Thực tế hiện nay, hàng triệu ng- ời lao động đang làm việc tại nhiều ngành sản xuất độc hại mà điều kiệnlao động cha đảm bảo và nó gây tác động trực tiếp tới sức khỏe ngời lao động nh tr
Trang 1Lời cảm ơn
Để có đợc kết quả nh ngày hôm nay, tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp
đỡ chỉ bảo của các thầy, cô giáo trong Khoa Xã hội học trong suốt thời gianvừa qua Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới các cô, các chú thuộc Công ĐoànThuỷ Sản Việt Nam và Công ty XNK thuỷ sản đồ hộp Hạ Long đã giúp đỡtác giả hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS- TS Nguyễn VănThủ, ngời đã hớng dẫn và chỉ bảo rất tận tình trong thời gian tác giả tiếnhành viết khoá luận
Đồng thời tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn tới bạn bè đồng nghiệp trong vàngoài khoa đã giúp đỡ
Do hạn chế về thời gian cũng nh kinh nghiệm cho nên khoá luận cũngkhông tránh khỏi những thiếu xót Do vậy tác giả rất mong đợc sự chỉ bảogóp ý của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2004 Tác giả: Nguyễn Văn Duy
Phần mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau Đại hội Đảng lần thứ 6- 1996, quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta
là phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chếthị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng Xã hội chủ nghĩa, vớimục đích cơ bản là làm cho dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủvăn minh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu về vật chất và tinh thần củanhân dân trên cơ sở giải phóng mọi năng lực sản xuất, phát huy mọi nănglực của các thành phần kinh tế
Trang 2Trong công cuộc đổi mới của nớc ta hiện nay, chiến lợc con ngời có ýnghĩa cực kỳ quan trọng Việc phát huy cao độ mọi khả năng lao độngsáng tạo của con ngời là con đờng ngắn nhất để nâng cao hiệu quả sảnxuất đẩy mạnh công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nớc Mặt khác, sự pháthuy đó còn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện lao động của công nhân,
điều kiện lao động thuận lợi không những đạt năng suất cao mà còn tạotiền đề cho sự phát triển toàn diện của con ngời lao động trong các lĩnhvực lao động và trong sự phát triển toàn diện đó sức khỏe là cái vô cùngquan trọng đáng phải quan tâm hàng đầu Thực tế hiện nay, hàng triệu ng-
ời lao động đang làm việc tại nhiều ngành sản xuất độc hại mà điều kiệnlao động cha đảm bảo và nó gây tác động trực tiếp tới sức khỏe ngời lao
động nh trong các lĩnh vực: chế biến thủy sản, vệ sinh môi trờng, dệt may,than…
Có thể khẳng định rằng điều kiện lao động có vai trò quan trọng trongsản xuất xã hội, sản xuất vật chất và sản xuất con ngời Trong sản xuất vậtchất, điều kiện lao động đợc hình thành phụ thuộc trực tiếp vào mối quan
hệ kinh tế và cơ sở kỹ thuật của sản xuất mà nó thể hiện qua nhà xởng,máy móc, trang thiết bị kỹ thuật mà ngời công nhân trực tiếp phân loại.Trong lực lao động thì lao động nữ chiếm một tỷ lệ khá lớn trong lực lợngtoàn xã hội Lao động nữ ở nớc ta có vị trí và vai trò ngày càng quantrọng trong nhiều ngành kinh tế- xã hội Đặc điểm sinh học của phụ nữrất nhạy cảm, dễ tổn thơng đồng thời có thiên chức bẩm sinh, thụ thai,sinh thành và nuôi dỡng con cái Những tác hại nghề nghiệp đa dạng,cùng gánh nặng của công việc đang làm ảnh hởng xấu đến sức khoẻ của
họ, đồng thời ảnh hởng lâu dài đến chất lợng nòi giống và cuat hế hệ tơnglai Bởi vì phụ nữ không chỉ là nguồn lực quan trọng mà còn là động lựcthúc đẩy xã hội phát triển
Ngành thủy sản Việt Nam đang trở thành một trong những ngành kinh
tế mũi nhọn của đất nớc Bớc vào thời kỳ đổi mới, ngành thủy sản nhanhchóng phát triển thành một ngành sản xuất hàng hóa quy mô lớn, đónggóp đáng kể cho sự phát triển chung của kinh tế đất nớc Sản lợng thủysản tăng đáng kể trong 10 năm qua Lao động trong ngành thủy sản thật
sự là một bộ phận cấu thành quan trọng trong lực lợng lao động của đất
n-ớc Đặc điểm lao động trong ngành chế biến thủy sản thuộc nhóm lao
động nặng nhọc Ngời lao động phải làm việc trong điều kiện thiếu vệ
Trang 3sinh, nhiều rủi ro và nguy hiểm Quá trình chế biến thủy sản luôn gắnchặt với nớc, môi trờng làm việc có hàm lợng muối có độ ăn mòn cao…
Điều kiện này ảnh hởng trực tiếp tới sức khỏe của ngời lao động nóichung và của lao động nữ nói riêng Đây là nguyên nhân chính gây ramột số căn bệnh nghề nghiệp mà họ mắc phải
Nắm bắt đợc tầm quan trọng của các yếu tố điều kiện lao động nóichung và điều kiện lao động của công nhân ngành chế biến thủy sản nóiriêng có ảnh hởng tới sức khỏe và hiệu quả lao động của họ Tác giả tiến
hành nghiên cứu đề tài: “ảnh hởng của điều kiện lao động tới sức khỏe của nữ công nhân lao động” qua khảo sát xã hội học tại một số
công ty chế biến thủy sản trực thuộc Bộ thủy sản
2 ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2.1 ý nghĩa khoa học
Sự chuyển đổi cơ chế tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trờng đã làmthay đổi mọi cách làm, cách nghĩ của từng ngời Cơ chế tập trung quanliêu bao cấp đặt mọi ngời lao động thụ động trong bộ khung sẵn có, kếhoạch từ trên đa xuống các cấp dới thi hành, chủ nghĩa bình quân làm chocon ngời lao động có tính ỷ lại không sáng tạo, trông chờ vào nhà nớc Sựvận động theo cơ chế thị trờng, tự chủ trong sản xuất kinh doanh đã đặtcác doanh nghiệp phải vơn lên, sắp xếp lại cơ cấu hợp lý, tổ chức lại bộmáy lãnh đạo, điều chỉnh các chính sách phù hợp với ngời lao động nhằmnâng cao năng xuất và hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Vì vậy, điềukiện lao động là đối tợng quan tâm nghiên cứu của nhiều ngành khoa học
