Vì vậy, để tăng sứccạnh tranh nhằm giữ vững và mở rộng đợc thị phần, tăng kim ngạch xuất khẩuchúng ta cần phải có chiến lợc đặc biệt để phát triển sản xuất, hớng tới xuất khẩucác sản phẩ
Trang 1Lời Mở đầu
Xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá ngày càng lan rộng làm cho nền kinh
tế thế giới tiến dần đến một chỉnh thể thống nhất Các quốc gia, các nền kinh tế
có khuynh hớng mở và đan xen vào nhau, dựa vào nhau cùng phát triển
Mối quan hệ tơng tác giữa các quốc gia, các nền kinh tế thể hiện thôngqua hai công cụ chính là xuất khẩu và nhập khẩu Trong hai công cụ đó, xuấtkhẩu thờng đợc coi là hoạt động mục tiêu chiến lợc có vai trò quyết định, định h-ớng đến sự phát triển lâu dài của nền kinh tế trong tơng lai Đồng thời, hoạt độngxuất nhập khẩu tạo tiền đề cho các nớc đang phát triển thực hiện quá trình côngnghiệp hoá - hiện đại hoá
Nhận thức đợc điều này trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nớc hếtsức chú trọng đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam Việt Nam chủ yếu có thếmạnh trong xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp, một trong số đó là chè Hiệntại , Việt Nam là một trong mời nớc dẫn đầu về sản xuât và xuất khẩu chè trênthế giới Tuy nhiên, do những hạn chế nhất định về chất lợng, về chủng loại chèxuất khẩu nên kim ngạch xuất khẩu chè vẫn còn quá thấp Vì vậy, để tăng sứccạnh tranh nhằm giữ vững và mở rộng đợc thị phần, tăng kim ngạch xuất khẩuchúng ta cần phải có chiến lợc đặc biệt để phát triển sản xuất, hớng tới xuất khẩucác sản phẩm chè có giá trị cao phù hợp với xu thế tiêu dùng thế giới, khôngngừng nâng cao tính linh hoạt hiệu quả của các hoạt động xuất khẩu
Trong thời gian thực tập tại Tổng Công ty chè Việt Nam, từ định hớng trêncùng nhận thức : Trong quy trình hoạt động xuất khẩu, tạo nguồn và mua hàng làkhâu cơ bản mở đầu và hết sức quan trọng đem lại thắng lợi cho hoạt động xuất
khẩu chè, em đã chọn đề tài Biện pháp đẩy mạnh hoạt động tạo nguồn và“ Biện pháp đẩy mạnh hoạt động tạo nguồn và
mua hàng cho xuất khẩu ở Tổng Công ty chè Việt Nam” với hy vọng sử
dụng đợc những kiến thức đã học đợc ở trờng kết hợp với tình hình hoạt độngtạo nguồn và mua hàng thực tế tại Tổng Công ty để có thể học hỏi nghiên cứu và
đóng góp một số ý kiến bổ ích cho hoạt động xuất khẩu nói chung và hoạt độngtạo nguồn và mua hàng nói riêng của Tổng Công ty trong thời gian tới
Với mục tiêu trên, bản luạn văn này không có tham vọng trình bày tất cảcác vấn đề có liên quan đến hoạt động tạo nguồn và mua hàng của Tổng công
ty, mà chỉ tập trung trình bày các khâu, công việc cơ bản trong tiến trình thựchiện hoạt động tạo nguồn và mua hàng cho xuất khẩu
Kết cấu của luận văn bao gồm:
Chơng I Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tạo nguồn và muahàng cho xuất khẩu của doanh nghiệp
Chơng II Thực trạng hoạt động tạo nguồn và mua hàng phục vụ choxuất khẩu chè ở Tổng công ty chè Việt Nam
Trang 2Chơng III Biện pháp đẩy mạnh tạo nguồn và mua hàng cho xuất khẩuchè ở Tổng công ty chè Việt Nam.
Sau đây là nội dung của chuyên đề
Trang 3CHƯƠNG I : NHữNG VấN Đề Lý LUậN CƠ BảN Về TạO NGUồN
Và MUA HàNG CHO XUấT KHẩU CủA DOANH NGHIệP
I/ Nguồn hàng và vai trò của nó trong hoạt động kinh doanh.
1 Khái niệm về nguồn hàng cho xuất khẩu.
Nguồn hàng xuất khẩu là toàn bộ hàng hoá của một công ty hoặc một
địa phơng, một vùng hoặc toàn bộ đất nớc có khả năng và bảo đảm điều kiện xuất khẩu đợc.
Nh vậy, nguồn hàng cho xuất khẩu không thể là nguồn hàng chungchung, mà phải đợc gắn với một địa danh cụ thể Ví dụ : phải nói rằng nguồn gạocho xuất khẩu của Việt Nam là 2 triệu tấn Nguồn tỏi xuất khẩu của Hải Dơng là50.000 tấn
Mặt khác, nguồn hàng cho xuất khẩu phải bảo đảm những yêu cầu vềchất lợng quốc tế Do vậy, không phải toàn bộ khối lợng hàng hoá của một đơn
vị, một địa phơng, một vùng đều là nguồn hàng cho xuất khẩu, mà chỉ có phầnhàng hoá đạt tiêu chuẩn xuất khẩu mới là nguồn hàng cho xuất khẩu
2 Phân loại nguồn hàng xuất khẩu.
Phân loại nguồn hàng cho xuất khẩu là cần thiết cho sự lựa chọn và u tiêncủa các doanh nghiệp đối với từng loại hàng hoá đó
Các nguồn hàng xuất khẩu đợc phân loại theo một số tiêu thức sau đây:
a) Phân loại theo chế độ phân cấp quản lý:
+ Nguồn hàng thuộc chỉ tiêu kế hoạch Nhà nớc phân bổ: Đây là nguồnhàng đợc Nhà nớc cam kết giao cho nớc ngoài trên cơ sở các Hiệp định (Hiệp
định thơng mại, Hiệp định hợp tác sản xuất, Hiêp định hợp tác khoa học, viện trợ), hoặc các Nghị định th
…), hoặc các Nghị định th hàng năm Sau khi ký kết các Hiệp định hoặc cácNghị định th với nớc ngoài, Nhà nớc phân bổ chỉ tiêu cho các đơn vị sản xuất, đểcác đơn vị này giao hàng cho tổ chức kinh doanh hàng xuất nhập khẩu thực hiện.Vì thế, đối với các đơn vị kinh doanh xuất khẩu nguồn hàng này khá đảm bảo cả
về số lợng, chất lợng và thời gian giao hàng
Ngày nay, chuyển sang nền kinh tế thị trờng thì nguồn hàng thuộcchỉ tiêu kế hoạch Nhà nớc giảm nhiều Nhà nớc chỉ giao nhng chỉ tiêu mang tính
định hớng với mục đích tăng cờng quản lý công tác xuất nhập khẩu Còn cácdoanh nghiệp tự quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thôngqua việc nghiên cứu thị trờng và ký kết các hợp đồng kinh tế
+ Nguồn hàng ngoài kế hoạch: Nguồn hàng ngoài kế hoạch là nguồnhàng đợc trao đổi buôn bán trên tất cả các thị trờng trong nớc Các tổ chức kinhdoanh xuất khẩu căn cứ vào các hợp đồng đã đợc kí kết với nớc ngoài mà tiến
Trang 4hành sản xuất , thu mua, chế biến theo số lợng, chất lợng và thời gian giao hàng
đợc, thoả thuận với khách hàng nớc ngoài trong hợp đồng kinh tế
Cùng với việc giảm nguồn hàng trong chỉ tiêu kế hoạch của Nhà
n-ớc là việc tăng nhanh nguồn hàng xuất khẩu ngoài kế hoạch, phong phú và đadạng về chủng loại, ngày càng lớn về khối lợng và giá trị Việc giao dịch trao
đổi nguồn hàng này phần lớn là mua bán trao tay hoặc hợp đồng ngắn hạn.Trong tơng lai, cần tăng tỷ trọng giao dịch thông qua hợp đồng mua bán dàihạn
b) Phân loại nguồn hàng theo đơn vị giao hàng:
Các doanh nghiệp có thể thu mua, huy động (nh đổi hàng , gia công , đại
lí thu mua…), hoặc các Nghị định th) từ:
+ Các xí nghiệp công nghiệp (gồm cả chế biến nông, lâm, thuỷ sản)của trung ơng và địa phơng
+ Các xí nghiệp nông, lâm, nghiệp của trung ơng và địa phơng + Các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp
Với việc qui định khu vực của doanh nghiệp, tuy ngăn chặn tình trạng
“ Biện pháp đẩy mạnh hoạt động tạo nguồn vàtranh mua” , hạn chế giá mua hàng xuất khẩu tăng cao, song dẫn đến độc quyềncủa một số tổ chức ngoại thơng ở địa phơng Việc khống chế giá dễ gây thiệt hạicho ngời sản xuất, và về lâu dài kìm hãm sự phát triển của sản xuất
d) Phân loại nguồn hàng theo khối lợng hàng hoá thu mua bao gồm:
- Nguồn chính (chủ yếu) là nguồn hàng có khối lợng thu mua lớn nhấtcủa doanh nghiệp
- Nguồn phụ là nguồn hàng chiếm một khối lợng nhỏ trong tổng sốhàng xuất khâủ thu mua đợc của doanh nghiệp
e) Phân loại nguồn hàng theo mối quan hệ kinh tế bao gồm:
Trang 5+ Nguồn hàng truyền thống lâu dài, là nguồn hàng mà doanh nghiệp
có mối quan hệ giao dịch mua bán từ lâu, thờng xuyên liên tục Với nguồn hàngnày, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đợc đảm bảo ổn định
+ Nguồn hàng mới, là nguồn hàng mà doanh nghiệp mới có quan hệgiao dịch và mới khai thác Nguồn hàng này giúp các doanh nghiệp không ngừng
mở rộng phạm vi và phát triển kinh doanh
+ Nguồn hàng vãng lai, là nguồn hàng mà doanh nghiệp chỉ giao dịchmua bán một đôi lần hoặc mua bán hàng trôi nổi trên thị trờng
3.Vai trò của nguồn hàng xuất khẩu.
Sự ổn định cũng nh khả năng chi phối, kiểm soát nguồn hàng đợc coi
nh một thớc đo dùng để đo tiềm lực của doanh nghiệp Đặc biêt, với doanhnghiệp trực tiếp kinh doanh xuất khẩu thì nguồn hàng xuất khẩu lại đóng mộtvai trò vô cùng quan trọng Nó đợc thể hiện ở những khía cạnh sau:
ã Trớc hết, nguồn hàng là một điều kiện của hoạt động kinh doanh.Với doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, xét một cách đơn giản là nócũng thực hiện hoạt động mua để bán, mua hàng không phải để tiêu dùng chochính mình mà mua để bán lại cho ngời tiêu dùng trên thị trờng (thị trờng quốctế) Nh thế, các doanh nghiệp này cần phải hoạt động trên thị trờng đầu vàonhằm chuẩn bị đầy đủ các yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh
nh vốn, sức lao động, các bằng phát minh sáng chế và đặc biệt là hàng hoá vàdịch vụ để thoả mãn nhu cầu khách hàng Do vậy, có nguồn hàng ổn định, đạtyêu cầu là một nhân tố không thể thiếu đợc trong quá trình kinh doanh Nguồnhàng xuất khẩu đợc coi là đạt yêu cầu khi đáp ứng dợc ba yếu tố cơ bản :
Số lợng: Đáp ứng đầy đủ yêu cầu kinh doanh
Chất lợng: đảm bảo chất lợng quốc tế Thời gian và địa điểm : Phải hợp lý nhằm giảm bớt tối đa chiphí phải bỏ ra cho hoạt động thu mua
Hơn nữa, trong trờng hợp xảy ra tình trạng khan hiếm một số loạihàng hoá mà các doanh nghiệp khác không thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu củakhách, một nguồn hàng ổn định sẽ giúp cho doanh nghiệp lôi kéo thêm nhiềukhách hàng mới, củng cố uy tín với khách hàng cũ Nh vậy, nó sẽ giúp chodoanh nghiệp tăng khả năng bán hàng
ã Hai là, nguồn hàng tác động mạnh mẽ đến kết quả thực hiện cácchiến lợc kinh doanh Các chiến lợc cũng nh các kế hoạch kinh doanh thờng đ-
ợc xây dựng theo tình huống thực tại thời điểm xây dựng Tuy có tính đến biến
động của thị trờng, song không đợc vợt qua một tỷ lệ biến động nào đó Sự thay
đổi quá mức của “ Biện pháp đẩy mạnh hoạt động tạo nguồn vàđầu vào” sẽ ảnh hởng đến “ Biện pháp đẩy mạnh hoạt động tạo nguồn vàgiá đầu vào”, “ Biện pháp đẩy mạnh hoạt động tạo nguồn và chi phí”, “ Biện pháp đẩy mạnh hoạt động tạo nguồn vàthời
Trang 6điểm giao hàng”, “ Biện pháp đẩy mạnh hoạt động tạo nguồn và khối lợng cung cấp”…), hoặc các Nghị định th đã đợc tính đến trong hợp đồng đầu
ra Không kiểm soát, chi phối hoặc không đảm bảo đợc sự ổn định, chủ động vềnguồn hàng cho doanh nghiệp có thể phá vỡ hoặc làm hỏng hoàn toàn chơngtrình kinh doanh của doanh nghiệp
ãBa là, nguồn hàng tốt còn giúp cho hoạt động tài chính của doanhnghiệp thuận lợi Bởi vì, khi đó hàng hoá sẽ đợc bán ra có chất lợng tốt, phù hợpvới yêu cầu của khách hàng về số lợng, thời gian và địa điểm giao hàng Điềunày khiến cho doanh nghiệp bán đợc hàng nhanh, đẩy nhanh tốc độ lu chuyểnhàng hoá, cung ứng hàng diễn ra liên tục, tránh đứt đoạn Mặt khác, nó còn hạnchế bớt đợc tình trạng thừa, thiếu, hàng ứ đọng, chậm luân chuyển, hàng kémphảm chất, không bán đợc Tất cả những điều kể trên sẽ giúp cho doanh nghiệpthu hồi vốn nhanh, có tiền bù đắp chi phí kinh doanh, có lợi nhuận để phát triển
và mở rộng kinh doanh, tăng thu nhập cho ngời lao động và thực hiện đầy đủnghĩa vụ đối với Nhà nớc
II/ Nôi dung hoạt động tạo nguồn và mua hàng cho xuất khẩu của doanh nghiệp.
