêo bộ luật dân sự 1995 và nghị

định63/CP của Chính Phủ quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp

“Nhãn hàng hoá”đợc điều chỉnh theo quy chế ghi nhãn hàng hoá lu thông trong nớc

và hàng hoá xuất nhập khẩu ban hành thao quyết định 178/TTG ngày 30-08-1999 của thủtớng chính phủ

Cần chú ý, khi sử dụng một nhãn hàng hoá không đợc gây động chậm đến các đối ợng sở hữu công nghiệp đã đợc bảo hộ nh là:

_ Một nhãn sản phẩm dùng thêm tên ngời ,vật, sự việc trùng hoặc tơng tự vớimột nhãn hiệu hàng hoá đã đợc bảo hộ của ngời khác

_ Một nhãn sản phẩm ngoài các nội dung bắt buộc có khi chứa một số nội dung

có thể phơng hại đến quyền của một nhãn hiệu hàng hoá hoặc một kiểu dáng công nghiệp

đã đợc bảo hộ của ngời khác

Những vấn dề trên cần đợc các nhà sản xuất và các nhà quản lý lu ý khi tạo nhãnhàng hoá hoặc đăng kí, quản lý nhãn hàng hoá để tránh các vi phạm về sở hữu côngnghiệp có thẻ nảy sinh ra

2 Tầm quan trọng của nh n hiệu hàng hoá ãn hiệu hàng hoá

2.1 Vai trò của nhãn hiệu hàng hoá

Trong nền kinh tế thị trờng nhãn hiệu đã trở thành một bảo đảm về xuất xứ của sảnphẩm hay dịch vụ Với ngời tiêu dùng, nó xác định nguồn gốc của sản phẩm hoặc nhà sảnxuất của một sản phẩm và giúp khách hàng xác định nhà sản xuất cụ thể hoặc nhà phânphối nào phải chịu trác nhiệm Nó là một công cụ nhan chóng hoặc là cách đơn giản hoá

đối với quyết định mua sản phẩm cuả khách hàng, đó là một tài sản trong sản nghiệp củathơng nhân giúp họ lôi kéo và giữ khách hàng

Với nên kinh tế nh hiên nay, quy luật thị trờng buộc ngời làm ăn phải tạo dựng mộtchỗ đứng riêng, một nhận dạng, một cá tính riêng trên các sân chơi ngày càng đông đảo vàcũng nhiều cạnh tranh, va chạm Trên bình diện kinh tế nhãn hiệu đợc coi là biểu tợngcủa kinh tế, ngày nay ở thời đại mà kỹ nghệ quảng cáo phát triển không ngừng thì đ ơngnhiên vai trò nhãn hiệu ngày càng quan trọng Nhãn hiệu đợc bổ trợ đắc lực bởi quảngcaó, là mtj yếu tố thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm Nhãn hiệu là công cụ của cả một chíênlợc trong việc tổ chức các thịu trờng và cácmạng lới phân phối

Thơng hiệu là một loại tài sản có giá trị kinh tế bởi nh khi hãng xe DODGE (HoaKỳ) đợc bán năm 1924 với giá 146 triệu USD thì 76 triệu USD là giá nhãn hiệu, năm 1980nhãn hiêu Cocacola đợc định giá là 3 tỷ USD

Với vai trò nhãn hiệu hàng hoá nh vậy, doanh nghiệp muốn làm tốt việc chuyển ợng, định giá trên thị trờng thì cần phải xem xét việc định gía thơng hiệu

Trang 6

2.2 Định giá thơng hiệu

Trong bối cảnh cạnh tranh phức tạp, hàng hoá ngày càng đa dạng,ngời tiêu dùngluôn bị nhiễu thông tin, rât khó nhận ra sự khác biệt của các sản phẩm Các nhà định giáthơng hiệu đã đặt ra 7 yếu tố để xác định:

- Thị phần đợc coi là yêu tố xem xét về uy tín của thị phần thơng hiệu.Thơnghiệu có thị phần cao nhất thì đợc điểm thị phần cao nhất

- Sự ổn định: Thơng hiệu duy trì đợc sự a chuộng và lòng trung thành của kháchhàng trong thời gian dài thì có giá trị nhiều hơn thơng hiệu nhiều biến động