và đề tài về công nhân luôn thu hút sự tham gia nghiên cứu của nhiều nhàkhoa học từ trớc đến nay, kể cả khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc những công trình nghiên cứu về điều kiệnlao động với sự khảo sát trên phạm vi hẹp, trong một điều kiện lao động
đặc biệt mong muốn sẽ góp phần bổ sung hoàn thiện lý luận của nhữngnghiên cứu khoa học trớc cũng nh nhằm nâng cao nhận thức về vai trò vàcác yếu tố tác động của điều kiện lao động tới sức khỏe của nữ công nhânlao động Việc nhận thức về các yếu tố nh môi trờng tự nhiên, phơng tiệnbảo hộ lao động, các chính sách chế độ u đãi là hết sức quan trọng Đồngthời sẽ giúp công nhân có thể nhận thức đầy đủ về các điều kiện lao động
và có những hành động tích cực trong việc cải thiện môi trờng làm việccủa mình
Trang 4ảnh hởng tới sức khỏe của nữ công nhân lao động Từ đó giúp Ban giám
đốc và công đoàn ngành thủy sản có thể thấy rõ những ảnh hởng của điềukiện sản xuất tới sức khỏe của nữ công nhân, sẽ có những chính sách vàgiải pháp phù hợp để giải quyết tình trạng này Đồng thời, đề tài cũng bổsung vào danh mục bệnh nghề nghiệp đợc bảo hiểm ở nớc ta Từ đó gópphần tạo cho ngời lao động một môi trờng lao động thuận lợi, có nhữngquan hệ phù hợp, điều kiện lao động tốt nhất để họ phát huy năng lực,nâng cao hiệu quả lao động tốt nhất, tạo thu nhập cao, ổn định đời sống h-ớng tới một nớc Việt Nam giàu mạnh trên trờng quốc tế
2.3 Mục đích nghiên cứu
Dới tác động của cơ chế quản lý kinh tế, điều kiện lao động cũng gópphần làm thay đổi theo cho phù hợp với nền kinh tế thị trờng Vì vậy khinghiên cứu vè ảnh hởng của điều kiện lao động đến sức khỏe của nữ côngnhân lao động qua khảo sát xã hội học tại một số công ty chế biến thủysản trực thuộc Bộ thủy sản, tác giả đề ra các mục đích cụ thể sau:
- Dựa trên cơ sở lý luận về điều kiện lao động để làm sáng rõ điều kiệnlao động của nữ công nhân lao động ngành chế biến thủy sản Nhằm tìmhiểu thực trạng ảnh hởng của điều kiện lao động tới sức khỏe của nữ côngnhân lao động
- Đề ra các khuyến nghị và giải pháp giúp Ban giám đốc và công đoàn
có những chính sách phù hợp để giải quyết tình trạng này, góp phần bổsung vào danh mục bệnh nghề nghiệp của nớc ta
- Cải thiện điều kiện lao động và môi trờng lao động sẽ là động lực trựctiếp làm cho ngời lao động gắn bó với công việc, hứng thú với công việc,làm gia tăng tính tích cực trong lao động sản xuất Bởi vì, nữ công nhânlao động không chỉ có vai trò quan trọng quyết định trong việc xây dựngnếp sống công nghiệp nhanh nhạy, chính xác chủ động tích cực
3 Đối tợng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tợng nghiên cứu
Trang 5Đối tợng nghiên cứu của đề tài này là nghiên cứu, khảo sát thực trạng điềukiện lao động ảnh hởng tới sức khoẻ của nữ công nhân ngành chế biến thuỷsản Bao gồm các yếu tố nh môi trờng lao động, điều kiện lao động và khíhậu…
3.2 Khách thể nghiên cứu
Trong một khoảng thời gian nghiên cứu hạn hẹp và kinh phí có hạn nên tácgiả nghiên cứu tập trung chủ yếu tại một số công ty chế biến thuỷ sản trựcthuộc Bộ thuỷ sản Với đối tợng nghiên cứu là nữ công nhân ngành chế biếnthuỷ sản- những ngời lao động trực tiếp với môi trờng lao động
Luận điểm đặc biệt quan trọng về lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa duyvật biện chứng của K- Mac: là mọi sự vận động biến đổi xã hội phải tuântheo các quy luật Con ngời có khả năng vận dụng các quy luật đã nhận thức
đợc để cải tạo xã hội cho phù hợp với lợi ích của mình Theo quy luật lịch sử,xã hội phát triển từ cơ cấu xã hội đơn giản đến phức tạp Nhiệm vụ của lýluận và phơng pháp luận khoa học là phải chỉ ra đợc các điều kiện giúp conngời nhận thức đợc giai cấp của mình, từ đó đoàn kết và tổ chức đấu tranhcách mạng nhằm xoá bỏ trật tự xã hội cũ, xây dựng trật tự xã hội mới đem lạitiến bộ, văn minh và công bằng xã hội cho tất cả mọi ngời
Vì vậy, cách vận dụng phơng pháp này sẽ giúp cho vấn đề nghiên cứu mộtcách toàn diện hơn, có thể chỉ ra những biện pháp tối u để giải quyết vấn đề
Trang 6đó Ngoài ra đề tài cũng thấm nhuần t tởng của Đảng và Nhà nớc về các vấn
đề sức khoẻ, đặc biệt trong nghị quyết hội nghị Trung Ương Đảng khoá VIII
đã nhấn mạnh: Bảo vệ và tăng cờng sức khoẻ của nhân dân là một vấn đềquan trọng gắn liền với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt NamXHCN, vì hạnh phúc của nhân dân và đó là mối quan tâm hàng đầu của chế
độ ta
Bởi vậy, cần vận dụng cách tiếp cận lịch sử cụ thể này để nghiiên cứu ,khảo thực trạng điều kiện lao động ảnh hởng tới sức khoẻ của nữ công nhânlao động ngành chế biến thuỷ sản Từ đó có chính sách quan tâm đến sứckhoẻ của ngời lao động nói chung, đặc biệt là nữ công nhân lao động và cảithiện điều kiện lao động của họ Với cách tiếp cậm này cho phép chúng taxem xét những gì từ quá khứ để lại cần phát huy, cái gì cần hạn chế, đi đếnxoá bỏ để ngời công nhân ngành chế biến thuỷ sản phát triển phù hợp vớiquy luật biến đổi chung của xã hội Có nh vậy ngời công nhân mới tiến bộlên đợc
đến thái độ và hiệu quả lao động
Bằng phơng pháp thực nghiệm xã hội học lao động còn cho thấy việcnghiên cứu các đặc điểm kỹ thuật công nghệ với năng suất và hiệu quả củalao động thông qua các hoạt động cụ thể tạo ra cho con ngời lao động mộtmôi trờng làm việc tốt