1 Sự cần thiết của hoạt động tạo nguồn, mua hàng cho xuất khẩu.
Trong hoạt động kinh doanh thì hoạt động tạo nguồn, mua hàng rấtquan trọng Đó cũng là nhiệm vụ cơ bản nhất của môt doanh nghiêp Nh chúng
ta đã biết, mục đích của một doanh nghiệp là thu đợc nhiều lợi nhuận Nhng đểthu đợc nhiều lợi nhuận thì doanh nghiệp phải bán đợc nhiều hàng hoá.Và nh đãtrình bày ở phần trên, muốn bán đợc nhiêù hàng hoá thì nhất thiết doanh nghiệpphải có đợc một nguồn hàng tốt và ổn định Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải
tổ chức tốt hoạt động tạo nguồn, mua hàng Hoạt động mua hàng, tạo nguồn làvấn đề cơ bản quyết định đến hoạt động kinh doanh của công ty Hơn nữa, nótrực tiếp chi phối tới nguồn hàng của doanh nghiệp Doanh nghiệp chủ động đ-
ọc nguồn hàng sẽ chủ động đợc hoạt động kinh doanh của mình Nếu quá trìnhthu mua tốt, có hiệu quả sẽ đáp ứng đợccác yêu cầu của khách hàng về số lợng
và chất lợng, từ đó sẽ nâng cao đợc uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng vàmang lại hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Ngợc lại, nếu doanh nghiệp tổchức thu mua tạo nguồn hàng không tốt sẽ không đảm bảo đợc yêu cầu củakhách hàng đa ra Điều đó sẽ làm cho doanh nghiệp thơng mại mất dần đi bạnhàng và thị trờng Vì vậy, không ngừng hoàn thiện hoạt động tạo nguồn, muahàng là một vấn đề quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp
2 Đặc điểm nguồn hàng chè xuất khẩu.
Chè Việt Nam có tiềm năng lớn trong xuất khẩu Với đặc điểm khíhậu, thổ nhỡng phù hợp cho sự phát triển của cây chè cùng với sự quan tâm, đầu
Trang 7t thoả đáng từ phía Chính phủ, chè đang đợc sản xuất và xuất khẩu với khối ợng không ngừng tăng Nguồn chè cho xuất khẩu của Việt Nam là những sảnphẩm đạt tiêu chuẩn và bảo đảm điều kiện xuất khẩu đợc Nh vậy, nguồn hàngchè cho xuất khẩu không phải là nguồn chè của cả nớc mà chỉ là những sảnphẩm chè tốt, có phẩm cấp cao, đã đợc tuyển chọn trong số tất cả sản phẩm chè
l-đợc làm ra Hiện tại, Việt Nam đã hình thành nên những vùng chuyên canh chèlớn Đó là Tây Bắc, Việt Bắc, Trung du, Bắc Trung Bộ và đồng bằng duyên hảimiền Trung, Tây Nguyên Việc hình thành nên những vùng chè lớn sẽ cho phépgiảm chi phí , hạ giá thành sản phẩm, tăng năng suất Mặt khác, nó là một điềukiện cần để tiến hành xây dựng các nhà máy chế biến chè hiện đại, có công suấtlớn tơng ứng với sản lợng chè búp tơi của từng vùng đồng thời cơ giới hoá cácquá trình trồng chè
Khối lợng nguồn chè cho xuất khẩu lớn và đầy tiềm năng Do việc mởrộng về diện tích nên sản lợng chè tăng đều qua các năm, giúp cho khối lợngnguồn chè dành cho xuất khẩu ngày càng gia tăng Tính đến hết năm 2001, cảnớc có gần 89000 ha chè trong đó có gần 73000 ha chè cho thu hoạch , xuấtkhẩu đạt 66000 tấn Trong cả thời kỳ 1990 – 2001 tốc độ tăng bình quân vềdiện tích là 3,727 % / năm, sản lợng xuất khẩu tăng 19,982% Trong những nămtới, diện tích và sản lợng chè sẽ tăng nhanh hơn trớc bởi lẽ: Thứ nhất là cây chèrất phù hợp với khí hậu và đặc điểm đất đai nớc ta Quỹ đất dùng cho sản xuấtchè còn rất lớn có thể lên tới 200000-250000 ha, hiện mới đạt cha đến 1/2 sovới khả năng phát triển đợc Đây là một lợi thế quan trọng vì diện tích trồng chè
ở các nớc khác trong khu vực Châu á - Thái Bình Dơng hầu nh đợc khai tháchết Thứ hai là, sản xuất chè cần nhiều lao động nên phát triển chè có khả năngthu hút đợc lao động lớn Nếu sản xuất 1 ha chè cần 5-6 lao động thì cứ tăng 1
ha diện tích chè cho phép điều hoà tại chỗ hoặc chuyển từ vùng khác đến từ 15– 20 nhân khẩu Điều đó phù hợp với các chính sách điều động dân c và điềuhoà đân số cả nớc Thứ ba là, năng suất chè mới đạt 3,5 - 3,7 tấn/ ha(búp tơi) t-
ơng đơng 0,7 – 0,9 tấn/ ha (búp khô) chỉ bằng một nửa so với thế giói và châu
á Tuy nhiên, trong vùng đã có nhiều điển hình năng suất cao bằng mức năngsuất các nớc tiên tiến trong khu vực Với những cải tiến về giống, kỹ thuật canhtác trong thời gian tới năng suất sẽ còn tăng cao Thứ t là sản xuất chè đã trởnên quen thuộc với đồng bào dân tộc Do thấy rõ giá trị kinh tế của chè so vớicây trồng khác nên nông dân dễ dàng chấp nhận sản xuất khi mức thu nhập đợc
đảm bảo hơn so với trồng lúa Song song với sự tăng mạnh về diện tích canh tác,việc đẩy mạnh đầu t vào ngành công nghiệp chế biến chè trong những năm tớitheo “ Biện pháp đẩy mạnh hoạt động tạo nguồn vàđề án tổ chức và quản lý ngành chè đến năm 2000 và 2010” nhằm nângcao khả năng của trang thiết bị, công suất chế biến tong xứng với sản lợng chèbúp tuơi, nâng cao chất lợng và tăng cờng đa dạng hoá sản phẩm sẽ làm chonguồn chè cho xuất khẩu ngày một gia tăng
Trang 8Chất lợng nguồn hàng chè cho xuất khẩu còn thấp Chất lợng nguồnchè phụ thuộc vào 4 yếu tố : giống, năng suất, kỹ thuật canh tác, công nghệ chếbiến tuy nhiên Việt Nam lại yếu kém cả bốn Trớc tiên, xét về các giống chè.Hiện việt Nam trồng nhiều giống nhng chủ yếu là giống địa phơng trồng lâu
đời (chiếm 90% diện tích) Gần đây ta mới nhập một số giống chè của TrungQuốc, Đài Loan, Nhật Bản nh giống Bát Tiên, Vân Xơng,Yabuki, PH1, TRI777,LDP 2…), hoặc các Nghị định thcó chất lợng cao, tuy nhiên diện tích trồng còn nhỏ chỉ chiếm khoảngdới 10% Sản xuất đại trà chủ yếu là giống trung du (chiếm 62,72% diện tích)
và giống chè Shan (chiếm 31,10% diện tích) mặc dù vậy 2 giống này lại có chấtlợng không cao: Giống trung du trồng bằng hạt lấy ngay từ nơng chè để sảnxuất đại trà vì vậy mà chè sinh trởng không đều, có nhiều diện tích năng suấtthấp, chất lợng và nguyên liệu không đồng đều Giống chè Shan trồng cha theoquy trình chuẩn, còn chọn hạt xô bồ Điều này ảnh hởng rõ rệt đến chất lợngnguồn chè cho xuất khẩu Không nói đến chỉ tiêu cảm quan hay phân tích cácyếu tố vi lợng, chỉ xét về hình thức thì kích thớc lá, búp chè cuả ta cũng đãkhông đồng đều Tiếp đến là năng suất Theo các chuyên gia, năng suất phải từ
4 tấn/ha trở lên thì ngời trồng chè mới có lãi Nhng theo thống kê chính thứccủa Vinatea cho thấy có 75% số tỉnh trồng chè năng suất bình quân dới 4 tấn/hatrong đó có nhiều vùng chè lâu đời nh Thái Nguyên, Phú Thọ, Hà Giang, TuyênQuang Năng suất thấp dẫn đến thu nhập thấp , thu nhập thấp thì chắc chắn mức
đầu t cho vờn chè sẽ bị cắt giảm, kĩ thuật canh tác sẽ không đúng nh qui định cụthể nh : bón phân không đủ, mật độ trồng trên 1 ha thấp, không làm hệ thống tớitiêu, thậm chí còn có những vờn chè nhiều năm nay không đợc bón phân Do
đó, chất lợng chè bị suy giảm là điều không thể tránh khỏi Cuối cùng, phải kể
đến công nghệ chế biến Công nghệ chế biến là một khâu quan trọng có tínhquyết định đến chất lợng của sản phẩm chè Công nghệ chế biến chè Việt Namtrong những năm qua phát triển khá nhanh, bớc đầu đáp ứng yêu cầu chế biếnngày càng mở rộng do tăng năng suất và diện tích cây trồng Tuy nhiên, donhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, công nghiệp chế biến chè của nớc
ta còn nhiều bất cập gây ảnh hởng xấu đến tới chất lợng chè xuất ra Trongnhững năm qua, chúng ta cha quan tâm đúng mức vào việc đầu t theo chiều sâu
để nâng cao chất lợng sản phẩm Điều kiện nhà xởng, các cơ sở chế biến cònmang tính chắp vá, cha đồng bộ và cha có tính quy mô Mặt khác, dây chuyềnthiết bị chế biến chủ yếu theo quy trình công nghệ của Liên Xô xuất hiện nhiều
điểm không còn thích hợp làm giảm chất lợng sản phẩm đồng thời công suất chỉ
đạt 80 đến 90% Một số nhà máy đợc xây dựng theo tiêu chuẩn thiết kế củaAnh, ấn Độ và Trung Quốc song phần lớn không đợc hiện đại, còn nhiều nhợc
điểm nên những sản phẩm đủ tiêu chuẩn xuất khẩu của ta chỉ đạt mức trungbình của thế giới Về hình thức, chè Việt Nam còn thô, lẫn loại, nhiều mảnh, lộcẫng, nhẹ và nhiều xơ Về chất lợng, một lợng lớn chè bị chua thiu, ngốt cao lửa
và hàm lợng chất hoà tan thấp
Trang 9Cơ cấu nguồn hàng chè cho xuất khẩu còn đơn điệu Hiện tại, ViệtNam mới chỉ sản xuất 2 loại chè đen và chè xanh, trong đó nguồn chè dành choxuất khẩu chủ yếu là chè đen mà phần lớn là chè đen sản xuất theo công nghệtruyền thống Orthodox, không có uy tín trên thị trờng thế giới vì chất lợng thấp.Chè Việt Nam vẫn cha thu hút đợc nhiều khách hàng nớc ngoài do còn nghèonàn về chủng loại, mẫu mã không đa dạng và kém hấp dẫn
3 Hình thức và hình thức hoạt động tạo nguồn cho xuất khẩu.
3.1 Hình thức của hoạt động tạo nguồn.
a Tự sản xuất khai thác hàng hoá: Do có tiềm năng lớn về máy móc,lao động, thiết bị và vốn kinh doanh, các doanh nghiệp thờng tự tổ chức sảnxuất khai thác hàng hoá Bằng cách đầu t các dự án sản xuất, các doanh nghiệpxây dựng nhà máy, mở rộng phạm vi kinh doanh và tạo ra một nguồn hàng tơng
đối ổn định
b Liên doanh, liên kết với cơ sở sản xuất và chế biến : Liên doanh, liênkết với những cơ sở chế biến, tạo lập mối quan hệ lâu dài để cùng nhau pháttriển Đó cũng là một hình thức tạo nguồn hàng lâu dài
c Đầu t cho cơ sở sản xuất và chế biến : Với những thế mạnh về vốn ,
về máy móc trang thiết bị , các bí quyết kỹ thuật, các bằng sáng chế phát minh ,doanh nghiệp có thể đầu t cho các cơ sở sản xuất và chế biến để sản xuất rahàng hoá
3 2 Nội dung của hoạt động tạo nguồn hàng.
3 2 1 Tìm hiểu cơ hội và xác lập phơng án tạo nguồn.
A, Nghiên cứu thị trờng: Để nghiên cứu thị trờng doanh nghiệp sử dụnghai phơng pháp sau:
Phơng pháp nghiên cứu tại văn phòng: Là việc nghiên cứu thu thậpthông tin qua các tài liệu nh sách, báo, tạp chí, đài phát thanh truyền hình ,mạng internet, niên giám thống kê, các tài liệu sẵn có của doanh nghiệp( báocáo của các phòng ban, báo cáo tổng kết hằng năm của doanh nghiệp) Quanguồn tài liệu trên, doanh nghiệp có thể tìm hiểu dợc tình hình cung cầu củahàng hoá trên thị trờng thế giới, mức nhu cầu của hàng hoá đối với doanhnghiệp…), hoặc các Nghị định thĐây là phơng pháp tơng đối dễ làm, thời gian tiến hành nhanh, chi phíthấp nhng đòi hỏi ngời nghiên cúu phải có chuyên môn vững, biết cách thu thập,
đánh giá và phân tích thông tin Tuy nhiên phơng pháp này có nhiều hạn chế là :Dựa vào tài liệu đã đợc xuất bản nên có độ trễ hơn so với thực tế
Phơng pháp nghiên cứu tại hiện trờng: Là việc trực tiếp cử nhân viên
đến khảo sát thị trờng ngoài nớc tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp Nghiêncứu tại hiện trờng có thể thu thập đợc thông tin sinh động, thực tế, hiện đại và có
độ chính xác cao hơn so với phơng pháp nghiên cứu tại bàn Tuy nhiên phơng
Trang 10pháp này đòi hỏi chi phí lớn hơn, cán bộ thu thấp thông tin phải vững chuyênmôn và có đầu óc thực tế.