- Thị trờng: Thơng hiệu ở thị trờng này có thể tạo nhiều giá trị hơn thơng hiệu ở thịtrờng khác do khả năng tạo ra doanh số tốt hơn

- Tính quốc tế có mặt trên thị trờng thế giới sẽ có giá trị hơn thơng hiệu quốc giahay khu vc co khả năng phát triển thị trờng tốt hơn

- Xu hớng: Do là khả năng của một thơng hiệu duy trì tình trạng hiện có trong t ởng ngời tiêu dùng

- Sự hỗ trợ: Thơng hiệu đợc quản lý và hỗ trợ liên tục bởi công ty trong thời giandài có giá trị hơn thơng hiệu mà không có s đầu t từ đầu hay có đàu t nhng la đầu tnhỏ,lẻ,không có tổ chc

- Sự bảo hộ: Yếu tố này liên quan đến vấn đề pháp lý,thơng hiệu đăng ký độcquyền và đợc bảo hộ có giá trị cao hơn cac thơng hiệu đang bị tranh chấp

Thơng hiệu có giá trị cao là thơng hiệu có thể giúp ngời sở hữu nó tạo ra lơi nhuậntốt nhất.Việc định giá thơng hiệu có một tính chất tơng đối,thơng hiệu có một sức mạnhnhất định có tầm quan trọng nhất định và giá trị của thơng hiệu đợc đánh giá bởi chính thịgiác ngời tiêu dùng Nhận thức đợc vai trò của thơng hiệu trong chiến lợc sản phẩm,doanhnghiệp phải có kế hoạch để không những gây dựng đợc một thơng hiệu có giá trị caotronglòng ngời tiêu dùng mà còn phải bảo vệ và phát triển nó bền vững bên cạnh sự cạnhtranh không khoan nhợng của cac doanh nghiệp sản xuất cùng loại sản phẩm trên thị tr-ờng

II - Luật quốc tế về nhãn hiệu hàng hoá.

1-Công ớc Pari

Ta xem xét các điều khoản của công ơc liên quan dến nhãn hiệu hàng hoá

1.1 Đồng hoá công dân các nớc tham gia với ngời bản xứ:

Đây là một nguyên tắc cơ bản của Công ớc.Ngời nớc ngoài là công dân của nớctham gia Công ớc Có thể nộp đơn yêu cầu đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam và đợc hởng

sự bảo hộ của pháp luật giống nh một công dân Việt Nam Tuy nhiên,nguyên tắc nàynhiều khi cũng không mang lại cho chủ sở hữu nhãn hiệu của một sự bảo hộ đày đủ, nhất

là pháp luật ủa các nơc thành viên coong ớc đẻ có thể cung cấp một sự bảo hộ thoả đáng

Do đó Công ớc đề ra một số các quy tắc có hiệu lực bắt buộc đối với các nớc thành viênngoài các quy định của pháp luật quốc nội

1.2 Thời hạn u tiên.

Theo điều 4c Công ớc, việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại một nớc thành viên sẽlàm khởi lu một thời han u tiên là tháng kể từ ngày nộp đơn đầu tiên Mọi hành vi sửdụng hoặc đăng ký thực hiện trong thời hạn đó sẽ không đối kháng với ngời nộp đơn đầutiên, ngời này có thời hạn 6 tháng để nộp đơn đăng ký nhãn hiệu của mình tại một quốcgia thành viên khác mà không sợ đơn sẽ bị bác bỏ vì nhãn hiệu không mới mẻ

Trang 7

1.3 Việc khai thác nhãn hiệu.

Theo điều 5c Công ớc, nếu một quốc gia thành viên dự liệu sự khai thác bắ buộcnhãn hiệu thì chng nhận đăng ký chỉ có thể bị thu hồi sau môt thơi hạn hợp lý.Thời hạnnày tại Việt Nam là 5 năm Công ớc còn sự liệu các lý do chính đáng về việc không khaithác nhãn hiệu

Điều 5d Công ớc dự liệu rằng một sản phẩm có nhãn hiệu phải đợc bảo hộ dù rằngchữ “ Nhãn hiệu đã đăng ký” không đợc ghi trên sản phẩm