4.3 Những phơng pháp nghiên cứu xã hội học đợc sử dụng cho khoá luận tốt nghiệp.
- Phơng pháp phân tích tài liệu Đợc sử dụng trong cả quá trình làm khoáluận, từ khi hình thành ý tởng đến lúc phân tích nội dung đề tài, các tài liệutác giả nghiên cứu và phân tích các sách chuyên ngành, các báo cáo, tạpchí… liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Phơng pháp quan sát Trực tiếp nghiên cứu, khảo sát thực trạng điều kiệnlao động của nữ công nhân ngành chế biến thuỷ sản và ảnh hởng của điềukiện lao động tới sức khoẻ của chị em
Trang 7- Phơng pháp trng cầu ý kiến (phỏng vấn bảng hỏi) Đợc triển khai tới chị
em công nhân trong công ty với bảng hỏi đã đợc chuẩn bị chu đáo
- Phơng pháp phỏng vấn sâu Đây là phơng pháp thu thập thông tin nhằm
bổ trợ cho phơng pháp trng cầu ý kiến, những thông tin thu đợc mang tính
định tính, có tác dụng làm rõ những vấn đề nghiên cứu mà tác giả quan tâm
- Phơng pháp xử lý thông tin khoa học xã hội: Chơng trình SPSS
Đây là chơng trình xử lý thông tin dành riêng cho khoa học xã hội Cácbảng trng cầu ý kiến sau khi đã làm sạch, sẽ đợc mã hoá và xử lý thông tinqua chơng trình SPSS
5 Giả thuyết nghiên cứu
- Môi trờng lao động, điều kiện lao động của ngành chế biến thuỷ sản ảnhhởng tới sức khoẻ của nữ công nhân lao động
- Những công nhân ngành chế biến thuỷ sản, đặc biệt là nữ công nhân ờng mắc các bệnh ngoài da, bệnh khớp, bệnh tim mạch, bệnh hô hấp donhững yếu tố của điều kiện lao động gây ra nh: Môi trờng lao động, phơngtiện lao động
th Nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp cao đối với công nhân nữ đã làm việc lâunăm
- Công nhân ở nhóm trực tiếp chế biến có nguy cơ mắc bệnh cao hơn côngnhân ở các công đoạn khác
6 Khung lý thuyết
Trang 8Phần II: Nội dung chính Chơng I: cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
ở nớc ta vấn đề lao động, việc làm, phát triển toàn diện lao động đang làmột trong những chiến lợc quan trọng của Đảng và Nhà nớc ta trong nhữngnăm tới Vấn đề lao động nói chung và điều kiện lao động nói riêng luôn là
sự quan tâm của nhiều ngành khoa học, đặc biệt là đối với các ngành nh: Bảo
Môi tr ờng xã hội
Sức khoẻ nữ công nhân lao động
Năng suất và hiệu quả lao động
Giải pháp
Thiết bị BHLĐ
Trang 9hộ lao động, y học lao động, vệ sinh môi trờng, vệ sinh dịch tễ…Nhng cómột tác động mạnh mẽ của nền kinh tế thị trờng đến các ngành sản xuất donắm bắt đợc quy luật của thị trờng cho nên phát triển mạnh mẽ, đầu t trangthiết bị dây chuyền hiện đại đời sống sức khoẻ của công nhân đợc đảm bảo.Ngợc lại một số ngành không có cơ hội phát triển, máy móc thiết bị cũ kỹlạc hậu Điều này tác động rất lớn đến xu hớng biến động của điều kiện lao
động trong các ngành sản xuất làm ảnh hởng tới sức khoẻ của ngời lao động.Bởi sức khoẻ là caí quyết định cho sự tồn tại và phát triển của mỗi ngời,muốn hoàn thành tốt công việc phải có một sức khoẻ tốt Và trong sự pháttriển của xã hội thì vấn đề sức khoẻ không còn là vấn đề mới mẻ nữa Nhìn
từ góc độ tổng thể thì lich sử phát triển của nhân loại hình thành hai trờngphái nghiên cứu về sức khoẻ đó là y học phơng Đông và y học Phơng Tây.Nói nh vậy không có nghĩa là sức khoẻ chỉ là đối tợng của y học mà sứckhoẻ còn là đối tợng nghiên cứu của xã hội học đặc biệt là chuyên ngành xãhội học sức khoẻ Trong xã hội học có rất nhiều nhà xã hội học nghiên cứu
về vấn đề này nh Talcott Parsons- nhà xã hội học ngời Mỹ coi bệnh tật nhlệch lạc xã hội và đa ra quan điểm của mình về vai trò của bệnh tật với đờisống con ngời Hay các nhà xã hội học Mác xít điển hình là Mac- Ănghencũng đã giải thích rằng bệnh tật và cách chữa trị nó là hành động chính trị xãhội, là kết quả của quá trình xã hội
Trong những năm gần đây, sự hội nhập nên kinh tế thế giới, sự phát triểncủa khoa học công nghệ là một điều đáng mừng nhng kéo theo nó lại là sựxuất hiện của nhiều bệnh tật Nguyên nhân cơ bản đó là môi trờng sống, môitrờng làm việc của con ngời ngày càng ô nhiễm Môi trờng sống và môi tr-ờng lao động bao gồm cả những yếu tố tự nhiên và yếu tố xã hội Sự suythoái môi trờng không chỉ xảy ra với môi trờng tự nhiên, mà còn cả với môitrờng xã hội Sự suy thoái môi trờng xã hội cũng nh các cấp xã hội khác nhau
có xu hớng gia tăng, các chuẩn mực đạo đức bị bỏ qua, pháp luật bị xem nhẹ,tội phạm và tệ nạn xã hội gia tăng, tình cảm con ngời với con ngời bị xuốngcấp v.v…Sự suy thoái này còn nguy hiểm hơn cả sự suy thoái của môi trờng
tự nhiên, bởi vì chính nó là tác nhân thúc đẩy nhanh hơn quá trình suy thoáicủa môi trờng tự nhiên Con ngời- tự nhiên- xã hội là một chỉnh thể thốngnhất Do đó, một mặt sự xuống cấp của môi trờng tự nhiên cũng nh xã hội
đều có ảnh hởng trực tiếp đến con ngời Mặt khác, cần hiểu rằng mọi hành
Trang 10động của con ngời đều có những ảnh hởng tiêu cực và tích cực đên môi trờngsống và làm việc của con ngời.
Các nhà xã hội học y tế đều thống nhất cho rằng, bệnh tật là kết quả lốisống của chính con ngời Nói cách khác, con ngời có thể tạo ra bệnh tật bằngchính hành động của mình Nh vậy nếu con ngời biết tạo ra cho mình mộtmôi trờng sống và điều kiện tốt, thì con ngời cũng ít nguy cơ mắc bệnh hơn
Nh vậy, không thể nghiên cứu về sức khoẻ con ngời nói chung và sức khoẻcủa ngời lao động nói riêng, đặc biệt là lao động nữ một cách riêng biệt, mànên xem xét nó trong mối liên hệ với hàng loạt yếu tố
Khi đa ra những dẫn chứng trên cũng nhằm để hạn chế những ảnh hởng của
điều kiện lao động, môi trờng lao động đến sức khoẻ của con ngời đặc biệt làngời công nhân, với mục đích bảo vệ ngời lao động, phấn đấu để ngời lao
động làm việc trong điều kiện lao động và môi trờng lao động tốt nhất.Những năm gần đây ở nớc ta có một số công trình nghiên cứu cả lý luận vàthực tiễn về vấn đề sức khoẻ, môi trờng lao động, điều kiện lao động nh:+) Đề tài: “Nghiên cứu, khảo sát thực trạng điều kiện lao động ảnh hởng
đến sức khoẻ ngời lao động chế biến thuỷ sản nhằm đề xuất các giải pháp,cải thiện điều kiện lao động, bổ sung danh mục bệnh nghề nghiệp” củaNguyễn Thị Phơng Lâm( Trởng ban Chính sách kinh tế xã hội- Công ĐoànThuỷ sản Việt Nam- Bộ thuỷ sản) làm chủ nhiệm đề tài- Tháng 7- 2002 Đềtài đã nghiên cứu tại 13 cơ sở chế biến thuỷ sản đông lạng ở cả 3 miền: Bắc
Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ Mục đích của đề tài này nghiên cứu, khảo sát điềukiện lao động, môi trờng lao động, sức khoẻ và bệnh tật của ngời lao độngchế biến thuỷ sản bao gồm các yếu tố ảnh hởng xấu đến sức khoẻ ngời lao
động trong quá trình chế biến thuỷ sản (vi khí hậu, sinh học, t thế lao động
và thao tác làm việc) Khám và phân tích mối liên quan giữa tình hình sứckhoẻ và bệnh tật Đồng thời đề tài cũng đề xuất các biện pháp cải thiện điềukiện lao động và đề nghị Nhà nứoc bổ sung một số bệnh nghề nghiệp đặc tr-
ng của ngành vào danh mục bệnh nghề nghiệp đợc bảo hiểm ở Việt Nam.+) Công trình nghiên cứu về: “Môi trờng lao động của nữ công nhân một số
ngành nặng nhọc, độc hại và thái độ của họ” của tác giả Tôn Thiện Phòng Xã hội học lao động và công nghệ viện XHH- Tháng 1- 1997 Côngtrình hớng vào khai thác ở công ty Dệt 8-3, công ty Dệt 19-5, xí nghiệpghạch Văn Điển, bốn xí nghiệp vệ sinh môi trờng của quận nội thành HàNội Mục đích của công trình này hớng đến nhận diện thực trạng môi trờnglao động cảu nữ công nhân và nhận thức của họ về điều kiện lao động của
Trang 11Chiến-phụ nữ để đảm bảo sức khoẻ cho nữ công nhân Trên cơ sở đó, kiến nghịnhững chính sách nhằm cải thiện điều kiện lao động của phụ nữ, góp phầnbảo vệ và nâng cao sức khoẻ của nữ công nhân để họ thực hiện tốt các chứcnăng của mình trong sản xuất cũng nh trong cuộc sống gia đình.