Nh vậy, mỗi phơng pháp nghiên cứu có những u điểm và hạn chế riêng.Việc kết hợp cả hai phơng pháp nghiên cứu sẽ hạn chế đợc những thiếu sót vàphát huy đợc những điểm mạnh của từng phơng pháp
Nội dung của nghiên cứu thị trờng
Doanh nghiệp cần xác định đợc những vấn đề sau:
- Khi nào ngời tiêu dùng sẽ mua sản phẩm?
- Kích cỡ, mẫu mã, trọng lợng hàng hoá mà khách hàng yêu cầu
- Giá cả nào sẽ đợc ngời mua chấp nhận
- Địa điểm giao hàng do khách hàng yêu cầu
- Tổng nhu cầu của khách hàng về loại sản phẩm này
- Xu hớng biến động của giá cả trên thị trờng
B, Nghiên cứu đánh giá hoàn cảnh môi trờng kinh doanh và tiềm lựcdoanh nghiệp
Môi trờng kinh doanh : Nghiên cứu các nhân tố môi trờng kinh doanh làmột công việc rất quan trọng trong hoạt động tạo nguồn cũng nh hoạt động kinhdoanh Sự biến động của môi trờng kinh doanh sẽ tác động mạnh mẽ tới mọihoạt động của doanh nghiệp Để hoạt động tạo nguồn thích ứng đợc sự biến đổi
đó cần phải nghiên cứu chúng kỹ lỡng
Các yếu tố của môi trờng kinh doanh cần đợc xem xét đó là:
Các yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế có rất nhiều nhng quan trọng nhất
là sự tăng trởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, các chính sách tiền tệ, tíndụng, sự gia tăng đầu t Tác động đến sức mua, dạng nhu cầu tiêu dùng hànghoá, là “ Biện pháp đẩy mạnh hoạt động tạo nguồn vàmáy đo nhiệt độ” của thị trờng, quy định cách thức doanh nghiệp sửdụng các nguồn lực của mình
Dự báo về kinh tế là cơ sở để dự báo ngành kinh doanh: dự báo hoạt độngkinh doanh và dự báo hoạt động tạo nguồn doanh nghiệp
Trang 11doanh vô trách nhiệm nh làm hàng giả, buôn lậu Chế độ chính sách u đãi dànhcho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tác động của hệ thống thuế,
Điều kiện cơ sở hạ tầng: trình độ hiện đại của cơ sở hạ tầng sản xuấtkinh doanh nh đòng giao thông và hệ thống thông tin liên lạc
Các yếu tố khác…), hoặc các Nghị định th
Tiềm lực doanh nghiệp
Tiềm lực tài chính : là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh củadoanh nghiệp thông qua khối lợng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vàokinh doanh ; khả năng phân phối (đầu t) có hiệu quả các nguồn vốn ; khả năngquản lý có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh Tiềm lực tài chính có ảnhhởng quan trọng trong việc xáclập các phơng án và hình thức tạo nguồn, quy môkhối lợng nguồn hàng
Khả năng kiểm soát nguồn hàng mà doanh nghiệp đang nắm giữ : Yếu
tố này tác động trực tiếp đến hoạt động tạo nguồn của doanh nghiệp và hoạt
động kinh doanh Nó chi phối cả hai hoạt động tạo nguồn và mua hàng tác độnggián tiếp đến các hoạt động khác trong doanh nghiệp Cũng nh tiềm lực tài chính
nó chi phối hình thức và phơng án tạo nguồn, quy mô khối lợng nguồn hàng
Trình độ tiên tiến của trang thiết bị, công nghệ, bí quyết của doanhnghiệp:
Trình độ quản lý, tổ chức
Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp
Tìm hiểu ba nội dung chủ yếu này bao gồm nghiên cứu thị trờng, môi ờng kinh doanh, tiềm lực doanh nghiệp để trả lời cho câu hỏi có nên tiếp tục tạothêm nguồn hàng mới hay không và nếu có thì tạo nguồn hàng theo phơng ánnào Để đa ra đợc phơng án tạo nguồn phù hợp, thì với từng tiêu thức đã trìnhbày ở trên ngời ta sẽ tiến hành cho điểm theo từng phơng án Thông thờng ph-
tr-ơng án tạo nguồn nào có điểm cao nhất sẽ đợc lựa chọn
Cần lu ý : Trong mỗi lần nghiên cứu, để lựa chọn ra phơng thức tạonguồn không nhất thiết ngời ta phải lựa chọn hoặc chỉ tự sản xuất hoặc chỉ liêndoanh liên kết hoặc đầu t cho cơ sở sản xuất Ngợc lại, ngời ta có thể có nhiềuphơng án tạo nguồn, mỗi phơng án lại có nhiều hình thức tạo nguồn khác nhautuỳ theo từng loại hàng hoá nhất định
Tuỳ thuộc vào mỗi phơng án tạo nguồn ra sẽ có những bớc đi tiếp theo
3.2.2 Thực hiện tạo nguồn theo phơng án đã lựa chọn
Có hai công đoạn chính : Lựa chọn nhà cung ứng và thực hiện đầu t tạo nguồn Tuỳ theo từng hình thức tạo nguồn mà có bớc đi thích hợp ở
Trang 12hình thức tự sản xuất tạo nguồn hàng, doanh nghiệp không cần phải thực hiên công đoạn lựa chọn cơ sở sản xuất và chế biến
A, Lựa chọn nhằm thiết lập mối quan hệ lâu dài với các cơ sở chế biến sản xuất.
Xác định đơn vị cung ứng hàng hoá : Khi xác lập cho mình đơn vị cungứng hàng hoá các doanh nghiệp cần phải tìm hiểu về:
- Uy tín của nhà cung cấp trên thị trờng
- Khả năng tài chính của nhà cung cấp
- Khả năng cung ứng các dịch vụ kèm theo
Sau khi tìm hiểu các đơn vị cung ứng theo yếu tố trên, doanh nghiệp cóthể sàng lọc và giới hạn đợc số lợng các nhà cung cấp Mỗi một đơn vị cung ứng
đều kèm theo những điều kiện khác nhau Để đi đến quyết định lựa chọn cácdoanh nghiệp cần tìm hiểu về điều kiện cung cấp của mỗi nhà cung cấp
- Khối lợng hàng hoá nhà cung cấp có thể cung cấp cho doanh nghiệp
- Chất lợng hàng hoá
- Thời gian giao hàng
- Phơng thức thanh toán
- Phơng thức giao nhận
- Các dịch vụ kèm theo (dịch vụ trớc trong và sau khi mua hàng)
Sau khi tìm hiểu, phân tích các nhà phân phối, doanh nghiệp có thể đi đếnquyết định cuối cùng Doanh nghiệp cần u tiên cho những đơn vị cung ứng:
- Có thể cung cấp hàng hoá theo chất lợng, kiểu dáng hay mẫu mã yêucầu
- Có sẵn hàng với mức giá cả và những điều khoản mong muốn với số ợng cần thiết
l Tin cậy đợc
- Có sự bảo vệ hợp lý và hợp lệ cho những lợi ích của ngời mua hàng nhbảo đảm về chất lợng, khối lợng hàng mua
- Cung cấp dịch vụ tốt
- Trong việc lựa chọn nhà cung ứng, doanh nghiệp cũng cần phải xem xét
và quyết định hoạt động tạo nguồn từ một hay nhiều nhà cung ứng Thông thờngvới doanh nghiệp có quy mô kinh doanh lớn thì doanh nghiệp thờng chọn nhiềunhà cung ứng, bởi lẽ: thứ nhất là với quy mô kinh doanh của mình khó có nhữngnhà cung ứng nào đáp ứng đợc, thứ hai tạo ra sự cạnh tranh giữa các nhà cung
Trang 13ứng, thứ ba bảo vệ cho doanh nghiệp trớc rủi ro nếu nh đơn vị cung ứng quyết
định thay đổi mặt hàng kinh doanh
Tuỳ theo từng hình thức tạo nguồn là liên doanh – liên kết hay đầu t chocơ sở sản xuất và chế biến để để đàm phán thơng lợng, tiếp đến xây dựng và kíkết hợp đồng tong ứng(ví dụ hình thức liên doanh, liên kết sẽ kí hợp đồng liêndoanh , liên kết)
B, Xây dựng và đầu t theo dự án
Lập dự án đầu t
ã Nghiên cứu cơ hội đầu t: đây là giai đoạn hình thành dự án và là bớc nghiêncứu sơ bộ nhằm xác định triển vọng đem lại hiệu quả và sự phù hợp với thứ tự utiên trong chiến lợc, phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, củangành; trong chiến lợc phát triển kinh tế – xã hội của vùng, của đất nớc
Mục đích của giai đoạn này là xác định nhanh chóng và ít tốn kém
nh-ng lại dễ thấy về các khả nănh-ng đầu t trên cơ sở nhữnh-ng thônh-ng tin cơ bản đa ra đủ
để làm cho ngời có khả năng đầu t cân nhắc xem xét và đi đến quyết định xem
có triển khai tiếp sang giai đoạn nghiên cứu sau hay không
ã Nghiên cứu tiền khả thi: Đây là bớc tiếp theo của các cơ hội đầu t có nhiềutriển vọng đã đợc lựa chọn có quy mô đầu t lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật, thờigian thu hồi vốn lâu, có nhiều yếu tố bất định tác động Bớc này nghiên cứu sâuhơn các khía cạnh mà khi xem xét cơ hội đầu t còn thấy phân vân cha chắc chắnnhằm tiếp tục lựa chọn, sàng lọc các cơ hội đầu t hoặc để khẳng định lại cơ hội
đầu t đã đợc lựa chọn có đảm bảo tính khả thi hay không
ã Nghiên cứu khả thi: Đây là bớc sàng lọc cuối cùng để lựa chọn đợc dự án tối
u ở bớc nghiên cứu này, mọi khía cạnh nghiên cứu đầu đợc xem xét ở trạng thái
động tức là có tính đến các yếu tố bất định có thể xảy ra theo từng nội dungnghiên cứu Xem xét sự vững chắc hay không của dự án trong điều kiện có sự tác
động của yếu tố bất định, hoặc cần có các biện pháp tác động gì để đảm bảo cho
dự án đạt hiệu quả
Kết quả của giai đoạn nghiên cứu này là luận chứng kinh tế kỹ thuật (dự
án đầu t)
* Nội dung chủ yếu của dự án đầu t:
- Xem xét khía cạnh kinh tế – xã hội tổng quát có liên quan đến việc thựchiện và phát huy tác dụng của dự án đầu t
- Nghiên cứu các vấn đề về thị trờng tiêu thụ sản phẩm hoặc tiến hành cáchoạt động dịch vụ của dự án
- Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án
Trang 14- Phân tích khía cạnh tổ chức quản lý và nhân lực của dự án.
- Phân tích khía cạnh tài chính của dự án
- Phân tích khía cạnh kinh tế - xã hội của dự án
Thực hiện đầu t:
Gồm 3 giai đoạn: hoàn tất thủ tục đầu t để triển khai thực hiện đầu t, thiết
kế và lập dự toán thi công xây lắp công trình, chạy thử và nghiêm thu sử dung.Trong giai đoạn này, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả.ở giai đoạn này 85-99,5% vốn đầu t của dự án đợc chi ra nằm khê đọng trong suốt những năm thựchiện đầu t Đây là những năm vốn không sinh lời Thời gian đầu t càng dài, vốn ứ
đọng càng nhiều, tổn thất và rủi ro càng lớn Mặt khác, thời gian thực hiện đầu tlại phụ thuộc nhiều vào công tác chuẩn bị đầu t, vào việc quản lý quá trình thựchiện đầu t, quản lý việc thực hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp
đến các kết quả của quá trình thực hiện đầu t đã đợc xem xét trong dự án đầu t
dự án chỉ phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động các kết quả
đầu t Làm tốt các công việc của giai đoạn chuẩn bị đầu t và thực hiện đầu t tạothuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng của các kết quả đầu t
Trang 15- Lên kế hoạch tổ chức vận chuyển sản phẩm theo các địa điểm quy định,làm các thủ tục cần thiết để thuê phơng tiện vận chuyển thích hợp, thuê bốc dỡsao cho cớc phí phù hợp.
- Đa các cơ sở chế biến hoạt động theo các phơng án kinh doanh đã định.Tiến hành làm việc cụ thể các cơ sở này để hạn chế vớng mắc phát sinh
- Đánh giá việc khai thác nguồn hàng theo từng năm để có thể đúc rútkinh nghiệm cho các năm sau
3.2.3 Đánh giá hoạt động tạo nguồn.
Sau một thời kỳ cần phải đánh giá lại toàn bộ hoạt động tạo nguồn, đa ranhững kết luận về u điểm, hạn chế để có thể điều chỉnh kịp thời Măt khác, nócòn là cơ sở quan trọng để quyết định có nên tiếp tục xây dựng dự án đầu t tạonguồn hay không Thông qua công thức:
Tổng nhu cầu
khách hàng = Tổng khối lợng nguồn hàngtừ hoạt động tạo nguồn + Tổng khối lợng mua hàng
Sơ đồ hoạt động tạo nguồn:
4 Hình thức và nội dung hoạt động mua hàng.
4.1.Các hình thức mua hàng
A, Mua hàng theo đơn đặt hàng ký kết hợp đồng.