1.4 Tính độc lập của nhãn hiệu

Điều 6 Công ớc dự liệu rằng các điều kiện đăng ký nhãn hiệu đợc ấn định bởi cácLuật quốc gia nơi đăng ký ; Việcđăng ký này không thể bi từ chối với ly do rằng nhãnhiệu đã không dợc đăng ký hay ra hạn tại nguyên xứ Một khi đã đợc đăng ký tại một nớcthành viên Công ớc, nhãn hiệu có tính độc lập với nhãn hiệu gốc hoặc các nhãn hiệu đã đ-

ợc đăng ký tại các nớc thành viên khác

Ngoài ra Công ớc xác định rằng việc ra hạn hiệu lc nhãn hiệu tại nguyên xứ khôngkhiến chủ sở hữu nhãn hiệu có nghĩa vụ phải ra hạn đăng ký nhãn hiệu tại các quốc giathành viên khác mà nhãn hiệu đã dợc đăng ký

1.5 Đăng ký y nguyên nhãn hiệu.

Điều 6 Công ớc đặt nguyên tắc là một nhãn hiệu đã đợc đăng ký hợp lệ tạinguyên xứ phải đựơc chấp nhận cho đăng ký y nguyên tại các nớc thành viên Nguyên

xứ ở đây đợc hiểu là nớc thành viên Công ớc nơi ngời đó yêu cầu đăng ký nhãn hiệu

có cơ sở kỹ nghệ hay kinh doanh thực sự , nếu không có cơ sở thì quốc gia gốc la n ớcnơi ngời đăng ký thờng trú, nếu không có nơi thờng trú thì là nớc ngời đó mang quốctịch nếu nớc này là thành viên công ớc

Tuy nhiên, nguyên tắc này không áp dụng nếu :

- Nhãn hiệu vi phạm quyền lợi của ngời thứ ba tại nớc mà đơn yêu cầu đăng ký

đã đợc nộp

- Nhãn hiệu có tính cách mô tả hoặc chỉ chủng loại

- Nhãn hiệu trái với đạo đức xã hội và trật tự công cộng

- Nhãn hiệu có khả năng lừa

2 Thoả ớc Madrid

Thoả ớc Madrid đợc ký kết theo một cuộc hội nghị tại thành phố Madrid năm

1981 Nội dung của thoả ớc là thiết lập một thủ tục đăng ký nhãn hiệu Thoả ớc đợc tuchỉnh tại Bruxelles năm 1990, tại Washington năm 1911, tại Lahaye năm 1925, tạiLondon năm 1934, tại Nice năm 1957, tại stockhohm năm 1967 Mụch đích chủ yếu là

đơn giản hoá việc đăng ký nhãn hiệu và từ đó giảm chi phí cho ngời nộp đơn

Trang 8

Nguyên đơn phải nộp trực tiếp cho OMPI và lệ phí cho thời gian là 10 hay 20 nămtuỳ theo số lợng các hạng mục mà họ yêu cầu đợc bảo hộ.Và OMPI công bố nhãn hiệuvào danh mục các nhãn hiệu quốc tế với ngày tháng đăng ký

Một giấy chứng nhân đăng ký nhãn hiệu quốc tế đợc gửi cho cơ quan liên hệ tạinguyên xứ và cơ quan này chuyển cho đơng sự

Sáu tháng trớc khi nhãn hiệu quốc tế hết hiệu lực, OMPI gửi cho ngời nộp đơn cáotri hết hạn, ngời này muốn gia hạn chỉ cần nộp lệ phí

OMPI chỉ kiểm tra nhãn hiệu về hình thức, hồ sơ cha đầy đủ, lệ phí cha đóng Nếu

bị từ chối ngời nộp đơn có ba tháng để điều chỉnh

Sau khi đăng ký nhãn hiệu, OMPI thông báo ngay cho các cơ quan yại các quốc gialiên hệ Các quốc gia này có thể chiếu theo luật quốc nội của họ, chấp nhận hay từ chốinhãn hiệu trong những điều kiên đợc dự liệu bởi Công ớc Paris, cho việc từ chối đăng ký

y nguyên nhãn hiệu đã đợc xét ở trên

Mọi sự thay đổi liên hệ đến nhãn hiệu cơ sở(huỷ bỏ hay chuyển nh ợng) phải đợcthông báo cho OMPI, cơ quan này sè thông tri lại cho các quốc gia liên hệ và công bốtrên tập san “nhán hiệu quốc tế” Các sự thay đổi này chỉ có hiệu lực với nhán hiệu quốc

tế trong 5 năm đầu tiên ngay sau ngày đăng ký(Sau 5 năm sự đăng ký quốc tế trở thành