+) Công trình nghiên cứu về: “Môi trờng lao động và bệnh xạm da nghề
nghiệp của nữ công nhân rải nhựa đờng bộ giao thông vận tải” của các tácgiả Phạm Đắc Thuỷ, Vũ Thị Cánh Sinh (Bộ giao thông vận tải), Khúc Xuyên(Viện y học lao động và vệ sinh môi trờng) Mục đích của công trình này lànêu nên thực trạng môi trờng làm việc của nữ công nhân rải nhựa đờng Bằngviệc đo vi khí hậu tại nơi làm việc, đo nhiệt độ và độ ẩm, đo tốc độ gió, đonồng độ hơi khí độc nơi làm việc theo tiêu chuẩn của Viện y học lao động và
vệ sinh môi trờng Trên cơ sở đó đánh giá tình hình sức khoẻ và bệnh tật củanữ công nhân Đa ra khuyến nghị và giải pháp để cải thiện điều kiện lao
động của nữ công nhân ngành này
+) Công trình nghiên cứu về: “Nghiên cứu ảnh hởng của điều kiện lao
động đến sức khoẻ của nữ công nhân ở một số Xí nghiệp chế biến thuỷ đônglạnh tỉnh Thanh Hoá” của tác giả Đinh Ngọc Quý Kết quả nghiên cứu chothấy điều kiện làm việc của công nhân nói chung và công nhân nữ nói riêng
bị ô nhiễm rất nghiêm trọng Nhiệt độ không khí luôn thấp hơn ngoài trời,không khí tù đọng, hệ thống chiếu sáng tự nhiên không đềuv.v…Với đièukiện làm việc nh vậy dẫn đến một số bệnh ghề nghiệp nh viêm khớp, viêm hôhấp, viêm da
+) Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu, khoá luận tốt nghiệp,những nghiên cứu trao đổi trên các tạp chí của nhiều tác giả đã đề cập vềvấn đề này
Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu trên, tác giả đãtiến hành nghiên cứu, khảo sát điều kiện lao động của ngành chế biến thuỷsản- một ngành tập trung nhiều lao động nữ chiếm tới 83%, chủ yếu là lao
động thủ công Ngời lao động chế biến thủy sản phải làm việc trong t thế
đứng liên tục từ nhiều giờ/ ngày, môi trờng lao động ẩm ớt, khắc nghiệt kéodài, phải tiếp xúc với nớc lạnh, nớc đá có pha hoá chất tẩy rửa (chlorine), tiếpxúc với các chất dịch tiết ra từ nguyên liệu thủy sản làm cho công nhân mệtmỏi, sức khoẻ giảm sút nhanh chóng, có nguy cơ phát sinh nhiều bệnh liênquan đến nghề nghiệp Với cách tiếp cận XHH kết hợp sự thu nhận các kếtquả nghiên cứu từ các chuyên ngành: XHH sức khoẻ, chính sách xã hội, bảo
Trang 12hộ lao động, xã hội học…đã giúp cho việc nghiên cứu có cách nhìn toàn diệnhơn.
1.2 Những khái niệm công cụ
1.2.1 Khái niệm điều kiện lao động
“Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố tự nhiện, kinh tế, xã hội, kỹthuật đợc thể hiện bằng các công cụ lao động, phơng tiện lao động, đối t-ợng lao động, quy trình công nghệ ở trong một khoảng không gian nhất
định và việc bố trí sắp xếp, tác động qua lại giữa các yếu tố đó với conngời, tạo nên một điều kiện lao động nhất định cho con ngời trong quátrình lao động Điều kiện lao động xuất hiện cùng với sự xuất hiện của lao
động con ngời và đợc phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội
và khoa học kỹ thuật Điều kiện lao động phụ thuộc vào điều kiện củatừng nơi và mối quan hệ của con ngời trong xã hội”
(Từ điển Bách khoa Việt Nam- Ha Nội- 1999, trang 807)Khái niệm điều kiện lao động tại nơi làm việc đã đợc nói đến nhiềutrong các công trình khoa học Tuy còn có nhiều cách diễn giải khác nhaunhng hầu hết đều thống nhất ở các định nghĩa sau:
“Điều kiện lao động tại nơi làm việc là tập hợp các yếu tố của môi ờng lao động (các yếu tố vệ sinh, tâm sinh lý, tâm lý xã hội và thẫm mỹ)
tr-có tác động lên trạng thái, chức năng của cơ thể con ngời, khả năng làmviệc, thái độ lao động, sức khoẻ, quá trình tái sản xuất sức lao động vàhiệu quả lao động của họ trong hiện tại cũng nh về lâu dài”.1
“Điều kiện lao động do lực lợng sản xuất quy định Đợc hình thànhtrong quá trình sản xuất, những điều kiện lao động tuỳ thuộc một cáchtrực tiếp và gián tiếp vào những quan hệ kinh tế và trình độ cơ sở kỹ thuậtcủa sản xuất”
(Từ điển thuật ngữ: Trong lĩnh vự lao động và các vấn đề xã hội- Ngờidịch Hà Ngọc Quế- Bộ lao động- 1982, trang 68)
1.2.2 Môi trờng lao động
Xuất phát từ định nghĩa môi trờng sống “là tổng thể các yếu tố bao quanh một sinh thể hay quần thể sinh vật tác động lên cuộc sống Môi tr- ờng bao gồm các yếu tố tự nhiên (đất đai khí hậu), hệ sinh vật, động thực vật, cùng các yếu tố kinh tế xã hội (các hoạt động sản xuất, các quan hệ, phong tục tập quán, văn hoá…)” hay theo Luật bảo vệ môi trờng thì
11 PGS-PTS Đỗ Minh Cơng “Điều kiện lao động trong các doanh nghiệp ở Việt Nam” NXBCTQG, Trang 8