Nghiên cứu thị trờng Môi trờng kinh doanh và
tiềm lực doanh nghiệp
Trang 16Đơn hàng là văn bản yêu cầu về mặt quy cách, cỡ loại có ghi số lợng, thờigian giao hàng.
Lập đơn hàng phải bảo đảm chính xác về số lợng, thời gian giao hàng.Muốn lập đơn hàng phải xác định đợc nhu cầu của khách hàng, phải nắm đợcnăng lực sản xuất của doanh nghiệp có nguồn hàng Bất cứ một sai sót nào trongcông tác lập đơn hàng cũng có thể dẫn đến việc đặt mua những mặt hàng khôngphù hợp Phơng pháp tính chủ yếu là tính trực tiếp Đơn hàng là cơ sở quan trọng
để ký kết hợp đồng
B, Mua hàng theo hợp đồng kinh tế.
Mua hàng theo hợp đồng kinh tế là một hình thức phổ biến đợc áp dụngrộng rãi trong mối quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá hiện nay
Tuỳ thuộc vào hợp đồng cụ thể có đặc điểm khác nhau mà số lợng các
điều khoản ký kết giữa các bên nhiều hay ít Nhng hầu hết các hợp đồng muahàng thờng là những hợp đồng “ Biện pháp đẩy mạnh hoạt động tạo nguồn vàmua đứt bán đoạn” Đây là hợp đồng mà trong
đó ngời mua nhận hàng và trả tiền và ngời bán giao nhận tiền Hợp đồng này ápdụng phổ biến vì nó dễ dàng chấm dứt nghĩa vụ và quyền lợi của hai bên ngaysau khi giao hàng và trả tiền tại nơi bán
C, Mua hàng không theo hợp đồng.
Đây là hình thức mua bán trao tay ngay trên thị trờng mà không có bất cứmột loại văn bản pháp lý nào, kết thúc của hình thức mua bán này ngời bán nhậntiền và ngời mua nhận hàng Hình thức này hay áp dụng đối với hàng hoá cókhối lợng nhỏ, chủ yếu là đi gom hàng trôi nổi trên thị trờng những hàng thô ch-
a qua chế biến
D, Nhận làm đại lý bán hàng cho đơn vị sản xuất trong nớc.
Trờng hợp này doanh nghiệp trở thành đại lý bán hàng nhằm tranh thủ vềnguồn hàng, kinh nghiệm kinh doanh tận dụng sức mạnh tài chính và cơ sở vậtchất của các nhà sản xuất kinh doanh
Trách nhiệm, quyền hạn và lợi ích các bên đợc thoả thuận, quy định rõtrong hợp đồng đại lý
E, Mua hàng theo hình thức hàng đổi hàng.
Đây là hình thức mua hàng rất phổ biến trong trờng hợp doanh nghiệp
đồng thời là ngời cung ứng nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, vật t kĩ thuật, máymóc thiết bị, phân bón cho ngời sản xuất Hình thức này là một biện pháp tốtkhuyến khích các nhà sản xuất bán hàng cho doanh nghiệp
4 2 Nội dung hoạt động mua hàng.
Trang 17về khả năng về nhu cầu trong thị trờng bán để doanh nghiệp có thể mua với lợnghàng hoá phù hợp.
Nhu cầu về hàng hoá luôn biến động thông qua từng thời kỳ và thời điểmkhác nhau, do đó đòi hỏi công tác tạo nguồn phải hết sức nhạy bén, nắm chắcmọi thông tin nguồn hàng để ra các quyết định mua phù hợp với thời gian
B, Căn cứ vào tình hình tài chính.
Cần xem xét đến khả năng, nguồn vốn của doanh nghiệp để tiến hành muahàng cho thích hợp Việc thực hiện tốt quá trình này sẽ làm cho hoạt động kinhdoanh không bị gián đoạn vì thiếu vốn, không đáp ứng kịp thời nhu cầu củakhách hàng hoặc mua quá nhiều mà không đủ khả năng thanh toán
C, Căn cứ vào thị trờng mua.
Để mua đợc hàng hoá đủ về số lợng, đúng về chất lợng, kịp thời về thờigian thì doanh nghiệp phải nắm vững các nguồn hàng
Khi nghiên cứu thị trờng mua doanh nghiệp xem xét ai là ngời bán loạihàng đó, chất lợng ra sao, phơng thức thanh toán có gì khó khăn so với khả năngcủa doanh nghiệp
D, Căn cứ vào tình hình thực hiện của năm trớc.
Thông qua số liệu lợng hàng hoá đợc mua từ năm trớc, nó sẽ giúp chodoanh nghiệp dự đoán và đặt kế hoạch định mức mua hàng cho kỳ kinh doanhtới Việc làm này có ảnh hởng đến quá trình kinh doanh tiếp theo, nó làm chohoạt động mua và bán khớp nhau, không bị tồn đọng nhiều hàng, giúp cho việcquay vòng vốn nhanh, tránh việc ứ đọng tiền trong hàng từ đó giảm đợc tiền vayngân hàng góp phần tăng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
E, Căn cứ vào tình hình tạo nguồn của doanh nghiệp.
Trang 18Dựa vào bảng biểu tổng kết hàng năm tạo nguồn, doanh nghiệp xác định ợng hàng mua sao cho phù hợp.
4 2 2 Lập kế hoạch mua hàng.
Dựa vào các căn cứ quan trọng nh đã trình bày ở phần trên ngời ta xâydựng kế hoạch mua hàng Kế hoạch mua hàng là bộ phận quan trọng của kếhoạch kinh doanh Nó quan hệ mật thiết với hoạt động tạo nguồn, ngoài ra nócòn có mối quan hệ với các kế hoạch khác nh kế hoạch bán hàng, kế hoạch tàichính
A, Nội dung của kế hoạch mua hàng.
Kế hoạch mua hàng xác định lợng hàng cần mua, các nhà cung ứng, khốilợng chất lợng từng chủng loại hàng hoá cụ thể, tổng giá trị mua của từng loại
Dới đây là một biểu kế hoạch:
Kế hoạch mua hàng năm
Tên hàng hoá Đơn vị tính Nhà cung cấp Khối lợng Trị giá hàng mua
B, Thực hiện kế hoạch mua.
Đối với mỗi hình thức mua hàng khác nhau thì quá trình mua hàng khácnhau ở đây ta sẽ xem xét trờng hợp tơng đối khái quát là mua hàng theo hợp
đồng
B.1 Tổ chức giao dịch, đàm phán để ký kết hợp đồng mua hàng
Đàm phán đợc tiến hành nhằm thoả thuận các điều khoản về hàng hoá, giácả và điều kiện thanh toán Nói một cách đơn giản, đàm phán là sự trao đổi, mặccả, tranh luận với cùng một mục đích là đi đến thoả thuận giữa các bên Đàmphán là một khâu rất cần thiết, kết quả của nó là cơ sở để ký kết một hợp đồng
Khi đàm phán, thơng lợng về giá cả và các điều kiện khác doanh nghiệpnên thu thập và lu trữ càng nhiều thông tin càng tốt về giá cả hiện hành trên thịtrờng Trong quá trình đàm phán, ngời phụ trách mua hàng nên quan tâm tới cáckhoảng giảm giá: giảm giá khi trả sớm và thời hạn thanh toán - độ dài thời hạntín dụng đợc hởng Với một doanh nghiệp đang trong tình trạng khó khăn về tàichính thì việc quan tâm tới các mốc thanh toán là một điều đơng nhiên vì nó đemlại cho họ một nguồn vốn lu động Còn đối với doanh nghiệp có tiềm lực tàichính dồi dào thì việc giảm giá khi trả sớm thờng quan trọng hơn so với thời hạnhởng tín dụng, vì nó sẽ đem lại cho doanh nghiệp một khoản tiết kiệm
Các hình thức đàm phán bao gồm: đàm phán qua th tín, đàm phán qua
điện thoại, đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp
Trang 19* Trình tự quá trình đàm phán:
Một cuộc đàm phán thờng trải qua một số bớc sau:
Hỏi giá > Thơng lợng > Đặt hàng > Xác nhận điều kiện > Chấp nhận
-> Ký hợp đồng mua-bán
* Ký kết hợp đồng
Việc giao dịch đàm phán có kết quả sẽ dẫn đến một hợp đồng mua bán.Hợp đồng mua bán chính là sự thoả thuận giữa bên mua và bên bán Trong đó,quy định bên bán phải cung cấp hàng hoá và quyền sở hữu hàng hoá bên muaphải thành toán tiền hàng và nhận hàng Hợp đồng mua bán là cơ sở để các bênchuẩn bị hàng hoá, làm tốt nghĩa vụ của mình, là căn cứ để phân xử trách nhiệmmỗi bên khi có tranh chấp và xử lý vi phạm hợp đồng Hợp đồng thể hiện dớihình thức văn bản là bắt buộc với các doanh nghiệp Việt Nam Một hợp đồngphải có các điều khoản chủ yếu, nếu thiếu một trong các điều khoản này thì coi
nh hợp đồng cha hình thành Các điều khoản chủ yếu gồm:
- Tên hàng
- Số lợng và cách xác định
- Quy cách, phẩm chất và cách xác định
- Giá cả- đơn giá, tổng giá
- Điều khoản thanh toán
- Điều khoản giao hàng
Với hợp đồng phức tạp, nhiều mặt hàng thì có thêm các phụ lục của hợp
đồng, nó là bộ phận không thể tách rời của hợp đồng Nếu trong trờng hợp khôngquy định khác về điều khoản tuỳ nghi thì hai bên coi nh sẽ thực hiện theo quy
định của Nhà nớc
B.2 Tổ chức thực hiện hợp đồng.
Sau khi ký kết hợp đồng mua bán, nghĩa là quyền lợi và nghĩa vụ của cácbên đã đợc xác lập, doanh nghiệp với t cách là một bên ký kết hợp đồng, tiếnhành sắp xếp những phần việc phải làm, ghi thành biểu bảng theo dõi tiến độthực hiện hợp đồng Ngoài việc thực hiện nghĩa vụ của mình, doanh nghiệp cònphải yêu cầu bên bán thực hiện trách nhiệm của họ để hợp đồng đợc thực hiện
đúng tiến độ, tránh gây cản trở hoặc chậm thời gian thực hiện dẫn đến những hậuquả xấu ảnh hởng đến kinh tế của cả hai bên
Tổ chức thực hiện hợp đồng bao gồm các công việc sau:
Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng mua bán trong nớc.
Đôn đốc bên bán giao hàng
Trang 20* Đôn đốc bên bán giao hàng.
Để hợp đồng đợc thực hiện đúng tiến độ doanh nghiệp cần nhắc nhở bênbán giao hàng đúng thời hạn nh th, điện thoại, Fax, Việc này sẽ giúp cho bênbán nhận thấy rõ trách nhiệm của mình hơn, khẩn trơng giao hàng, bên mua sẽnhận đợc hàng đúng thời hạn, quá trình thực hiện hợp đồng diễn ra trôi chảy
* Tổ chức tiếp nhận và vận chuyển
Trớc khi hàng về đến kho bên mua, bên bán có trách nhiệm thông báo chobên mua để chuẩn bị nhận hàng Sau khi nhận đợc thông báo của bên mua cótrách nhiệm sắp xếp bố trí ngời nhận hàng và nơi để hàng Việc nhận hàng có thểqua hai bớc tiếp nhận sơ bộ và tiếp nhận cụ thể, cũng có thể bỏ qua bớc tiếp nhậnsơ bộ nếu hàng ít và đơn giản
Việc vận chuyển hàng hoá từ kho ngời bán đến kho ngời mua còn tuỳthuộc vào hợp đồng giữa hai bên Nếu trong hợp đồng có quy định bên mua phải
tự vận chuyển hàng hoá từ kho ngời bán thì bên mua phải có trách nhiệm chuẩn
bị phơng tiện vận chuyển, tổ chức vận chuyển hàng hoá về kho của mình Nếuhợp đồng quy định bên bán có trách nhiệm giao hàng tận nơi theo yêu cầu củangời mua thì bên mua không phải tổ chức vận chuyển hàng hoá Tuy nhiên lúcnày trong giá hàng bao gồm cả giá cớc vận chuyển
Có thể nói danh tiếng hay uy tín về việc thanh toán hoá đơn là một tài sản đối vớidoanh nghiệp
* Giải quyết khiếu nại
Tổ chức tiếp nhận và vận chuyển
Thanh toán
Giải quyết khiếu nại (nếu có)
Trang 21Trong trờng hợp bên bán không giao đủ hàng hoặc chất lợng, chủng loạihàng hoá không đúng hợp đồng và đơn hàng doanh nghiệp có thể giải quyết theo
ba cách sau:
- Phản ánh lại với ngời bán và đề nghị giao đủ hàng hoặc đổi hàng
- Đa khiếu nại ra trọng tài kinh tế mà hai bên đã quy định trong hợp đồngtrong trờng hợp bên bán không đồng ý đề nghị của bên mua
- Khiếu nại lên toà án kinh tế nếu bên mua không đồng ý với quyết địnhcủa trọng tài
B.3 Theo dõi và đánh giá hoạt động mua hàng.
Để việc theo dõi đợc thuận lợi, doanh nghiệp nên lập hồ sơ về nguồn cungứng Trong bộ hồ sơ đó, doanh nghiệp sẽ lu trữ một phiếu theo dõi của mỗi nhàcung cấp có ghi chép đầy đủ kết quả của tất cả các vụ giao dịch buôn bán vớihãng cung cấp đó Bộ hồ sơ bao gồm số hiệu về giá cả, số lợng hàng đã nhập,mức chiết khấu và những thông tin mua bán khác Một bộ hồ sơ nh vậy sẽ là mộtchỉ dẫn có giá trị cho việc mua hàng sau này Doanh nghiệp dựa vào kết quả theodõi đó để đánh giá toàn bộ hoạt động mua hàng, so sánh kết quả đạt đợc với kếhoạch đề ra
III Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến hoạt động tạo nguồn và mua hàng phục vụ hoạt động xuất khẩu chè.
A, Nhân tố khách quan.