độc lập đối với dự đăng ký cơ sở)

2.2 Nghị định th ngày 27/06/1898 về thoả ớc Madrid

Điều 1 nghị định th quy định các quốc gia thành viên của nghị định th dù rằngkhông phải là thành viên của thoả ớc Madrid cũng đuợc đối xử nh là thành viên của thoả -

ớc này Nh vạy mục đích của nghị định th là nới rộng phạm vi áp dụng của thoả ớcMadrid

Ngoài ra, nghị định th còn đem lại 4 điều cải cách đối với thoả ớc:

-Việc đăng ký quốc tế thực hiện không những trên cơ sở các sự đăng ký quốc gia

mà còn có thể trên cơ sở đơn xin đăng ký quốc gia Lợi ích là: tại một số quốc gia việc

đăng ký nhiều khi đòi hỏi một thời gian lâu trong khi nguời nộp đơn thì muốn nhãn hiệucủa mình đợc nhanh chóng bảo hộ tại nơc ngoài

- Mọi quốc gia ký kết đều có quyền tuyên bố thời hạn từ chối bảo hộ là 18tháng thay vì một năm Lý do của việc gia hạn này là đối với một số quốc gia đơn xin bảo

hộ phải đợc kiểm tra kỹ lỡng và phải đợc công bố để ngời thứ ba có thể phả kháng, do đóthời hạn một năm qua ngắn

- Các cơ quan quốc gia liên hệ có tên đợc nêu trong đơn xin đăng ký quốc tế,

đ-ợc quyền thu phí cho việc đăng ký quốc tế

- Một sự đăng ký quốc tế bị huỷ bỏ có thể đợc đỏi thành đăng ký quốc nọi tạimỗi quốc gia chỉ định Lý do là áp dụng cơ chêd của thoả ớc Madrid có thể dẫn đến sựbất công: sự đăng ký quốc tế bị huỷ bỏ nếu sự đăng ký cơ sở thôi, chứ không đ ợc dự liệubởi pháp luật của các quốc gia đợ chỉ định khác

III Quyền bảo hộ sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hoá

1 Cơ sở bảo hộ quyền sở hữu đối với nh n hiệu hàng hoáãn hiệu hàng hoá

1.1.Đơn yêu cầu bảo hộ

Theo điều 14.2 Nghị định 63/CP ngày 24-10-1996 quy định những ngòi cóquyền nộp đơn yeu cầu cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá là:

Trang 9

- Cá nhân hay pháp nhân , các chủ thể khác tiến hành các hoạt động sản xuất haydịch vụ hợp pháp có quyền nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hàng hoádùng cho sản phẩm do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

- Cá nhân , pháp nhân, các chủ thể khác tiến hành hoạt dộng thơng mại hợp pháp

có quyền nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá cho sản phẩm củamình đa ra thị trờng nhng do ngời khác sản xuất ( nhãn hiệu thơng mại) với điều kiện ng-

ời sản xuất không sử dụng nhãn hiệu hàng hoá đó cho sản phẩm tơng ứng và không phản

đối việc nộp đơn nói trên

- Đối với nhãn hiệu tập thể, quyền nộp đơn thuộc về cá nhân, pháp nhân đại diệncho tập thể đó

Đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ đợc nộp cho cục sở hữu công nghiệp

Theo điều 15 nghị định 63/ CP ngày 24/10/1996 quy định cá nhân, pháp nhân , cácchủ thể khác của Việt Nam có thể trực tiếp hoặc gián tiếp uỷ quyền cho tổ chức dịch vụ