Trang 13H-1996-“Môi trờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật chất, xã hội nhằm tạo ra quan hệ mật thiết với nhau bao quanh con ngời, có ảnh hởng
đến sản xuất sự tồn tại và phát triển của con ngời tự nhiên ”.2
Môi trờng lao động đợc hiểu là tổng thể các yếu tố vật chất của quátrình lao động cụ thể và các mối quan hệ tơng tác hình thành giữa nhữngngời tham gia vào quá trình lao động Theo định nghĩa trên thì môi trờnglao động là một phạm vi nhỏ trong môi trờng sống của con ngời
1.2.3 Khái niệm sức khoẻ
Có thể nói rằng sứ khoẻ là một trong những quyền cơ bản của con ngời,khả năng vơn lên tới một sức khoẻ hoàn hảo là mong muốn ớc vọng của conngời và cũng là mục tiêu chiến lợc của Đảng và Nhà nớc ta tập trung quantâm Qua các cuộc điều tra khảo sát xã hội học các nhà xã hội học đã chorằng: “Sức khoẻ trở thành vốn quý nhất của con ngời”
Từ trớc đến nay khái niệm sức khoẻ trong đời sống thờng ngày thờng đợchiểu là những khái niệm dễ hiểu nh sức khoẻ là không ốm đau bệnh tật,không phải đến bệnh viện, ngời có sức khoẻ là ngời có cơ thể hoạt động bìnhthờng, có khả năng lao động, làm việc học tập với năng suất và chất lợngcao Cách hiểu này khá đơn giản và cha đầy đủ về sức khoẻ
Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã đa ra định nghĩa về sức khoẻ: “Sức khoẻ làtrạng thái sảng khoái đầy đủ về mặt thể chất, tinh thần và xã hội”
Còn trong chiến lợc bảo vệ sức khoẻ nhân dân 1999- 2000 của Bộ y tế đãnêu rõ: “Sức khoẻ là trạng thái thoải mái đầy đủ về thể chất tâm hồn và xãhội chứ không bó hẹp vào nghĩa là không có bệnh hay thơng tật Đây làquyền cơ bản của con ngời Khả năng vơn lên đến một sức khoẻ cao nhất cóthể đạt đợc một mục tiêu xã hội quan trọng liên quan đến toàn thế giới và đòihỏi sự tham gia của nhiều tổ chức chứ không đơn thuần là lực của ngành ytế”
Trên cơ sở khoa học, khái niệm sức khoẻ đã đợc nhìn nhận một cách toàndiện hơn Vì thế ngời công nhân đối với sức khoẻ là cái cụ thể Đó là sự đảmbảo một công việc ổn định, lâu dài một môi trờng lao động với các yếu tố về
độ an toàn và vệ sinh lao động đợc kiểm soát và có thu nhập ổn định Bêncạnh đó là sự quan tâm chăm lo của lãnh đạo tới chính sách tiền lơng, cácvấn đề y tế chăm sóc sức khoẻ…cũng nh môi trờng lao động với các quan hệxã hội lành mạnh với đồng nghiệp trong xí nghiệp còn sức khoẻ lao động làmức độ quan trạng thái có thể đáp ứng đợc yêu cầu của quá trình lao động và
22 Tôn Thiện Chiếu- “Môi trờng lao động một số ngành độc hại và thái độ của họ”- Viện Xã Hội Học
Trang 14trạng thái tinh thần sẵn sàng tham gia lao động Do vậy ngời công nhânkhông có sức khoẻ tốt thì năng suất lao động và chất lợng lao động sẽ khôngcao.
1.2.4 Khái niệm bệnh nghề nghiệp
“Bệnh nghề nghiệp là hiện tợng bệnh lý magn tính chất đặ trng nghềnghiệp hoặc liên quan tới nghề nghiệp do tác hại thờng xuyên và kéo dài của
điều kiện lao động xấu”
(Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam- HN 1995- trang 203)
Ngoài ra, theo Bộ Luật lao động của Nớc CHXHCNVN định nghĩa về bệnhnghề nghiệp nh sau: “Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao
động có hại của nghề nghiệp tác động đến ngời lao động Bệnh nghề nghiệpxảy ra từ từ hoặc cấp tính Một số bệnh nghề nghiệp không thể chữa khỏi đợc
và để lại di chứng Bệnh nghề nghiệp có thể phòng tránh đợc”
ở Việt Nam từ năm 1976 đến năm 2003 đã quy định 21 bệnh nghề nghiệp
đợc bảo hiểm trong đó có các bệnh nh phổi, điếc, lao v.v…Trong quá trìnhhoạt động do tác động công việc vũng nh của môi trờng lao động tác động
đến sức khoẻ ngời lao động gây ra một số căn bệnh đặc trng của ngời lao
động Đối với công nhân ngành chế biến thuỷ sản đặc biệt là công nhân nữ
do phải tiếp xúc với nớc lạnh, nớc đá có pha hoá chất tẩy rửa (chlorine), tiếpxúc với các chất dịch tiết ra từ nguyên liệu thủy sản, môi trờng lao động ẩm -
ớt làm cho công nhân mệt mỏi, sức khoẻ giảm sút nhanh chóng, có nguy cơphát sinh nhiều bệnh liên quan đến nghề nghiệp
đơn mà không nói tới công nhân hoạt động cùng với máy móc hoặc các
ph-ơng tiện kỹ thuật tự động hoá hoàn toàn
Công nhân nữ là những ngời phụ nữ đang trong độ tuổi lao động, có khảnăng lao động đợc
2 Các lý thuyết liên quan
2.1 Quan điểm Mác- xít về sức khoẻ
Trang 15Quan điểm này cho rằng: Sức khoẻ con ngời là sản phẩm của điều kiệnkinh tế- xã hội Mỗi giai đoạn phát triển của nền kinh tế- xã hội tạo ra nhữngtiền đề mới cho sự hình thành những bệnh đặc thù.