1 Điều kiện tự nhiên: Nh mọi cây trồng khác, sự phát triển của cây chè chịu
ảnh hởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên và nhất là điều kiện khí hậu Nhữngnăm thời tiết thuận lợi thì cây chè sinh trởng tốt và cho sản lợng thu hoạch búpchè tơi cao Ngợc lại, vào những năm có khí hậu không đợc thuận lợi nắng nóngkéo dài gây hạn hán sẽ diễn ra sự sụt giảm nghiêm trọng về sản lợng và chất lợngbúp chè tơi Điều này sẽ ảnh hởng lớn đến hoạt động tạo nguồn, mua hàng vì sảnlợng búp chè tơi giảm sẽ gây ra sự suy giảm về lợng chè khô đợc chế biến Đếnlợt nó lại tác động vào giá mua, đẩy giá mua hàng lên cao Với tình trạng khối l -ợng hàng hoá ít ỏi, chất lợng kém với giá mua cao chắc chắn hoạt động tạonguồn và mua hàng sẽ diễn ra không suôn sẻ nh bình thờng
2 Thị trờng chè thế giới: Chè của Việt Nam chủ yếu là để dành cho xuất
khẩu Mặt khác do chiếm một thị phần thấp trên thị trờng thế giới nên nó tác
động rất mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng nh hoạt
động tạo nguồn và mua hàng nói riêng Mỗi mức biến động về nhu cầu, về giátrên thị trờng chè thế giới lại đòi hỏi phải có sự điều chỉnh trong hoạt động muahàng, tạo nguồn
Trang 22Ngoài ra, mỗi loại thị trờng mục tiêu của các doanh nghiệp cũng quy địnhcách thức tạo nguồn và mua hàng khác nhau Những thị trờng lớn đòi hỏi cáchthức tạo nguồn và mua hàng khác với những thị trờng có dung lợng nhu cầu nhỏ.
3 Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật: Đây cũng là một yếu tố tác động lớn
đến hoạt động tạo nguồn và mua hàng Do những vùng trồng chè thờng ở nhữngtỉnh miền núi nên điều kiện cơ sở hạ tầng còn rất nhiều hạn chế Mặt khác, chè làloại cây cho thu hoạch búp và lá non, đây là loại sản phẩm đòi hỏi quá trình chếbiến phức tạp, thời gian từ khi thu hái đến xử lý công nghiệp không đợc quá 12h.Vì thế, các cơ sở chế biến cũng thờng đợc xây dựng gần nguồn nguyên liệu để
đảm bảo chất lợng sản phẩm, tránh ôi ngốt, dập nát nhiều trong quá trình vậnchuyển Nh vậy, những nhà máy chế biến chè thờng ở vùng có mạng lới giaothông thấp kém, hệ thống thông tin liên lạc không đầy đủ Điều này gây khókhăn cho hoạt động tạo nguồn mua hàng
4 Hệ thống chính sách luật pháp: Đây là nhân tố đặc biệt ảnh hởng lớn
đến hoạt động tạo nguồn Những u đãi về thuế, về tín dụng của Nhà nớc dànhcho các dự án đầu t trồng mới chè, xây dựng nhà máy chế biến …), hoặc các Nghị định thsẽ là một thuậnlợi không nhỏ đối với các doanh nghiệp đang muốn đẩy mạnh hoạt động tạonguồn, tự sản xuất ra sản phẩm Đặc biệt khi phát triển cây chè đang đợc gắn vớichơng trình xoá đói giảm nghèo và hàng loạt chơng trình phát triển kinh tế - xãhội khác
B, Các nhân tố chủ quan.
1 Tiềm lực tài chính: Tiềm lực tài chính có ảnh hởng trực tiếp đối với
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động tạo nguồn, mua hàngnói riêng của doanh nghiệp Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp quyết định đếncác phơng án tạo nguồn và mua hàng Mặt khác với nguồn vốn kinh doanh dồidào thì công việc mua hàng kịp thời trong những trờng hợp cần thiết phải đápứng những hợp đồng lớn, có thời hạn giao nhận ngắn sẽ dễ dàng
2 Trình độ quản lý tổ chức: Đây là yếu tố quyết định đến hiệu quả của
hoạt động tạo nguồn và mua hàng và hiệu quả của toàn bộ hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Hoạt động tạo nguồn và mua hàng đạt đợc hiệu quả cao nh nó
có thể song lại tách riêng với các mặt hoạt động khác thì cha chắc toàn bộ hoạt
động kinh doanh sẽ đạt đợc hiệu quả nh nó có thể Nh ta đã biết, hoạt động tạonguồn đợc coi là có hiệu quả khi và chỉ khi đặt nó trong mối quan hệ với toàn bộhoạt động khác để đem lại hiệu quả chung cho toàn bộ các mặt hoạt động Muốnvậy thì doanh nghiệp cần phải có trình độ quản lý cao, bao quát tập trung vàomối quan hệ tơng tác của tất cả các mặt hoạt động để mang lại hiệu quả cao nhấtcho doanh nghiệp
3 Nhân tố con ngời: Chè đợc phân ra thành nhiều loại với nhiều cấp chất
lợng khác nhau Mỗi một mặt hàng chè thì lại có những đặc trng hơng vị riêng
Trang 23Vì thế khi đi mua hàng, công việc của ngời phụ trách mua hàng thờng gặp nhiềukhó khăn vì ngoài những phân tích thành phần hoá học, chè đợc dùng các chỉtiêu cảm quan để đánh giá chất lợng là chủ yếu Đây là công việc đòi hỏi sự tinhtờng, có kinh nghiệm Thế nên ở đây ngời cán bộ ngoài khả năng về trình độ còncần phải có kinh nghiệm.
IV Một số nét khái quát về thị trờng chè thế giới.
1.Các nớc chủ yếu sản xuất và xuất khẩu chè.
Chè đợc sản xuất ở gần 40 nớc trên thế giới nhng thị trờng chè thế giới lại
bị chi phối bởi một vài quốc gia sản xuất ấn Độ, quốc gia sản xuất chè lớn nhấtthế giới, chiếm khoảng 30% tổng sản lợng chè thế giới Tiếp đó là Trung Quốc
có thị phần là 24% và Srilanka có thị phần là 10% Bốn nớc sản xuất lớn nhất(ấn Độ, Trung Quốc, Sri Lanka và Kenya) có tổng thị phần trên 70% Sáu nớcsản xuất lớn nhất có tổng thị phần trên 80% và 10 nớc sản xuất lớn nhất có thịphần trên 90% Xu thế này trong những năm gần đây tơng đối ổn định
Biểu 1:Tỷ trọng sản lợng của một số nớc sản xuất chè
nớc sản xuất chè xanh lớn nhất với tổng sản lợng khoảng 500.000 tấn/năm,chiếm 65% thị phần chè xanh thế giới Các nớc sản xuất chè xanh lớn khác làNhật Bản và Việt Nam Chè ORT chiếm khoảng 40% sản lợng chè đen trên thếgiới Các nớc sản xuất chè ORT chủ yếu là Sri Lanka, Thổ Nhĩ Kỳ, Iran,Indonesia, Trung Quốc, Việt Nam, Các nớc Châu Mỹ Các nớc sản xuất chè CTC
là ấn Độ, các quốc gia Châu Phi và Bangladesh
Trang 24Châu á với 3 ngời khổng lồ là ấn Độ, Trung Quốc và Sri Lanka chiếm vịtrí chủ đạo trong lĩnh vực sản xuất và chế biến chè trong vài chục năm trở lại
đây Hiện nay các nớc Châu á vẫn chiếm khoảng 80% tổng sản lợng chè thếgiới Sản lợng chè Châu Phi trong những năm gần đây đang tăng Hiện nay ChâuPhi chiếm 14% sản lợng chè thế giới và dự kiến sản lợng chè của Châu lục này
sẽ tăng trong tơng lai do các nớc Châu Phi có tiềm năng lớn trong việc phát triểnchè Tuy nhiên, đặc điểm của các nớc sản xuất chè Châu Phi là lợng chè tiêu thụtrong nớc rất ít do vậy Châu Phi lại chiếm tới 30% tổng sản lợng chè xuất khẩutrên thế giới
Đối với một số nớc thì chè là mặt hàng xuất khẩu thuần túy, thì một sốnớc khác phần lớn sản lợng lại đợc tiêu thụ trong nớc Hầu nh toàn bộ sản lợngchè của argentina, Kenya, Sri Lanka đợc xuất khẩu, trong khi đó phần lớn sản l-ợng chè của ấn Độ và Trung Quốc đợc tiêu thụ trong nớc Do dân số tăng nhanh,trong tơng lai hai nớc ấn Độ và Bangladesh có thể trở thành những nớc nhậpkhẩu chè Mặc dù cầu về chè ở Trung Quốc dự kiến sẽ tăng, nhng với chính sáchdân số cứng rắn và năng suất chè tăng mạnh trong những năm gần đây đã dẫn
đến việc ngày càng nhiều chè Trung Quốc đợc xuất ra thị trờng thế giới
ấ n Độ
Năm 2000 đợc coi là năm ngành chè toàn cầu đã đợc củng cố đặc biệt
đối với thị trờng ấn Độ - thị trờng chè lớn nhất thế giới cho đến nay Sản lợngchè ấn Độ năm 1999 đạt 805.000 tấn giảm 7,47% so với mức kỷ lục năm 1998
là 807.405 tấn do điều kiện thời tiết bất ổn Tuy nhiên theo những thông báo gần
đây của Hiệp hội chè ấn Độ, số liệu chè năm 1999 cha thống kê hết do sản lợngchè của các hộ sản xuất nhỏ vì muốn trốn thuế nên thông báo cha chính xác mứcsản lợng của họ Sản lợng chè trong 11 tháng năm 2000 là 784.499 tấn tăng 5%
so với năm ngoái (749.117 tấn) Sản lợng chè năm 2000 là 835.000 tấn - là củaHiệp hội các ngành giữa năm đã đa ra Xuất khẩu chè năm 1998 ớc tính đạt207.000 tấn so với 189.000 tấn năm 1999 Năm 2000 mục tiêu xuất khẩu là200.000 tấn và theo những số liệu thơng mại thì mục tiêu này đã đạt đợc
Hiệp hội những nhà sản xuất nông sản và Uỷ ban cố vấn (CCPA)- Cơquan đầu não của ngành sản xuất nông sản ấn Độ đã khuyên những nhà sản xuấtchè Bắc ấn dừng sản xuất chè đặc biệt là cuối vụ chè có chất lợng thấp (từ12/12/2000 tới tháng 3, 4 năm 2001), hiệp hội những nhà trồng chè Assam(ATBA) đã yêu cầu những thành viên của mình ngừng sản xuất vào tháng 12 vìchè mùa đông có chất lợng rất thấp Tất cả đều nhất trí rằng cần phải chú ý tậptrung vào chất lợng Một vài văn phòng đã thông báo về tình trạng sụt giảm giáchè qua các bảng đấu giá tại các trung tâm đặc biệt là tại Nam ấn do chất lợngthấp Với những tham vọng về mức sản lợng trớc đây thì nay tất cả quan chứctrong ngành chè đều xoay quanh vấn đề chất lợng, ATPA đã nhấn mạnh về tìnhtrạng khủng hoảng mà nhiều hộ sản xuất nhỏ đang phải đối mặt ATPA đã nhấn
Trang 25mạnh về 80% số lợng chè đợc làm ra đã bán dới chi phí sản xuất Tại nhiều trungtâm đấu giá, trên thị trờng một số lợng chè vẫn đang tồn kho, đặc biệt là các loạichè chất lợng thấp Một quan chức trong ngành chè cho biết công việc cấp bách