đại diện sở hữu công nghiệp tiến hành việc nộp đơn Cá nhân, pháp nhân thuộc các nớcthành viên của Công ớc Paris hoặc các nớc ký kết với Việt Nam các thoả thuận bảo hộ lẫnnhau hoặc cùng chấp nhận nguyên tăc có đi có lại trong việc bảo vệ quyền sở hữu côngnghiệp , thực hiện việc nộp đơn nh sau: Cá nhân nớc ngoài mà thờng trú tại Việt Nam , cóthể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức dịng vụ đại diện sở hữu công nghiệp ; cá nhân,pháp nhân nớc ngoài không ở các trờng hợp kể trên chỉ có thể nộp đơn không qua tổ chứcdịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

Thông t 3055 ngày 31/12/1996 của Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trờng liệt kêcác văn kiện phải kèm theo đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá Đơnphải bao gồm các tài liệu sau:

- Tờ khai yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, trên đó có găn mẫunhãn hiệu làm theo mẫu do cục sở hữu công nghiệp ban hành

- Mẫu nhãn hiệu gồm 15 bản

- Bản sao xác nhận quyền kinh doanh hợp pháp

- Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp nếu ngời nộp đơn thụ hởng quyền nộp

đơn của ngời khác (chứng nhận thừa kế, chứng nhận hoặc chuyển giao quyền nộp đơn…)

- Giấy uỷ quyền (nếu cần)

- Bản sao đơn đầu tiên nếu trong đơn yêu cầu hởng quyền u tiên theo điều ớc quốc

tế

Phần mô tả nhãn hiệu trong tờ khai phải làm rõ khả năng phân biệt của nhãn hiệu,trong đó ghi từng yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu, nếunhãn hiệu có chứa từ ngữ không phải tiếng việt thì phỉ dịch ra tiếng việt

Ngời nộp đơn yêu cầu cấp chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thẻ yêu cầu hởngquyền u tiên trên cơ sở một đơn yêu cầu tơng tự đợc nộp sớm hơn tại một nớc khác với

điều kiện nớc naỳ phải là thành viên của Công ớc Paris và ngời nộp đơn là công dân nớcnày Ngoài ra đơn yêu cầu hởng quyền u tiên tại Việt Nam phải đợc nộp trong thời hạn 6tháng tính từ ngày nộp đơn đầu tiên tại nuớc ngoài

1.2.Xét nghiệm đơn

Đơn yêu cầu cấp chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đợc cục sở hữu công nghiệp xétnghiệm về mặt hình thức Mụch dích của việc xét nghiẹm này là kiểm tra xem đơn có

đáp ứng nhu cầu của đơn hợp lệ hay không, nếu đợc coi là hợp lệ thì xác định ngày nộp

đơn hợp lệ(ngày u tiên) Việc xét nghiệm về nội dung sẽ đợc tiến hành sau khi ngời nộp

Trang 10

đơn đóng lện pphí xét nghiêm Mục đích của việc xét nghiệm nội dung là đánh giá khảnăng đợc bảo hộ của dáu hiệu ghi trong đơn theo các điều kiện quy định

Đơn sẽ bị bác nếu không hội đủ điều kiện về hình thức, nếu dấu hiệu lựa chọnkhông hội đủ các đặc tính quy định hoặc bị pháp luật cấm doán Đơn cũng sẽ bị bác nếu

có đơn yêu cầu của ngời thứ ba và đơn này đợc công nhận là có cơ sở

Ngời nộp đơn có quyền khiếu nại quyết định bác đơn yêu cầu của Cục sở hữu côngnghiệp ; Đơn khiếu nại phải nộp cho Cục sở hữu công nghiệp trong thời hạn ba tháng kể

từ ngày ra quyêt định , trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn khiếu nại cơ quan nàyphaỉ có ý kiến trả lời bằng văn bản cho ngời khiếu nại Nếu không đồng ý với ý kiến trảlời của Cục sở hữu công nghiệp, ngời nộp đơn có quyền khiếu nại với Bộ trởng Bộ Khoahọc – Công nghệ và Môi trờng hoặc khởi kiện trớc toà án hành chính Trờng hợp khiếunại Bộ trởng Bộ khoa học- Công nghệ và Môi trờng phải thông báo kết quả giải quyết chongời khiếu nại trong thời hạn 60 ngày tính từ ngày nhận đơn khiếu nại (điều 27 nghị định63/ CP)