Với đặc điểm nổi bật của phơng pháp luận Mác- xít là gắn bệnh tật vớikinh tế Theo Ănghen bệnh tật là một biểu hiện và là hậu quả trực tiếp củaviệc chạy theo lợi nhuận, bất chấp sự an toàn
Với hai luận điểm cơ bản: bệnh tật không phải là bản chất của cá nhân mà
là sản phẩm của tổ chức công nghiệp trong xã hội và khi giải thích nguồngốc của bệnh tật Ông khẳng định: ốm đau, bệnh tật trớc hết là sản phẩm củacác điều kiện xã hội chứ hoàn toàn không phải là sự cố sinh vật không thểtránh đợc
Xem xét nguyên nhân của bệnh tật trong mối liên hệ với điều kiện sống ở
đô thị Những căn bệnh truyền nhiễm, bệnh xã hội là những sản phẩm của
điều kiện sống Nh vậy muốn có sức khoẻ tốt cần phải cải thiện điều kiệnkinh tế
2.2 Lý thuyết phát triển bền vững
T tởng cơ bản của sự phát triển bền vững là bảo toàn chất lợng môi trờngcho những ngời đang sống và cho các thế hệ tơng lai, đảm bảo tiềm năngphát triển con ngời hiện đại cũng nh tơng lai, đảm bảo sự công bằng giữa cácnhóm ngời, sự công bằng cho các thế hệ
Sự phát triển bền vững gắn liền với phát triển con ngời không ngừng nângcao chất lợng cuộc sống cùng với việc gìn giữ, bảo vệ môi trờng, bảo toànchất lợng môi trờng
Bền vững là công bằng trong phân phối, trong chia sẻ năng lực tạo ra phúclợi cho tất cả mọi ngời hiện tại và tơng lai
Phát triển con ngời dới hình thức con ngời đợc giáo dục tốt hơn, khoẻ mạnhhơn ít suy nhợc hơn chất lợng cuộc sống tốt hơn
Phát triển con ngời là mục tiêu, là động lực, là phơng tiện đảm bảo sự pháttriển bên vững, nâng cao chất lợng cuộc sống của con ngời phụ thuộc rất lớnvào việc giữ gìn và bảo vệ môi trờng sống Hai yếu tố này có mối liên hệchặt chẽ với nhau, có tác động qua lại với nhau Gìn giữ, bảo vệ môi trờngtrong lành mới đảm bảo sự phát triển bền vững
Giữa con ngời với môi trờng có mối quan hệ trực tiếp thờng xuyên nhng lạikhông thể hiểu đơn giản Mối quan hệ đó bị chi phối bởi mối quan hệ giữangời và ngời về nhu cầu, lợi ích của từng cá nhân và từng nhóm xã hội Bảo
vệ hay phá hoại môi trờng nh thế nào là do nhu cầu, lợi ích của nhóm xã hội
Trang 16quy định Nhận thức của họ, hoạt động của họ đối với môi trờng xung quanhlại đợc đặt trong một cơ cấu tổ chức và thể chế phức tạp: quan hệ trong gia
đình, quan hệ với cộng đồng, các thể chế pháp luật…
2.3 Lý thuyết quản lý xã hội của Mayo
Theo quan điểm của Mayo thì những khuyến khích về vật chất, tiền bạc…không phải lúc nào cũng nâng cao năng suất lao động, cho nên ông đã tậptrung vào nghiên cứu điều kiện làm việc của công nhân: một quan hệ snrxuất, một bầu không khí làm việc mang tính ngời, tính xã hội cao Ông chorằng các yếu tố xã hội, mối quan hệ xã hội giữa con ngời với con ngời tạo ra
sự biến đổi và năng suất lao động Chính nhân tố con ngời bị phụ thuộc bởinhiều yếu tố phức tạp nh mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dới, mối quan hệgiữa những ngời đồng nghiệp với nhau Ông cho rằng trình độ xã hội quyết
định công việc
Chơng II: kết quả nghiên cứu, những giải pháp
và khuyến nghị
2 kết quả nghiên cứu
2.1 Vài nét sơ qua về ngành thuỷ sản.
Ngành Thuỷ sản Việt Nam với hơn 40 năm xây dựng và phát triển,trong những năm đổi mới đã nhanh chóng phát triển thành một ngành kinh tếmũi nhọn, có vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nớchiện tại và tơng lai
Trang 17Với 3260 km bờ biển, 12 đầm phá và các eo vịnh, 112 cửa sông, lạch,4.000 hòn đảo lớn nhỏ ven biển, cùng với 2860 km sông ngòi, 450.000 ha ao
hồ, 90.000ha đầm lầy,VN có nguồn nhân lực dồi dào và khí hậu nhiệt đới giómùa quanh năm ấm áp đã tạo cho nớc ta tiềm năng to lớn để phát triển thuỷhải sản
Hàng năm, ngành Thuỷ sản cung cấp 40% lợng đạm động vật cho nhu cầutiêu dùng của nhân dân trong cả nớc Kim ngạch xuất khẩu năm 2001 đạt1,760 triệu USD, đứng thứ 3 sau dầu khí và dệt may và chiếm 10%- 14%tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc Hiện có 272 cơ sở chế biến thuỷ sản,trong đó có 246 cơ sở chế biến đông lạnh, với cơ cấu sản phẩm thay đổi đadạng đã góp phần giải quyết việc làm cho hàng chục ngàn lao động, tăng thunhập, cải thiện đời sống cho nông, ng dân
Theo số liệu của Cục Bảo vệ Nguồn lợi Thuỷ sản, ở Việt Nam hiện nay cótrên 5 triệu ngời sống ở các vùng ven biển, trong đó có 2,2 triệu ngời trựctiếp làm nghề cá và dịch vụ nghề cá, số lao động trực tiếp đánh bắt là427.000 ngời, nuôi trồng là 560.000 ngời, dịch vụ khoảng 01 triệu ngời vàchế biến là 250.000 ngời
Hiện nay, ngành thuỷ sản đang trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn Bớcvào thời kỳ đổi mới ngành thuỷ sản nhanh chóng phát triển thành một ngànhsản xuất hàng hoá quy mô lớn, đóng góp đáng kể cho sự phát triển chung của
đất nớc Sản lợng thuỷ sản tăng đáng kể trong 10 năm qua
2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ngành chế biến thuỷ sản
Đặc điểm lao động trong ngành thuỷ sản là lao động thủ công, nặng nhọcchiếm gần 70%, điều kiện sản xuất còn gặp nhiều khó khăn ở cả 4 khâu:nuôi trồng, khai thác, chế biến và dịch vụ hậu cần Ngời lao động phải tiếpxúc với nhiều yếu tố độc hại dễ gây nên rủi ro, ảnh hởng tới sức khoẻ và tínhmạng:
Nghề chế biến thuỷ sản, đặc biệt chế biến thuỷ sản đông lạnh sau 10năm đổi mới đã trở thành ngành công nghiệp đạt trình độ khu vực về côngnghệ chế biến, đảm bảo chất lợng và vệ sinh an toàn thực phẩm Ngời lao
động trực tiếp đợc trang bị các phơng tiện bảo hộ lao động khá đầy đủ, điềukiện vệ sinh lao động, vệ sinh cá nhân đã đợc chú ý cải thiện đạt mức tơng đ-
ơng với các tiêu chuẩn quốc tế
Công nhân lao động trong khâu chế biến đông lạnh thuỷ sản chiếm tới83% là lao động nữ, chủ yếu là lao động thủ công, đòi hỏi sự khéo léo kiêntrì, chịu khó Hàng năm có tới 6 tháng mùa nguyên liệu dồn dập, công nhân