là phải có những biện pháp điều chỉnh phù hợp để tránh tình trạng này Tuynhiên, những công ty chè lớn có vị trí trong việc hoàn thiện với những biện phápnâng cao chất lợng, nâng cấp các trang thiết bị sản xuất thì phần đông các nhàsản xuất nhỏ lại không có nguồn tài chính cũng nh uy tín về mặt chính trị để đốimặt với khủng hoảng Hiệp hội chè nhà nớc ấn độ đã thông báo một kế hoạchtrợ cấp cho những ngời trồng chè nhỏ tại Nam ấn, nhng khác nào muối bỏ bể
Mặc dù kế hoạch trợ cấp và hạn chế sản xuất chè có thể xem là biệnpháp trớc mắt của ngành chè ấn Độ, biện pháp lâu dài là phải kích thích để tăngnhu cầu trong nớc Mặc dù ấn Độ có tỷ lệ tăng trởng GDP cao hơn so với thập
kỷ trớc, điều này cũng không làm tăng thêm nhu cầu trong nớc Ngợc lại, hiệphội chè ấn Độ phải có kế hoạch do nhu cầu trong nớc giảm Theo thống kê năm
2000, Hiệp hội thông báo những ớc tính ban đầu về tỷ lệ tăng nhu cầu chè trongnớc là 2,4% là con số hơi phóng đại và đi đến kết luận tỷ lệ tăng nhu cầu trongnớc từ những năm 1990 dao động trong con số 1,8% Theo số liệu của ITA, nhucầu trong nớc khoảng 657.000 tấn năm 1999 đã gây tranh cãi và cuối cùng sửa
đổi giảm xuống còn 638.000 tấn Theo dự đoán của Hiệp hội thì nhu cầu trong
n-ớc sẽ tăng lên 647.000 tấn năm 2000 Mặc dù hiệp hội đã cố gắng bn-ớc đầu đa ranhững chiến dịch thúc đẩy về giống chè, tuy vậy sự khởi đầu này thất bại dothiếu sự ủng hộ của ngành
Srilanka
Chè là một mặt hàng quan trọng đối với nền kinh tế Sri Lanka, chiếm15% tổng thu nhập xuất khẩu của đất nớc này Ngành chè là ngành thu hút nhiềulao động nhất, chiếm 88% tổng số lao động trong nông nghiệp Sản xuất chè ởSri Lanka đợc chia thành các vùng có độ cao khác nhau Vùng thấp có độ caokhoảng 600 m trên mực nớc biển, vùng trung từ 600 - 1200 m, vùng cao từ 1200
m trở lên Đến năm 1983, phần lớn sản lợng chè đợc sản xuất tại vùng cao, nhng
đến nay vùng thấp cung cấp trên 50% tổng sản lợng toàn Sri Lanka Điều kiênthổ nhỡng của Sri Lanka rất phù hợp cho việc sản xuất chè chất lợng cao ViệcSri Lanka tập trung sản xuất chè Orthodox chất lợng cao và các loại mặt hàngchè có giá trị gia tăng cao chính là khai khác lợi thế cạnh tranh của mình
Sản xuất chè trên quy mô hàng hoá bắt đầu từ năm 1867 Đến năm 1883,tổng diện tích chè của Sri Lanka đã tăng lên 32.000 ha Đầu tiên, Chính phủ SriLanka không có chủ trơng trồng chè, nhng do vào cuối thế kỷ 19, nấm và sâubệnh đã phá hủy toàn bộ ngành công nghiệp cà phê của đất nớc này, do vậy chè
đợc trồng thay thế vào diện tích cà phê cũ Sản lợng chè của Sri Lanka tăng dầnlên 80.000 tấn vào năm 1910 và 100.000 tấn vào năm 1935 Năm 1961sản lợngchè của Sri Lanka đã vợt con số 200.000 tấn Thập kỷ 70 và 80 là giai đoạn chậm
Trang 26phát triển của ngành chè nớc này do các cơ chế chính sách cứng nhắc của nhà
n-ớc và do sức ép cạnh tranh ngày càng lớn từ các nn-ớc Đông Phi
Mãi tới đầu những năm 90, sự bế tắc của ngành chè Sri Lanka mới đợctháo gỡ bằng việc t nhân hoá các công ty chè quốc doanh Có thể nói đây là môhình t nhân hoá rất thành công ở Sri Lanka từ trớc tới nay Thành phần kinh tế hộgia đình dới sự quản lý của Uỷ ban phát triển chè của các hộ gia đình là khu vựcnăng động nhất hiện nay của ngành chè Sri Lanka
Kết quả là sản lợng chè Sri Lanka trong 8 năm gần đây liên tục tăng Sảnlợng năm 2000 đạt 305.842 tấn, tăng 8% so với năm 1999 Thị trờng xuất khẩucủa Sri Lanka cũng tiến triển khả quan Giá chè nớc này tại các trung tâm đấugiá tăng đáng kể trong năm 2000 Thị trờng SNG vẫn luôn luôn là thị trờng hàng
đầu trong 6 năm qua, tiêu thụ 20% sản lợng chè xuất khẩu Tiếp theo đó là cácTiểu vơng quốc ả Rập 15% Gần đây ngành chè Sri Lanka rất thành công trongviệc khai thông thị trờng Ai Cập Tơng lai của thị trờng Nga đối với ngành chèSri Lanka đặc biệt khả quan khi nền kinh tế của Nga đang dần phục hồi và u đãi
về thuế đối với chè ấn Độ bị loại bỏ từ năm 2001
Trong vài năm gần đây, các nhà xuất khẩu chè Sri Lanka đợc tăng cờngsức cạnh tranh hơn do việc mất giá đồng tiền Năm 2000, đồng Rupee của ấn
Độ trợt giá 7,34%, trong khi đó đồng Rupee của Sri Lanka trợt gần 15% Tháng1/2001, Ngân hàng TW Sri Lanka đã quyết định thả nổi đồng tiền, do vậy đồngtiền nớc này tiếp tục trợt giá mạnh so với đồng USD Do chè của Sri Lanka chàovới giá rẻ hơn nên các thị trờng ít tiền nhng lại thích chất lợng cao nh Trung
Đông và các nớc SNG đã chuyển sang mua chè Ceylon
Trung Quốc
Trung Quốc có tổng diện tích chè lớn nhất thế giới, hiện khoảng 1,1triệu ha Chè đợc trồng chủ yếu ở vùng phía Nam sông Hoàng Hà và núi TầnLĩnh Hiện nay chè đợc trồng ở 16 tỉnh Khu vực trồng chè tập trung nhất là ởvùng lu vực sông Dơng Tử bao gồm 2 tỉnh Hồ Nam và Giang Tô, các tỉnh venbiển Đông Nam nh Chiết Giang và Phúc Kiến và các tỉnh sâu trong lục địa nhVân Nam, Hà Nam và Sơn Tây Do diện tích chè Trung Quốc phân bố trên mộtkhu vực rộng lớn, các điều kiện thổ nhỡng, khí hậu khác nhau nên sản phẩm chèTrung Quốc rất khác nhau Hiện nay có trên 1.000 giống chè đợc trồng ở TrungQuốc Các giống này đợc đặt tên theo vùng, theo vụ thu hoạch hoặc theo phơngpháp chế biến Từ trớc đến nay, sản phẩm chè vẫn mang tên của vùng hoặc khuvực sản xuất nh Long Tỉnh của Chiết Giang, Bích La Xuân của Giang Tô, HoàngSơn Mạc Phong của An Hội và Tân Dơng Mạc Kiến của Hà Nam
Thị trờng chè trong nớc của Trung Quốc có những đặc điểm rất khác biệtgiữa các vùng Ngời dân các tỉnh phía Bắc thờng thích uống chè nhài trong khidân phía Nam thích uống chè xanh mộc Ngời tiêu dùng ở Phúc Kiến, Quảng
Trang 27Đông, Đài Loan và vùng ven biển phía Đông thích uống chè Ôlong Các bộ tộcthiểu số Trung Quốc nh Mông Cổ, Uygurs, Kazakhs và Tây Tạng tuy chiếm có8% dân số nhng lại tiêu dùng 15% tổng lợng chè nội tiêu Các bộ tộc thiểu số th-ờng thích uống chè của hai tỉnh Hà Nam và Tứ Xuyên đợc đóng ép thành bánhgọi là “ Biện pháp đẩy mạnh hoạt động tạo nguồn vàchè bánh” Mặc dù Trung Quốc là cái nôi của cây chè và có lịch sử pháttriển chè lâu đời nhng theo thống kê chỉ có 20% dân số Trung Quốc là thờngxuyên uống chè Phần lớn họ là ngời trung niên và cao tuổi Tuy nhiên gần đâycác quán trà sang trọng đã nổi lên ở nhiều thành phố và thu hút đợc nhiều giớitrẻ Tính đến cuối năm 2000, dân số Trung Quốc theo thống kê là 1,28 tỷ ngời.Với 424.000 tấn chè đợc tiêu thụ hàng năm trong nớc thì mức tiêu dùng tính trên
đầu ngời chỉ khoảng 300 gam/ngời Con số này đặc biệt thấp khi so sánh vớimức 3kg/ngời/năm ở Anh, 650 gam /ngời/năm ở ấn Độ
ở Trung Quốc hiện nay vẫn cha có một nhãn mác chè nào mạnh ở góc
độ quốc gia Thị trờng trong nớc rất bị phân tán, mỗi hãng chè đợc tiêu thụ ở mỗivùng khác nhau Tuy nhiên vấn đề này đã bắt đầu thay đổi khi Lipton là Công tychè đa quốc gia đầu tiên vào thị trờng Trung Quốc trong những năm 90 Hiệnnay chè Lipton có mặt tại tất cả các siêu thị ở Trung Quốc Mặc dù cầu về chètúi nhúng dự kiến sẽ tăng trong tơng lai, nhng thị trờng tiềm năng nhất của TrungQuốc lại là chè đóng lon Các công ty của Nhật cũng đã xây dựng nhà máy chè
đóng lon ở Trung Quốc Công ty Coca-Cola đã nhanh chóng chiếm u thế ở khuvực thị trờng này với sản phẩm “ Biện pháp đẩy mạnh hoạt động tạo nguồn vàTrời và Đất” Sản lợng chè đóng lon là 200.000tấn năm 1997, 500.000 tấn năm 1998 và 800.000 tấn năm 1999 và năm 2000 ớctính khoảng 1 triệu tấn Theo Hiệp hội đồ uống Trung Quốc thì chè đóng lonhiện đang đứng thứ 6 trong các loại đồ uống đọc a chuộng nhất, sau nớc ngọt cógas, nớc khoáng, sữa, sữa chua và nớc cam
Với sản lợng gần 700.000 tấn năm 2000, Trung Quốc là nớc đứng thứ 2trong làng chè thế giới Sản lợng chè Trung Quốc trong 20 năm trở lại đây tăng
đáng kể từ 300.000 tấn năm 1980 lên tới 432.000 tấn năm 1985, 508.000 tấnnăm 1987, 600.000 tấn năm 1997 và theo Hiệp hội Marketing chè Trung Quốcthì 2 năm 1999 và 2000, tổng sản lợng chè Trung Quốc tăng chậm và có phần
đứng Việc tăng sản lợng chè Trung Quốc chủ yếu do tăng năng suất vì hơn 20năm nay diện tích chè Trung Quốc hầu nh không thay đổi Theo số liệu củaTổng cục thống kê Trung Quốc thì diện tích chè năm 1978 là 1,048 triệu ha vànăm 1998 là 1,057 ha Tuy nhiên năng suất chè Trung Quốc vẫn còn thấp so vớicác quốc gia sản xuất chè khác trên thế giới, đứng ở mức 705 kg/ha Điều nàychứng tỏ rằng Trung Quốc vẫn còn tiềm năng nâng cao sản lợng
Xuất khẩu chè Trung Quốc năm 2000 tăng 15% so với năm 1999 lên tớigần 231.000 tấn, đa Trung Quốc lên hàng thứ 2, trên Kenya Hiện nay ngành chèTrung Quốc vẫn đang đối mặt với rất nhiều vấn đề nh là tổ chức, thiếu sự phốikết hợp, chất lợng thấp
Trang 28Trung Quốc đã không coi trọng sản xuất chè đen vì không thể cạnhtranh trên thị trờng quốc tế ( đến nay sản lợng chè đen còn khoảng 6,9% tổngsản lợng cả nớc, gần nh 100% sản lợng chè đen của Trung Quốc là ORT ) Một
đặc điểm của ngành chè Trung Quốc là việc buôn bán chè xanh thờng đợc thựchiện giữa các thơng nhân Trung Quốc ở trong nớc và ngời gốc Hoa ở nớc ngoài
Họ hình thành một cộng đồng sản xuất và kinh doanh chè xanh trên thế giới.Việc Trung Quốc gia nhập WTO là một lợi thế lớn đối với quốc gia này trongviệc thâm nhập vào các thị trờng các nớc phát triển