1.3 Cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Nếu nhãn hiệu hàng hoá đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ và ngời nộp đơn đã đóng lệphí theo quy định, Cục sở hữu công nghiệp ra quyết định cấp giấy chứng nhận đăng kýnhãn hiệu, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của ngời đợc cấp chứng nhận, ngày nộp đơn, ngày

u tiên tơng ứng, thời hạn bảo hộ( 10 năm, có thể ra hạn nhiều lần) Giấy chng nhận đợcghi vào sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và đợc công bố trong công báo sở hữucông nghiệp

Hiệu lực của chng nhận đăng ký nhãn hiệu đợc tính từ ngày nộp đơn hợp lệ , quyền

sở hữu nhãn hiệu đợc tạo lập từ lúc đó; ngày hiệu lực này có thể đợc xác định vào ngỳ nộp

đơn đầu tiên trong trờng hợp có yêu cầu hởng quyền u tiên theo Công ớc Paris

Lệ phí đợc đóng một lần cho suốt thời gian hiệu lực 10 năm của giấy chứng nhận,sau đó muốn xin gia hạn thì phải đóng lệ phí cho thời gian hiệu lực mới

2.Quyền sở hữu nh n hiệu hàng hoá ãn hiệu hàng hoá

2.1 Sử dụng quyền sở hữu nhãn hiệu hàng hoá

Sau khi đợc cấp giấy chng nhận đăng ký nhãn hiệu, ngời nộp đơn đợc tạo lập quyền

sở hữu đối với nhãn hiệu hàng hoá, trở thành chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hoá và độc quyền

sử dụng, khai thác nhãn hiệu của mình

Chúng ta đều biết , khi sở hữu một nhãn hiệu nghĩa là sẽ quảng bá nhãn hiệu đó,làm cho nhãn hiệu đợc nhiều ngời biết đến và tín nhiệm- nhờ đó sẽ tạo đợc uy tín củadoanh nghiệp trên thơng trờng và sẽ thu đợc nhiều lợi nhuận Đó là cách sử dụng nhãnhiệu cơ bản để thâm nhập thị trờng

Mặt khác, chủ sở hữu cũng có thể khai thác nhãn hiệu mà mình độc quyền làm chodoanh thu tăng lên gấp bội Đó là việc chuyển nhợng quyến sở hữu nhãn hiệu và Lixăngnhãn hiệu Thực tế cho thấy việc chuyển nhợng thơng hiệu thu đợc lợi nhuận rất lớn năm

2000, trung nguyên đã chuyển nhợng thơng hiệu sang thị trờng Mỹ với giá 100.000 USDmột bang một đối tác trong vòng 3 năm Các đối tác tại Đức, Los Angeles để dùng thơnghiệu của Trung Nguyên

Việc chuyển nhợng quyền sở hữu nhãn hiệu và li xăng nhãn hiệu đợc pháp luật quy

định

2.1.1 Chuyển nhợng quyền sở hữu nhãn hiệu

Nhãn hiệu hàng hoá đã đợc đăng ký có thể đợc chuyển nhợng không nhất thiếtphải kèm theo sự chuyển nhợng cửa hàng thơng mại hoặc các kĩ năng để chế tạo sản

Trang 11

phẩm mang nhãn hiệu Nếu nhãn hiệu thuộc nhiều ngời thì phải áp dụng các nguyên tắcchuyển nhợng tài sản thuộc sở hữu chung

Về hình thức hợp đồng chuyển nhợng nhãn hiệu phải lập thành văn bản và hợp

đồng này phải đợc đăng ký tại Cục sở hữu công nghiệp Trờng hợp hồ sơ đăng ký hợp lệ,Cục sở hữu công nghiệp ra quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký, trờng hợpviệcchuyển giao chỉ liên quan đến một phần danh mục sản phẩm đăng ký thì đồng thờicấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho bên nhận chuyển nhợng về phần danh mụcsản phẩm liên quan Cục sở hữu công nghiệp phải ghi nhận việc chuyển nhợng cào sổ

đăng kí hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp( điều 20_thông t số 3055 ngày31/12/1996 của bộ kjoa học công nghệ và môi trờng)