Trang 18phải làm việc liên tục 12-16h/ ngày trong t thế đứng, thao tác lao động lặp đilặp lại nhàm chán, môi trờng lao động ẩm ớt (độ ẩm không khí >95%) khôngkhí bị tù đọng thông gió kém, hai bàn tay luôn tiếp xúc với nớc lạnh, nớc đá
và suốt ngày lao động phải ngửi mùi tanh hôi của nguyên liệu thuỷ sản, mùihoá chất nớc tẩy rửa Điều kiện làm việc, môi trờng lao động không đảmbảo kéo dài làm cho ngời lao động mệt mỏi, sức khoẻ giảm sút nhanh chóng
Qua hồ sơ y tế và các ý kiến phản ánh của công đoàn, của ngời lao
động và ngời sử dụng lao động, cũng nh kết quả dự án "Hỗ trợ việc xâydựng, thực hiện các chính sách và biện pháp Quốc gia nhằm đẩy mạnh côngtác an toàn - vệ sinh lao động trong ngành Thuỷ sản và ngành Xây dựng ởViệt Nam" ( INT/95/M10/DAN ), do Viện Nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo
hộ lao động - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phối hợp với Bộ Thuỷ sản
và Bộ Xây dựng năm (1997-2000) thực hiện cho thấy trong số các công nhânchế biến thuỷ sản, đặc biệt chế biến thuỷ sản đông lạnh đã xuất hiện một sốcông nhân mắc các triệu chứng của những bệnh tật có liên quan đến nghềnghiệp ở tuổi (40- 45) hiếm thấy công nhân chế biến thuỷ sản đông lạnh còntrực tiếp làm việc ở phân xởng sản xuất, đặc biệt là lao động nữ Họ sớm bịmất khả năng lao động dẫn đến nguy cơ mất việc làm, do trình độ văn hoáthấp nên họ không có cơ hội đợc đào tạo chuyên môn khác để chuyển vị trílao động
Tuy nhiên công nhân ngành Thuỷ sản trong đó có công nhân chế biếnthuỷ sản đông lạnh đợc thực hiện chế độ theo Quyết định số 1453/ QĐ-LĐTBXH, ngày 13/10/1995; Quyết định số 190/ QĐ - LĐTBXH,ngày3/3/1999; Quyết định số 1629/ QĐ-LĐTBXH, ngày 26/12/1996 của BộLao động Thơng binh Xã hội ban hành tạm thời danh mục nghề nặng nhọc
độc hại nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm, nhng số đôngCN- LĐ không còn sức khoẻ để lao động tiếp đến lúc nghỉ hu (nữ đủ 50 tuổi,nam đủ 55 tuổi)
2.3 Điều kiện lao động sản xuất của ngành chế biến thuỷ sản
2.3.1 Môi trờng lao động
Việc đảm bảo điều kiện lao động đối với một cơ sở sản xuất không phải làmột vấn đề đơn giản mà chịu sự tác động từ nhiều phía, không thể bó gọntrong phạm vi sản xuất Cũng nh việc đảm bảo điều kiện lao động là phải th-ờng xuyên khảo sát các yếu tố độc hại trong môi trờng sản xuất nhằm đánhgiá thực tế mức độ độc hại ảnh hởng tới sức khoẻ ngời lao động, đồng thờitiếp nhận các khuyến nghị và giải pháp tơng ứng cải thiện điều kiện lao động
Trang 19cho công nhân Hiện nay khi nói về hiệu quả kinh tế- xã hội của công tác antoàn vệ sinh lao động ta mới tính cho đợc hiệu quả kinh tế- xã hội, có thể coi
đó là phần “hiện”( tiết kiệm đợc lao động, nguyên vật liệu, chi phí do điềukiện lao động xấu gây ra v.v…) Còn cha tính đợc tạm gọi là phần “ẩn” nh:
đảm bảo sức khoẻ ngời lao động, tạo điều kiện cho con ngời phát triển toàndiện, tăng tuổi nghề, tình yêu với công việc
Nh vậy, không thể nghiên cứu về sức khoẻ con ngời nói chung và sức khoẻngời lao động nói riêng, đặc biệt là lao động nữ một cách riêng biệt mà nênxem xét nó trong mối liên hệ với hàng loạt các yếu tố khác Ví dụ nếunghiên cứu về sức khoẻ ngời lao động trong các doanh nghiệp thì chúng tanên xem xét nó trong mối quan hệ sau:
( Tam giác quan hệ Môi trờng lao động- Sức khoẻ ngời lao động- năng suất lao động Nghiên cứu của Trung tâm nghiên cứu Giới- Gia đình và Môi
trờng trong phát triển- Phụ nữ sức khoẻ và môi trờng)
Trong sơ đồ này môi trờng lao động đợc hiểu bao gồm cả những yếu tố vậtlý- tự nhiên và các điều kiện xã hội Theo sơ đồ này, một nhà quản lý nếu nhquan tâm xây dựng một môi trờng trong sạch thì doanh nghiệp sẽ đợc hởnglợi từ năng suất lao động cao Ngợc lại nếu không chú ý tới môi trờng sẽ dẫ
đến sự suy giảm của môi trờng, từ đó ảnh hởng đến sức khoẻ ngời lao động
và cuối cùng năng suất lao động bị giảm sút
Vì vậy, yếu tố đầu tiên mà tác giả đề cập trong khoá luận này là yếu tố vềmôi trờng tự nhiên Môi trờng tự nhiên trong lao động đợc hiểu nh là cấu trúc
Môi tr ờng lao
động
Năng suấtlao độngSức khoẻ
ng ời lao động
Trang 20không gian nơi làm việc, bao gồm các yếu tố của môi trờng tự nhiên nh:nhiệt độ, độ ẩm, hơi khí độc, tiếng ồn, ánh sáng…
Do sự phát triển của nền kinh tế thị trờng nên vấn đề bảo vệ môi trờng tựnhiên nói chung và môi trờng làm việc nói riêng cũng đợc đặt ra một cáchcấp bách Trong những năm gần đây, ở những doanh nghiệp gặp khó khăntrong sản xuất kinh doanh hoặc các doanh nghiệp mới đợc đầu t lại, do hạnchế về nguồn vốn, nên điều kiện lao động của công nhân vẫn đang gặpnhững trở ngại lớn Những doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất, kinhdoanh thì nhà xởng, máy móc xuống cấp làm cho môi trờng làm việc bịxuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo sức khoẻ ngời lao động Những xínghiệp mới đợc trang bị lại, tuy cha đồng bộ và môi trờng làm việc của côngnhân có đợc cải thiện, song không phải là không có vấn đề Nhiều công ty, xínghiệp công nhân vẫn phải làm việc trong điều kiện lao động không đợc đảmbảo, ảnh hởng rất lớn đến sức khoẻ ngời lao động
Riêng đối với công nhân ngành chế biến thuỷ sản nói chung đặc biệt là côngnhân nữ, do tính chất đặc thù của công việc chế biến thuỷ sản và do môi tr-ờng làm việc thờng xuyên phải tiếp xúc với các yếu tố bất lợi nh lạnh ẩm nêncông nhân ở đây nhất là công nhân nữ gặp rất nhiều khó khăn Ta hãy xét cụthể các thông số môi trờng tự nhiên mà ngời công nhân chế biên thuỷ sản ởcác công ty đợc khảo sát đang hàng ngày lao động và tiếp xúc với môi trờnglao động nh vậy