2 Các nớc chủ yếu nhập khẩu chè.
Pakistan
Tổng cầu hàng năm của thị trờng này lên tới 150.000 tấn, chủ yếu là chèCTC Chính phủ Pakistan trong những năm gần đây liên tục tăng thuế nhậpkhẩu chè nhằm rút ngắn mất cân bằng trong cán cân thành toán thơng mại.Theo nhiều chuyên gia dự đoán, nếu thuế nhập khẩu chè ở mức hợp lý thì cầu
về chè của nớc này có thể lên tới 200.000 tấn Tuy nhiên chỉ có trên 100.000tấn là đợc nhập khẩu hợp pháp, còn khoảng gần 50.000 tấn là nhập khẩu lậuqua Iran và Afganistan Chè của Kenya hiện nay chiếm gần 65% thị phần tạiPakistan, tiếp theo đó là chè của Indonesia chiếm 14% Do vậy giá chè nhậpkhẩu từ các xuất xứ khác hoàn toàn phụ thuộc vào giá hàng tuần của thị trờng
Mombasa Một đặc tính của thị trờng này là ngời này đều biết ngời kia đang làm gì và có gì ở trong túi Các thơng nhân chè Pakistan rất giỏi và rất biết hợp
tác với nhau trong việc hạ giá chè của những nhà xuất khẩu thiếu kinh nghiệm.Mối tơng quan tỷ lệ thuận giữa tiêu thụ chè và tỷ lệ tăng dân số ở Pakistan ngàycàng rõ rệt Trong tơng lai, theo Cơ quan nghiên cứu phát triển dân số Mỹ thìdân số Pakistan sẽ tăng lên tới 201 triệu ngời vào năm 2011 và 403 triệu ngờivào năm 2045 Do vậy Pakistan sẽ trở thành nớc nhập khẩu chè lớn nhất toàncầu Đây là một tin rất vui cho những ngời trồng chè ở Đông Phi và Sri lanka
Do tầm quan trọng của ngành chè đối với các nớc Kenya và Sri lanka, chínhphủ của hai quốc gia này đã và đang thúc đẩy quan hệ ngoại giao, kinh tế vớiPakistan
Trang 29thị trờng này Thị phần chè của Sri lanka đã tăng từ 17% năm 2000 lên 33% năm
2001 (80%-90% chè từ Sri lanka là chè thành phẩm đóng gói trong khi đó 80% chè của ấn Độ là chè rời) Trung Quốc là nớc xuất khẩu lớn thứ 3 với thịphần là 4% 85% chè của Trung Quốc vào Nga là chè xanh Năm 1997, với chủtrơng phát triển công nghiệp chế biến chè trong nớc, Chính phủ Nga đã tăng gấp
70%-đôi thuế nhập khẩu đối với chè hộp dới 3kg lên 20% Tuy nhiên các nớc nhCampuchia, Lào, Bangladesh, Malawi và Mauritius đợc miễn thuế nhập khẩu vì
đợc coi là các nớc kém phát triển
Trớc khi có cải tổ kinh tế, việc phân phối chè tại Nga rất đơn giản Hiệnnay các hệ thống phân phối chè tại Nga rất phát triển và có trình độ cao Cáccông ty nh Orimi, Maisky Chai, Unilever, Grand, Dilmah, Nikitin, Uta vàTeastan đang chiếm phần lớn thị trờng Chi phí Marketing, quảng cáo tại thị tr-ờng này đối với chè thành phẩm của các Công ty lớn thờng từ 10 - 15% tổngdoanh số bán buôn Theo đánh giá của một công ty kinh doanh chè lớn ở Nga thìnếu mục tiêu tiêu thụ 24.000 tấn chè thành phẩm với mức quảng cáo là 9% tổnggiá trị bán buôn tức là 0,25 USD/kg thì cần phải có ngân sách quảng cáo vàMarketing là 6 triệu USD Đó cũng là mức chi phí mà các hàng nh Nestle, CocaCola và Unilever cũng nh nhiều công ty chè của Nga đang thực hiện Các Công
ty này chủ yếu mới đợc thành lập hoặc vào thị trờng Nga từ khi Nga thực hiệnchính sách cải tổ và Nhà nớc không tham gia vào thị trờng chè
Nhật Bản
Chè xanh là thức uống truyền thống của dân tộc Nhật Bản trong hơn 800
năm qua Nhật đợc coi là quốc gia sản xuất chè cỡ trung bình với tổng sản lợnghàng năm từ 70 - 80.000 tấn Toàn bộ sản lợng là chè xanh Vùng trồng chèquan trọng nhất của Nhật là tỉnh Shizuoka ở chân núi Phú Sỹ, tuy nhiên chè ngonnhất vẫn là chè ở vùng Kyoto Nhu cầu về chè đen bắt đầu xuất hiện ở Nhật vàonhững năm 70 khi chè đen túi nhúng đợc ngời Nhật chấp nhận Hiện nay, trongtổng nhu cầu tiêu dùng trong nớc khoảng 140.000, thì khoảng 40.000 tấn là chè
đen Hàng năm Nhật phải nhập khẩu từ 12 - 15.000 tấn chè xanh và 35 - 40.000tấn chè đen Hiện nay Trung Quốc là nớc xuất khẩu lớn nhất vào thị trờng nàyvới số lợng hàng năm khoảng trên 35.000 Nhân tố chính trong việc tăng cầu chè
đen là do sự xuất hiện của chè uống liền đóng lon, các loại đồ uống có chè vàchè nóng và lạnh bán ở các máy bán hàng tự động Hiện nay cầu về chè đóng lonhoặc chai tăng mạnh nhất trong các loại nớc giải khát Sản phẩm chè đóng loncủa Coca Cola cũng đợc tiêu thụ mạnh tại thị trờng này Năm công ty lớn củaNhật chi phối thị trờng đồ uống giải khát là Ito En, Coca Cola, Kirin, Suntory vàAsahi Trong đó Coca Cola chiếm 35% thị phần Một đặc điểm riêng của thị tr-ờng Nhật là sự phối hợp và mối quan hệ giữa các công ty Nhật rất khăng khít.Thị trờng này có hệ thống phân phối cực kỳ phức tạp Trong vài năm gần đâyViện nghiên cứu chè của Nhật đang tập trung hợp tác với Viện nghiên cứu chèKenya để khảo nghiệm các giống mới phù hợp với điều kiện tự nhiên tại Kenya
Trang 30để sản xuất chè xanh xuất sang Nhật Đây cũng là mô hình mà các Viện nghiêncứu đi trớc để thu hút đầu t từ Nhật Bản vào đầu t trồng và chế biến chè ở Kenya.Theo các nhà nghiên cứu, điều kiện tự nhiên của Kenya phù hợp với các giốngchè Nhật Các công ty chè Nhật Bản cũng đang tiến hành trồng và chế biến chè ở
úc
EU
Ba đầu mối chè rời chính vào EU là Anh, Hà Lan và Đức Các quốc giakhác trong khối EU thờng tiêu thụ các mặt hàng chè đóng gói thành phẩm từ 3quốc gia trên Với tiến trình mở rộng khối EU sang phía Đông Âu thành 25 n ớcthành viên từ 15 nớc hiện nay, thị trờng này ngày càng có tầm quan trọng Hiệnnay Trung Quốc đã và đang đẩy mạnh sản xuất chè hữu cơ đa sang thị trờng này
và một trung tâm kiểm định chất lợng chè đã đợc EU và Nhật Bản công nhận
Đây là một thành công của Trung Quốc trong việc cải thiện uy tín hàng thựcphẩm xuất khẩu
Trang 31chơng ii : thực trạng hoạt động tạo nguồn và muahàng phục vụ cho xuất khẩu chè ở Tổng Công ty chè Việt
Nam
I Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty chè Việt nam.
1 Lịch sử ra đời và phát triển của Tổng Công ty
Liên hiệp các xí nghiệp công nông nghiệp chè Việt Nam (Tiền thân củaTổng công ty chè Việt nam ) đợc hình thành qua các giai đoạn sau:
Liên hiệp dợc thành lập theo quyết định số: 95/CP ngày 19 tháng 4 năm
1974 của Hội đồng chính phủ, lấy tên là Liên hiệp các xí nghiệp chè thuộc bộ
l-ơng thực và thực phẩm quản lý Nhiệm vụ chính của Liên hiệp là thu mua và chếbiến chè xuất khẩu
Từ các đơn vị sản xuất chế biến chè trong Bộ lơng thực đợc tổ chức lại sảnxuất thành một ngành hàng sản xuất chế biến chè trong Bộ Quy mô hoạt đôngcủa Liên hiệp lúc đó chỉ là các nhà máy chế biến và sản xuất chè ở phía Bắc,gồm có :
5 nhà máy sản xuất chè đen xuất khẩu và nội tiêu
2 nhà máy sản xuất chè xanh xuất khẩu và nội tiêu
2 nhà máy chế biến chè hơng nội tiêu và xuất khẩu
1 nhà máy cơ khí chè làm nhiệm vụ sản xuất phụ tùng thay thế, lắp
đặt và sửa chữa thiết bị chế biến chè
1 trờng đào tạo công nhân kỹ thuật cơ khí và kỹ thuật chế biến chè.Năm 1979, đợc Nhà nớc cho phép sáp nhập Liên hiệp các xí nghiệp chè(thuộc Bộ lơng thực và thực phẩm) với công ty chè trung ơng thuộc Bộ nôngnghiệp thành lập Liên hiệp các xí nghiệp công nông chè Việt Nam theo quyết
định số 75/ CP ngày 2 tháng 3 năm 1979 của Hội đồng chính phủ, đồng thời Nhànớc cho sáp nhập phần lớn những nông trờng chuyên trồng chè của địa phơngvào Liên hiệp, nhằm gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến, gắn quốc doanhvới tập thể, để hợp tác tơng trợ nhau trong sản xuất - kinh doanh, thực hiện mộtbớc sự thống nhất kinh doanh theo ngành kinh tế kỹ thuật
Quy mô của Liên hiệp các xí nghiệp công nông nghiệp chè Việt Nam đợc
Trang 321 nhà máy cơ khí chè.
Trong năm 1987 đợc Nhà nớc đồng ý cho các ngành hàng khép kín từ sảnxuất nông nghiệp, chế biến đến xuất khẩu.Liên hiệp các xí nghiệp công nôngnghiệp chèViệt Nam tiếp nhận Công ty xuất nhập khẩu chè từ Vinalimex tổ chứcthành Công ty xuất nhập khẩu và đầu t phát triển chè Vinatea là đầu mối ký kếtcác hợp đồng kinh tế xuất khẩu chè với nớc ngoài và nhập khẩu vật t, hàng hoá,thiết bị phục vụ cho sản xuất chè trong nớc, kí kết các chơng trình hợp tác liêndoanh với nớc ngoài nhằm thúc đẩy ngành chè phát triển tăng về khối lợng, chấtlợng chè và giá bán đợc nâng lên
Năm 1989, Trung tâm KCS đợc thành lập nhằm hớng dẫn các đơn vịsản xuất đảm bảo chất lợng sản phẩm và kiểm tra chất lợng chè trớc khi xuấtkhẩu, chè không đảm bảo tiêu chuẩn đều bị trả lại, hạn chế sự kêu ca của kháchhàng về chất lợng chè Việt Nam
Toàn Liên hiệp tổ chức thành mô hình nông công nghiệp khép kín, sápnhập nhà máy chế biến và nông trờng chè thành một đơn vị sản xuất Đến nay,
để thực hiện nghị định, quyết định của Chính phủ, Liên hiệp đã bàn giao một số
đơn vị sản xuất nông nghiệp về địa phơng quản lý Đến cuối năm1995, Liên hiệpbàn giao 7 xí nghiệp công nông nghiệp chè và 2 bệnh viện cho các đơn vị địa ph-
ơng
Cuối năm 1995, theo Quyết định số 394 NN-TCCB/QĐ ngày 29 tháng
12 năm 1995 của Bộ trởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn quyết địnhthành lập Tổng công ty chè Việt Nam trên cơ sở sắp xếp lại Liên hiệp các xínghiệp công nông nghiệp chè Việt Nam thuộc Bộ nông nghiệp và phát triển nôngthôn có tên giao dịch quốc tế:
VIETNAM NATIONAL TEA CORPORATION
Tên viết tắt là : VINATEA CORPTrụ sở chính đặt tại : 46 Phố Tăng Bạt Hổ, Quận Hai Bà Trng , TP
Hà Nội
Tổng công ty chè bao gồm: 25 đơn vị thành viên hạnh toán độc lập , 6 đơn
vị sự nghiệp (1viện nghiên cứu chè, 1trung tâm phục hồi chức năng, 3 bệnhviện , 1 trung tâm KCS ), và 7 công ty liên doanh với nớc ngoài
2 Chức năng, nhiệm vụ và bộ máy quản lý của Tổng công ty.
Trang 33Ngoài ra, Tổng công ty còn thực hiện các chức năng khác nh tổ chức sảnxuất làm các dịch vụ phục vụ cho các nhu cầu trong và ngoài nớc
2 2 Nhiệm vụ:
- Bảo toàn, phát triển vốn Nhà nớc giao và chịu trách nhiệm trớc về số vốnhiện có đồng thời kêu gọi vốn trong nớc và ngoài nớc để xây dựng và phát triểnngành chè
- Xây dựng, quy hoạch và đầu t phát triển chè Tiếp nhận và cung ứng vốncho các đối tác đầu t hợp tác, cùng chính quyền địa phơng chăm lo phát triểnkinh tế ở các vùng chè
- Nghiên cứu, khảo sát, thâm nhập vào khai thác thị trờng đặc biệt là thị ờng quốc tế, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ tiếp thị, kinh doanh giỏi,nhạy bén trong việc phát triển những nhu cầu và đòi hỏi của khách hàng
tr Nghiên cứu khoa học kỹ thuật, nghiên cứu áp dụng kỹ thuật mới vào sảnxuất làm đầu mối nhập khẩu các thiết bị máy móc hiện đại cho các đơn vị với giácả hợp lý, có lợi nhất để dần dần đa công nghệ chế biến chè của Việt Nam tiếnkịp thế giới
- Xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật cho mỗi loại sản phẩm Quản
lý các quy trình canh tác, thu hái, chế biến, bảo quản, đảm bảo chất lợng tạo
điều kiện cạnh tranh sản phẩm trên thị trờng
- Liên tục đa dạng hoá các sản phẩm, cải tiến mẫu mã, bao bì nhằm đápứng đợc so với yêu cầu của thị trờng
- Đào tạo đội ngũ công nhân viên, nâng cao trình độ quản lý và kỹ thuậtcủa cán bộ chủ chốt để nắm bắt với công nghệ khoa học kỹ thuật mới
2.3 Bộ máy quản lý của Tổng công ty:
Trang 34Sơ đồ tổ chức bộ máy của Tổng công ty chè Việt Nam :
Trong đó :
ã Hội đồng quản trị : Có từ 5 đến 7 thành viên do Bộ trởng Bộ nông
nghiệp và phát triển nông thôn bổ nhiệm , miễn nhiệm Hội đồng quản trị gồm
có một Chủ tịch Hội đồng quản trị, một thành viên kiêm Tổng giám đốc, mộthành viên kiêm trởng ban kiểm soát Trong đó, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thaymặt Hội đồng quản trị ký các văn bản và giải quyết các công việc thuộc phạm vinhiệm vụ, quyền hạn đợc Nhà nớc giao và theo Nghị quyết, quyết định cuả Hội
đồng quản trị Chủ tịch làm việc trực tiếp với Tổng giám đốc, Phó tổng giám
đốc, các phòng của Tổng công ty và các đơn vị thành viên để kiểm tra, nắm tìnhhình và giải quyết công việc thuộc trách nhiệm, phạm vi của Hội đồng quản trị
Ngoài ra, Hội đồng quản trị còn có một số chuyên viên chuyên trách giúpviệc do Chủ tịch Hội đồng quản trị quyết định
Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng công
ty theo nhiệm vụ và quyền hạn ghi tại khoản 2, điều 14 Điều lệ Tổng công ty
Phòng Tài chính
đầu
t
Phòng
Tổ chức lao
động thanh tra
Phòng
Kỹ thuật nông nghiệp
Phòng
Kỹ thuật nông nghiệp
Văn phòng tổng công ty
Trang 35Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số, chế
độ làm việc của Hội đồng quản trị quy định tại khoản 8, điều 14 Điều lệ Tổngcông ty
ãBan kiểm soát : Là tổ chức do Hội đồng quản trị quyết định thành lập
theo Luật doanh nghiệp Nhà nớc, hoạt động theo Điều lệ về tổ chức và hoạt độngcủa Tổng công ty và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát có 5 thành viên, trong đó có một thành viên Hội đồngquản trị làm trởng ban và có 4 thành viên khác do Hội đồng quản trị quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật
Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao về việckiểm tra, giám sát hoạt động điều hành của Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc vàcác đơn vị thành viên của Tổng công ty trong các hoạt động tài chính, sản xuất,kinh doanh, xây dựng cơ bản, chấp hành pháp luật, Điều lệ Tổng công ty, cácNghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị
Trởng ban kiểm soát có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ vàquyền hạn theo điều 18 Điều lệ Tổng công ty và theo qui chế của ban kiểm soát
do Hội đồng quản trị ban hành
Tổng giám đốc và phó tổng giám đốc của Tổng công ty chè Việt Nam
do Bộ trởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm
ãTổng giám đốc : Là đại diện pháp nhân của Tổng công ty, chịu trách
nhiệm trớc Hội đồng quản trị, trớc Bộ trởng Bộ nông nghiệp và phát triển nôngthôn và trớc pháp luật vế việc điều hành hoạt động của Tổng công ty Trongphạm vi quyền hạn của mình, Tổng giám đốc điều hành Tổng công ty theo chế
độ một thủ trởng trên cơ sở bàn bạc dân chủ với các Phó tổng giám đốc, bộ máygiúp việc và các đơn vị thành viên
ãPhó tổng giám đốc : Là ngời giúp Tổng giám đốc điêù hành một
hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty theo sự phân công của Tổnggiám đốc và chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợcphân công thực hiện
ãKế toán trởng : Giúp Tổng giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công
tác kế toán của Tổng công ty, có các quyền và nghĩa vụ theo qui định của phápluật
Các hội đồng t vấn của Tổng công ty:
ã Hội đồng khoa học và kỹ thuật : Thực hiện chức năng t vấn giúp
Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc về các căn cứ khoa học và kỹ thuật để
Trang 36xem xét quyết định các vấn đề về tổ chức và quản lý công tác, nghiên cứu khoahọc và triển khai kỹ thuật của Tổng công ty.