Bên nhận chuyển nhợng đơng nhiên phải trả giá tiền đã thoả thuận Vấn đề này cácbên đợc tự do định đoạt trong hợp đồng Hợp đồng chuyển nhợng quyền sở hữu nhãn hiệu

về bản chất là hợp đồng mua bán, cũng nh với mọi hợp đồng mua bán khác, bên chuyểnnhợng có nhiệm vụ bảo đảm cho bên nhận chuyển nhợng về mọi hành vi quấy rối hoặctruất đoạt xuất phát từ chính bên chuyển nhợng hoặc ngời thứ ba Trong trờng hợp quyềnsơ hữu nhãn hiệu bị cục sở hữu công nghiệp ra quyết định thu hồi hay đình chỉ hiệu lực,hợp đồng chuyển nhợng nhãn hiệu đơng nhiên bị huỷ bỏ và bên chuyển nhợng sẽ phảihoàn trả giá

Chuyển nhợng thơng hiệu hiện nay vẫn còn là lĩnh vực mới mẻ ở Việt Nam Mặc

dù kinh doanh chuyển nhợng thơng hiệu khá hấp dẫn, doanh thu cao, nhng vấn dề khôngnên chỉ dừng ở chỗ chỉ nhằm vào việc kinh doanh Vấn đề quan trọng nhất với cá doanhnghiệp hiên nay là làm sao để xây dựng đợc uy tín thơng hiệu thì mới có thể chuyển nh-ợng đợc quyền kinh doanh, vì một điều tất yếu là ngời muốn mua thơng hiệu sẽ chỉ muathơng hiệu co chất lợng va có thể khai thác đợc

2.1.2 Li xăng nhãn hiệu.

Hợp đồng li xăng nhãn hiệu là hợp đồng theo đó chủ sơ hữu một nhãn hiệu chophép một ngời thứ ba đợc dán nhãn hiệu trên các sản phẩm do ngời đó sản xuất và đợc sửdung nhãn hiệu trong việc kinh doanh

Hợp đồng li xăng nhãn hiệu giống nh một hợp đòng cho thuê tài sản Không nênlẫn lộn hợp đồng này với hợp đồng rất thông dụng thực tế là hợp đồng đại lý, theo đó chủ

sở hữu nhãn hiệu giao cho một ngời thứ ba bán các sản phẩm mang nhãn hiệu của mình.Trong loại hợp đồng này ngời thứ ba không đợc tự mình dán nhãn hiệu lên cá sản phẩm

do chính mình sản xuất ra hoặc trên các dịch vụ do chíng mình thực hiện

Về hình thức hợp đồng li xăng nhãn hiệu phải đợc lập thành văn bản và phải đợc

đăng ký tại cục sở hữu công nghiệp

Về hiệu lực hợp đồng, nếu đứng ở góc độ ngời lixăng thì ngời này xem nh từ bỏquyền khởi kiện ngời nhận lixăng về hành vi xâm phạm quyền sở hữu nhãn hiệu Ơ góc

độ bên nhận lixăng thì trái lại hợp đồng tạo cho ngời này quyền đợc khai thác nhãn hiệucủa ngời khác Nói chung hiệu lực của hợp đồng lixăng tuỳ thuộc vào sự thoả thuận củahai bên, họ đợc tự do hoạch định các nghĩa vụ trong hợp đồng miễn là không trái với đạo

đức xã hội hoặc trật tự công cộng

Vì vậy hợp đồng lixăng về bản chất là hợp đồng thuê tài sản cho nên bên cấplixăng có nghĩa vụ phải đảm bảo cho bên nhận đợc hởng dụng yên ổn nhãn hiệu trongsuốt thời gian hiệu lực của hợp đồng

Về phía bên nhận lixăng họ có nghĩa vụ phải khai thác nhãn hiệu bởi vì nhãn hiệukhông khai thác trong thời hạn 5 năm sẽ bị đình chỉ hiệu lực Việc khai thác nhãn hiệuphải phù hợp với các điều khoản của hợp đồng, mọi hành vi ra ngoài phạm vi cho phépcủa hợp đồng sẽ bị coi là xâm phạm quyền sỏ hữu nhãn hiệu Bên nhận lixăng phải thanhtoán giá tiền cho bên cấp