Đề cập đến các yếu tố môi trờng ảnh hởng xấu đến sức khoẻ công nhân, trớchết là các yếu tố vi khí hậu Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khítrong khoảng không gian thu hẹp gồm các yếu tố: nhiệt độ, độ ẩm, bức xạnhiệt và vận tốc chuyển động không khí Điều kiện vi khí hậu trong sản xuấtphụ thuộc vào tính chất của quá trình công nghệ và khí hậu địc phơng Vềmặt vệ sinh thì vi khí hậu có thể ảnh hởng xấu đến sức khoẻ bệnh tật củacông nhân làm việc lâu trong điều kiện khí hậu lạnh và ẩm có thể mắc cácbệnh thấp khớp, viêm đờng hô hấp, viêm phổi và làm cho bệnh lao nặngthêm ảnh hởng của vi khí hậu lạnh làm cho cơ thể mất nhiều, nhịp tim, nhịpthở giảm và tiêu thụ oxy tăng Lạnh làm cho cơ vân co lại gây hiện tợng nổi
da gà, các mạch máu co thắt gây cảm giác tê cóng chân tay, vận động khókhăn Trong điều kiện khí hậu lạnh dễ xuất hiện một số bệnh viêm thần kinh,khớp, phế quản, hen và một số bệnh mãn tính khác do máu lu thông kém vàsức đề kháng của cơ thể giảm
Trang 21Bảng 1: Điều kiện vi khí hậu trong các cơ sở chế biến thuỷ sản đông lạnh
Vị trí đo Nhiệt độ ( o C) Độ ẩm (%) Tốc độ gió (m/s)
85,0 - 86,080,0 - 81,581,0 - 82,082,5 - 83,0
0,86 – 0,880,27 - 0,420,25 - 0,400,52 - 0,86
81,0 - 81,581,5 - 82,085,5 - 86,084,5 - 85,080,5 - 81,0
0,63 - 0,750,25 - 0,400,20 - 0,290,56 - 0,951,36 - 1,43
Tiêu chuẩn cho
Những số liệu ở bảng trên chỉ ra rằng, hiện nay công nhân ngành chếbiến thuỷ sản đang phải làm việc trong điều kiện môi trờng tự nhiên khôngthuận lợi, các thông số về môi trờng đều không đạt yêu cầu, cha đảm bảo các
điều kiện môi trờng do nhà nớc quy định Việc đánh giá mức độ nặng nhọc,
độc hại của nghề, công việc đợc dựa trên cơ sở kết quả khảo sát đo đạc cácyếu tố điều kiện lao động tại nơi làm việc của ngời lao động Yếu tố đợc nói
đến đầu tiên trong hệ thống các yếu tố là vi khí hậu Có thể hiểu vi khí hậu làtrạng thái vật lý của không khí trong không gian nơi làm việc, nó bao gồm:nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió Nh vậy, các số liệu ở bảng trên chỉ ra rằng côngnhân chế biến thuỷ sản phải làm việc trong điều kiện nhiệt độ trung bình làtrên 26°C, thậm chí có những khu lên tới 29°C so với mức độ cho phép là
26°C Về độ ẩm là trên 80% so với mức độ cho phép là 80% Về tốc độ giótuy cha vợt quá tiêu chuẩn cho phép nhng có một số khu tốc độ gió lên tới 1-1,4m/s, điều đó là rất lớn Để đảm bảo chất lợng sản phẩm, sức khoẻ ngờilao động các đơn vị cần phải cải tạo lại hệ thống thông gió ở các khu vực xử
Trang 22lý đến định hình, phân cỡ, lắp đặt thêm điều hoà nhiệt độ, độ ẩm để đảm bảoduy trì nhiệt độ phân xởng chế biến.
Bảng 2 Các yếu tố hơi khí độc
TT
Vị trí đo Số
Mẫu(n)
H2S(mg/m3)
NH3(mg/m3)
Cl2(mg/m3)
CO2(%)
cấp đông Vì việc tạo ra các khí này xuất phát từ việc sử dụng nhiều clrorin ởkhu vực này, hệ thống dẫn ga đến tủ cấp đông bị rò rỉ
Ngoài các yếu tố của môi trờng tự nhiên nh: nhiệt độ, tốc độ gió, độ
ẩm v.v…tác giả còn đề cập đến đặc điểm tiếp xúc với lạnh trong chế biếnthuỷ sản: Tiếp xúc với môi trờng lạnh trong công nghiệp chế biến thủy sản
đông lạnh có thể phân ra thành 2 mức khác nhau tùy theo diện tích tiếp xúc
của cơ thể và nhiệt độ của nguyên liệu cũng nh không khí nơi làm việc
*Tiếp xúc với không khí có nhiệt độ thấp (lạnh toàn thân).
Những công nhân, lao động thờng làm việc trong môi trờng nhiệt độthấp
- Công việc bốc xếp hàng ở kho lạnh thành phẩm
- Công nhân bốc xếp nớc đá ở kho bảo quản nớc đá
Trang 23- Công nhân bốc dỡ hàng ở hầm cấp đông
Lợng đá cây đợc sản xuất ra phục vụ chủ yếu cho bảo quản và quátrình chế biến sản phẩm thuỷ sản, chiếm gần 90% lợng nớc đá cây sản xuấtcủa cả nớc
*Tiếp xúc với thủy sản đông lạnh (lạnh cục bộ)
Bao gồm toàn bộ công nhân làm việc trong các phân xởng chế biếnthuỷ sản đông lạnh (trừ công nhân làm việc nêu ở phần trên)
Nh trên đã phân tích, sau khi chết ở môi trờng nhiệt độ cao vi sinh vật
dễ dàng phân giải, phân huỷ nhanh chóng làm giảm chất lợng sản phẩm thủysản Do đó, các công đoạn trong công nghệ chế biến thủy sản phải thực hiệnchủ yếu trong môi trờng lạnh, đặc biệt là các công đoạn công nhân tiếp xúcvới nguyên liệu thủy sản ở nhiệt độ thấp (lạnh cục bộ) Đặc biệt các phần nhtay, chân, mặt, tai, da đầu là những bộ phận ở xa trung tâm cơ thể, lu lợngmáu đến nuôi dỡng đợc ít lại trong môi trờng lạnh dẫn tới dễ bị co cứng cơ,liệt dây thần kinh, tổ chức bị loạn dỡng, gây ra các hiện tợng viêm nhiễm đ-ờng hô hấp, viêm da, viêm loét kẽ ngón tay, chân Đó cũng là một tác hại
nghề nghiệp đặc trng cho ngời lao động chế biến thuỷ sản.
Ngoài ra, đặc điểm nổi bật của điều kiện thao tác đối với công nhânchế biến thuỷ sản đông lạnh là nữ công nhân phải làm việc ở t thế đứng liêntục trong suốt ca làm việc 8 giờ và thậm chí tới 12- 14 giờ trong các thángcao điểm của thời kỳ mùa vụ đánh bắt và chế biến thuỷ sản T thế lao độngkéo dài suốt trong ca làm việc, từ ngày này qua ngày khác gây cho côngnhân mệt mỏi và đau nhức các bộ phận của cơ thể nh đau lng, mỏi cổ, đaubắp chân…do phải sử dụng các nhóm cơ gáy, cơ lng, cơ đùi, cơ mặt sau cẳngchân để giữ thăng bằng cho cơ thể và để duy trì cơ thể ở t thế lao động tĩnh.Hơn nữa, hai cánh tay phải giữ t thế gần nh cố định để thao tác bóc tôm,hoặc thao tác khác ít vận động hơn nhng lại lặp đi lặp lại nhiều lần trong suốt
ca làm việc cũng gây đau mỏi vai, cánh tay, cẳng tay, cổ và ngón tay
Nhiều công trình đã nghiên cứu về t thế làm việc của công nhân chorằng: Sự mệt mỏi về thể xác của ngời công nhân phụ thuộc nhiều vào t thếlàm việc của họ trong ngày Khi làm việc họ phải đi lại nhiều hay trong trạngthái đứng nhiều thì mỗi ngày họ càng mệt mỏi Khác với một số ngành nh