ãHội đồng định giá : Thực hiện chức năng t vấn giúp Hội đồng quản
trị và Tổng giám đốc xem xét quyết định các định mức kinh tế, kỹ thuật, giáthành, giá cả, tổ chức đấu giá, đấu thầu
ãHội đồng thi đua và khen thởng : Thực hiện chức năng t vấn giúp
Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc xem xét, phong tặng danh hiệu thi đuacho các đơn vị tập thể, cá nhân có thành tích trong sản xuất – kinh doanh vàcác hoạt động khác trong Tổng công ty
- Các hội đồng nói trên có quy chế hoạt động riêng phù hợp với Điều lệ
và tổ chức và hoạt động của Tổng công ty
Bộ máy giúp việcTổng công ty : Bao gồm văn phòng Tổng công ty,
các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mu giúp việc choHội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong quản lí điều hành công việc Cụ thể là:
+ Phòng kế hoạch - đầu t : Lập dự án để phát triển diện tích, mở
rộng năng lực chế biến chè Lập kế hoạch và tổng hợp hàng năm về sản xuấtkinh doanh chè, duyệt kế hoạch sửa chữa lớn, kế hoạch tái đầu t, vốn khấu haocơ bản cho các đơn vị thành viên Lên kế hoạch về thực hiện hợp đồng xuất,nhập khẩu hàng hoá giữa Tổng côngty và đối tác nớc ngoài
+ Phòng tài chính- kế toán : Thực hiện các nhiệm vụ hạch toán,
kế toán toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh Khai thác quản lí sử dụngnguồn vốn Ghi chép, tổng hợp , lu trữ tài liệu Tiến hành phân tích các hoạt
động kinh tế
+Phòng tổ chức lao động- thanh tra : Lập sổ sách theo dõi đội
ngũ cán bộ phục vụ cho công tác sắp xếp, sử dụng, điều chuyển của Tổng giám
đốc.Tổ chức đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ và công nhân hiện có, lập nhucầu cần thiết để đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực của sản xuất – kinh doanh
Đảm nhận công tác thanh tra theo chức trách
+ Phòng kĩ thuật nông nghiệp : Định hớng phát triển chè và các cây
trồng khác theo vùng sinh thái và điều kiện thổ nhỡng ; tổ chức nghiên cứu vàứng dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất nông nghiệp ; xây dựng, quản lý, h -ớng dẫn thực hiện các quy trình, quy phạm của sản xuất nông nghiệp cho các
đơnvị thành viên trong toàn Tổng công ty
+ Phòng kĩ thuật công nghiệp : Xây dựng, hoàn thiện quản lí các
quy trình, quy phạm trong công nghiệp ; làm đầu mối phổ biến ứng dụng côngnghệ mới, kĩ thuật mới vào các thành viên trong Tổng công ty và ngành sản xuấtchè của cả nớc Duyệt lịch tu sửa máy móc thiết bị theo định kì hằng năm, lập
Trang 37phơng án cải tạo, nâng cấp, đổi mới thiết bị các nhà máy hiện có thuộc Tổngcông ty.
+ Phòng kinh doanh (5 phòng) : Nghiên cứu thị trờng trong và ngoài
nớc, làm tốt công tác tiếp thị, giữ vững và phát triển thị trờng hiện có, tìm kiếm
và chiếm lĩnh các thị thị trờng mới, đảm bảo cho công tác xuất nhập khẩu đạthiệu quả cao Tổ chức triển khai các hợp đồng xuất nhập khẩu và tiêu thụ sảnphẩm
+ Văn phòng Tổng công ty : Đảm bảo thờng xuyên và đầy đủ cơ sở
vật chất để lãnh đạo và các phòng ban trong bộ máy quản lý, tổ chức Đảng và
đoàn thể trong Tổng công ty hoạt động đợc bình thờng
3 Lĩnh vực hoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh
3.1 Lĩnh vực hoạt động.
Trồng trọt, sản xuất chè, chăn nuôi gia súc và các nông , lâm sản khác Công nghệ chế biến thực phẩm: các sản phẩm chè, sản xuất các loại đồuống, nớc giải khát…), hoặc các Nghị định th
Sản xuất gạch ngói, vật liệu xây dựng, sản xuất phân bón các loại phục vụcho vùng nguyên liệu
Sản xuất bao bì các loại
Chế tạo các sản phẩm cơ khí, phụ tùng, thiết bị máy móc, phục vụ chuyênngành chè và đồ gia dụng
Dịch vụ du lịch, khách sạn nhà hàng
Bán buôn, bán lẻ, bán đại lí các sản phẩm của nghành nông nghiệp vàcông nghiệp thực phẩm, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải,hàng hoá phục vụ sản xuất và đời sống
Kinh doanh dịch vụ và các ngành nghề khác theo pháp luật Nhà nớc
3 2 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Ngay từ ngày đầu mới thành lập, Tổng Công ty chè Việt Nam đã gặpnhiều khó khăn nh thiếu vốn, bộ giống chè nghèo nàn, thiết bị chế biến chè lạchậu, quan hệ cung cầu trên thế giới bất lợi cho ngời sản xuất Mặc dù vậy, với nỗ
Trang 38lực và quyết tâm lớn, Tổng Công ty đã sớm vợt qua khó khăn thử thách, trởngthành trong cơ chế mới.
Xét về mặt thực hiện kết quả kinh doanh, kể từ khi chính thức đi vào hoạt
động cho đến nay, mặc dù có những năm gặp khó khăn chồng chất song cha nămnào là Tổng Công ty lại không có lãi Năm 1997, hoạt động xuất khẩu đợc khaithông trở lại từ việc khai thác thành công thị trờng Irắc đã đẩy sự phát triển củaTổng Công ty lên một tầm cao mới, sản lợng và kim ngạch xuất khẩu tăng cao
đã dẫn đến doanh thu và lợi nhuận tăng vọt trong đó doanh thu đạt 450.199 triệu
đồng và lợi nhuận đạt 9.323 triệu đồng tăng gấp 6 lần so với năm 1996 Năm
1998, dù chịu ảnh hởng chung của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khuvực song với các biện pháp nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, Tổng Công tyvẫn đạt đợc mức doanh thu 584.708 triệu đồng và lợi nhuận 11.367 triệu đồngtăng 21,92% so với năm 1997 Đến năm 1999, doanh thu vẫn tiếp tục tăng602.508 triệu và lợi nhuận đạt 7.430 triệu đồng Sang năm 2000, sau khi tiếnhành xem xét, tổng kết toàn bộ hoạt động Tổng Công ty đã xây dựng đề án “ Biện pháp đẩy mạnh hoạt động tạo nguồn vàĐổimới và phát triển Tổng Công ty Chè Việt Nam 2000-2005 ” vạch ra phơng hớng
và biện pháp đổi mới, hoàn thiện mọi mặt công tác của Tổng Công ty Nhờ vậy,mức tăng trởng cao đã xuất hiện trở lại Lợi nhuận đạt 11.164 triệu tăng 50,26%
so với năm 1999 Doanh thu đạt 632.945 triệu đồng Bớc vào năm 2001, TổngCông ty lại gặp hàng loạt những khó khăn mà nguyên nhân chủ yếu gây ra từbên ngoài Cụ thể là: Phía bạn Irắc mở 2 L/C mua 24000 tấn hàng trong đó quy
định thời hạn giao hàng trong vòng 4 tháng, đồng thời chiến sự xảy ra ởApganistan, Hoa Kỳ đe doạ tấn công Iraq bất cứ lúc nào, hãng tàu biển yêu cầutăng giá cớc lên đến gần 20USD/tấn, phí bảo hiểm cũng tăng cao Do phải giữvững thị trờng Iraq nên Tổng Công ty buộc phải chấp nhận thực hiện hợp đồng
Điều này đã kéo theo sự tăng cao hàng loạt chi phí và dẫn đến năm 2001 lợinhuận chỉ đạt 2.000 triệu đồng Tổng doanh thu còn 562.712 triệu
Biểu 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty
Đơn vị : triệuVND
Nguồn : Tổng Công ty chè Việt Nam
Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong Tổng Công ty ngàycàng ổn định và tăng cao Nếu so với các đơn vị kinh doanh cùng ngành nghề thìTổng Công ty đạt mức cao hơn từ 5-10%, đây là một kết quả đáng ghi nhận Nếu
Trang 39trong năm 1997 thu nhập bình quân chỉ đạt 350.000 đồng/tháng thì sang đếnnăm 2000 và 2001 mức tăng gấp từ 2,5 đến 3 lần đạt 800.000 đồng/tháng và845.000đồng/tháng Một số đơn vị có mức thu nhập từ 1.500.000 đồng/tháng
đến 1.700.000đồng/tháng Mức tăng thu nhập nh hiện nay sẽ là đòn bẩy quantrọng để tạo ra niềm tin và nhiệt tình trong công việc của ngời lao động
Biểu 3: Thu nhập bình quân đầu ngời
Đơn vị : 1000 VND
Nguồn: Tổng Công ty chè Việt Nam
Hàng năm, Tổng Công ty đều thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ thuế đối
vớ Nhà nớc và là một trong các doanh nghiệp đợc Tổng cục thuế khen ngợi vềthành tích đóng góp Cụ thể tình hình thực hiện nghĩa vụ của Tổng Công ty đốivới Nhà nớc trong các năm qua nh sau:
Biểu 4: Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc
II Phân tích thực trạng hoạt động tạo nguồn và mua hàng của TCT chè.
1 Giới thiệu về cây chè ở Việt Nam.
Nguồn gốc cây chè
Theo các nhà nghiên cứu khoa học trên thế giới, cây chè đã xuất hiện từ
xa xa (trớc công nguyên) ở một số vùng sinh thái rộng lớn gió mùa Đông Nam ábao gồm phía nam Vân Nam (Trung Quốc), Thợng Lào, Bắc Mianma, Bắc ấn
Độ và bắc Việt Nam
Trang 40ãCụ thể là năm 1933, J.J.B.Deuss, chuyên viên chè Hà Lan, nguyên giám
đốc Viện nghiên cứu chè Buitenzorg ở Java (Inđônêsia) cố vấn của các công tychè Đông Dơng thời Pháp sau khi khảo sát chè cổ Tham Vè, thị xã Cao Bồ (VịXuyên – Hà Giang) đã viết về nguồn gốc cây chè trên thế giới nh sau: “ Biện pháp đẩy mạnh hoạt động tạo nguồn và Điểmcần chú ý là ở những nơi mà con ngời tìm thấy cây chè, bao giờ cũng ở bên cáccon sông lớn nhất là sông Dơng Tử, sông Tsi Kiang ở Trung Quốc, sông Hồng ởVân Nam và Bắc Kỳ (Việt Nam), sông Mêkông ở Vân Nam, Thái Lan và ĐôngDơng, sông Salouen và Irravadi ở Vân Nam và Mianma, sông Bramapoutro ởAssam Tất cả các con sông đó đều bắt nguồn từ dãy núi phía đông cao nguyênTây tạng Và do vậy, ngời ta đã cho rằng, nguồn gốc cây chè là từ dãy núi nàyphân tán đi” (Thuyết của De Can Dolle, một nhà thực vật học)
ãNăm 1976, Djemukhatze, viện sĩ thông tấn Viện hàn lâm khoa học LiênXô, nghiên cứu sự tiến hoá của cây chè, bằng cách phân tích chất catersin trongchè mọc hoang dại, chè do con ngời trồng ở các vùng chè khác nhau trên thế giới(Tứ Xuyên, Vân Nam – Trung Quốc), các vùng chè Suối Giàng, Nghĩa Lộ,Lạng Sơn, Nghệ An tác giá đã đi đến kết luận, cây chè ở Việt Nam tổng hợpcác catersin đơn giản nhiều hơn ở cây chè Vân Nam Nh vậy, cây chè Vân Nam
là một loại hình tiến hoá sau cây chè Việt Nam từ đó tác giả đề xuất sơ đồ tiếnhoá chè nh sau:
Camelia -> Chè Việt Nam -> Chè Vân Nam lá to -> Chè Trung Quốc ->Chè Assam (ấn Độ)
Từ các quan điểm trên có thể kết luận rằng Việt Nam nằm trong vùngnguyên sản cây chè của thế giới, là một trong những cội nguồn của cây chè
2 Cây chè với mọi mặt đời sống của ngời dân Việt Nam.
b Về mặt phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng sâu, vùng xa.
ở đây, cây chè gần gũi với từng gia đình, nó góp phần định canh định c,
ổn định cuộc sống và xoá đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số Đặcbiệt phù hợp với chính sách của Đảng và Nhà nớc về việc hởng ứng phong tràothế giới vận động đồng bào dân tộc bỏ cây thuốc phiện Chè sẽ là loại cây trồngthích hợp nhất thay thế cho diện tích cây thuốc phiện bị phá bỏ, tạo niềm tin cho