Trang 12

Trong trờng hợp quyền sở hữu nhãn hiệu bị xâm phạm thì chủ sở hữu có quyênyêu cầu cơ quan Nhà nớc có thẩm quyên buộc ngời có hành vi xâm phạm chấm dứt hành

vi xâm phạm và bồi thờng thiệt hại Ngoài ra, về pháp lý quyền khai thác nhãn hiệu củabên nhận lixăng là một quyền dân sự đợc xác lập từ hợp đồng hợp pháp, quyền này đợcpháp luật bảo vệ, do đó khi quyền này bị xâm phạm bởi hành vi của ngời thứ ba, bên nhậnlixăng có quyền khởi kiện yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm

2.2.Mất quyền về nhãn hiệu

Doanh nghiệp đợc tạo lập quyền sỏ hữu và đợc phép sử dụng nhãn hiệu của mình

đã đăng ký, nhng doanh nghiệp cũng có thể bị mất quyền về nhãn hiệu Nhãn hiệu có thể

bị huỷ bỏ do quyết định của Cục sở hữu công nghiệp hoặc bị Toà tuyên vô hiệu, chủ sỏhữu cũng có thể từ bỏ nhãn hiệu, hoặc chủ sỏ hữu không khai thác thì sẽ bị mất

2.2.1.Huỷ bỏ

Bất cứ ngời thứ ba nào có lợi ích đều có quyền nộp đơn yêu cầu Cục sở hữu côngnghiệp ra quyết định huỷ bỏ hiệu lực của chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.Nếu kết quả việcxem xét đơn khẳng định rằng chứng nhận đựơc cấp không phù hợp với quy định phápluật, quyết định huỷ bỏ này phải công báo trên công báo sở hữu công nghiệp

2.2.2 Từ bỏ.

Việc từ bỏ này có thể là minh thị hay mặc nhiên Chủ sở hữu nhãn hiệu có thểtuyên bố từ bỏ quyền về nhãn hiệu, tuyên bố này đợc làm bằng văn bản do chủ sở hữu kýtên, nếu thuộc sở hữu nhiều ngời thì phải có tất cả chữ ký của mọi ngời Đơn tuyên bố từ

bỏ đợc gửi cho cục sở hữu công nghiệp Trên thực tế việc từ bỏ thờng xảy ra tiếp theotrong một cuộc thơng thảo trong kinh doanh

2.2.3 Không khai thác.

Theo điều 28-NĐ63/CP ngày 24/10/1996 quy định về việc không khai thác Việcchấm dứt hiệu lực của nhãn hiệu không khai thác nhằm mục đích giảm bớt số nhãn hiệu

đăng ký mà không sử dụng, gây khó khăn cho việc lựa chọn một nhãn hiệu mới

Chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hoá không sử dụng nhãn hiệu trong vòng 5 năm liêntục mà không có lý do chính đáng thì giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị đình chỉ hiệulực

3 Bảo hộ quyền sở hữu nh n hiệu hàng hoáãn hiệu hàng hoá

Về mặt pháp lý, quyền sở hữu cho phép chủ sở hữu đợc quyền khởi kiện bất cứ ai

có hành vi xâm phạm dù là vô tình hay cố ý

Không những ý thức đợc giá trị của nhãn hiệu hàng hoá mà còn ý thức đợc tác hạicủa những hành vi đợc coi là xâm phạm quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hoá, cácdoanh nghiệp đã chú trọng đến việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệuhàng hoá

3.1 Các điều kiện bảo hộ

Điều 796 và 804 bộ luật dân sự, khi quyền sở hữu nhãn hiệu bị xâm phạm, chủ sởhữu có quyền yêu cầu các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền hoặc buộc ngời có hành vi xâmphạm phải chấm dứt hành vi xâm phạm và bồi thờng thiệt hại Pháp luật quy định các

điều kiện đợc bảo hộ:

- Chỉ những nhãn hiệu đã đợc cấp chứng nhận đăng ký và chứng nhận này đợccông bố trên công báo sở hữu công nghiệp mới đợc sự bảo hộ của pháp luật vì chỉ từ khi

đó nhãn hiệu mới có thể đối kháng với ngời thứ ba Các hành vi thực hiện trớc khi nhãnhiệu đợc đăng ký và công bố, trên nguyên tắc không đợc xem là hành vi xâm phạm quyền

Ngày đăng: 19/02/2014, 08:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w